Ở Việt Nam, du lịch cũng được coi là một ngành kinh tế tạo đà phát triển bền vững cho nền kinh tế, cải thiện thu nhập và công việc cho rất nhiều các lao động địa phương Hòa Bình là một t
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO NGÀNH DU
LỊCH TẠI TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2030
Hà Nội, năm 2022
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Thị Ninh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tú Anh
Mã sinh viên: 5093101264 Lớp : Đầu tư 9B
Hà Nội, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số
liệu trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng, được sử dụng trung thực, nguồn
có trích dẫn rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa phát triển từ các tài liệu, tạp
chí, công trình nghiên cứu đã được công bố
Sinh viên
Nguyễn Tú Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo:
TS Trần Thị Ninh người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng giúp
đỡ tôi trong quá tình nghiên cứu hoàn thành khóa luận
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Học viện Chính sách
và phát triển, khoa Kinh tế, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa Thể thao
và Du lịch, Cục thống kê tỉnh Hòa Bình, đã cho tôi những tư liệu, số liệu cần
thiết để thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình
Để tài hoàn thành chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế và
thiếu sót, tôi kính mong nhận được những ý kiến nhận, góp ý của quý thầy cô
Hà Nội, tháng 6 năm 2022 Người thực hiện
Nguyễn Tú Anh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Nhiệm vụ 2
3 Giới hạn đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: 3
4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp: 3
4.3 Phương pháp so sánh: 3
5 Bố cục của khóa luận: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH HÒA BÌNH 4
1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Du lịch và phát triển du lịch 4
1.1.2 Vai trò của du lịch 5
1.1.3 Khái niệm vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư 6
1.1.4 Các nguồn vốn đầu tư 6
1.2 Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch 8
1.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch 8
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch 9
1.2.3 Sự cần thiết của thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch 11
1.2.4 Nội dung thu hút vốn đầu tư 12
1.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư cho phát triển du lịch ở một số địa phương 13
1.3.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình 13
1.3.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên 14
Trang 61.3.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của tỉnh Quảng
Ninh 15
1.3.2 Bài học cho tỉnh Hòa Bình 17
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN NĂM 2017-2021 19
2.1 Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
2.1.2 Kinh tế - xã hội 22
2.1.3 Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình 23
2.1.4 Phân tích đánh giá tổng thế - Phân tích SWOT 27
2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn năm 2017-2021 29
2.2.1 Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Hòa Bình 29
2.2.2 Hiện trạng thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch 39
2.3 Đánh giá chung về hoạt động đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình 47
2.3.1 Thành tựu 48
2.3.2 Hạn chế 49
2.3.3 Nguyên nhân 50
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 53
3.1 Xu hướng phát triển du lịch của thế giới hiện nay 53
3.2 Xu hướng phát triển du lịch tại Việt Nam hiện nay 54
3.3 Định hướng phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình (tầm nhìn đến năm 2030) 57
3.3.1 Quan điểm phát triển của tỉnh 57
3.3.2 Mục tiêu phát triển 58
3.3 Giải pháp thực hiện 60
3.3.1 Giải pháp về quản lý 60
3.3.2 Giải pháp hợp tác đầu tư 61
3.3.3 Giải pháp về cơ sở vất chất 61
Trang 73.3.4 Giải pháp về cơ chế chính sách 62
3.3.5 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực 63
3.3.6 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm 64
3.3.7 Giải pháp về xúc tiến quảng bá, truyền thông 64
3.3.8 Giải pháp về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu 65
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN VIẾT
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BOT Hợp đồng xây dựng- chuyển giao-kinh doanh
BT Hợp đồng xây dựng- chuyển giao
BTO Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP Tống sản phẩm trên địa bàn
IUOTO Liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức
ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triến chính thức
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PTDL Phát triển du lịch
SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hiệp
Quốc WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Tổng số khách du lịch và tỷ lệ của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2021 29 Bảng 2 2 Doanh thu của ngành du lịch giai đoạn 2017 – 2021 của tỉnh Hòa Bình 31 Bảng 2 3 Cơ sở vật chất phục vụ cho khách du lịch toàn tỉnh Hòa Bình 32 Bảng 2 4 Lao động ngành du lịch toàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn năm 2017-2021 33 Bảng 2 5 Một số dự án du lịch tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2021 đã
đi vào hoạt động 34 Bảng 2 6 Các dự án đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ ưu tiên đầu tư đến năm 2025 42 Bảng 2 7 Các dự án du lịch ưu tiên đầu tư đến năm 2025 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình 19
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch đang dần trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội của mỗi người, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới Xét về góc độ kinh tế, ngành du lịch đã và đang trở thành một trong những ngành trọng điểm của nhiều nước công nghiệp phát triển Ở Việt Nam, du lịch cũng được coi là một ngành kinh tế tạo đà phát triển bền vững cho nền kinh tế, cải thiện thu nhập và công việc cho rất nhiều các lao động địa phương
Hòa Bình là một trong những tỉnh ở Bắc Bộ, gần thủ đô Hà Nội có nhiều tiềm năng để phát triển rất nhiều hình thức du lịch và du lịch cũng được xác định là ngành kinh tế “mũi nhọn” của tỉnh Thiên nhiên, cộng đồng văn hóa dân tộc, với đa bản sắc hóa dân tộc, với đa bản sắc, cùng với trang sử hào hùng trên mảnh đất này đã tạo nên nhưng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, những công trình có giá trị đối với hoạt động du lịch Đặc biệt tỉnh Hòa Bình là nơi sinh sống lâu đời của các dân tộc thiếu sở như Mường, Thái, Dao, Mông, … với bản sắc văn hóa đa màu sắc là những lễ hội, phong tục tập quán đã tạo nên sức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Đến nay, khi nhắc đến du lịch Hòa Bình, khách du lịch sẽ được biết đến rất nhiều điểm vui chơi, nghỉ dưỡng thư giãn như suối khoáng Kim Bôi, bản Rõm Mai Châu, thác Thăng Thiên, động Đá Bạc, hồ Thủy điện Hòa Bình, …Trong khoảng 5 năm trở lại đây, lượng du khác phía Bắc đổ về du lịch tại tỉnh Hòa Bình cũng tương đối tăng, điều nay là một tín hiệu tích cực cho ngành du lịch tỉnh Hòa Bình cũng như người dân địa phương
