Qua nghiên cứu, tìm hiểu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn, em nhận thấy công tác phân tích báo cáo tài chính trong những năm qua chưa thật sự được chú trọng và qua
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ NGỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: TS Đào Thị Bích Hạnh Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Ngọc
MSV: 5093402132 Lớp: Tài Chính 9
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp, em đã được sự hướng dẫn và giúp đỡ rất quý báu của các thầy, cô trường Học viện Chính sách và Phát triển Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng thầy, cô trường Học viện Chính sách và Phát triển, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt các năm học tập tại trường, đồng thời đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ em hoàn thành khóa luận này Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu Khóa luận mà còn là hành trang để
em bước vào môi trường làm việc một cách vững chắc hơn
Đặc biệt, em xin trân trọng và cảm ơn sâu sắc đến TS Đào Thị Bích Hạnh – Giảng viên khoa Tài chính - Đầu tư Đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các Phòng chức năng của Công ty
Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thu thập số liệu tại công ty để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận Với thời gian thực tế ngắn và kiến thức chưa đủ sâu rộng, khóa luận vẫn còn nhiều thiếu xót
và đánh giá mang tính chủ quan Em rất mong nhận được những lời góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài khóa luận: “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn ” là do em thực hiện không có sự sao chép của người khác
Với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là TS Đào Thị Bích Hạnh - Trường Học Viện Chính Sách Và Phát Triển, cùng với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần
Xi măng Bỉm Sơn Các thông tin trong khóa luận đều có dẫn chứng nguồn gốc rõ ràng
Em hoàn toàn xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm tài chính doanh nghiệp 4
1.2 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4
1.2.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ………5
1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6
1.3.1 Phương pháp so sánh 6
1.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết 7
1.3.3 Phương pháp phân tích tỷ số 7
1.3.4 Phương pháp phân tích dupont 8
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 11
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 11
1.4.2 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 13
1.4.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 15
1.4.4 Đòn bẩy tài chính 17
1.4.5 Phân tích hiệu suất hoạt động 18
1.4.6 Chỉ số khả năng sinh lời 21
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp 23
1.5.1 Những nhân tố khách quan: 23
1.5.2 Những nhân tố chủ quan 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN GIAI ĐOẠN 2019 – 2021 25
Trang 62.1 Tổng quan về CTCP Xi măng Bỉm Sơn 25
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 25
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 26
2.1.4 Đặc điểm ngành nghề và môi trường kinh doanh 27
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy 28
2.1.6 Tình hình nguồn lực của công ty 31
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 32
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021 ………32
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 45
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2019-2020 46
Hình 2.3: Doanh thu công ty Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 47
Hình 2.5: Lợi nhuận Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 50
2.2.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán 51
Bảng 2.5: Hệ số KNTT của công ty giai đoạn 2019-2021 52
2.2.4 Đòn bẩy tài chính 54
Bảng 2.6: Đòn bẩy tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021 54
2.2.5 Chỉ số hiệu suất hoạt động 55
Bảng 2.7: Chỉ số hiệu suất hoạt động của Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 ……….56
2.2.6 Chỉ số khả năng sinh lời 58
Bảng 2.8: Chỉ số sinh lời của CTCP Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 59
2.2.7 Nhóm chỉ số giá trị thị trường 60
2.2.8 Phân tích Dupont 61
2.3 Đánh giá về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 63
2.3.1 Kết quả đạt được 63
2.3.2 Những hạn chế về tình hình tài chính của Công ty 64
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN 66
Trang 73.1 Nhận x t về các cơ hội và thách thức của công ty hiện nay 66
3.1.1 Cơ hội 66
3.1.2 Thách thức 67
3.2 Định hướng phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh 68
3.2.1 Định hướng phát triển 68
3.2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 70
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn 71
3.1.1 Xây dựng cơ cấu vốn và nâng cao trình độ quản trị vốn hợp lý 71
3.3.2 Quản lý tốt hàng tồn kho 71
3.3.3 Tối ưu hoá chính sách các khoản phải trả 73
3.3.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của tài sản 74
3.3.5 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 74
3.3.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 76
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC……… 79
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu Nghĩa của từ
LNST Lợi nhuận sau thuế
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Danh Mục Hình Vẽ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh CTCP Xi măng Bỉm Sơn 29 Hình 2.2: Tổng tài sản của Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019 – 2021 35 Hình 2.3: Doanh thu công ty Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 47 Hình 2.4: Chi phí Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 48 Hình 2.5: Lợi nhuận Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021 50 Hình 2.6: Sơ đồ Dupont của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn năm 2020 63
