BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN NGUYỄN THÙY VÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬ
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
NGUYỄN THÙY VÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO
Hà Nội, năm 2022
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Thị Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Vân
Mã sinh viên : 5093106156
Hà Nội, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco” được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của bản thân em và sự giúp đỡ không nhỏ từ phía Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco, với sự hướng dẫn tận tụy và nhiệt tình của TS Phan Thị Thanh Huyền
Trong quá trình nghiên cứu, em có tham khảo một số tài liệu đã được liệt kê rõ ràng, dưới sự góp ý, hướng dẫn của cô Phan Thị Thanh Huyền – Giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế Học viện Chính sách và Phát triển để hoàn thành đề tài này
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thùy Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trải qua gần bốn năm là một sinh viên khoa Kinh tế Quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển – một ngôi trường chỉ với hơn 10 năm hình thành và phát triển, nhưng trong em luôn tự hào và tự tin khẳng định rằng mình là sinh viên của APD, em luôn muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám đốc, cán bộ, giảng viên nói chung và đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế Quốc tế Để em có sự tự tin và vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình kiến tập mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin hơn
Để hoàn thành quá trình thực tập lần này, em xin gửi lời cảm ơn cô Phan Thị Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn và quan tâm tới chúng em
Đặc biệt xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp số liệu và tận tình hướng dẫn em khắc phục những thiếu sót để em có thể tiếp cận dần với công việc
mà em muốn tìm hiểu
Vì kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập
và thực hiện đề tài này tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những góp
ý quý giá từ các thầy, các cô cũng như các anh, chị để đề tài được hoàn chỉnh hơn Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Công ty
Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 5
1.1 Khái quát chung về giao nhận và dịch vụ giao nhận hàng hóa 5
1.1.1 Khái niệm về giao nhận và dịch vụ giao nhận hàng hóa 5
1.1.2 Chủ thể cung ứng dịch vụ giao nhận 6
1.1.3 Nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận 9
1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 9
1.1.5 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 10
1.2 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 11
1.2.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường hàng không 11
1.2.2 Đặc điểm của vận tải hàng không 11
1.2.3 Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng không 12
1.2.4 Trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa đường hàng không 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 17
1.3.1 Nhân tố khách quan 17
1.3.2 Nhân tố chủ quan 20
1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24
Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO 25
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco 25
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty 26
Trang 62.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 282.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019-2021 302.2 Thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco 31
2.2.1 Các loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty 312.2.2 Doanh thu từ các loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 332.2.3 Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường hàng không của Công ty 352.2.4 Cơ cấu thị trường giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không chủ yếu tại Công ty 382.2.5 Giá cước dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty 402.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco 41
2.3.1 Nhân tố khách quan 412.3.2 Nhân tố chủ quan 432.4 Đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế
Lacco 46
2.4.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty theo các tiêu chí 462.4.2 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ LACCO 55
3.1 Định hướng mục tiêu phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế
Lacco 55
3.1.1 Triển vọng phát triển của ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Việt Nam 553.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco 583.2 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco 59
Trang 73.2.1 Nâng cấp cơ sở hạ tầng trang thiết bị 59
3.2.2 Đào tạo chất lượng cán bộ công nhân viên phù hợp với tình hình hiện tại 60
3.2.3 Marketing và xây dựng thương hiệu 61
3.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận 62
3.2.5 Hạn chế ảnh hưởng của tính thời vụ dịch vụ giao nhận 63
3.3 Đề xuất kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
1 AMS Automatic Manifest System Phí truyền dữ liệu hải quan
2 ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
6 C/O Certificate Quality Giấy chứng nhận chất lượng
8 D/O Delivery Order Free Phí lệnh giao hàng
10 EIR Equipment Interchange Receipt Phiếu ghi lại tình trạng của cont
11 EVFTA European-Vietnam Free Trade
Hiệp hội giao nhận vận tải quốc
tế
14 FTA Free Trade Area Hiệp định thương mại tự do
15 HAWB House Air Waybill Vận đơn do đơn vị Forwarder
cấp
17 HQ General Department of Vietnam
18 HS code Harmonized System Code Hệ thống hài hòa mô tả và mã
Trang 920 ISO International Organization for
Standardization Tiêu chuẩn hóa quốc tế
21 LCL Less than Container Load Hàng nguyên
22 MAWB Master Air Waybill Vận đơn chủ do hãng hàng
không cấp
23 MT Multimodal Transportation Vận tải đa phương thức
24 COVID-19 Coronavirus Disease 2019 Bệnh vi-rút corona 2019
25 RCEP Regional Comprehensive
Economic Partnership
Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực
27 TACT The Air Cargo Tariff Biểu cước hàng không
28 THC Terminal Handling Charge Phí bốc xếp hàng hóa
29 UKVFTA United Kingdom - Vietnam Free
Trade Agreement
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Vương quốc Anh
30 USA United States dollar Đồng đô la Mỹ
31 VCCI Vietnam chamber of Commerce
and Industry
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
32 VIL Vietnam Institute of Logistics Viện Logistics Việt Nam
33 VNACCS Vietnam Automated cargo and
Post Consolidated System Hệ thống thông quan tự động
34 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
1 2.1 Thống kê tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận
Vận tải Quốc tế Lacco giai đoạn 2019-2021 30
2 2.2 Doanh thu từ các loại hình dịch vụ của Công ty Cổ phần Giao
nhận Vận tải Quốc tế Lacco giai đoạn 2019-2021 34
3 2.3 Khối lượng hàng hóa giao nhận hàng không tại Công ty Cổ
phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco – chi nhánh Hà Nội 35
4 2.4 Cơ cấu thị trường giao nhận hàng hóa bằng đường hàng
không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco 38
5 2.5 Các loại phụ phí hàng Air của Công ty năm 2022 40
6 2.6 Sản lượng giao nhận các mặt hàng của Công ty Cổ phần Giao
7 2.7 Trình độ nhân sự của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải
8 2.8 Kết quả khảo sát 50 khách hàng của Công ty về mức độ hài
9 2.9 Tỷ trọng hàng hóa hư hỏng giai đoạn năm 2019 – 2021 48
10 2.10 Phụ phí hàng Air năm 2022 tại một số công ty 50
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