Với tiềm năng từ thiên nhiên và những lợi thế địa lý, trong những năm trước việc phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có, do cách khai thác còn có phần đơn sơ Các chỉ tiêu về du lịch như: số tour, số khách, doanh thu lúc đó còn khiêm tốn Đến những năm gần đây, nhận ra được tiềm năng của Hòa Bình, các Sở, Ban ngành của tỉnh Hòa Bình đã tích cực chú trọng, đổi mới chính sách trong ngành du lịch, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của du khách đến với tỉnh với mục tiêu phát triển du lịch bền
Trang 11vững trong 5, 10 năm tới Các nhà đầu tư cũng nhận ra được tiềm năng sẵn có của tỉnh Hòa Bình, đã tích cực xem xét đầu tư những công trình bất động sản nghỉ dưỡng nhưng vẫn phải giữ được bản sắc dân tộc, vẻ đẹp thiên nhiên bền vững không mất đi bản chất sẵn có Theo đà phát triển này, tỉnh cần tìm kiếm các nguồn lực tài chính hơn nữa để đáp ứng như cầu khai thác phát triển ngành du lịch bền vững tiềm năng mà thiên nhiên ưu đãi, kêu gọi những nhà đầu tư lớn có tầm nhìn rộng mở để đầu tư cho tỉnh Hòa Bình
Xuất phát từ thực tiễn và nhận thức và tính cấp thiết của vấn đề, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tại tỉnh Hòa Bình đến năm 2030”
2 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đề xuất một số giải pháp phù hợp
và khả thi để thu hút vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Hòa Bình đến năm 2030
2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1 Tổng quan về thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch
2 Phân tích các tiềm năng và thực trạng đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình
3 Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình
3 Giới hạn đề tài
Đề tài nghiên cứu một số nội dung chính sau:
Về nội dung: Nghiên cứu thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình
Về không gian: Toàn tỉnh Hòa Bình với diện tích 4.608 km2 bao gồm
10 huyện và 1 thành phố
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát số liệu về du lịch chủ yêu trong giai đoạn 2017 -2021 và đề xuất giải pháp đến năm 2030
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Nguồn số liệu về doanh thu, lượt khách du lịch các năm, tổng vốn đầu
tư vào phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình được thu thập được từ niên giám thống
kê, các báo có của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban ngành tỉnh và từ các nguồn khác
4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp:
Từ những số liệu thu thập được nếu trên, khóa luận sẽ phân tích để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động ngành du lịch của tỉnh Hòa Bình, nếu ra được các điểm mạnh và điểm yếu trong phát triển ngành du lịch của tỉnh từ đó sẽ giúp các nhà đầu tư nhìn nhận một cách rõ ràng nhất về tiềm năng của ngành du lịch tỉnh Hòa Bình Sau khi phân tích được số liệu tài liệu
đã thu thập được, khóa luận sẽ liến kết thống nhất lại các yếu tố thành một kết luận hoàn chỉnh đấy đủ và tổng hợp nhất
4.3 Phương pháp so sánh:
Phương pháp này được sử dụng nhằm so sánh thực trạng cũng như tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình, so sánh tình hình thu hút nguồn vốn, du khách của tỉnh với một số các địa phương khác, từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm trong công tác thu hút vốn phát triển và đưa ra giải pháp phù hợp
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu phát vốn đầu tư vào phát triển du lịch
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021
Chương 3: Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH HÒA BÌNH 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Du lịch và phát triển du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định.”
Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục địch không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm
vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách: Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế - xã hội của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất định chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi do tiến bộ khoa học- công nghệ, phương tiện giao thông và thông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch của con người Bản chất đích thực của du lịch là du lịch ngoạn để cảm nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao
Như vậy, có rất nhiều khái niệm du lịch nhưng tổng hợp lại du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản là:
Thứ nhất, du lịch là một hiện tượng kinh tế- xã hội
Trang 14Thứ hai, du lịch là một tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và
đa dạng nhằm phục vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và cho các nhu cầu khác của các nhận hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú
1.1.2 Vai trò của du lịch
1.1.2.1 Về mặt kinh tế:
Du lịch là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội của con người và trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của hầu hết các quốc gia Thậm chí, nhiều nước coi ngành du lịch là nguồn thu chủ yếu, ngành kinh tế “mũi nhọn”, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế Đây không chỉ là ngành mang lại hiệu quả cao, mà còn là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác Du lịch có ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế với nhiều yếu tố tự nhiên: cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa đời sống dân tộc Các yếu tốc thúc đấy đầu tư cho du lịch: cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật phục
vụ du khách Sự phát triển của ngành du lịch có tác động rất mạnh tới cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ nên kinh tế, ảnh hưởng tới hoạt động tài chính đất nước: cán cân thu, chi, hoạt động thu, đổi ngoại tệ
Như vậy, về mặt kinh tế, du lịch có vai trò hết sức to lớn Nó làm thay đổi bộ mặt kinh tế của một quốc gia, giúp quảng bá hình ảnh đất nước Điều này có ý nghĩa tạo ra các cơ hội hợp tác quốc tế về mọi mẳ giữa các quốc gia trên thế giới
1.1.2.2 Về mặt xã hội:
Ngành du lịch thúc đẩy cơ hội, tạo việc làm lớn cho lao động Ở các vùng cao, ngành du lịch còn tạo cơ hội việc làm cho người dân nông thôn, tạo những chuyển biến tích cực xã hội, nâng cao mức sống Bên cạnh đó, ngành
du lịch còn góp phần cân bằng lại sự phân bố dân cư và hệ thống cơ sở hạ tầng từ đô thị về nông thôn trong quá trình phát triển du lịch, nhờ đó hạn chế được những tác động tiêu cực do quá trình đô thị hóa gây ra Du lịch cũng giúp đẩy mạnh truyền bá văn hóa hình ảnh đất nước ra quốc tế, tạo cơ hội cho việc giao lưu học hỏi, gắn kết con người
Trang 151.1.3 Khái niệm vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư
Vốn được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh
tế hay một quốc gia Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng được gọi là vốn đầu tư Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời gian nhất định Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Thu hút vốn đầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường… để thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công nghệ…để sản xuất kinh doanh nhằm đạt được một mục tiêu nhất định Thực chất thu hút vốn đầu tư là làm gia tăng sự chú ý, quan tâm của các nhà đầu tư để từ đó dịch chuyển vốn đầu tư vào địa phương hoặc ngành (Luật đầu tư)
1.1.4 Các nguồn vốn đầu tư