Danh Mục Bảng Biểu Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình lao động ở CTCP Xi măng Bỉm Sơn 32 Bảng 2.2: Bảng biến động tài sản của Công ty giai đoạn 2019-2021 34 Bảng 2.3: Bảng biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2019-2020 41 Bảng 2.4: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2019-2020 46 Bảng 2.5: Hệ số KNTT của công ty giai đoạn 2019-2021 52 Bảng 2.6: Đòn bẩy tài chính 2019-2021 54 Bảng 2.7: Chỉ số hoạt động của CTCP Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường, với các chính sách kinh tế mở và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm cạnh tranh khách hàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như thế giới Mặt khác mục tiêu quan trọng xuyên suốt mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới là nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh Bởi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng và hữu ích trong quản lý tài chính của công ty Qua quá trình phân tích tình hình tài chính, Ban lãnh đạo của công ty sẽ đánh giá khái quát tình hình tài chính trong kỳ, biết được các thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cả về kết quả, hiệu quả cũng như các nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ đó hoạch định chiến lược phát triển cho DN mình trong tương lai
Qua nghiên cứu, tìm hiểu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn, em nhận thấy công tác phân tích báo cáo tài chính trong những năm qua chưa thật sự được chú trọng và quan tâm đúng mực, mới chủ yếu dừng lại ở những phân tích đơn giản do đó nó chưa phát huy đầy đủ tác dụng, chưa thực sự trở thành công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc điều hành hoạt
động kinh doanh Chính vì thế, em đã lựa chọn “Phân tích tình hình tài chính Công
ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn” làm đề tài khóa luận của mình Góp phần đưa ra
những đề xuất nâng cao năng lực tài chính của công ty và từ đó góp phần phát triển doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài khóa luận
Trang 11Về lý luận: nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp bằng việc phân tích báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính
Về thực tiễn: Mô tả, phân tích và đánh giá về thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn
Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn, tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn
Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính của DN, tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp qua đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính
và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2019 – 2021 Các giải pháp, kiến nghị được nghiên cứu áp
dụng cho giai đoạn 2025-2030
Phạm vi không gian: Đề tài trọng tâm nghiên cứu tại CTCP Xi Măng Bỉm
Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề tài dựa trên cơ sở vận dụng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu dựa trên các báo cáo và tài liệu của công ty thực tập – CTCP Xi Măng Bỉm Sơn
- Phương pháp xử lý số liệu: lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành phân tích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập từ đó so sánh rồi phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua
Trang 12các năm qua đó có thể thấy được thực trạng của doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và những định hướng trong tương lai
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin, lý luận cơ bản từ các giáo trình, internet,… kết hợp với những kiến thức đã học cùng với thông tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội và các tài liệu tham khảo khác…
là phương pháp bổ trợ để làm rõ vấn đề mà đề tài đưa ra
5 Kết cấu chi tiết của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn giai đoạn 2019-2021
Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Xi măng Bỉm Sơn
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định riêng của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [1]
Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính, quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp [2]
1.1.2 Đặc điểm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính và là khâu cơ sở, nên có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các quan hệ tài chính doanh nghiệp đa dạng phát sinh như quan hệ nộp, cấp giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong xã hội, với người lao động trong doanh nghiệp
Thứ hai, sự vận động của quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những n t riêng biệt
đó là: sự vận động của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư là lao động: ngoài phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả kinh doanh; sự vận động của vốn kinh doanh vì mục tiêu doanh lợi
1.2 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Một số khái niệm liên quan
Khái niệm về tình hình tài chính
Trang 14Tình hình tài chính của DN phản ánh nguồn lực kinh tế (tài sản) và nguồn hình thành nên tài sản (nguồn vốn); tình hình kết quả hoạt động kinh doanh hay tình hình về luồng tiền luân chuyển thường được thể hiện thông qua những số liệu trên
các báo cáo tài chính [3]
Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra quyết định và giải pháp quản lý phù hợp [4]
1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu phân tích:
Mục tiêu cơ bản của việc phân tích tình hình tài chính DN là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc
dự đoán tương lai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài
chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai
Nhiệm vụ phân tích:
Căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực trạng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại từ đó xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó
đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD của DN
Ý nghĩa phân tích:
Phân tích tình hình tài chính DN là một công việc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị DN Nó không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân DN mà còn cần thiết cho nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của DN, như: các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng,…
Mỗi đối tượng với các mục tiêu khác nhau sẽ quan tâm đến tình hình tài chính của DN dưới những góc độ khác nhau Nhưng nói chung phân tích tài chính
Trang 15sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống, khoa học và nó được sử dụng như là công
cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư Đó cũng là công cụ dự đoán các điều kiện và kết qủa tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp
1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và các biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bên trong bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, và các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp [5] Những phương pháp phân tích tình hình tài chính được sử dụng trong bài viết là: 1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được thực hiện phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Khi vận dụng ph p so sánh trong phân tích tài chính cần chú ý đến những yếu tố sau:
Thứ nhất, điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu (đại lượng) và các
chỉ tiêu phải đảm bảo tính so sánh được tức là có sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Thứ hai, xác định gốc so sánh: Tùy thuộc vào mục đích của phân tích, gốc so
sánh có thể xác định tại từng thời điểm, cũng có thể xác định trong từng kỳ
Thứ ba, kỹ thuật so sánh: Thông thường trong phân tích hay sử dụng 2 kỹ
thuật so sánh là kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối
- So sánh bằng số tuyệt đối
Cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích Công thức của
kỹ thuật này như sau: Y = Y1 – Y0 (Y0: Trị số gốc; Y1: Trị số phân tích)
- So sánh bằng số tương đối
Cho thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu, phản ánh tốc độ tăng trưởng trong từng giai đoạn của chỉ tiêu Công thức của kỹ thuật này như sau:
Quá trình phân tích kỹ thuật của phương pháp so sánh được thực hiện theo hai hình thức:
Trang 16- So sánh theo chiều dọc:
Phân tích theo chiều dọc là một phương pháp phân tích BCTC, trong đó mỗi chỉ tiêu được biểu thị dưới dạng phần trăm theo một số liệu cơ sở trong bản báo cáo Điều này có thể chỉ ra xu hướng và rất hữu ích trong việc đưa ra quyết định và giải thích về các phân tích theo chiều dọc của báo cáo kết quả kinh doanh
- So sánh theo chiều ngang:
Là việc so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của cùng một chỉ tiêu nhưng
ở mỗi mốc thời gian khác nhau, sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian
1.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng trong từng thời kỳ Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu:
Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các
bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Với
ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh
Chi tiết theo thời gian:
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình, do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không nhiều Chi tiết theo thời gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích, có thể lựa chọn khoảng thời gian và chỉ tiêu chi tiết khác nhau
1.3.3 Phương pháp phân tích tỷ số
Trang 17Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ
tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản Phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận x t, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp Ví dụ:
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Nhóm đòn bẩy nợ và cơ cấu tài sản nguồn vốn
1.3.4 Phương pháp phân tích dupont
Phân tích Dupont là phương pháp nhằm đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, biến một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số
Ví dụ phương pháp phân tích ROA:
Phương trình này cho thấy LNST/TTS phụ thuộc vào 2 nhân tố: Lợi nhuận của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, 1 đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 18Sau khi phân tích, ta sẽ xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc số lượng hàng hóa bán ra không đủ lớn để tạo lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần trên doanh thu quá thấp
Hay, ROE= ROA x Hệ số nợ
ROE =
Sự phân tích các thành phần tạo nên ROE cho thấy rằng khi tỷ số nợ tăng lên thì ROE cũng cao hơn, tỷ lệ nợ cao sẽ làm cho doanh nghiệp có lợi nhuận thì lợi nhuận rất cao và ngược lại
Điều này cho thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của CSH càng cao Tuy nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng theo Ví dụ phương pháp phân tích ROE:
Hay: ROE
ROE phụ thuộc vào 3 yếu tố là ROA, ROS và tỷ số TTS/VCSH Các nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau đối với ROE Phân tích đẳng thức Dupont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố đó đến ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng tỷ số này
Việc phân tích ảnh hưởng này có thể tiến hành theo phương pháp thay thế liên hoàn Ta có Phương trình Dupont tổng hợp:
Trang 19
x
x
: :
- +
Hình 1.1: Sơ đồ phân tích Dupont Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp ROE ROA Tổng TS / Vốn CSH Tỷ suất LNST/ Doanh Thu Doanh thu/ Tổng tài sản
Doanh thu LNST Doanh thu Tổng tài sản
TSCĐ TSDH TSNH Tổng CP Doanh thu Giá vốn
Tiền, TĐ tiền Phải thu DH CP bán hàng
Chi phí QLDN
Đầu tư TCNH BĐS đầu tư Đầu tư TCDH Phải thu NH Chi phí HĐTC
Chi phí khác
Hàng tồn kho
Thuế TNDN
TSNH khác TSDH khác
Trang 201.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Việc phân tích đầy đủ những nội dung cung cấp cho đối tượng sử dụng thông
tin sẽ giúp hiểu rõ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp Sau quá trình nghiên cứu tài liệu và tình hình thực tế, trong khóa luận này tôi lựa chọn các nội dung phân tích sau đây:
1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, cần sử dụng các thông tin và dữ liệu trên bảng cân đối kế toán
Nội dung phân tích này nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn của đơn vị; qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn, huy động vốn Trong điều kiện kinh tế thị trường, phân tích tài chính còn quan tâm đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp Điều này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp có khả quan hay không Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp được thực hiện thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
i Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản:
- Phân tích cơ cấu tài sản:
Phần tài sản thể hiện toàn bộ giá trị hiện có của DN đến thời điểm hạch toán đang tồn tại dưới các hình thức và trong tất cả các giai đoạn kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần này được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản trong quá trình sản xuất, được chia làm 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Nhằm xem x t tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản để thấy được chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp, cho phép nhà quản lý đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn cũng như phân bổ vốn của doanh nghiệp có hợp lý với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp hay không Từ đó giúp doanh nghiệp duy trì một cơ cấu tài sản cân đối có thể tối thiểu hóa chi phí huy động và tận dụng tối đa công suất sử dụng của tài sản Tùy theo từng loại hình kinh doanh