2 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Vận tải
3 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu các loại hình dịch vụ của Công ty Cổ
phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco giai đoạn 2019-2021 33
4 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường hàng không của
Công ty Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco giai đoạn 2019 – 2021 36
5
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thị trường giao nhận hàng hóa bằng đường hàng
không của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco giai
đoạn 2019-2021
39
6 Biểu đồ 2.4: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng sau khi
7 Biểu đồ 3.1: Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Việt Nam
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đã hơn 30 năm trôi qua kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới và đã đạt được rất nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực: đời sống, kinh tế - xã hội Chính sách mở cửa của Nhà nước cũng góp phần đẩy mạnh giao thương, trao đổi hàng hóa, khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với tất cả các quốc gia toàn cầu Chúng ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới như một xu thế tất yếu với sự ký kết một loạt các Hiệp định Thương mại tự do Free Trade Agreements (FTAs), và trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới – World Trade Organization (WTO) vào năm 2007 Điều này mở ra cho ngành giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế của Việt Nam rất nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng tạo không ít thách thức như sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới, sự biến động của chuỗi cung ứng toàn cầu
Kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế phát triển đi cùng với đó cũng là sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu Mặc dù là một ngành không quá mới, nhưng ở Việt Nam hoạt động xuất nhập khẩu có thể nói diễn ra sôi nổi hơn bất cứ ngành nào khác, vượt qua chặng đường đầy khó khăn bởi đại dịch COVID – 19, năm 2021 tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cả năm về đích với con số kỷ lục 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020 Vì vậy, công tác tổ chức và điều hành vận tải ngoại thương cần được chú trọng để đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của Nhà nước, trong đó không thể không đề cập tới hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của các công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận Các công ty Logistics ngày càng vươn lên mạnh mẽ với sự phát triển của các dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển, dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không, dịch vụ kho bãi…
Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải quốc tế Lacco với hơn 14 năm hoạt động trên thị trường, bên cạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển thì hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty vẫn luôn chiếm phần lớn Trong giai đoạn từ cuối năm 2019 đến nay khi Đại dịch Covid-19 xuất hiện và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải nói chung và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không nói riêng của Công
ty Lacco Ngoài ra còn có sự cạnh tranh gay gắt giữa Công ty Lacco với các công ty cùng ngành trong và ngoài nước, đòi hỏi Công ty Lacco phải có định hướng cụ thể trong việc
Trang 13thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu để có thể giữ được vị trí trong ngành
nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty và đưa ra một số giải pháp và kiến nghị
về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, góp phần khắc phục những mặt hạn chế và đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường hàng không của Công ty trong tương lai
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
● Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua việc phân tích thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco đề đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty
● Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
- Nhiệm vụ 2: Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc
tế Lacco
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất giải pháp đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
● Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
Trang 14- Về thời gian: Giai đoạn 2019 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu:
● Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thu thập được trong bài khóa luận đều thuộc lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải, logistics
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các thủ tục chứng từ trong quá trình hoạt động tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
- Dữ liệu thông qua việc tìm kiếm thông tin trên internet bao gồm các trang báo điện tử, thư viện số trường Học viện Chính sách và Phát triển
- Các bài viết có liên quan được đăng trên báo, tạp chí khoa học, các báo cáo của các cơ quan chuyên ngành
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát, tìm hiểu và làm việc thực tế tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
● Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê số liệu: được sử dụng để đánh giá thực trạng về dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco từ năm 2019 – 2021
- Phương pháp phân tích: được sử dụng trong quá trình tư duy logic để đánh giá, so
sánh sự hợp lý của số liệu
- Phương pháp so sánh: được sử dụng để so sánh và đối chiếu giữa các mốc thời gian
để đưa ra nhận xét và đánh giá về thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phương pháp tổng hợp: được sử dụng để tổng hợp lại những phân tích, so sánh để
đưa ra nhận xét và đánh giá về thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco, từ
đó đưa ra các giải pháp đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và kết luận, nội dung bài khóa luận được kết cấu theo 3 chương như sau:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
1.1 Khái quát chung về giao nhận và dịch vụ giao nhận hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về giao nhận và dịch vụ giao nhận hàng hóa
Với tình hình thế giới hội nhập hiện nay, hoạt động mua bán quốc tế diễn ra ngày càng sôi nổi Để hàng hóa có thể vận chuyển từ tay người bán đến tay người mua ở các quốc gia khác nhau cần có một quá trình với nhiều hoạt động diễn ra Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện giao hàng và hàng hóa được vận chuyển từ người bán sang người mua Quá trình thực hiện hàng hóa đến tay người mua, một loạt các công việc khác nhau liên quan đến quá trình vận chuyển được thực hiện, chẳng hạn như đóng gói, lưu kho, đưa hàng hóa đến cảng, làm thủ tục gửi hàng, bốc xếp hàng lên tàu, trung chuyển hàng dọc đường, dỡ hàng, giao hàng cho người nhận Tất cả các công việc trên được gọi là dịch vụ giao nhận
Theo Điều 233, Luật Thương Mại (2005), dịch vụ giao nhận được định nghĩa là: Hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy
tờ khác, tư vấn khách hàng đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao Theo quy định mẫu của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA):
“Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Services) được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề về hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu nhập chứng từ liên quan tới hàng hóa”
Theo Điều 3, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP (2007), Thương nhân kinh doanh dịch