Theo góc độ toàn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu từ được chia làm 2 loại, bao gồm: Nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
1.1.4.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình sản xuất của xã hội Ưu điểm của vốn đầu tư trong nước là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu quả từ bên ngoài
- Nguồn vốn nhà nước bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước
- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước: Là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại, chủ yếu là thuế, với tổng chi tiêu của
Trang 16ngân sách Tiền của khâu tài chính này sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư của nhà nước và phụ thuộc vào chính sách chi tiêu của ngân sách
- Tiết kiệm doanh nghiệp: Là số lãi ròng có được từ kết quả kinh doanh Đây là nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển theo chiều rộng và chiều sâu Quy mô tiết kiệm của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, sự
ổn định kinh tế vĩ mô…
- Tiết kiệm của khu vực dân cư: Là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Quy mô tiết kiện của khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp như trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô…
1.1.4.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm phần tích lũy của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại Có thể xem xét nguồn vốn đầu
tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu hiện cụ thể quá trình chuyển giao nguồn lực chính giữa các nước trên thế giới Theo tính chất của dòng luôn chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:
Viện trợ phát triển chính thức ODA: Đây là tất cả các khoản viện trợ của các đối tác viện trợ nước ngoài dành cho Chính phủ và nhân dân nước nhận viện trợ Gọi là “Viện trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Gọi là
“Phát triển: vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là “Chính thức”, vì nó thường là cho Nhà nước vay ODA một vừa là nguồn bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế, vừa giúp các quốc nhận viện trợ tiếp cận
Trang 17nhân chóng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại Ngoài ra,
nó tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: Đây là hình thức đầu tư dài hạn của
cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ
sở sản xuất kinh doanh này Các hình thức chủ yếu của FDI ở nước ta như doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức BOT, BTO, BT FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước sở tại mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới, giải quyết việc làm,
sử dụng tài nguyên trong nước Đầu tư nước ngoài đem theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay nhiều vốn Vì thế nguồn vốn này có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng nhanh của nước tiếp nhận đầu tư
1.2 Thu hút vốn đầu tƣ để phát triển du lịch
1.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc thu hút vốn đầu tƣ phát triển du lịch
1.2.1.1 Mục tiêu thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch
Thu hút vốn đầu tư giúp thúc đấy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc thu hút vốn đầu tư cho ngành du lịch sẽ góp phần bổ sung quan trọng và giải quyết những khó khăn và thiếu vốn cho đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng…từ đó phát triển ngành du lịch Thu hút vốn đầu tư cũng giúp mở rộng quan hệ quốc tế và trong nước, đồng thời cũng phát triển nguồn nhân lực, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương Cuối cùng, thu hút vốn đầu tư vào phát triển ngành du lịch là nhằm khai thác tiềm năng của du lịch tỉnh, nâng cao năng lực quản lý và điều hành kinh doanh
Trang 181.2.1.2 Nguyên tắc thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch
Thu hút vốn phát triển du lịch cần đảm một bảo các nguyên tắc:
Thứ nhất, phải dựa trên nhu cầu đầu tư, các dự án đầu tư phải được rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian mà mục đích phát triển du lịch của địa phương
Thứ hai, phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế của tỉnh với nhà đầu
tư, phải tôn trọng các vấn đề xã hội, môi trường, an ninh trật tự xã hội
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch
Điều kiện tự nhiên: Bao gồm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn tài nguyên thiên nhiên…là yếu tố có thể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu tư Trong đó vị trí chiến lược là một trong những nhân tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia hay địa phương trong việc thu hút vốn đầu tư Vị trí địa lý của Việt Nam khá thuận lợi cho việc phát triển du lịch và ngành dịch vụ du lịch Việt Nam nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á có bờ biển phía Đông trải dài và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển du lịch đường biển, trung chuyển giữa các tỉnh trong nước và các nước lân cân với nhau
Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô: Một quốc gia có mức độ phát triển cao về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư… thường thu hút đầu tư mạnh
mẽ hơn các chính sách ưu đãi về tài chính của quốc gia đó đối với chủ đầu tư, đặc biệt với nhà đầu tư nước ngoài, họ quan tâm đến các yếu tố kinh tế như xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương và thu nhập của lao động nước chủ nhà Ngoài ra, sự đảm bảo vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách tới tham quan
Sự ổn định chính trị mang lại sự an toàn về đầu tư, quyền sở hữu lâu dài và hợp pháp của họ, giúp các nhà đầu tư có thể an tâm và tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư
Trang 19Cơ chế, chính sách và luật pháp của Nhà nước: Nhận thức vai trò của
du lịch đối với sự phát triển kinh tế-xã hội nhiều nước đã xác định việc xây dựng cơ chế, chính sách và luật pháp tạo điều liện cho du lịch phát triển chính
là điều kiện mang tính quyết định không chỉ cho ngành du lịch mà còn cho việc thu hút vốn vào tỉnh hoặc quốc gia nói chung Đó là việc xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng cho khách du lịch quốc tế, cho việc đầu tư, liên kết các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, cho việc phát triển các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, việc phát triển cơ sở hạn tầng cho hoạt động du lịch phát triển Nhiều quốc gia xây dựng cơ chế miễn thị thực cho khách du lịch nước ngoài nhằm thu hút nhiều khách hoặc có chính sách khuyến các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực khách sạn và du lịch Xây dựng Luật du lịch, Luật Hướng dẫn viên du lịch là để tạo một môi trường pháp lý cho hoạt động du lịch phát triển Điều
đó đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng dòng vốn đầu tư, đặc biết là đầu tư nước ngoài
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng: Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia, một địa phương tiếp nhận đầu tư luôn là điều kiện vật chất hàng đầu
để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu tư đã cam kết Hạ tầng phát triển bao gồm hệ thống giao thống vận tải đồng bộ và hiện đại hóa cầu cảng, đường xá, kho bãi và các phương tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia và đủ tầm hoạt đồng quốc tế