mà ta xem x t Nếu là DN sản xuất thì phải dự trữ đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất còn doanh nghiệp thương mại thì phải dự trữ hàng hóa cho kỳ tới
Khi phân tích cơ cấu tài sản, chúng ta sử dụng phương pháp so sánh dọc với tổng tài sản, các loại tài sản cụ thể lần lượt được chia cho tổng tài sản để xác định tỷ trọng của chúng trong tổng tài sản
Trang 21
Tùy theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem x t Nếu là DN sản xuất thì phải dự trữ đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất còn doanh nghiệp thương mại thì phải dự trữ hàng hóa cho kỳ tới
- Phân tích biến động của tài sản:
Thông qua sự biến động tăng, giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trong phần tài sản của doanh nghiệp Qua đó thấy được sự biến động về quy
mô, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Đây là việc phân tích được thực hiện bằng phương pháp so sánh ngang, so
sánh giá trị của các chỉ tiêu ở các kì khác nhau với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối và tương đối
Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Mức tăng (giảm) chỉ tiêu tài sản = Số kì sau – Số kì trước
Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng giảm của chỉ tiêu:
ii Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo Việc phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn giúp DN nắm được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà DN sẽ gặp phải trong quá trình khai thác nguồn vốn
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn trong doanh nghiệp phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu
Phân tích kết cấu nguồn vốn là xác định tỷ trọng các khoản mục nợ và VCSH trong tổng nguồn vốn Qua đó, đánh giá được khả năng tự chủ về mặt tài chính, cũng như chủ động trong kinh doanh của DN là cao hay thấp Qua phân tích kết cấu nguồn vốn ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn theo từng đối tượng góp vốn mà còn phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu DN bị phá sản Tuy nhiên việc phân
Trang 22tích chỉ mới dừng ở mức độ đánh giá khái quát để kết luận chính xác cần phải đi sâu vào một tỉ số tài chính liên quan
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, chúng ta sử dụng phương pháp so sánh dọc với tổng nguồn vốn, các loại nguồn vốn cụ thể được chia cho tổng nguồn vốn để xác định tỷ trọng của chúng trong tổng nguồn vốn
- Phân tích biến động nguồn vốn:
Xác định khái quát mức độ phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa năm này và năm khác cả về số tuyệt đối lẫn tương đối Qua đó thấy được sự biến động về quy mô, mức độ chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nợ phải trả: Có tác động rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn có xu hướng tăng do doanh nghiệp muốn chiếm dụng vốn của khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ,…Nợ phải trả của doanh nghiệp tăng qua từng năm chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động của các nguồn lực bên ngoài, phụ thuộc rất lớn vào chủ nợ, doanh nghiệp không chủ động được các nguồn vốn sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu: phản ánh số liệu về tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn
thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các thành viên góp vốn trong Công ty Vốn chủ
sở hữu có thể tăng do sự thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; các khoản biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,…
1.4.2 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận cần sử dụng các thông tin và số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu của việc phân tích là xác định mối liên hệ và đặc điểm các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời so sánh chúng qua một số niên độ kế toán liên tiếp và với số liệu trung bình ngành (nếu có) để đánh giá xu hướng thay đổi từng chỉ tiêu và kết
Trang 23quả kinh doanh của doanh nghiệp, để thấy doanh nghiệp có lãi hay không, từ đó xác định được năng lực tài chính tốt hay yếu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu
được phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu [8]
Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động khác
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về vật chất và lao động
sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tổ chức và thực hiện các hoạt động trong kỳ của mình
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng
hóa, giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ Giá vốn là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phục vụ cho sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy quản lý doanh nghiệp – đó chính là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới hoạt động của toàn doanh nghiệp
Chi phí tài chính bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí
hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh
nghiệp, là chỉ tiêu đánh gia kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế
Trang 24Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp là tạo ra sản phẩm với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, tăng tích lũy và
mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cho người lao động Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán, tình hình này k o dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản
Qua sự phân tích tổng quan tình hình hoạt động SXKD trong 3 năm, tính toán sự chênh lệch cả về tuyệt đối cùng tương đối với các khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, GVHB, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, lợi nhuận cùng các số liệu chứng minh mối quan hệ, thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu từ đó cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