vụ giao nhận được định nghĩa là: Thương nhân tổ chức thực hiện dịch vụ giao nhận cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhân khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó
Vậy thực chất, giao nhận (freight forwarding) là một quá trình thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu Trong đó, người giao nhận (freight forwarder) sẽ thực hiện các nghiệp
vụ, thủ tục, giấy tờ liên quan như ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, ký hợp 2 đồng
Trang 17đối ứng với người vận tải, gom hàng, đóng gói, vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi, theo sự ủy thác của chủ hàng
Từ các khái niệm trên, có thể nói một cách ngắn gọn, dịch vụ giao nhận hàng hóa
là hoạt động thương mại tổng hợp nhiều dịch vụ cụ thể, tương tác và hướng đến mục đích là đáp ứng nhu cầu di chuyển đối tượng hàng hóa nào đó giữa các chủ hàng, làm các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao
1.1.2 Chủ thể cung ứng dịch vụ giao nhận
1.1.2.1 Khái niệm
Chủ thể cung ứng dịch vụ giao nhận hay còn gọi là người giao nhận (Freight Forwarder) Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp, công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận hay bất cứ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
Theo quy định mẫu của FIATA: “Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở”
Theo Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005, người giao nhận (thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận) là: “Thương nhân tổ chức thực hiện một hay nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch
vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao” Theo Điều 234 Luật Thương mại Việt Nam 2005: Thương nhân kinh doanh dịch
vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật
1.1.2.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Theo Điều 235 Luật Thương mại Việt Nam 2005, người giao nhận hàng hóa có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký;
Trang 18- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lí do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu có trường hợp không thể thực hiện được toàn bộ hay một phần chỉ dẫn của khách thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm;
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng
1.1.2.3 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận
Theo Điều 238 Luật Thương mại Việt Nam 2005, giới hạn trách nhiệm của người giao nhận được quy định cụ thể như sau:
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa
- Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách nhiệm đối với người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa phù hợp với các quy định của pháp luật và tập quán quốc tế
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và lợi ích liên quan chứng minh được mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm là do người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa
cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ hoặc đã hành động hoặc không hành động một cách mạo hiểm và biết rằng sự mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắn xảy ra
1.1.2.4 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
Người giao nhận đóng các vai trò sau:
● Người gom hàng
Người giao nhận sẽ gom hàng hóa để vận chuyển về nước nhập khẩu, đặc biệt với những hàng lẻ (Less than container load – LCL) sẽ gom thành hàng cont (Full of container load – FCL) để giảm chi phí vận chuyển quốc tế và tận dụng sức chứa của container
● Môi giới hải quan
Trên cơ sở được nhà nước cho phép, người giao nhận sẽ thay mặt người xuất khẩu hoặc bên nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan cho các lô hàng xuất nhập khẩu,
Trang 19dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc xác định cước với hãng tàu theo sự ủy thác của nhà xuất nhập khẩu
● Đại lý của chủ hàng
Người giao nhận là một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở, là một đại lý của người gửi hàng Trên cơ sở đó, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm khi:
- Giao hàng không đúng với hợp đồng
- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn
- Chở hàng đến sai nơi quy định
- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
- Những thiệt hại về tài sản và người cho bên thứ ba do chính người chuyên chở gây nên
- Khi làm đại lý, người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình
● Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO):
Vận tải đa phương thức hay vận tải đa phương thức quốc tế (International Multimodal Transport) đều có nghĩa là quá trình vận chuyển hàng hóa có cùng một chứng
từ, được chuyên chở bằng ít nhất hai phương thức vận tải và đi qua ít nhất hai quốc gia Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là vận tải “từ cửa đến cửa” – Door to door, thì người giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đã phương thức Người chuyên chở sẽ chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong suốt hành trình vận tải
● Người chuyên chở (Principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Trên cơ sở đó, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà học đã thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi thiếu sót của mình Luật lệ của các phương thức vận tải sẽ quy định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà họ đã cung cấp
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng
Trang 20Thương mại Quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh do các trường hợp dưới đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trường hợp bất khả kháng
1.1.3 Nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận
Hoạt động dịch vụ giao nhận bao gồm những nội dung sau:
- Nhận ủy thác giao nhận vận tải hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch trong và ngoài nước bằng các phương tiện vận tải khác nhau
- Làm đầu mối vận tải đa phương thức, thực hiện đưa hàng hóa đi bất cứ địa điểm nào theo yêu cầu của người gửi hàng
- Thực hiện dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như kí hợp đồng với người chuyên chở, thuê tàu, phương tiện vân tải nội địa
- Làm thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, làm thủ tục cho kiện gói và nhận hàng, mua bảo hiểm cho hàng hóa, giao hàng đến các địa điểm theo yêu cầu
1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một loại hình dịch vụ nên nó sẽ mang những đặc điểm chung của dịch vụ, do đó nó là một hàng hóa vô hình nên sẽ không
có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể lưu trữ, sản xuất và tiêu dùng được, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ Tuy nhiên, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một dịch vụ đặc thù nên cũng có những đặc điểm riêng:
- Dịch vụ không tạo ra sản phẩm vật chất, không tác động làm thay đổi hình dạng, tính chất lý, hóa của đối tượng mà chỉ tác động, làm thay đổi về mặt không gian của đối tượng
- Các mối quan hệ phát sinh trong quá trình vận chuyển là các mối quan hệ có yếu
tố quốc tế, do đối tượng thuộc hai hay nhiều quốc gia hoặc hai hay nhiều lãnh thổ khác nhau
- Mang tính thụ động: Dịch vụ giao nhận hàng hóa phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, chịu sự điều chỉnh bởi các quy
Trang 21phạm pháp luật quốc tế, các ràng buộc về luật pháp, thể chế chính phủ của nước nhập khẩu, nước xuất khẩu và của nước thứ ba nếu hàng hóa quá cảnh ở quốc gia đó