Sự phát triển bền vững của ngành du lịch quốc gia: Năm 2021, dịch bệnh Covid -19 tiếp tục làm gián đoạn, đứt gãy chuỗi liên kết du lịch kéo theo thiệt hại cho ngành du lịch Ước tính trong năm 2021, GDP của Du lịch chỉ đạt 1,97%, năm 2019 đạt 9,2%, năm 2020 Tuy nhiên, sau hai năm gần như đóng băng hoàn toàn do ảnh hửng bởi dịch Covid-19, ngành du lịch nước ta
đã có những dấu hiệu khởi sắc khi Chính phủ cho phép mở cửa du lịch từ 15/3/2022 và các chuyến bay quốc tế khôi phục trở lại Trong tháng 3 năm
2022, khách quốc tế đến nước ta đạt 41,7 nghìn lượt người, tăng 41,4% so với
Trang 20tháng trước và gấp 2,2 lần cùng lý năm trước Ước tính chung cả quý 1, khách quốc tế đến nước ta đạt gần 91 nghìn lượt, tăng 89,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách hàng đến bằng đường hàng không đạt 82,3 nghìn lượt người, chiếm gần 90,5% lượng khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 165% Mục tiêu trong nưm 2022, ngành Du lịch phấn đấu sẽ đón 65 triệu lượt khách du lịch, trong đó khoảng 5 triệu lượt khách quốc tế, khách du lịch nội địa đạt khoảng 60 triệu lượt khách, tổng thu từ khách du lịch đạt 400 nghìn tỷ đồng
1.2.3 Sự cần thiết của thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch
Thu hút vốn đầu tư được Chính phủ các nước đẩy mạnh thực hiện Quá trình này diễn ra gay gắt giữa các quốc gia, khu vực, vùng miền Giống như các ngành kinh tế khác, thu hút vốn đầu tư cũng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Để đưa được du khách đến với các địa điểm du lịch, trước hết cần phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, đường xá…Và muốn giữ chân khách cần phải đầu tư xây dựng, cải tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, xây dựng cơ chế quản lý danh cho các hướng dẫn viên du lịch, chủ nhà hàng…Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn…Do đó, việc các định quy mô và định hướng thu hút vốn đầu tư đúng đứn sẽ tạo điều kiện cho phát triển bền vững, khai thác được tiềm năng Việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch là cần thiết vì:
Một, góp phần làm tăng trưởng kinh tế: Thu hút vốn đầu từ sẽ làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên, tăng sản lượng đầu ra sẽ góp phần phát triển ngành
du lịch nói riêng và thúc đấy các ngành khác nói chung thông qua việc tạo ra môi trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành (nông nghiệp, thủy hải sản, chế biến lương thực thực phẩm, điện lực…)
Hai, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Ngành du lịch là một bộ phận cấu thành nên nền kinh tế do đó thu hút vốn đầu tư vào du lịch sẽ làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, từ đo thu hút nhiều lực lượng lao động vào thị trường cho các ngành khác
Trang 211.2.4 Nội dung thu hút vốn đầu tư
Công tác quy hoạch: Quy hoạch du lịch là một phương án tập hợp các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và công nghệ tác động vào các tài nguyên du lịch để hình thành các điểm và khu du lịch nhằm thực hiện mục tiêu đã định trước, thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của du lịch nhằm năng cao hiệu quả kinh tế-xã hội của địa phương và hoạt động kinh doanh du lịch Quy hoạch là công cu giúp thực hiện được các định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương trong tương lai Công tác quy hoạch cũng sẽ cơ
sở cho các nhà đầu tìm kiếm và có chiến lược phù hợp, tránh được các rủi ro trong hoạt động đầu tư
Cải thiện mội trường đầu tư: Môi trường đầu tư là các điều kiện, các yếu tố về kinh tế, xã hội, pháp luật, tài chính, hạ tầng cơ sở và các yếu tố liên quan khác Cơ chế chính sách thoáng, các giải pháp điều hành kinh tế hiệu quả sẽ là yếu tố tích cực góp phần trong thành công chung cho môi trường đầu tư
Phát triển cơ sở hạ tầng: Là việc đầu tư, xây dựng mạng lưới giao thông, cầu đường, hệ cung cấp năng lượng, các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh tại địa phương…Thực tế cho thấy các dòng vốn chỉ đổ vào nơi nào có
hạ tầng phát triển, đủ khả năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư
Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư: Chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư như thuế, chính sách đất đai, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp sẽ hấp dẫn cho các nhà đầu tư Bên cạnh đó, để tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài chính phủ cần phải chú trọng đến chính sách tiền tệ
Xúc tiến đầu tư: Xúc tiến đù tư là sử dụng các biện pháp như tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu…bằng hình thức như hội nghị, hội thảo, hôi chợ,
tổ chức gặp gỡ…để giới thiệu đến các nhà đầu tư những hình ảnh đẹp về địa phương, giúp nhà đầu tư nắm rõ thông tin để đưa ra quyết định đầu tư
Trang 221.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư cho phát triển du lịch ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình
Nình Bình là tỉnh nằm ở Nam đồng bằng Bắc bộ, các Hà Nội 93km về phía Nam, giáp tỉnh Hà Nam, Hòa Bình và Thanh Hóa Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.393,3km2, dân số 900.620 người Ninh Bình cũng là một tỉnh có ví trí địa lý thuận lợi đó là nằm ở vị trị liền kề tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, vị trí thuận lợi này giúp Ninh Bình giao lưu phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch với các tỉnh thành phố trong nước và quốc tế Ninh Bình được ví là vùng đất địa linh, nhân kiệt có truyền thống lịch
sử, văn hóa lâu đời, được tạo hóa ưu ái, ban tặng nhiều cảnh quan thiên nhiên phong phú, độc đáo, hấp dẫn…Nình Bình có trên 1.000 di tích lịch sử văn hóa, trong đó 78 di tịch được xếp hạng cấp quốc gia, 160 di tích xếp hạng cấp tỉnh điển hình như đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng, động Hoa Lư, Chùa Bái Đính, khu du lịch sinh thái Tràng An…Nhận biết được lợi thế của mình, tỉnh Ninh Bình chuyển hướng sang phát triển du lịch, đầu tư nghiên cứu, bảo tồn các khu vực cảnh quan Do đó, trong những năm gần đây, du lịch Ninh Bình có nhiều khởi sắc, làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội, chuyển đổi các khu vực núi non, canh tác công nghiệp khó khăn thành các khu vực phát triển du lịch
Từ năm 2000, tỉnh Ninh Bình thay đổi các cơ chế chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch, trong đó nhà đầu tư lớn nhất cho Ninh Bình đến thời điểm hiện tại là VinGroup Và dưới đây là một số chia sẻ
về kinh nghiệm giúp tỉnh Ninh Bình thu hút được vốn cho ngành du lịch:
Một, tập trung xây dựng chính sách huy động, tạo điều kiện thuận lợi thủ túc hành chính liên quan đến tư để thu hút vốn vào ngành du lịch Xây dựng danh mục du án thu hút vè sử dụng vốn trợ phát triển chính thức ODA cho xây dựng hạ tầng
Trang 23Hai, đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá cho ngành du lịch Tham giá các chương trình xúc tiến đầu tư, tổ chức các cuộc gặp mặt, tiếp xúc các doanh nghiệp lớn ngoài tỉnh
Ba, phát triển cơ sở hạ tầng như cầu đường, giao thông, đào tạo chất lượng nguồn nhân lực du lịch
1.3.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên cũng có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với thủ đô