1.4.3 Phân tích hệ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng phản ánh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp chi trả được các khoản nợ, các khoản nợ này bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Do vậy, phân tích khả năng thanh toán không những giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch tài chính thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính hiện tại và tương lai mà còn cung cấp những thông tin hữu ích mà các nhà đầu tư, nhà cho vay quan tâm để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra quyết định có nên bỏ tiền đầu tư hay cho vay [9]
Khi đánh giá khả năng thanh toán, thường thể hiện qua các chỉ tiêu như hệ số khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tổng quát, Sau khi tính toán các chỉ tiêu này thì tiến hành lập bảng để đánh giá bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ kế hoạch để nhận x t và đưa ra đánh giá:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Phản ánh khả năng thanh toán chung
của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà DN đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả, phản ánh một đồng vay
nợ có mấy đồng tài sản đảm bảo
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Chỉ tiêu này còn cho biết với toàn bộ tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp hay không Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, là nhân tố quan trọng thu hút các nhà tín dụng cho vay Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá thấp và
Trang 25kéo dài có thể dẫn tới những viễn cảnh xấu cho doanh nghiệp là giải thể hoặc phá sản
Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn: Đây là việc đánh giá khả năng đáp
ứng nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ có thời hạn trả trong vòng một năm để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp, ta có thể
sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: cho biết với tổng giá trị tài sản ngắn hạn hiện có doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hay không
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn ổn định, cho thấy có tính tự chủ trong hoạt động tài chính Nếu chỉ tiêu này thấp, tức là tài sản ngắn hạn không bù đắp cho nợ ngắn hạn cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả những khoản nợ đến hạn làm ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền Nhằm đo khả năng huy động tài sản ngắn hạn để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của DN
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Khi chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại, khi chỉ số của chỉ tiêu <1, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh Nhưng trên thực
tế, khi chỉ số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 2, doanh nghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn
Tuy nhiên, chỉ tiêu này nếu quá cao và k o dài cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Nhưng chỉ tiêu này mà thấp quá, k o dài càng không tốt
vì có thể xuất hiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra
- Hệ số khả năng thanh khoản tức thời:
Trang 26Khả năng thanh toán tức thời: cho biết với số tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp liệu có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh khoản tức thời =
Hệ số này thường biến động từ 0,5 đến 1 Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên nếu mà cao quá và k o dài lại cho thấy doanh nghiệp đang có lượng tiền nhàn rỗi là rất lớn, ứ đọng dẫn đến hiệu quả
sử dụng vốn thấp Chỉ tiêu này thấp và k o dài cho thấy doanh nghiệp không còn đủ khả năng trả nợ
Tuy nhiên để biết được khả năng thanh khoản tức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cần xem x t đến Bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó
Phân tích khả năng thanh toán dài hạn: Đây là việc đánh giá khả năng đáp
ứng các nghĩa vụ nợ có thời hạn trả trên một năm Được đánh giá thông qua: hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát và hệ số khả năng thanh toán lãi vay
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát: Chỉ tiêu này cho biết khả
năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản
cố định và đầu tư dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn tổng quát =
Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt và góp phần ổn định tình hình tài chính
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Tỉ số này cho biết mối quan hệ giữa chi
phí lãi vay và lợi nhuận, qua đó đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng trả lãi vay
hay không
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Tỷ số thanh toán lãi vay phản ánh khả năng trang trả lãi vay của DN từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì đảm bảo cho việc thanh toán các khoản lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo
1.4.4 Đòn bẩy tài chính
Hệ số nợ: Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh
nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
Trang 27Hệ số nợ =
Hệ số nợ nói chung thường nằm trong khoảng từ 50 đến 70% Chủ nợ thường thích công ty có hệ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông thích có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nó chung gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông
Hệ số tự tài trợ: Được sử dụng nhằm đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ =
Hệ số tự tài trợ có giá trị càng cao, khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nó cũng cho thấy DN chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều
Hệ số đòn bẩy tài chính: Nhằm thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và
vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của DN Hệ số này cũng cho
ph p đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE
Hệ số đòn bảy tài chính = Doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao phản ánh doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ cao và ngược lại
Tài sản cố định/Vốn CSH: Chỉ số này dùng để đánh giá mức độ ổn định của
việc đầu tư vào TSCĐ Tỉ lệ càng nhỏ càng thể hiện mức an toàn
Hệ số TSCĐ/VCSH =
Hệ số thích ứng dài hạn: Đánh giá khả năng DN có thể trang trải tài sản dài
hạn bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn.Hệ số này không được vượt quá 1
Hệ số thích ứng dài hạn = 1.4.5 Phân tích hiệu suất hoạt động
Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động được hiểu là số ngày