- Mang tính thời vụ: Phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nên dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và lượng hàng hóa xuất nhập khẩu Mà thông thường hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng chịu tác động của tính thời vụ
- Hiệu quả công việc phụ thuộc vào người làm dịch vụ giao nhận, ngoài việc làm thủ tục, môi giới, lưu cước còn tiến hành một chuỗi các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ
sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận
1.1.5 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Thương mại quốc tế phát triển đi cùng với đó là nhu cầu giao thương hàng hóa giữa các nước trên thế giới ngày càng tăng lên, vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng
- Dịch vụ giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải trọng của phương tiện vận tải, các công cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ khác
- Giao nhận là yếu tố quan trọng trong hệ thống logistics và chiếm phần chi phí lớn nhất trong hệ thống logistics Khoa học công nghệ phát triển giúp giảm chi phí giao nhận vận tải từ đó giảm giá thành sản phẩm sẽ giúp tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm, tăng năng lực sản xuất cho doanh nghiệp và nhờ đó mà thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển
- Dịch vụ giao nhận giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí như chi phí xây dựng kho bãi, chi phí đào tạo nhân lực, chi phí mua các phương tiện vận tải, chuyên chở…
- Dịch vụ giao nhận góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng các cảng biển, cảng hàng không quốc tế…
Trang 221.2 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
1.2.1 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường hàng không
Giao nhận hàng không là tập hợp các dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là chuỗi các công việc liên kết tác động trực tiếp đến hàng hóa như: đóng gói, thuê phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển, lưu kho, chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan, thông quan xuất nhập khẩu… nhằm trao đổi, lưu thông hàng hóa từ lãnh thổ quốc gia này sang lãnh thổ quốc gia khác bằng phương tiện vận chuyển là máy bay
1.2.2 Đặc điểm của vận tải hàng không
Tuyến đường vận chuyển hàng hóa
Một trong những điểm thuận lợi của vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không
so với các phương tiện vận chuyển khác là các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết
là các đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau Điều này khiến cho thời gian vận chuyển nhanh hơn, nhưng kinh phí lại cao hơn những phương tiện vận chuyển khác
Độ an toàn vận chuyển hàng hóa
Tùy vào từng loại hàng hóa khác nhau và số lượng của hàng hóa cũng khác nhau
mà khách hàng lựa chọn vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không Trong các phương tiện vận chuyển hàng hóa thì vận chuyển bằng đường hàng không sẽ an toàn hơn rất nhiều so với các phương tiện vận chuyển khác
Tốc độ vận chuyển hàng hóa
Xét về tốc độ vận tải của các phương tiện vận chuyển thì tốc độ của vận tải hàng không là cao hơn so với các loại vận tải khác, không những thế tốc độ khai thác còn rất lớn, thời gian nhanh được rút ngắn rất nhiều Tuy nhiên, để được ưu việt như vậy thì kinh phí chi trả lại rất cao
Yêu cầu về công nghệ trong vận chuyển hàng hóa
Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không có nhiều đặc điểm ưu việt như vậy
là do vận tải bằng đường hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao, hiện đại mang lại nhiều tiện ích và thuận tiện nhất cho người sử dụng
Dịch vụ tiêu chuẩn trong vận chuyển hàng hóa
Trang 23Bên cạnh những đặc điểm trên thì vận tải hàng không luôn cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác Đây cũng là ưu điểm của vận tải hàng không làm thu hút các sự tin dùng của khách hàng
Đơn giản hóa chứng từ trong vận chuyển hàng hóa
Nếu như sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ hay đường biển thì các chứng từ cần thiết rất phức tạp, ngược lại, vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không do các chặng bay đã được quy định sẵn và theo quy định của hàng không sẽ giảm bớt sự phức tạp hơn nên đây là phương tiện đơn giản hóa về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác
1.2.3 Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng không
● Các điều ước quốc tế về vận tải hàng không
- Công ước Vac-sa-va 1929: Vận tải hàng không quốc tế được điều chỉnh chủ yếu bởi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốc tế được
ký kết tại Vác-sa-va ngày 12/10/1929 gọi tắt là Công ước Vac-sa-va 1929
- Nghị định thư sửa đổi Công ước Vac-sa-va Nghị định thư này ký tại Hague ngày 28/9/1955, nên gọi tắt là Nghị định thư Hague 1955
- Công ước bổ sung cho công ước Vac-sa-va được ký kết tại Guadalazala ngày 18/9/1961, nên gọi tắt là Công ước Guadalazala 1961
- Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước Vac-sa-va và nghị định thư Hague Hiệp định này được thông qua tại Montreal ngày 13/5/1966, nên gọi tắt là Hiệp định Montreal 1966
- Nghị định thư sửa đổi Công ước Vac-sa-va ngày 12/10/1929 được ký tại thành phố Guatemala 8/3/1971, nên gọi tắt là Nghị định thư Guatemala 1971
- Nghị định thư bổ sung 1: Nghị định thư sửa đổi Công ước Vac-sa-va 1929 Nghị định thư này được ký tại Montreal ngày 25/9/1975, nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal
1975 số 1
- Nghị định thư bổ sung số 2: Nghị định thư sửa đổi Công ước Vac-sa-va 1929 đã được sửa đổi bằng Nghị định thư Hague 1955 Nghị định thư này được ký kết tại Montreal ngày 25/9/1975, nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal 1975, bản số 2
- Nghị định thư bổ sung số 3: Nghị định thư sửa đổi Công ước Vac-sa-va 1929 đã được sửa đổi bởi các nghị định thư tại Hague ngày 28/9/1955 và tại thành phố Guatemala
Trang 24ngày 8/3/1971 Nghị định thư này được ký kết tại Montreal ngày 25/9/1975, nên gọi tắt
là Nghị định thư Montreal 1975, bản số 3
- Nghị định thư bổ sung số 4: Nghị định thư sửa đổi Công ước Vac-sa-va 1929 đã được sửa đổi bởi các nghị định thư tại Hague ngày 28/9/1955 Nghị định thư này ký kết tại Montreal, nên gọi tắt là Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 4
Các Công ước, Hiệp định, Nghị định thư… chủ yếu sửa đổi bổ sung giới hạn trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở hàng không đối với tai nạn về hành khách, thiệt hại về hàng hóa, hành lý và thời hạn thông báo tổn thất, khiếu nại người chuyên chở…
● Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
Ngoài ra, tại Việt Nam, chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không còn được thực hiện trên cơ sở Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, số 66/2006/QH11, ban hành ngày 29/6/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, số 61/2014/QH13, ban hành ngày 21/11/2014
1.2.4 Trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa đường hàng không
● Trách nhiệm của người giao nhận hàng không theo công ước Vac-sa-va 1929: Khi nói tới trách nhiệm của người vận chuyển hàng không, Công ước Vac-sa-va
1929 đề cập tới 3 nội dung: thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của người giao nhận
Thời hạn trách nhiệm
Thời hạn trách nhiệm của người vận chuyển là điều khoản quy định trách nhiệm của người vận chuyển về mặt thời gian và không gian đối với hàng hóa Theo công ước Vac-sa-va, người vận chuyển phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển bằng máy bay Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hành lý hoặc hàng hóa ký gửi, nếu sự việc gây thiệt hại xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng tàu bay Vận chuyển bằng máy bay bao gồm giai đoạn mà hàng hoá nằm trong sự bảo quản của người chuyên chở hàng không ở cảng hàng không, ở trong máy bay, hoặc trong trường hợp hạ cánh ngoài cảng hàng không, sân bay, thì ở bất kể nơi nào Vận chuyển bằng máy bay không mở rộng tới bất