Hà Nội, có nhiều danh lam thắng cảnh, nhiều các dân tộc sinh sống với nét đặc sắc nên những năm gần đây, tỉnh Thái Nguyên cũng đã xác định và đưa ra mục tiêu để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào du lịch tỉnh Trong giai đoạn mới, Thái Nguyên sẽ triển khai phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn tập trung vào loại hình du lịch gồm du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm…Từ đầu năm 2022 đến nay, tỉnh Thái Nguyên nhanh chóng vươn lên xếp thứ hai cả ước về thu hút vốn đầu tư FDI với 924 triệu USD, điều này chứng cho hiệu quả từ việc quyết tâm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh Thái Nguyên để thu hút đầu tư, đặc biệt là cho phát triển
du lịch Để làm được điều này, Thái Nguyên đã áp dụng:
Một, đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thu tục, cắt giảm đến mức thấp nhất các thủ túc hành chính, tránh phiền hà, rườm ra và phức tạp Nâng cao trình độ và kỹ năng của đội ngủ cán bộ, công chức
Hai, tổ chức xúc tiến đầu tư trực tiếp, gián tiếp thông qua các hình thức mới như trực tuyến, gửi tài liệu và chủ động tổ chức tiếp xúc trực tiếp với các nhà đầu tư tiềm năng, có năng lực thực sự; gián tiếp thông qua các Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài và các Bộ ngành liên quan khác Tập trung vào các thị trường truyền thống của Việt Nam như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Mỹ và các đối tác là thành viên của Hiệp định CPTPP, EVFTA và EVIPA
Trang 24Ba, thường xuyên cập nhật đầy đủ thông tin về các định hướng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; thủ tục đầu tư, môi trường đầu tư, thông tin chuyên ngành, cung ứng lao động, hạ tầng giao thông đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của các nhà đầu tư
Bốn, tuyên truyền và đăng thông tin trên các báo, tạp chí: Báo Đầu tư, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Tạp chí Vietnam Business Forum và các đơn vị
uy tín khác, đảm bảo tần suất xuất hiện trên các trang thông tin điện tử uy tín Tiếp tục tuyên truyền và quảng bá thường xuyên trên website xúc tiến đầu
tư của tỉnh đồng; Xây dựng các chiến lược truyền thông cụ thể cho từng dự án mang tính đặc thù…
1.3.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh
Theo báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ghi nhận những chuyển biến tích cực về chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh cho thấy, Quảng Ninh tiếp tục đứng đầu với 73,02 điểm, Đây là lần thứ 5 liên tiếp tỉnh này dẫn đầu cả nước về điểm số PCI Trong đó ngành du lịch chính là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và được ví như một “Việt Nam thu nhỏ” cho thấy sự giàu có về tiềm năng du lịch như thế nào Theo đánh trong năm 2020 và 2021, do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch bị suy giảm mạnh, các hoạt động du lịch bị trì trệ Năm 2020 chỉ bằng 63% so với năm
2019 Năm 2021, tuy đặt mục tiêu phấn đấu đốn 4,48 triệu lượt khách và tổng thu từ du lịch đạt 9.045 tỷ, nhưng chỉ đạt được 85% so với kế hoạch Tuy nhiên, không phải tự nhiên Quảng Ninh là tỉnh có chỉ số PCI đứng đầu cả nước 5 năm vừa qua, đó là nhờ tầm nhìn chiến lược, cũng như sự quyết tâm phấn đầu của lãnh đạo các cấp ở Quảng Ninh và sự phối hợp của người dân địa phương Và dưới đây là một số kinh nghiệm chia sẻ của tỉnh:
Một, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vất chất ngành du lịch,
có trọng điểm như cảng tàu du lịch quốc tế, bến du thuyền, khách sạn, hệ
Trang 25thống resort cao cấp, hạ tầng công nghiệp giải trí, khu vui chơi thương hiệu quốc tế…Xây dựng các đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường, hướng tới mô hình đô thị thông minh Thu hút thêm các dự án chiến lược, có nhiều nhà đầu tư tầm cỡ
Hai, quy hoạch phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động PTDL (phát triển du lịch) Tăng cường công tác thực thi quản lý môi trường, ưu tiên nguồn lực cho quản lý, nâng cao chất lực ứng phó với các sự cố môi trường tại các khu du lịch, điểm du lịch
Ba, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm du lịch, xây dựng các sản phẩm
du lịch cao cấp, tạo điều kiện thuận lợi để thành lập các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm du lịch mới tại khu vực Vịnh Hạ Long Đa dạng hóa sản phẩm
du lịch, hướng tới sản phảm có giá trị cao, tạo được lợi thế, tăng sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch thu hút du khách sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội
Bốn, đẩy mạnh về xúc tiến quảng bá, hợp tác quốc tế và xây dựng thương hiệu, xây dựng khẩu hiệu và biểu tượng cho du lịch tỉnh Quảng Ninh Phát hành những ấn phẩm đặc sắc về du lịch, ẩm thực, …
Năm, xây dựng nguồn nhận lực chất lượng cao phục vụ ngành du lịch Phát triển đội ngũ nhận lực du lịch đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng nguồn nhân lực Trang bị kiến thức cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch về tính chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là kiến thức hiểu biết toàn diện về lịch sử và văn hóa, du lịch tỉnh Quảng Ninh
Sáu, hoàn thiện cơ chế, thể chế và chính sách đầu tư PTDL bằng cách xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan trên
cơ sở Luật Du lịch, chiến lược PTDL…Bên cạnh đó cần phải tập trung rà soát, chỉnh sửa, xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật về PTDL bền vững, hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư PTDL Thống nhát trong quản
Trang 26lý điều hành hoạt động du lịch thông qua sự phối hợp, liên kết chặt chẽ trong nội bộ ngành Du lịch nói chung và các ngành kinh tế khác nói riêng
1.3.2 Bài học cho tỉnh Hòa Bình
Từ kinh nghiệm của tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Quảng Ninh sẽ là bài học rất tốt cho quá trình thu hút vốn đầu tư và khách du lịch của tỉnh Hòa Bình:
Thứ nhất, về công tác quy hoạch: Cần phải quy hoạch tổng thể và chi tiết đến các điểm du lịch cộng đồng, quy hoạch phải dựa trên những nghiên cứu đánh giá cụ thể những thế mạnh của từng điểm đến từ đó tận dụng lợi thế
và khai thác tốt tài nguyên cảnh quan thiên nhiên và giá trị văn hóa Đây là cũng là căn cứ để định hướng phát triển cho du lịch cộng đồng nhằm bảo tồn kiến trúc, phong tục tập quán, nghề truyền thống của người bản địa cho khai thác phát triển du lịch
Thứ hai, về cơ sở vật chất: Đầu tư xây dựng thêm hệ thống đường giao thông, tuyến đường kết nối các điểm du lịch được thông suốt và thuận lợi Do đặc thù các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình thường ở vùng sâu, xa, trong các huyện nên cần ưu tiên đầu tư tạo điều kiện
Thứ ba, về nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành du lịch Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ để nâng cao chất lượng phục vụ
Thứ tư, về phát triển sản phẩm du lịch: Ngành du lịch cần khai các điểm mạnh của mình bằng cách tận dụng triệt để lợi thế thiên nhiên, đồng thời biết tạp ra những điều mới mẻ hấp dẫn du khách Phát triển các sản phẩm du lịch mới bằng cách tăng cường tổ chức quảng bá bằng sự kiện, hội chợ thương mại
Trang 27TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản về du lịch, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư và phân tích vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư Tác giả cũng tìm hiểu khái niệm về du lịch, vai trò của du lịch, khái niệm về thu hút vốn đầu tư cũng như tổng hợp các yếu tố ảnh hướng đến việc thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch Ngoài ra, tác giả còn tìm hiểu thêm một số kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trong ngành du lịch cũng như kinh nghiệm thu hút khách du lịch của quốc gia và địa phương có hoạt động