hoàn thành một chu kỳ kinh doanh Cho biết tài sản ngắn hạn được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu
Vòng quay vốn lưu động =
Chỉ số của vòng quay vốn lưu động càng lớn thì chứng tỏ Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh ổn định và sử dụng vốn lưu động đạt hiệu quả cao
Trang 28Vòng quay hàng tồn kho: Cho biết hiệu quả của DN trong việc quản lý hàng
tồn kho, qua đó đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho Được thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay HTK và thời gian tồn kho bình quân
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho = Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích HTK quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư vào HTK vận động không ngừng, đó là nhân
tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho DN
- Thời gian tồn kho bình quân:
Thời gian tồn kho bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của HTK mất bao nhiêu ngày chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ HTK vận động càng nhanh
Vòng quay khoản phải thu: Giống như hàng tồn kho, các khoản phải thu là
một bộ phận vốn lưu động lưu lại trong giai đoạn thanh toán Cho biết số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt Thể hiện khả năng thu nợ
từ khách hàng và chính sách tín dụng thương mại của Doanh nghiệp Được thể hiện qua số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:
- Số vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay khoản phải thu =
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể do phương thức thanh toán tiền của
DN quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ
- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = Chỉ tiêu này cho biết DN cần bao nhiêu ngày để có thể thu hồi các khoản nợ
bị khách hàng chiếm dụng Tùy vào tình hình cụ thể và sách lược kinh doanh, chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng cho phù hợp
Vòng quay khoản phải trả: Được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu là số vòng
quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân
- Số vòng quay các khoản phải trả
Trang 29Số vòng quay các khoản phải trả trả là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý
của của số dư các khoản nợ phải trả người bán và hiệu quả của việc thanh toán nợ
Số vòng quay khoản phải trả = Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản nợ phải trả người bán và hiệu quả của việc thanh toán nợ Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao
- Kỳ trả tiền bình quân: Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của khoản phải
trả mất bao nhiêu thời gian
Kỳ trả tiền bình quân =
Hiệu suất sử dụng tài sản: Cho biết tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần
thành doanh thu trong 1 năm, thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay tài sản cố định và
số vòng quay tổng tài sản
- Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay TSCĐ = Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng đầu tư vào TSCĐ thì sẽ mang lại cho DN bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cao phản ánh năng lực quản lý TSCĐ hiệu quả, giúp DN tạo ra mức doanh thu cao so với TSCĐ
- Vòng quay tổng tài sản (TAT)
Vòng quay tổng tài sản =
Tỷ số này cho biết khi DN đầu tư một đồng vào tổng TS thì sẽ thu được bao nhiêu đồng DTT Hiệu suất sử dụng tổng TS càng lớn thì hiệu quả sử dụng TS càng cao và ngược lại
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này được thể hiện thông qua chỉ
tiêu số vòng quay vốn chủ sở hữu:
Số vòng quay vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn của chủ sở hữu tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này
Trang 30càng lớn chứng tỏ mức sinh lợi của một đồng vốn của chủ sở hữu càng cao và ngược lại
1.4.6 Chỉ số khả năng sinh lời
Đối với DN thì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, nhưng lợi nhuận không phải
là chỉ tiêu để chúng ta đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư – sản xuất – tiêu thụ Vì thế muốn đánh giá được tính hiệu quả của quá trình trên thì chúng ta cần xem x t lợi nhuận trong mối quan hệ với các yếu tố tạo ra lợi nhuận như doanh thu, vốn, … Khả năng sinh lời là kết quả của các quyết định của DN, như quyết định đầu tư, quyết định nguồn tài trợ, trình độ quản lý tất cả các hoạt động trong
DN Để đánh giá khả năng sinh lời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất này cho biết bình quân một trăm đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Do vậy, tỷ suất này phản ánh số lợi nhuận
mà doanh nghiệp thu được sau khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Tỷ số này cao hay thấp là phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm, chiến lược tiêu thụ của DN; khả năng quản lý các loại chi phí của
DN như chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh hiểu quả hoạt động đầu tư của DN
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của DN là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của DN
- Tỷ suất sinh lời của TSNH
Tỷ suất sinh lời của TSNH cho biết mỗi đơn vị TSNH được sử dụng trong kỳ
đã đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn =
Trang 31
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sủ dụng tài sản ngắn hạn của DN càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho DN
- Tỷ suất sinh lời của TSDH
Tỷ suất sinh lời của TSDH cho biết mỗi đơn vị TSDH có trong kỳ đã đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho DN
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn =
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đối với chủ sở hữu thì tỷ số
quan trọng nhất đối với họ là doanh lợi vốn chủ sở hữu, tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu; tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng
vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =
Trong trường hợp việc sử dụng vốn của DN là hiệu quả đồng thời mức độ tài trợ bằng nợ cao thì lúc đó doanh lợi VCSH rất cao Ngược lại, nếu việc sử dụng vốn không hiệu quả đến mức lợi nhuận không đủ chi trả lãi vay thì việc sử dụng đòn bảy tài chính trong trường hợp này là gây tổn thất cho chủ sở hữu, thậm chỉ là mất khả năng chi trả
- Tỷ suất lợi nhuận gộp:
Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin): là một chỉ số được sử dụng để đánh giá mô hình kinh doanh và sức khỏe tài chính của công ty bằng cách tiết lộ số tiền còn lại từ doanh thu sau khi trừ đi giá vốn hàng bán
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Tỉ suất lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có tỉ suất lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó
1.4.7 Nhóm chỉ số giá trị thị trường
- Tỷ số P/E: Chỉ số P/E thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu
Trang 32
Chỉ số P/E cao đôi khi là biểu hiện việc công ty kinh doanh k m hiệu quả (các chỉ số tài chính sẽ chỉ ra điều này rõ ràng hơn), khiến EPS thấp (thậm chí = 0) nên chỉ số P/E mới cao
- Tỷ số M/B: thể hiện lợi nhuận mà một đồng tiền thực sẽ phải gánh cho M/B đồng kỳ vọng
- Yếu tố chính trị và luật pháp: các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các DN, tránh tình trạng gian
lận, buôn lậu,…
- Yếu tố kinh tế: có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm: hoạt động
ngoại thương, lạm phát, sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế…
- Đối thủ cạnh tranh: bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng ngành với
DN Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường
Trang 33Cạnh tranh giúp DN có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt
hơn, nâng cao tính chủ động
1.5.2 Những nhân tố chủ quan
Các yếu tố thuộc tiềm năng của DN bao gồm:
- Sức mạnh về tài chính: thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động) mà DN có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỷ lệ về khả năng sinh lời của DN
- Tiềm năng về con người: thể hiện ở kiến thức kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của DN trung thành luôn hướng về DN có chuyên môn hóa cao Lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác cơ hội kinh doanh
- Tiềm lực vô hình: là các yếu tố tạo nên thế lực của DN trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lực chọn, chấp nhận và ra quyết định mua
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN GIAI ĐOẠN 2019 – 2021
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn, tiền thân là Công ty Xi măng Bỉm Sơn - doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam thành lập vào năm 1980 Chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần hóa từ 05/2006, đến tháng 11/2006 niêm yết trên sàn HNX
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
Trụ sở: Khu 7 - Phường Ba Đình – Thị xã Bỉm Sơn – Tỉnh Thanh Hóa
Trang 35Ngày 01/05/2006, Công ty đã chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ
900 tỷ đồng; trong đó: vốn nhà nước chiếm 89,58% tương đương 806,223 tỷ đồng Ngày 20/09/2006, Công ty bán đấu giá lần 2, tỷ lệ phần vốn nhà nước nắm giữ còn 74,04%, các cổ đông khác 25,96%
Ngày 24/11/2006 Công ty đã chính thức được cấp giấy Niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm GDCK Hà Nội do UBCKNN cấp
Ngày 31/12/2007, kết quả tiền thu được từ phát hành cổ phiếu tăng vốn điều
lệ Công ty là: 113.227.940.000 đồng (theo giá bán ưu đãi là 20.000 đồng/cổ phiếu) tương đương với số cổ phiếu tăng lên là 5.661.397 cổ phiếu;
Sau khi báo cáo kết quả phát hành chào bán cổ phiếu, vốn điều lệ Công ty tăng từ 900 tỷ đồng lên 956,6 tỷ đồng;
Năm 2016, Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2015, Vốn điều lệ Công ty tăng từ 956,6 tỷ đồng lên 1.100,1 tỷ đồng
Năm 2020, Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2019, Vốn điều lệ Công ty tăng từ 1.100,1 tỷ đồng lên 1.232,1 tỷ đồng
Với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, Công ty đã được Đảng và nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý: Danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2022; Huân chương Độc lập các hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động các hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương chiến công năm
2005, nhiều lần được tặng cờ và Bằng khen của Thủ tướng Chính chủ Ngoài ra, tổ chức Đảng và các tổ chức Chính trị xã hội, các tập thể và cá nhân của Công ty đã được các cấp, các ngành tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý khác
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn
Chức năng
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng
xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm
Nhiệm vụ
Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài (hiện tại chủ yếu là xuất khẩu sang Trung Quốc) Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ cung
Trang 36cấp xi măng cho các địa bàn theo sự chỉ đạo của VICEM để tham gia vào việc bình
ổn giá của thị trường
2.1.4 Đặc điểm ngành nghề và môi trường kinh doanh
i Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề chính
Sản xuất xi măng, clinker, sản xuất các loại vật liệu xây dựng và phụ gia xi măng; chế biến khoáng sản để sản xuất xi măng Kinh doanh xi măng, clinker và các loại vật liệu xây dựng khác
Ngoài ra công ty còn có một số ngành phụ như sau: Dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp, kinh doanh bất động sản Xử lí và tiêu hủy rác thải độc hại Cho thuê xe có động cơ, cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
Địa bàn kinh doanh: Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên những thị
trường chủ yếu là Thanh Hóa, Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Trị Thiên,
ii Các sản phẩm sản xuất kinh doanh và dịch vụ chủ yếu
Hiện nay (tính đến năm 2021) công ty sản xuất kinh doanh đa dạng các loại sản phẩm, dịch vụ Tuy nhiên ngành nghề sản xuất chính của công ty là xi măng và Clinker Đây cũng là 2 sản phẩm tạo ra nguồn doanh thu chính cho công ty Cụ thể, công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn sản xuất, kinh doanh và cung ứng ra thị trường các loại xi măng sau:
- Clinker Poóc lăng: là nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng
- Xi măng Poóc lăng hỗn hợp PCB40: là loại xi măng hỗn hợp (PCB40) được
sử dụng thông dụng ở các vùng có điều kiện khắc nhiệt
- Xi măng Vicem Bỉm Sơn đa dụng: là loại xi măng được sử dụng một cách đa dụng, chủ yếu sử dụng trong xây dựng các công trình dân dụng
- Xi măng Bỉm Sơn CEM I 52.5 N: được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn Châu Âu EN 197-1:2011 và được sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu ra thị trường nước ngoài như châu Âu, châu Mỹ…