kỳ việc vận chuyển nào bằng đường bộ, đường biển hoặc đường sông tiến hành ngoài cảng hàng không Tuy nhiên, nếu việc vận chuyển như vậy xảy ra trong khi thực hiện hợp đồng vận chuyển bằng máy bay nhằm mục đích lấy hàng, giao hoặc chuyển tải hàng thì thiệt hại được coi là kết quả của sự kiện xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng máy bay, trừ khi có chứng minh ngược lại
Trang 25Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Theo công ước Vac-sa-va 1929, người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về về thiệt hại xảy ra trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hành lý hoặc hàng hóa ký gửi, nếu sự việc gây thiệt hại xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng tàu bay Người vận chuyển cũng phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do sự chậm trễ xảy ra trong quá trình vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa
Người vận chuyển không chịu trách nhiệm, nếu phía vận chuyển chứng minh được rằng mình và đại lý của mình đã áp dụng mọi biện pháp để tránh thiệt hại hoặc đã không thể áp dụng các biện pháp như vậy Trong vận chuyển hàng hóa và hành lý, người vận chuyển không chịu trách nhiệm, nếu chứng minh được rằng thiệt hại xảy ra do lỗi trong việc lái tàu bay trong việc chỉ huy tầu bay hoặc trong không vận và trong mọi phương diện khác mà phía vận chuyển và đại lý của họ đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh thiệt hại
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định số tiền lớn nhất
mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng hoá trong trường hợp tính chất và trị giá không được kê khai trên vận đơn hàng không Theo công ước Vác-sa-va
1929, trong việc vận chuyển hành lý ký gửi và hàng hóa, trách nhiệm của người vận chuyển được giới hạn ở một khoản 250 Franc cho mỗi một kilôgam, trừ khi người gửi hàng công bố giá trị vào lúc giao hàng cho người vận chuyển và trả một khoản tiền bổ sung nếu có yêu cầu như vậy Trong trường hợp đó, người vận chuyển phải chịu trách nhiệm trả một khoản tiền không vượt quá giá trị đã công bố, trừ khi người vận chuyển chứng minh được rằng khoản tiền bồi thường đó lớn hơn giá trị thực tế của hành lý người gửi giao hàng Đối với các đồ vật mà hành khách tự bảo quản, thì trách nhiệm của người vận chuyển được giới hạn 5000 Franc cho mỗi hành khách
Các khoản tiền đề cập ở trên được coi là đồng Franc Pháp chứa 62 miligram vàng 900/1000 Những khoản tiền này có thể được chuyển ra bất kỳ tiền tệ quốc gia nào và làm tròn số
● Những sửa đổi, bổ sung Công ước Vác-sa-va về trách nhiệm của người chuyên chở
Theo nghị định thư Hague 1955 thì người chuyên chở không được miễn trách đối với những tổn thất về hàng hoá do lỗi trong việc hoa tiêu, chỉ huy và điều hành máy bay Nhưng theo Hague thì người chuyên chởđược miễn tránh nhiệm khi mất mát, hư hại
Trang 26hàng hoá là do kết quả của nội tỳ, ẩn tỳ và phẩm chất của hàng hoá chuyên chở (Mục XII, nghị định thư Hague)
Công ước Guadalazara 1961 đã đề cập đến trách nhiệm của người chuyên chở theo hợp đồng và người chuyên chở thực sự mà Công ước Vac-sa-va chưa đề cập tới Theo Công ước Guadalazara thì người chuyên chở theo hợp đồng là người ký một hợp đồng vận chuyển được điều chỉnh bằng Công ước Vac-sa-va 1929 với người gửi hàng hay với người thay mặt người gửi hàng (mục I, khoản b) Người chuyên chở thực sự là một người khác, không phải là người chuyên chở theo hợp đồng, thực hiện toàn bộ hay một phần hợp đồng vận chuyển (mục I khoản c) Công ước Guadalazara quy định rằng, cả người chuyên chở thực sự và người chuyên chở theo hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng Nhưng khi bao gồm cả vận chuyển kế tiếp thì người chuyên chở theo hợp đồng có trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình vận tải, người chuyên chở thực sự chỉ có trách nhiệm đối với phần thực hiện của anh ta Khi khiếu nại, người nhận hàng có thể lựa chọn khiếu nại từng người chuyên chở thực sự hoặc khiếu nại người chuyên chở theo hợp đồng
Nghị định thư Guatemala 1971 đã quy định chi tiết hơn cách tính trọng lượng hàng hoá để xét bồi thường Theo nghị định thư Guatemala, trong trường hợp hàng hoá bị mất mát, hư hại hoặc giao chậm một phần thì trọng lượng được xem xét để tính số tiền mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm bồi thường là trọng lượng của một hay nhiều kiện bị tổn thất Nhưng nếu phần hàng hoá bị mất mát, hư hại hay giao chậm lại ảnh hưởng đến giá trị của kiện khác ghi trong cùng một vận đơn hàng không thì toàn bộ trọng lượng của một kiện hay nhiều kiện khác ấy cùng được xem xét và giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở (mục VIII, khoản 2b) Điều này không được quy định trong Công ước Vác-sa-va cũng như nghị định thư và công ước trước nghị định thư Guatemala
● Các nghị định thư Montreal 1975, số 1,2,3,4 quy định một số điểm khác sau đây:
- Giới hạn trách nhiệm được thể hiện bằng đồng SDR chứ không phải đồng Frăng như công ước Vac-sa-va 1929 Giới hạn trác nhiệm của người chuyên chở theo nghị định thư số 1 đối với hàng hoá là 17SDR/kg
- Với những nước không phải thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế thì có thể đổi đồng SDR ra tiền tệ quốc gia khi bồi thường Nếu luật quốc gia không cho phép như vậy thì
có thể sử dụng giới hạn trách nhiệm là 250 Făng vàng/kg như đã nói ở trên
- Tăng thêm những miễn trách sauhàng không khi hàng hoá mất mát, hư hại do:
Trang 27+ Thiếu sót trong đóng gói hàng hoá do người chuyên chở, người phục vụ hay người đại lý của họ thực hiện
+ Hành động chiến tranh hoặc xung đột vũ trang
+ Hành động do chính quyền nhân dân thực hiện có liên quan đến xuất nhập khẩu quá cảnh
● Quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
Thời hạn trách nhiệm
Được quy định tại điều 161 như sau: Người vận chuyển có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hoá do sự kiện xảy ra từ thời điểm người gửi hàng, hành khách giao hàng hoá cho người vận chuyển đến thời điểm người vận chuyển trả hàng hoá cho người có quyền nhận; đối với vận chuyển hàng hoá, thời gian trên không bao gồm quá trình vận chuyển bằng đường biển, đường bộ, đường sắt hoặc đường thuỷ nội địa được thực hiện ngoài cảng hàng không, sân bay
Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Được quy định tại điều 161, 164 và 165 như sau:
- Người vận chuyển có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng và vận chuyển chậm hàng hoá
- Người vận chuyển được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
- Trong trường hợp chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, người vận chuyển được miễn một phân hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường đối với hàng hoá bị thiệt hại một cách tương ứng trong các trường hợp sau đây:
a) Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá;
b) Do quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với hàng hoá;
c) Do xảy ra chiến tranh hoặc xung đột vũ trang; d) Do lỗi của người gửi, người nhận hàng hóa hoặc do lỗi của người áp tải được người gửi hàng hoặc người nhận hàng
cử đi kèm hàng hóa
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Trang 28Được quy định tại điều 166 như sau:
- Đối với vận chuyển hàng hoá, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là mười bảy đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam hàng hoá; trường hợp người gửi hàng có kê khai giá trị của việc nhận hàng hoá tại nơi đến và trả một khoản phí bổ sung thì người vận chuyển phải bồi thường theo mức giá trị đã được kê khai, trừ trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng giá trị đã kê khai lớn hơn giá trị thực tế
- Đơn vị tính toán là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ và được quy ước là Quyền rút vốn đặc biệt Đơn vị tính toán được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán
- Trọng lượng của kiện hàng hóa bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc bị vận chuyển chậm được sử dụng để xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển trong trường hợp vận chuyển hàng hoá Trường hợp phần hàng hoá bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc vận chuyển chậm làm ảnh hưởng đến giá trị của các kiện hàng hoá khác trong cùng một vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa thì trọng lượng của toàn bộ các kiện hàng hoá được sử dụng để xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Người vận chuyển chỉ được hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng thiệt hại xảy ra không phải do lỗi của mình hoặc hoàn toàn do lỗi của bên thứ
ba
- Người vận chuyển không được hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này trong trường hợp người vận chuyển, nhân viên hoặc đại lý của người vận chuyển thực hiện hành vi gây thiệt hại một cách cố
ý hoặc do sự cẩu thả nhưng với nhận thức rằng thiệt hại có thể xảy ra Trong trường hợp hành vi đó do nhân viên hoặc đại lý thực hiện thì phải chứng minh được rằng nhân viên hoặc đại lý đó đã hành động khi thực hiện nhiệm vụ của mình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
1.3.1 Nhân tố khách quan
● Môi trường pháp luật
Hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường hàng không nói riêng chịu tác động rất lớn bởi luật pháp tại các quốc gia xuất khẩu, quốc
Trang 29gia nhập khẩu, quốc gia mà hàng hóa đó đi qua và luật pháp quốc tế Vì vậy, với bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong các môi trường luật pháp nói trên như sự ban hành, phê chuẩn một công văn, nghị định hay thông tư của Chính phủ trong một quốc gia; hay sự phê duyệt, thông qua một Công ước Quốc tế cũng tác động trực tiếp đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Mỗi quốc gia đều có hệ thống luật pháp riêng biệt, trong đó bao hàm cả sự khác biệt về luật, quy định đối với giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Hiện nay, khi đa phần các quốc gia thường tuân thủ các quy tắc của giao thương quốc tế nhưng trong các hệ thống luật pháp của riêng quốc gia đó vẫn còn những bảo hộ,
ưu đã riêng cho các doanh nghiệp trong nước, phục vụ cho sự phát triển kinh tế của quốc gia đó Các quốc gia thường có những quy định rất chặt chẽ về thủ tục hải quan, quá cảnh hàng hóa hay các tiêu chuẩn về giao nhận từng loại mặt hàng cụ thể… điều này tạo không ít khó khăn cho các công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ giao nhận hàng hóa quốc tế
Ngoài ra, nghĩa vụ thuê vận tải và chịu chi phí vận tải được quy định trong hợp đồng ngoại thương ký kết giữa người mua và người bán, điều này thể hiện bởi điều kiện
cơ sở giao hàng quốc tế Incoterms Người nào chịu trách nhiệm và chi phí thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa trên chặng đường chính (tùy thuộc vào phương thức vận tải) thì được coi là giành được quyền vận tải Muốn dành được quyền vận tải thì doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng ngoại thương theo những điều kiện Incoterm thích hợp Khi xét về quyền vận tải (trách nhiệm thuê và trả chi phí vận tải chuyên chở hàng hóa) thì chúng ta có thể phân chia quy tắc Incoterms phiên bản 2020 thành 2 nhóm: Người bán giành quyền vận tải và người mua giành quyền vận tải
Giành được quyền vận tải không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho bản thân bên giành được quyền vận tải mà còn có ý nghĩa vĩ mô cho cả quốc gia của doanh nghiệp
đó Việc chủ động lựa chọn người chuyên chở cho phép bên giành được quyền vận tải
có thể ưu tiên sử dụng hãng vận tải trong nước, đội tàu trong nước, giúp phát triển ngành vận tải quốc gia và các ngành khác liên quan (như dịch vụ bảo hiểm, môi giới hải quan, kho vận, logistics) Đồng thời việc lựa chọn đơn vị vận tải nội địa, thanh toán phí vận tải bằng đồng nội tệ cũng giúp cho việc tăng thu và giảm chi ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán
● Môi trường chính trị, xã hội
Nhân tố môi trường chính trị, xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong giao nhận hàng hóa quốc tế nói chung và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng
Trang 30không nói riêng Một quốc gia có nền chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại quốc tế, giao nhận quốc tế của quốc gia đó
Mặt khác, những biến động về chính trị và xã hội ở các quốc gia sẽ ảnh hưởng rất lớn tới dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Ví dụ như cuộc xung đột chính trị giữa Nga – Ukraine gần đây thì lộ trình vận chuyển hàng hóa sẽ
bị thay đổi hoặc có thể bị hủy các chuyến bay Ngược lại nếu các quốc gia có nền chính trị ổn định thì hoạt động vận tải hàng không quốc tế diễn ra an toàn cũng như dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không diễn ra liền mạch, hiệu quả
● Cơ sở hạ tầng
Đối với một phương thức vận chuyển yêu cầu sự nhanh chóng về thời gian và đảm bảo tính an toàn như đường hàng không thì yếu tố cơ sở hạ tầng ảnh hưởng rất lớn tới kết quả giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Cơ sở hạ tầng bao gồm: hệ thống giao thông, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng… tất cả đều ảnh hưởng rất lớn đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Nếu cơ sở hạ tầng của một quốc gia hiện đại, tân tiến, thường xuyên được nâng cấp sẽ góp phần nâng cao dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Ngược lại, nếu cơ sở hạ tầng của một quốc gia nghèo nàn, lạc hậu sẽ làm kìm hãm tiến trình giao nhận hàng hóa và không đảm bảo chất lượng cho hàng hóa
● Môi trường công nghệ
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải hàng không đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, giảm chi phí khai thác, tác động đến ghế suất của các hãng hàng không trên thế giới và xuất hiện nhu cầu tài trợ để mua máy bay mới
Hiệu quả đạt được như trên trước hết là nhờ vào sự phát triển của động cơ phản lực Ngày nay, ngày càng nhiều máy bay thế hệ mới ra đời hiện đại hơn nhiều so với các máy bay thế hệ cũ trước đó Những máy bay này có chỉ số kinh tế kỹ thuật tốt nhất, tiện
sử dụng cho người lái, tạo được sự tin cậy ngày càng cao của khách hàng với những đòi hỏi ngày càng cao Việc áp dụng những vật liệu mới trong chế tạo máy bay, cải tiến cách thức thiết kế khoang hành khách, giảm tiếng ồn khi vận hành máy bay, tiết kiệm nhiên liệu cùng với việc áp dụng công nghệ tin học mới trong việc chế tạo, khai thác và bảo dưỡng máy bay đã đưa lại cho ngành vận tảihàng không một bộ mặt mới trong ngành vận tải thế giới
Trang 31Cùng với những bước tiến lịch sử của ngành hàng không thế giới, hàng không Việt Nam cũng đang từng bước đổi mới để hoàn thiện mình và hoà nhập với hàng không khu vực và thế giới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực giao nhận hàng không còn non trẻ
● Sự biến động về thời tiết
Đây là một yếu tố bất khả khảng xảy ra trong quá trình thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu làm ảnh hưởng đến thời gian giao nhận Yếu tố này có thể gây chậm trễ, thậm chí hủy chuyến bay, làm phát sinh chi phí và hậu quả kinh tế cho các bên liên quan
● Nhân tố khách hàng
Khách hàng muốn vận chuyển mặt hàng nào, khối lượng, địa điểm giao hàng, thời gian nhận hàng… mà khách hàng mong muốn tất cả đều ảnh hưởng tới dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Mỗi mặt hàng sẽ có những đặc điểm riêng để quy định cách đóng gói, xếp dỡ hay bảo quản sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong quá trình giao nhận Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hóa khác nhau với những đặc điểm riêng biệt đòi hỏi những loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng, kiểm dịch… Tùy theo yêu cầu của cơ quan hải quan mà người giao nhận cần chuẩn bị các loại chứng từ phù hợp Các yếu tố về thời gian, địa điểm giao nhận cũng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình vận chuyển để có thể điều phối các phương tiện vận tải giao hàng, đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng
1.3.2 Nhân tố chủ quan
● Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm: văn phòng, kho bãi, phương tiện vận chuyển, các loại máy móc chuyên dụng, phương tiện bốc dỡ, bảo quản
và lưu kho hàng hóa hiện đại để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng
Bên cạnh đó, công nghệ thông tin cũng là phần không thể thiếu đối với dịch vụ logistics Việc đầu tư cho hệ thống máy tính, các phương tiện thông tin liên lạc, các phương tiện viễn thông quốc tế, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và các thông tin về khách hàng, hàng hóa qua máy tính cũng như các thủ tục khai báo hải quan, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện giao nhận, giúp cho các nhân viên liên lạc, kết nối dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn Qua đó, doanh nghiệp sẽ ngày càng
Trang 32tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng, duy trì mối quan hệ lâu dài và mở rộng lượng khách hàng của mình
● Trình độ đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp
Các ngành dịch vụ đều được đánh giá thông qua người lao động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ này Vì vậy, dịch vụ công ty có được đánh giá tốt, phục vụ tốt hay không,
bộ mặt thương hiệu của công ty có gây ấn tượng trong lòng khách hàng hay không phần lớn là qua các làm việc của đội ngũ nhân viên kinh doanh, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên chứng từ và nhân viên giao nhận Cán bộ, nhân viên có kiến thức sâu rộng về kinh tế quốc tế, am hiểu pháp luật, nghiệp vụ chuyên nghiệp, kỹ năng giao tiếp, khả năng ứng biến với những vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc sẽ đem lại cho khách hàng trải nghiệm dịch vụ tốt nhất Hơn nữa, bộ máy tổ chức các phòng, ban nếu phối hợp làm việc với nhau một cách khoa học, linh hoạt thì chất lượng đem lại rất hiệu quả và hạn chế được những sai sót có thể xảy ra trong toàn bộ quy trình thực hiện
● Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp
Để duy trì và vận hành hoạt động kinh doanh luôn ổn định, doanh nghiệp cần có nguồn vốn đủ lớn để cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị luôn được trang bị đầy đủ, nâng cấp, thực hiện các công tác đào tạo nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên, trả lương cho nhân viên và các chi phí trong quá trình thực hiện các dịch vụ như ứng trước tiền làm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu… Nếu không có đủ vốn hoặc không có vốn sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế
1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
● Thời gian giao hàng
Các nhà giao nhận vận tải quốc tế lớn nhỏ đều mong muốn được đánh giá về uy tín
và trách nhiệm của mình và luôn đảm bảo giao hàng đúng hẹn Việc giao hàng đúng thời hạn hợp đồng không chỉ mang lại lợi ích cho tất cả các bên mà còn đảm bảo đúng kế hoạch Thời gian là tiền bạc, chậm trễ một vài phút cũng có thể ảnh hưởng lớn tới kết quả của đối tác, khách hàng, chưa kể khách hàng đó phải mất thêm chi phí cho việc lưu trữ, bảo vệ hàng hóa và các chi phí phát sinh khác Vì thế, giao hàng đúng hạn là đảm bảo niềm tin đối với khách hàng và đảm bảo sự thông suốt trong chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu
Trang 33có công thức tính tỷ trọng hàng hóa hư hỏng, từ đó có thể tìm ra nguyên nhân chủ yếu nằm ở đâu và có được những phương án khắc phục để tỷ lệ hàng hóa được đảm bảo an toàn tăng cao hơn:
Tỷ trọng hàng hư hỏng = 𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎 ℎư ℎỏ𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑘ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑛ℎậ𝑛 × 100%
Việc đảm bảo an toàn cho hàng hóa là trách nhiệm chính của mỗi đơn vị giao nhận hàng hóa hàng không Đảm bảo hàng nguyện vẹn, đúng quy cách theo yêu cầu của khách hàng Trong trường hợp có sự cố gây hỏng, mất mát hàng hóa của khách hàng, doanh nghiệp vận tải cần có các chính sách đền bù, hỗ trợ thỏa đáng cho doanh nghiệp Các điều khoản về đền bù, hỗ trợ cần được thông báo rõ ràng trong các hợp đồng giao nhận vận tải
● Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Dịch vụ chăm sóc khách hàng là giải đáp các thắc mắc của khách hàng, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác và đầy đủ về giá cả, lịch trình và các câu hỏi liên quan đến hàng hóa yêu cầu Chỉ có dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt thì khách hàng mới tin tưởng và sẵn sàng hợp tác trong những chuyến hàng tiếp theo Thang đo mức độ hài lòng
về dịch vụ khách hàng không được đánh giá chính xác bằng điểm số mà phụ thuộc vào
số lượng khách hàng, vào mức độ hài lòng của khách hàng Khách hàng cũng rất quan tâm tới các chính sách hậu mãi, chính sách này của công ty càng tốt càng tăng tỷ lệ khách hàng quay trở lại sử dụng dịch vụ các lần tiếp theo Trước giao hàng và sau giao hàng, doanh nghiệp vận tải nào luôn quan tâm tới trải nghiệm của khách hàng, doanh nghiệp
đó sẽ được tín nhiệm cao trên thị trường
● Giá cả cạnh tranh
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, kết hợp với các yếu tố trước đó, hàng hóa nên được vận chuyển với chi phí phù hợp nhất Một mức giá hợp lý không chỉ
Trang 34đảm bảo cho lợi nhuận của công ty mà còn giúp công ty đạt được vị thế cạnh tranh trên thị trường Hiện nay, các công ty vận tải đang có sự cạnh tranh rất gay gắt về cước phí vận chuyển Điều này, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn cho mình một đơn vị cung cấp dịch vụ có giá cả hợp lý nhất Tuy nhiên, khi chọn công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận, không nên chọn công ty có phí vận chuyển quá thấp Bởi giá rẻ đôi khi cũng đi kèm với dịch vụ kém chất lượng Bên cạnh đó, nên chọn những doanh nghiệp
có chính sách ưu đãi để tối ưu chi phí tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình
Trang 35TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ngày nay, trong xu thế chung là hòa bình, ổn định và hợp tác thúc đẩy kinh tế phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia ngày càng trở nên sôi động Hoạt động xuất nhập khẩu giúp cho cán cân kinh tế ngày càng cân đối, nền kinh tế đất nước phát triển hơn Do đó, quá trình vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia cũng được cải tiến và hoàn thiện, đồng thời kéo theo sự ra đời của phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không với những ưu điểm vượt trội về độ an toàn và chóng so với các hình thức vận chuyển cổ điển Để quá trình vận chuyển từ người bán đến người mua (và ngược lại) diễn ra suôn sẻ, cần thực hiện các công việc từ tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng, làm thủ tục vận chuyển, bốc xếp, giao hàng cho người nhận, thanh toán, được gọi chung là dịch vụ giao nhận Với sự phát triển của lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế, vai trò của giao nhận hàng hóa ngày càng quan trọng Người giao nhận giúp cho quá trình giao nhận hàng hóa diễn ra nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí cũng như tối thiểu hóa các rủi ro có thể phát sinh
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco được thành lập năm 2008 và được biết đến là một trong những công ty dịch vụ logistics lớn và uy tín tại Việt Nam Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội, chi nhánh tại Hồ Chí Minh, Hải Phòng và văn phòng đại diện tại Nội Bài, Bắc Giang Lacco luôn cố gắng phát triển mạng lưới công ty trên khắp địa bàn đất nước để tạo niềm tin, chinh phục khách hàng bằng sự uy tín và thái
độ chuyên nghiệp nhất
Dưới đây là vài nét sơ bộ về Công ty:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
- Tên quốc tế: Lacco International Freight Forwarders Joint stock company
- Tên viết tắt: LIFF., JSC
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần ngoài nhà nước
- Vốn điều lệ: 35.000.000.000 VND
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chiến Thắng
- Giám đốc: Ông Nguyễn Chiến Thắng
- Trụ sở chính: Tầng 5, tòa nhà công ty số 29, ngõ 73 Nguyễn Trãi, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
- Văn phòng đại diện Nội Bài: Phòng 304 Lầu 3, Sky Coffee, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Sóc Sơn, Hà Nội
- Chi nhánh Hải Phòng: Phòng 301-302 tầng 3, dãy nhà C, khu TTC, 630 Lê Thánh Tông, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng
- Chi nhánh Hồ Chí Minh: Lầu 2, Tòa nhà Sweet Home, 27K Trần Nhật Duật, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng đại diện Bắc Giang: Lô 07/CL79 – KĐT Đình Trám – Sen Hồ, Việt Yên, Bắc Giang
- Điện thoại: 0906235599
Trang 372.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Lacco hoạt động trong lĩnh vực logistics Làm đại lý tàu biển và vận tải hàng không, đại lý container trong và ngoài nước, đại lý giao nhận đa phương thức, cung ứng các dịch
vụ hàng hải cho các hãng tàu trong và ngoài nước Công ty cung cấp giải pháp vận tải đường biển và hàng không cũng như các dịch vụ logistics liên quan khác cho các thương hiệu toàn cầu hoạt động ở Việt Nam cũng như các công ty nội địa Công ty cũng phát triển các dịch vụ gom hàng lẻ quốc tế, dịch vụ khai quan vận chuyển quốc tế, nội địa, vận chuyển đa phương thức quốc tế đường biển, đường hàng không cho hàng xuất nhập khẩu nguyên container hoặc hàng lẻ, dịch vụ kho bãi, đóng gói, lưu trữ và phân phối hàng hóa và dịch vụ trọn gói cho hàng dự án Với mạng lưới rộng lớn, công ty đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics được các doanh nghiệp tin tưởng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty luôn tự đặt ra các nhiệm vụ để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mong muốn đem tới giải pháp tối ưu hóa cho các công ty Xuất nhập khẩu trong và ngoài nước như:
- Nâng cao trình độ nhân viên
- Nâng cao hiệu quả nguồn vốn, tăng cường đầu tư trang thiết bị, kho bãi nhằm tạo nền tảng vững chắc để phát triển và mở rộng dịch vụ của công ty
Trang 38- Tăng tỷ lệ cạnh tranh bằng cách phát triển các kế hoạch tăng thị phần thông qua các cấu trúc tỷ lệ đổi mới, cung cấp chính sách giảm giá theo khối lượng lớn và cung cấp giảm giá đặc biệt cho khách hàng tiềm năng
- Phát huy tốt khả năng chăm sóc khách hàng, tạo mối liên kết và duy trì quan hệ trong toàn bộ quá trình trước và sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ logistics
❖ Khai thuê hải quan
Công ty cung cấp dịch vụ khai báo khải quan và thông quan giúp khách hàng Công
ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco có các dịch vụ khai quan ở nhiều chi cục hải quan trên cả nước Lên tờ khai hải quan bằng phần mềm khai quan điện tử; phân loại
hồ sơ tại hiện trường; thông quan cho hàng hóa tại các chi cục, kiểm hóa hàng hóa nếu có; thông báo tình trạng hàng khi thông quan cho khách hàng
❖ Cho thuê kho bãi (bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container)
Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco là một trong những công ty không ngừng phát triển vươn lên và mở rộng cơ sở hạ tầng với hệ thống bưu cục, kho bãi với gần 32.000 m2 để phục vụ việc giao nhận tốt hơn cho khách hàng
❖ Vận tải hàng hóa
Về lĩnh vực giao nhận, vận tải, công ty tổ chức giao nhận trọn gói bao gồm các công việc về vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục Hải quan, lập chứng từ và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến giao nhận hàng hóa Công ty còn cung cấp dịch vụ vận tải bằng đội xe chuyên nghiệp của công ty, phân phát hàng hóa đến các kho, bãi, các địa chỉ trong nước Phương thức giao nhận chủ yếu của công ty là đường biển, đường hàng không, đường bộ
Phạm vi về dịch vụ giao nhận hàng hóa mà công ty đảm nhiệm bao gồm:
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
Trang 39- Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường bộ
❖ Bên cạnh đó, những công việc mà công ty đảm nhiệm và chịu trách nhiệm:
- Đại diện cho người xuất khẩu
- Đại diện cho người nhập khẩu
Với 14 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc
tế Lacco luôn có hướng phát triển kinh doanh bền vững và tốt nhất đối với 5 hoạt động trụ cột nêu trên để phục vụ nhu cầu khách hàng mọi lúc mọi nơi và đem lại sự hài lòng nhất
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Lacco
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG CHỨNG
TỪ
PHÒNG XNK
Trang 40● Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và có nhiệm vụ: Thông qua điều lệ, phương hướng hoạt động của công ty Bầu, bãi nhiệm hội đồng quản trị và ban kiểm soát Các nhiệm vụ khác
do điều lệ quy định
Hội đồng quản trị: Báo cáo trước đại hội đồng cổ đông về tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất của công ty Các nhiệm vụ khác do điều
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các chính sách về tuyển dụng, quản lý hồ sơ,
lý lịch công nhân viên, thống kê và quản lý lao động trong công ty, tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, triển khai giám sát thực hiện, cải tiến và hoàn thiện công tác tổ chức
Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm cung cấp cho Ban lãnh đạo các thông tin tài liệu, xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm Đồng thời theo dõi, giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợp tác với các khách hàng Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh Xây dựng kế hoạch và phân bố chỉ số kinh doanh cho công
ty Giúp công ty đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả
Phòng kế toán: quản lý việc sử dụng vốn, theo dõi tình hình ghi chép sổ sách, tính toán phản ánh kịp thời các số liệu hiện có, tình hình luân chuyển của công ty
Phòng chứng từ: Tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến chứng từ hàng nhập, xuất được chở trên tàu do công ty khai thác và làm Fowarder như: yêu cầu chủ tàu/đại lý cảng xếp cung cấp bộ chứng từ chính xác, tập hợp, kiểm tra chứng từ, sửa đổi chứng từ nếu cần, gửi thông báo tàu đến, phát hành lệnh giao hàng (D/O), phát hành vận đơn (B/L), lược khai hàng hóa, truyền dữ liệu hàng xuất cho cảng dỡ Nhằm đảm bảo tính chính