du lịch phát triển là tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó để rút ra bài học cho quá trình huy động vốn phát triển ngành du lịch của tỉnh Hòa Bình Những cơ sở lý luận ở chương 1 là tiền đề tiên quyết giải thích những vấn đề mà tác giả muốn phân tích, trình bày trong chương 2 liên quan đến nguồn vốn đầu tư cho ngành du lịch
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỦA TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN NĂM 2017-2021
Hình 2 1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình
2.1 Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hòa Bình là tỉnh miền núi tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, có diện tích tự nhiên khoảng 4.596,4 km²; đơn vị hành chính bao gồm 09 huyện (Cao Phong,
Đà Bắc, Kim Bôi, Lạc Thủy, Lương Sơn, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy) và
01 thành phố (Thành phố Hòa Bình); 151 đơn vị hành chính cấp xã (131 xã,
10 phường, 10 thị trấn) Dân số trên 854 nghìn người; theo thông kê, trên địa bàn tỉnh có 6 dân tộc chính cùng sinh sống, đông nhất là dân tộc Mường chiếm 63,3%; dân tộc Việt (Kinh) chiếm 27,73%; dân tộc thái chiếm 3,9%; dân tộc dao chiếm 1,7%; dân tộc tày chiếm 2,7%; dân tộc Mông chiếm 0,52%; các dân tộc khác chiếm 1,18%
2.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Trang 29Hòa Bình là tỉnh miền núi, phía Tây Bắc của Tổ quốc giáp với Thủ đô
Hà Nội, cửa ngõ giao lưu giữa đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ với Tây Bắc; là cửa ngõ thông sang Thượng Lào (điểm gần nhất cách biên giới Việt - Lào 30km), nằm trong giới hạn 20°19’ - 21°08’ độ vĩ bắc và 104°48’ - 105°40’ độ kinh đông, phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía đông giáp thành phố
Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp các tỉnh Ninh Bình, Hà Nam và Thanh Hóa Tỉnh Hòa Bình có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 600 - 700 m, địa hình hiểm trở, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 - 25 độ, độ cao trung bình từ 100 - 200 m so với mực nước biển
Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa động lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C Tháng 6 có nhiệt
độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 01 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C
Địa hình tỉnh Hòa Bình là núi cao, chia cắt phức tạp, không có các cánh đồng rộng như các tỉnh Sơn La, Lai Châu, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt Vùng núi cao (phía Tây Bắc) có độ cao trung bình từ 600 – 700m, độ dốc trung bình 30-350, có nơi độ dốc trên
400 Địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn Diện tích toàn vùng là 2.127,4 km2, chiếm 46% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, vùng trung du phía Đông Nam có độ cao trung bình từ 100-200m, độ dốc trung bình từ 20-250, địa hình là các dải núi thấp, ít bị chia cắt với diện tích toàn vùng là 2.535,1km2, chiếm 54% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Nhờ có ví trí địa lý thuận lợi, tỉnh Hòa Bình được ưu ái chọn làm điểm đến của du khách cả nước ở khu vực miền núi phía Bắc đặc biệt là nguồn khách du lịch từ thủ đô vô cùng dồi dào Khí hậu kết hợp với thiên nhiên cùng
Trang 30với bản sắc đa dân tộc tạo cho tỉnh nhưng khu du lịch thiên nhiên nghỉ dưỡng với thời tiết ôn hòa, nhiều cây xanh bóng mát vào mùa hè, không khí lạnh đặc trưng của phía Bắc vào mùa đông nên rất đáng để trải nghiệm Tuy nhiên, do địa hình đồi núi cắt xẻ phức tạp, nhiều tuyến đường đến với du lịch các huyện còn chưa được khai thác hoặc chưa biết cách khai thác, mùa mưa có thể gây sạt lở đường trơn trượt gây trở ngại cho du khách
2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
-Tài nguyên đất: Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 66.759 ha, chiếm 14,32%, diện tích đất lâm nghiệp là 194,308 ha, chiếm 41,67% diện tích đất chuyên dùng là 27.364
ha, chiếm 5,87%, diện tích đất ở là 5.807 ha, chiếm 1,25%, diện tích đất chưa
sử dụng và sông suối đá là 172.015 ha, chiếm 36,89% Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 45.046 ha, chiếm 67,46%, trong đó diện tích trồng lúa là 25.356 ha, chiếm 60,51% diện tích đất trồng cây hàng năm Diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.052 ha, chiếm 6,06%, diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là 900 ha Diện tích đất trồng, đồi núi trọc cần phủ xanh là 135.010 ha, diện tích đất bằng chưa sử dụng là 3.126 ha, diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 6.385 ha
-Tài nguyên rừng: Diện tích đất có rừng của tỉnh là 196.046 ha, trong đó: Rừng tự nhiên là 146.844 ha, rừng trồng là 49.205 ha Trữ lượng gỗ khai thác khoảng 4,75 triệu m3 gỗ và 128,7 triệu cây nứa, luồng, động vật rừng có một số loài như: Gấu, lợn rừng, khỉ, cày, cáo, rùa núi, nai rừng nhưng số lượng các loài không lớn Khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh gồm 3 khu với tổng diện tích là 18.435 ha, trong đó có rừng là 15.565 ha, đất trồng có khả năng nông, lâm nghiệp là 2.870 ha
-Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản có 12 loại Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ Đất sét, đấ vôi, đá granit, đá cóc đoa…, khoáng sản kim loại nhu: Quảng sắt mỏ nhỏ trữ lượng ít, sắt, quặng đa kim, kẽm, thủy ngân, antimona, vàng sa khoáng, khoáng sản phi
Trang 31kim loại (pi rít, photphorit, cao lanh…, khoảng sản than đã được khai thác ở các huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộ thiên để khai thác với trữ lượng 1 triệu tấn
Với tài nguyên thiên nhiên đất đai, diện tích đất rừng đang chiếm ưu thế nhất Chính sách của tỉnh hiện nay là có thể khai thác đất xây dựng từ đất rừng, tìm kiếm những dự án hấp dẫn bảo tồn được tài nguyên, không gây lãng phí
2.1.2 Kinh tế - xã hội
Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản: Sản xuất nông, lâm nghiệp: Điều
kiện thổ nhưỡng và khí hậu phong phú đa dạng; đất đai có độ màu mỡ cao, diện tích đất lâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp và đất chưa sử dụng lớn là điều kiện để phát triển đầu tư trong lĩnh vực trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Nuôi trồng thủy sản: Do có mạng lưới sông, suối, hồ đầm phân bổ rộng khắp trên tất cả các huyện, thành phố, đặc biệt là sông Đà chảy qua các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Thành phố Hòa Bình, hồ Hòa Bình với diện tích mặt nước 8.900 ha là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Phát triển công nghiệp: Đến thời điểm năm 2021 tỉnh Hòa Bình được
quy hoạch 08 khu công nghiệp và 21 cụm công nghiệp
Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: Hòa Bình có nhiều loại khoáng sản như: đá vôi xi măng, đá vôi xây dựng, vàng, đá ốp lát, nước khoáng - nóng Ngoài ra còn có than đá, pyrit, phosphorit, dolomit, talc, sắt, đồng, chì, kẽm…là điều kiện để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Theo số liệu thống kê đất đai năm
2018, diện tích đất lâm nghiệp có rừng của tỉnh Hòa Bình là 296.130 ha, chiếm hơn 62% diện tích tự nhiên; trong đó, đất rừng sản xuất có 153.256 ha, rừng phòng hộ có 114.338 ha, rừng đặc dụng có 28.535 ha, là nguồn nguyên
Trang 32liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn Diện tích đất trồng cây công nghiệp, cây ăn quả đặc biệt là cam, chanh, bưởi ngày càng được mở rộng, sản lượng ngày càng tăng cao, tạo nguồn nguyên liệu ổn định
để phát triển công nghiệp chế biến nông sản
Công nghiệp cơ khí, điện tử, may mặc, da giày: Tiếp giáp với trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và tiềm năng lao động dồi dào Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, năm 2019, tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 553.427 người, chiếm hơn 67% dân số do đó thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: cơ khí, may mặc - da giày và các ngành công nghiệp hỗ trợ
2.1.3 Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình
Du lịch văn hóa, tâm linh: Hòa Bình có nhiều điểm đến hấp dẫn phù hợp với nhiều loại hình du lịch: du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng, khám phá, nghiên cứu khảo nghiệm Thiên nhiên đã ban tặng cho Hòa Bình nhiều thắng cảnh hang động tự nhiên kỳ vĩ, phong cảnh sơn thủy hữu tình Có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa gắn với những truyền thuyết ly kỳ, những huyền tích gắn với nhân vật huyền bí trong lịch sử các dân tộc sinh sống trên mảnh đất này (đến thời điểm năm 2020 trên địa bàn tỉnh có 101 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng các cấp, bao gồm: 41 di tích được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng cấp quốc gia và 60 di tích xếp hạng cấp tỉnh)
Hồ Hòa Bình mênh mang, phong cảnh “sơn thuỷ hữu tình”, thơ mộng
là không gian thiên nhiên tươi đẹp, có sức lôi cuốn bất cứ ai muốn khám phá, thưởng ngoạn Bến nước Hiền Lương, Tiền Phong, Nánh Nghê, Đồng Chum (Đà Bắc), Thung Nai (Cao Phong), Bãi Sang - Sơn Thủy (Mai Châu) bình dị, yên ả trong màu xanh nước hồ Thung lũng Mai Châu, phố Vãng nên thơ, bản Văn, bản Lác, bản Pom Coọng - nơi cư ngụ và sinh sống của người Thái hấp dẫn du khách Bản Lác (Mai Châu) là một trong 10 điểm được bình chọn đem lại trải nghiệm thú vị cho du khách
Trang 33Du lịch khám phá tự nhiên: Tỉnh Hòa Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú, đa dạng, bao gồm các sông, hồ, suối nước khoáng, hang động tự nhiên, các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia Đặc biệt hồ thủy điện Hòa Bình với diện tích khoảng 8.900 ha, dung tích trên 9,5 tỷ m3
nước
và trên 40 đảo nổi trong hồ, có điều kiện thuận lợi để phát triển thủy sản, du lịch sinh thái Các khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò (Mai Châu), Thượng Tiến, rừng Phu Canh (Đà Bắc), Suối Ngọc - Vua Bà (Lương Sơn), Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Tân Lạc - Lạc Sơn); Vườn quốc gia Cúc Phương, có giá trị lợi thế cho phát triển du lịch
Các khu bảo tồn thiên nhiên vẫn còn lưu giữ sắc thái đại ngàn nguyên sinh, phong phú về hệ sinh thái với nhiều loại động - thực vật quý hiếm Đồi Thung, thác Mu (Lạc Sơn) là sự kết hợp hài hòa của kiệt thác thiên nhiên trong lành, mát mẻ Đến nay, đã có nhiều điểm du lịch đang là sự lựa chọn của du khách xa, gần như: Quần thể di tích Chùa Tiên, di tích Đồn điền Chi
Nê và Nhà máy in tiền đầu tiên của chính quyền cách mạng ở huyện Lạc Thủy; di tích khảo cổ hang xóm Trại (Lạc Sơn); suối nước khoáng Kim Bôi; khu nghỉ dưỡng cao cấp Serena Kim Bôi; khu du lịch An Lạc, xã Vĩnh Đồng; điểm du lịch Mai Châu Ecolodge (Nà Phòn), Mai Châu Villas; sân golf thuộc huyện Lương Sơn và Thành phố Hòa Bình; Bảo tàng không gian văn hóa Mường, Bảo tàng di sản văn hóa dân tộc Mường; làng văn hóa Việt - Mường, huyện Lương Sơn; bản Giang Mỗ, Trung tâm bảo tồn di sản tiến sĩ Việt Nam tại Cao Phong…
Du lịch nghỉ dưỡng: Trong 05 năm trở lại đây, tỉnh Hòa Bình vinh dự được lựa chọn là vùng đất đổ dồn nhiều dự án đầu tư về bất động sản nhất Những dự án về bất động sản không chỉ chú về thẩm mỹ, dịch vụ 4 -5 sao mà vẫn giữ được văn hóa đặc trưng của tỉnh Hòa Bình Đây cũng được cho là điểm mạnh của du lịch nghỉ dưỡng tỉnh Hòa Bình, vì vừa là cái nôi của văn hóa các dân tộc vùng miền, vừa được thiên nhiên ban tặng cho cảnh đẹp hùng
vĩ Các khu du lịch nghỉ dưỡng được đánh giá là bậc nhất Hòa Bình kể như:
Trang 34Serena Resort Kim Bôi – xã Sào Báy – huyện Kim Bôi ( nổi tiếng nhất tại khu vực Tây Bắc, bao quanh là sông, núi và những cánh đồng lúa), Bakhan Village Resort – Ba Khan – Mai Châu (nằm ở trên sườn núi của xóm Ba Khan nhìn xuống thung lũng và nhìn thẳng ra lòng hồ Sông Đà, Bakhan resort cũng được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa văn hóa Mường và nghệ thuật đương đại), Mai Châu Hideaway Resort – xóm Suối Lốn – Mai Châu (khu nghỉ dưỡng giữa lòng hồ Hòa Bình, phong cách cổ điển), Mai Châu Ecolodge- Nà Chiềng- Mai Châu, Mai Châu Countryside Homestay- Mai Châu Beverly Hill Lương Sơn, Cửu Thác Resort…
2.1.3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn năm 2017-2021
Tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2017-2021 đạt 6,31% trong đó, ngành du lịch dịch vụ đạt mức tăng trưởng bình quân 5,91% tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong tốc độ tăng trưởng chung của GRDP trên địa bàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP)
9 tháng đầu năm 2021 ước đạt 8,3% trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,91%, công nghiệp xây dựng tăng 12,15%; dịch vụ tăng 5,06%; thuế sản phẩm 10,8% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dân tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp và thủy sản Hết tháng 9 năm 2021, cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 18,49%; công nghiệp xây dựng 45,39%; dịch vụ 31,07%; thuế sản phẩm 5,05%
2.1.3.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông: Hòa Bình chú trọng đến dự án đầu tư mở rộng đường cao tốc Hòa Lạc – Hòa Bình vì đây là dự án có tầm quan trọng đặc biệt liên quan tới liên kết vùng giữa Hòa Bình và thủ đô Hà Nội Dự tính chiều dàu tuyến cao tốc là gần 23km, đi qua địa phần tỉnh Hòa Bình là gần 16km Phương án xây dựng quy mô 4 làn xe cao tốc hoàn chỉnh, có dự trữ quỹ đất để
mở rộng đường bộ thành 6 làn xe cao tốc hoàn chỉnh và hệ thống đường bên quy mô 4 làn xe, đồng thời xây dựng đường sắt liên vùng trong tương lai Khi
Trang 35cao tốc Hòa Lạc – Hòa Bình hoàn thành sẽ đáp ứng được nhu cầu giao thông giữa khu vực Tây Băc, tỉnh Hòa Bình với Thành phố Hà Nội và các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Tính đế năm 2020, có tổng 204 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tham gia vào hoạt động kinh doanh vận tải với 2.824 phương tiện, vận tải hành khách tăng trung binhg 8%/năm, vận tải hàng hóa tăng trung bình 9%/năm, số lượng tuyến cố định là 145 tuyến, trong đó có 135 tuyến liên tỉnh, 10 tuyến nội tỉnh Sản lượng vận tải đưỡng bộ năm 2020: Hành khách vận chuyện đạt 4,1 triệu lượt người Cụ thể từ năm 2017 đến năm 2021, tỉnh đã dành 5.015 tỷ đồng, chiếm 33% tổng số vốn đầu tư công trung hạn để đầu tư vào các công trình giao thông, điều này cho thấy tỉnh cũng rất chú trọng trong việc thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư các công trình giao thông lớn, trọng điểm Các công trình giao thồng chủ yếu theo hình thức đối tác công tư và huy động vốn của nhân dân để phát triển giao thông nông thôn Các công trình giao thông đang được cải tảo nâng cấp như là Quốc lộ 6, Quốc lộ 21, Quốc lộ 12B, đường 433, đường 431, đường 438B, đường tỉnh 435, đường liên huyện các
xã vùng cao huyện Lạc Sơn, Tân Lạc…Tổng cộng toàn tỉnh đã có 11.238 km đường giao thông các loại, chất lượng đường được nâng cấp đáng kể, mặt đường được nhựa hóa
Với dịch vụ đường thủy nội địa: Trên địa bàn tỉnh có 02 sông có thể khai thác đường thủy là Sông Đà với chiều dài 151km và Sông Bôi chảy quả huyện Kim Bôi, Lạc Thủy dài khoảng 60km Phương tiện vận tải thủy nội địa
có 1.256 phương tiện, hành khách vận chuyển đạt 466 nghìn lượt người
Hệ thống cung cấp nước: Nước sách được cung cấp tới toàn bộ khu đô thị, khu dân cư, khu du lịch đáp ứng đẩy đủ nhu cầu sinh hỏa của người dân
và hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Nhà máy nước với công suất 300.000 m3 cũng cấp nước sạch cho cả khu vực phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội
Trang 36Hệ thống điện: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình với sản lượng điện xấp xỉ
10 tỷ/kwh/năm là nguồn điện chủ lực cho hệ thống điện việt Nam, với hệ thống hạ tầng điện năng tỉnh Hòa Bình đảm bảo, phục vụ đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Hiện nay 100% xã đã được cung cấp bằng điện lưới quốc gia, tỷ lệ nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95,25 Khu công nghiệp bờ trái Sông Đà đã xây dựng nhà máy xử lý nước riêng với công suất khoảng 5.000m3/ngày đêm
2.1.4 Phân tích đánh giá tổng thế - Phân tích SWOT
* Điểm mạnh:
Vị trí địa lý là cửa ngõ Tây Bắc giáp với Hà Nội và các tỉnh thành như Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa, tương đối thuận lợi về giao thồn cho việc giao lưu học hỏi và phát triển với thi trường khách du lịch lớn đến với Hòa Bình
Được thiên nhiên ban tặng nhiều tài nguyên, cảnh đẹp phong phú với
hệ thống hang động, dãy núi đá, thác nước, rừng nguyên sinh tiềm năng phát triển du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng
Là cái nôi của nền văn hóa dân tộc Mường nổi tiếng, và các dân tốc anh
em khác nên được thừa hưởng rất nhiều tinh hoa đặc của văn hoa dân tộc, các
lễ hội dân gian…cùng với nhiều di tích lịch sử tạo nên nguồn tại nguyên về
du lịch mang nét đặc trưng của tỉnh Hòa Bình
Cơ sở hạ tầng được tỉnh hoàn thiện tương đối thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư cũng như khách du lịch
* Điểm yếu:
Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, các dịch vụ du lịch còn hạn chế, chưa có nhiều nhân lực chuyên môn cao
Công tác tổ chức tuyên truyền, phố biến còn hạn chế Một số dự án đầu
tư về du lịch còn triển khai chậm, không đảm bảo được tiến độ theo cam kết gây lưỡng phí tài nguyên và ảnh hưởng đến quỹ đất cung cấp cho các nhà đầu
tư khác có tiềm năng
Trang 37Chưa thu hút được các tập đoàn có thương hiệu lớn để đầu tư các khu nghỉ dưỡng cao cấp với dịch vụ chất lượng cao để kéo dài thời lưu trú, tăng mức chi tiêu của khách du lịch Chưa có khu nghỉ dưỡng tầm cơ quốc tế hay khu vực
Công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch còn yếu Các bến cảng phục vụ tàu thuyền vận chuyển khách du lịch trên Khu du lịch Hồ Hòa Bình chưa được đầu tư xấy dựng tương xứng với quy mô và quy hoạch của Khu du lịch Quốc gia
Chưa có các khu xử lý rác thải
Các dự án kết nối đường giữa các tỉnh đang được phê duyệt, điều này
sẽ gây ấn tượng cho các nhà đầu tư lớn đến với tỉnh, đồng thời sẽ thuận thu hút khách du lịch từ các tỉnh đổ về, đặc biệt là nguồn du khách từ thủ đô Hà Nội và các tỉnh khu vực phía Bắc
*Thách thức:
Dịch Covid -19 vẫn còn diễn biến phức tạp với nhiều biến chúng, tỉnh phải luôn luôn sẵn sàng có những biện pháp khắc phục để tối đa hiệu quả phát triển đối với ngành du lịch – một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch bệnh trong 2 năm vừa qua
Sự mai một của bản sắc dân tộc khi du lịch phải chịu sự chi phối của kinh tế thị trường
Vì là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên nên cũng sẽ có nguy cơ phải đối mặt với các vấn đề suy thoái tài nguyên, môi trường
Nhiều cảnh đẹp thiên nhiên nằm ở vị trí hiểm trở chưa tìm cách khai thác đến nơi, chưa kết nối được khách du lịch đến các điểm du lịch trên địa bàn du lịch các huyện
* Các vấn đề chính trong ngành du lịch của tỉnh Hòa Bình:
Trang 38Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp chưa tạo được điểm nhận với khách du lịch
Thời gian lưu trí của khách du lịch còn ngắn ngày
Hoạt động quảng bá, tuyên truyền về du lịch còn thiếu sáng tạo, chưa
áp dụng nhiều về mặt hình, công nghệ
Dịch vụ, phục vụ chưa chuyên nghiệp, chưa tạo được hình ảnh tốt
2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn năm 2017-2021
2.2.1 Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Hòa Bình
Trong những năm qua nhờ có sự chỉ đạo và hướng dẫn của các Bộ và ban ngành, sự ủng hộ của toàn xã hội và sự nỗ lực của ngành du lịch, tỉnh Hòa Bình đã có chuyến biến biến tích cực trong ngành du lịch cả về quy mô và chất lượng Các hoạt động du lịch đã thu hút sự tham gia của các thành phân kinh tế, các du khách khắp mọi miền cả trong và ngoài nước và tỉnh đã thu được những kết quả sau:
Trang 39-Năm 2017: Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 2.279.436 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 260.730 lượt chiếm 11,4%, khách nội địa là 2.236.706 lượt chiếm 98,1%
-Năm 2018: Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 2.695.185 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 312.193 lượt chiếm 11,5%, khách nội địa là 2.382.992 lượt chiếm 88,42%
-Năm 2019: Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 3.111.275 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 406.384 lượt chiếm 13,06%, khách nội địa là 2.704.890 lượt chiếm 86,9%
-Năm 2020: Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 1.980.723 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 280.000 lượt chiếm 6,8%, khách nội địa là 1.780.000 lượt chiếm 94%
-Năm 2021: Tổng lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 1.880.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế là 100.000 lượt chiếm 14,1%, khách nội địa là 1.700.000 lượt chiếm 85,8%
Theo bảng thống kê, từ năm 2017 -2021, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 13,66% Giai đoạn năm 2017-2019, lượt khách du lịch nội địa tham gia du lịch toàn tỉnh chiếm khoảng 91,14% Chủ yếu khách đến với các huyện Mai Châu, Kim Bôi và tận tượng du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Lưỡng khách lui vào hầu hết các tháng trong năm nhưng chủ yếu vào các tháng 2,6,7,10,11,12 Nguồn khách chủ yếu đến từ thủ đô Hà Nội, các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Lượt khách du lịch nước ngoài tham gia du lịch toàn tỉnh chiếm bình quân khoảng 12,2%, Nguồn khách chủ yếu đến từ Mỹ, các nước Châu Âu và hầu như không lưu trú, tuy nhiên đến khoảng năm gần đây lượng khách du lịch quốc tế lưu trú lại đã tăng Khách du lịch quốc tế thường chủ yếu đến vào những tháng nóng Khách du lịch chủ yếu đến với huyện Kim Bôi, Mai Châu, Lạc Thủy và thành phố Hòa Bình