- Một số loại xi măng khác như: Xi măng Poóc lăng hỗn hợp PCB30; Xi măng Poóc lăng bền sun phát TYPE II C150; Xi măng đặc dụng SC40; Xi măng CEM I 52.5N
Trang 37iii Đặc điểm ngành nghề:
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất nên giá nguyên vật liệu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của công ty do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng 65-70% tổng chi phí của doanh nghiệp Có giá thành cao nhất trong sản xuất xi măng là chi phí than đá và chi phí điện
Những năm gần đây, công nghiệp xi măng nói chung và xi măng vừa và nhỏ nói riêng phát triển mạnh mẽ, mặc cho nhu cầu về xi măng phục vụ xây dựng của thị trường có xu hướng giảm do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 Vì vậy để phát triển, ngoài việc đưa ra các loại sản phẩm có chất lượng tốt thì các công ty cần phải tập trung tìm mọi cách để giá bán sản phẩm thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại
để tạo ra sức cạnh tranh lớn
iv Môi trường kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động chính và chủ yếu của CTCP Xi măng Bỉm Sơn là cung cấp một số nguyên vật liệu chính sản xuất và cung cấp dịch vụ vận tải cho các nhà máy xi măng Vì vậy, có thể nói tình hình của thị trường xi măng có tác động trực tiếp và ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
Năm 2019 - 2021, đứng trước những thách thức không nhỏ của nền kinh tế như ảnh hưởng của khủng hoàng kinh tế toàn cầu, tình trạng lạm phát cao,… các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành công nghiệp xi măng gặp rất nhiều khó khăn như: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh, thị trường xi măng cung lớn hơn cầu, mức độ cạnh tranh ngày càng quyết liệt Đặc biệt, sự siết chặt vốn vay của các ngân hàng, càng nhiều công trình đầu tư công và một số dự án xây dựng trong nước bị cắt giảm khiến cho các DN trong ngành xi măng không khỏi bị lao đao Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đang ngày một hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các công ty cùng ngành
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy
i Cơ cấu tổ chức bộ máy
Trang 38Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh CTCP Xi măng Bỉm Sơn
ii Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị của Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất giữa hai kỳ đại hội cổ đông, có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ đông cùng
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phó Tổng giám đốc
PT Sản xuất
Phòng kỹ thuật
Xí nghiệp Tiêu thụ
Ban Quản
lý dự án
Phó Tổng giám đốc
Phòng KHCL
Xưởng
Xi măng
Phòng Thí nghiệm
Xưởng Clinker
Phòng ATMT
Xưởng nguyên liệu
Phòng
Tổ chức
Phòng CNTT
Phòng TCKT
Văn phòng
Phòng Vật tư
Đại hội đồng
cổ đông
Xưởng Khai thác Xưởng
Sửa chữa
Xưởng Bột liệu
Ban Kiểm
toán nội
bộ
Khối Đảng Đoàn thể
Trang 39kỳ, có toàn quyền nhân danh công ty, thay mặt cổ đông để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông được quy định trong điều lệ của Công ty
Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước các cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của Ban kiểm soát với Công ty Tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty bao gồm: Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc; là cơ quan tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, định hướng chiến lược và kế hoạch mà Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị đã thông qua
Tổ chức bộ máy của Công ty hiện nay được phân chia theo chức năng gồm:
09 Phòng ban chức năng, 06 phân xưởng, Ban quản lý dự án, Xí nghiệp tiêu thụ, Ban kiểm toán nội bộ, Khối Đảng Đoàn thể
Các phòng ban của công ty:
- Văn phòng Công ty: Tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong các lĩnh vực về công tác hành chính, văn thư…
- Phòng Kế hoạch chiến lược: Phân tích, tổng hợp và lập bản dự thảo kế hoạch hoạt động sao cho phù hợp với định hướng và chủ trương của công ty, tổ chức theo từng thời kỳ
- Phòng Vật tư: Tổ chức rà soát, phân loại đánh giá chất lượng VTTB dự phòng dự án và bàn giao vật tư xử lý
- Phòng Tài chính kế toán: Chức năng nhiệm vụ liên quan đến vấn đề tài chính của công ty như hiệu quả kinh doanh, kiểm soát vấn đề về chiến lược kinh doanh của công ty
- Phòng Tổ chức: Có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ lưu trữ, văn thư hành chính và quản lý tài sản cho cơ quan
- Phòng Công nghệ thông tin: Quản lý toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) của doanh nghiệp, bao gồm: cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống mạng và
Trang 40- Phòng An toàn và môi trường: Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện những yêu cầu của nhà nước trong việc giữ an toàn môi trường trong khu công nghiệp cũng như các khu vực lân cận;
- Xưởng Khai thác: Dựa vào lượng khoáng sản được cấp ph p khai thác, tính
toán lượng khoáng sản cần khai thác để đảm bảo tiến độ sản xuất;
- Xưởng Nguyên liệu: Tiếp nhận kiểm tra, rà soát chất lượng nguyên liệu đầu
vào sản xuất
- Xưởng Bột liệu: Tiếp nhận, kiểm tra, rà soát chất lượng bột liệu đầu vào sản
xuất
- Xưởng Clinker: Tiếp nhận, kiểm tra, rà soát lượng clinker đầu vào sản xuất
- Xưởng Xi măng: Kiểm tra, rà soát chất lượng cũng như số lượng sản phẩm
đầu ra Đảm bảo được chất lượng sản phẩm
- Xưởng Sửa chữa: Duy trì, sửa chữa máy móc trang thiết bị sản xuất trong
công ty
Ban quản lý dự án: có chức năng tham mưu, đề xuất giúp công ty thực hiện
việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của trường; thực hiện việc quản lý, giám sát các hoạt động xây dựng dự án đã được HĐQT phê duyệt
Xí nghiệp tiêu thụ: Tổ chức việc mua bán, sản xuất hàng hóa đáp ứng kịp
thời nhu cầu khách hàng
2.1.6 Tình hình nguồn lực của công ty
i Lao động
Lao động là chủ thể trực tiếp điều hành và thực hiện hoạt động trong doanh nghiệp tạo ra sản phẩm, dịch vụ mang lại kết quả cho doanh nghiệp Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức độ hiện đại hóa sản xuất của doanh nghiệp
Do đó, nâng cao trình độ năng lực lao động cũng như việc sử dụng hợp lý nguồn lao động là một trong những vấn đề mà Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn luôn chú trọng và hướng tới Trong những năm vừa qua, lao động của công ty không ngừng biến động về cả số lượng lẫn chất lượng điều này được thể hiện rõ qua bảng phân tích sau: