1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu

71 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU
Tác giả Nguyễn Thanh Thủy
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Thanh Huyền
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là công ty xuất khẩu có thể chủ động hơn trong việc kinh doanh, nắm bắt được nhu cầu thị trường về số lượng, chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

NGUYỄN THANH THỦY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ

TRƯỜNG EU

Hà Nội, năm 2022

Trang 2

i

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Thị Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Thủy

Mã sinh viên : 5093106261

Hà Nội, năm 2022

Trang 3

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của tôi, và có sự hướng dẫn khoa học từ

TS Phan Thị Thanh Huyền

Sinh viên cam đoan Nguyễn Thanh Thủy

Trang 4

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU 3

1.1 Khái quát chung về xuất khẩu 3

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 3

1.1.3 Quy trình xuất khẩu 5

1.1.4 Vai trò của xuất khẩu 6

1.2 Khái niệm và vai trò của thúc đẩy xuất khẩu 9

1.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu 9

1.2.2 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu 9

1.3 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu 10

1.3.1 Góc độ vĩ mô 10

1.3.2 Góc độ vi mô 12

1.4 Các nhân tố tác động đến thúc đẩy xuất khẩu 14

1.4.1 Chất lượng sản phẩm 14

1.4.2 Chất lượng nguồn nhân lực 14

1.4.3 Nhu cầu về sản phẩm của thị trường nước ngoài 15

1.4.4 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường 15

1.4.5 Các rào cản thương mại 16

Chương 2 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2019-2021 19

2.1 Tổng quan về thị trường cà phê tại Liên minh Châu Âu 19

2.2 Khái quá chung về tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2021 22

2.2.1 Tình hình sản xuất 22

2.2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê 25

2.3 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2019-2021 30

2.3.1 Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 30

2.3.2 Cơ cấu và thị phần cà phê Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU 33

2.4 Thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 34

Trang 5

iv

2.4.1 Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang EU 34

2.4.2 Chiến lược thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU của doanh nghiệp 39

2.5 Các nhân tố tác động đến việc thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 41

2.5.1 Chất lượng sản phẩm 41

2.5.2 Chất lượng nguồn nhân lực 42

2.5.3 Nhu cầu về cà phê của thị trường EU 43

2.5.4 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường EU 45

2.5.5 Các rào cản thương mại đến từ thị trường EU 45

2.6 Đánh giá kết quả thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 46

2.6.1 Thành tựu 46

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 47

Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 49

3.1 Mục tiêu – Quan điểm đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 49

3.1.1 Mục tiêu các giải pháp 49

3.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp 49

3.2 Phân tích SWOT trong việc thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 50

3.2.1 Điểm mạnh 50

3.2.2 Điểm yếu 50

3.2.3 Cơ hội 51

3.2.4 Thách thức 52

3.3.1 Giải pháp nâng cao sản lượng cà phê xuất khẩu 53

3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng và giá trị cà phê xuất khẩu 54

3.3.3 Giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại 56

3.3.4 Giải pháp tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh, liên kết bốn nhà 57

3.3.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 58

3.4.2 Kiến nghị với Hiệp hội cà phê, ca cao Việt Nam 60

3.4.3 Kiến nghị với Hội nông dân Việt Nam 61

KẾT LUẬN 62

Trang 6

v

Trang 7

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê giai đoạn

4 Bảng 2.4 Cơ cấu xuất khẩu chủng loại cà phê chủ lực của

5 Bảng 2.5 Thị trường xuất khẩu chủ lực của cà phê Việt

6 Bảng 2.6 Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang các

7 Bảng 2.7 Chủng loại cà phê EU nhập khẩu từ Việt Nam

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang trở thành một xu thế khách quan Các quốc gia, dân tộc không còn cách lựa chọn nào khác là hội nhập để cùng tồn tại và phát triển Trong đó, thúc đẩy xuất khẩu là một trong những ưu tiên hàng đầu của thương mại Cà phê là một trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, sản lượng cà phê Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới chỉ sau Brazil vì vậy thúc đẩy cà phê là rất cần thiết

Thị trường Châu Âu là một trong những thị trường tiêu thụ và nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới, đây là thị trường tiềm năng với ngành cà phê Việt Nam Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU có xu hướng ổn định trong các năm 2015-2018, tuy nhiên lại có dấu hiệu giảm trong giai đoạn 2019-2021 Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là làm thế nào duy trì kim ngạch xuất khẩu và tạo ra tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu cà phê sang thị trường EU Bên cạnh đó, tháng 8 năm 2020, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực Các cam kết liên quan đến cắt giảm thuế quan và các rào cản thương mại khác trong EVFTA tạo cơ hội để Việt Nam gia tăng xuất khẩu cà phê vào thị trường EU, đặc biệt là các sản phẩm cà phê đã qua chế biến sâu Các vấn đề đang nổi lên là làm thế nào để thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU trong điều kiện của EVFTA một cách hữu hiệu

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu

cà phê sang thị trường EU” làm đề tài nghiên cứu Hy vọng với những giải pháp đề xuất sẽ giúp cho ngành cà phê Việt Nam tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường EU, góp phần làm thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường này, đóng góp đáng kể vào sự phát triển của đất nước

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu và làm rõ thêm cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu, phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường

EU trong giai đoạn 2019-2021, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

Trang 10

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: thị trường cà phê Việt Nam và Châu Âu

Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu từ 2019-2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông tin và số liệu được sử dụng trong bài luận văn là các thông tin và số liệu thứ cấp, đến từ nguồn thông tin website chính thức của Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; và các trang tạp chí khoa học

Phương pháp phân tích dữ liệu: trong bài luận văn sử dụng một số phương pháp truyền thống là phương pháp thống kê dữ liệu, tổng hợp dữ liệu bằng các công

cụ trực quan như bảng biểu, phương pháp so sánh dữ liệu giữa các kỳ nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường

EU giai đoạn 2019-2021

Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU

Trang 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT

KHẨU 1.1 Khái quát chung về xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác Xuất khẩu được coi là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài

ít rủi ro và chi phí thấp nhất Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia Trong kinh doanh, xuất khẩu diễn ra dưới hai hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp

Theo điều 28 của Luật thương mại 2005 của Việt Nam quy định rõ: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là công ty xuất khẩu có thể chủ động hơn trong việc kinh doanh, nắm bắt được nhu cầu thị trường về số lượng, chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường, giảm bớt được chi phí trung gian, mở rộng quan hệ kinh doanh hơn nhờ việc trực tiếp giao dịch với khách hàng Tuy nhiên, khi tham gia thương mại quốc tế bằng hình thức này, doanh nghiệp có thể gặp phải những khó khăn, rủi ro nếu không am hiểu thị trường nước bạn, chi phí tiếp thị tại nước ngoài cao Công ty chọn hình thức xuất khẩu này cần là các công ty có quy mô lớn, có kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của các nhân viên cao, giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế, logistics

Xuất khẩu gián tiếp là họat động bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (bên thứ ba) Hình thức này vẫn được các công ty vừa

và nhỏ ưu tiên sử dụng Ba loại trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu là đại lý, công ty quản lý xuất khẩu và công ty kinh doanh xuất khẩu Các trung gian mua bán này không chiếm hữu hàng hóa của công ty nhưng trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài Đại lý là các cá nhân hay tổ

Trang 12

chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện một hay một số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài Đại lý không chiếm hữu, sở hữu hàng hóa Đại lý là người thiết lập quan hệ hợp đồng giữa công ty và khách hàng tại thị trường nước ngoài Công

ty quản lý xuất khẩu là công ty nhận ủy thác và quản lý công tác xuất khẩu hàng hóa Công ty quản lý xuất khẩu hàng hóa hoạt động trên danh nghĩa của công ty xuất khẩu nên là nhà xuất khẩu gián tiếp Công ty quản lý xuất khẩu đơn thuần làm các thủ tục xuất khẩu và thu phí dịch vụ xuất khẩu Bản chất của công tác quản lý xuất khẩu là làm các dịch vụ quản lý và thu được một quản thù lao nhất định từ hoạt động đó Công ty kinh doanh xuất khẩu là công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách hành nước ngoài với các công ty trong nước để đưa hàng hóa ra nước ngoài tiêu thụ Ưu điểm của hình thức này là bên thứ ba là những người am hiểu thị trường, pháp luật và tập quán buôn bán của thị trường nước ngoài, họ có khả năng thúc đẩy buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy thác Tuy nhiên, hình thức này xuất hiện điểm yếu là xuất hiện bên thứ ba Việc kiểm soát bên thứ ba không phải đơn giản và công ty có thể gặp phải rủi ro từ sự thiếu trách nhiệm hoặc gian dối từ phía trung gian

Xuất khẩu gia công ủy thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị ngoại thương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn vị được hưởng phí

ủy thác theo thỏa thuận với các xí nghiệp ủy thác Ưu điểm của hình thức này là độ

an toàn cao do dựa vào vốn của người khác để kinh doanh thu lợi và chắc chắn được thanh toán Ngoài ra, doanh nghiệp sử dụng hình thức này còn có cơ hội nhập được những trang thiết bị công nghệ cao, tạo nguồn vốn xây dựng cơ bản Tuy nhiên, hình thức này cũng có nhược điểm là lợi nhuận thu được không cao, khách hàng không biết đến đơn vị gia công nên không nắm được nhu cầu thị trường hay

mở rộng thị phần Khi trình độ phát triển một quốc gia còn thấp, thiếu vốn, thiếu thị trường thì các doanh nghiệp thường ở vào vị trí nhận gia công thuê cho doanh nghiệp nước ngoài Và ngược lại, khi trình độ phát triển ngày càng cao thì sẽ chuyển sang thuê nước ngoài gia công cho mình

Xuất khẩu tại chỗ là trường hợp hàng hóa,, dịch vụ vẫn chưa vượt khỏi biên giới quốc gia, nhưng có ý nghĩa kinh tế tương tự như hoạt động xuất khẩu Đó là việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, khách du lịch nước ngoài… Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt được hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh, trong khi vẫn có thể thu được ngoại tệ

Trang 13

Tái xuất khẩu và chuyển khẩu trong đó tái xuất khẩu là hoạt động tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ nước ngoài vào, sau đó lại xuất khẩu sang một nước thứ ba Ở đây có cả hoạt động mua và bán, nên mức rủi ro lợi nhuận có thể lớn và lợi nhuận có thể cao Chuyển khẩu là hoạt động không có hành vi mua bán, chỉ đơn thuần là thực hiện các dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản Lợi thế của hình thức này là hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu

1.1.3 Quy trình xuất khẩu

Quy trình xuất khẩu là một quá trình bao gồm các bước phải thực hiện để đưa hàng hóa ra khỏi nước Mỗi bước là một mắt xích quan trọng trong quy trình Quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm những bước cơ bản như sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình xuất khẩu hàng hóa

Bước đầu tiên trong quy trình xuất khẩu hàng hóa là xin giấy phép xuất khẩu Hiện nay theo nghị định số 44/2001/NĐ-CP thì tất cả các doanh nghiệp đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh trong nước của mình mà không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu (trừ một số mặt hàng

Trang 14

có cơ chế quản lý riêng như: gạo, đồ sưu tầm và đồ cổ, tác phẩm nghệ thuật, chất

nổ, sách báo, đá quý, ngọc trai) Tiếp theo là ký kết hợp đồng, chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu ra nước ngoài Sau khi đã xin được giấy phép, bước tiếp theo trong hướng dẫn thủ tục xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài chính là ký kết hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, sau đó nhanh chóng thu gom hàng hoá làm thành lô hàng xuất

khẩu và tiến hành đóng gói bao bì cùng kẻ mã ký hiệu để phân biệt hàng hoá Khi

chuyên chở hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài vấn đề rủi ro, tổn thất là khó tránh khỏi Vì vậy, cần mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu để có thể đảm bảo an toàn

một cách tốt nhất cho hàng hóa của mình Bước bốn là thuê phương tiện vận tải, lựa

chọn phương tiện vận tải rất quan trọng trong xuất khẩu Lựa chọn phương tiện vận tải rất quan trọng trong xuất khẩu Thuê phương tiện vận tải là một trong những bước quan trọng trong thủ tục để xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Do đó, khi tiến hành thuê phương tiện vận tải, cần căn cứ vào những yếu tố sau: căn cứ vào điều khoản trong hợp đồng xuất khẩu hàng hóa như điều kiện cơ sở giao hàng, số lượng

ra sao, căn cứ vào đặc điểm hàng hoá xuất khẩu; hàng hóa thuộc loại hàng gì, khối lượng bao nhiêu, kích thước, điều kiện bảo quản như thế nào, căn cứ vào điều kiện vận tải cần xác định hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài thuộc hàng hóa thông dụng hay đặc biệt, là hàng rời hay hàng đóng trong container Vận tải một chiều hay hai chiều, vận chuyển trên tuyến đường bình thường hay đặc biệt, chuyên chở liên tục hay chuyên chở theo chuyến, Từ đó mới có thể lựa chọn phương tiện vận tải thích hợp, là đường bộ, đường biển, đường sắt hay đường hàng không Bước cuối cùng là làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa ra nước ngoài, đây là một trong những quy định bắt buộc đối với tất cả các loại hàng hóa Các bước làm thủ tục hải quan như sau: khai báo hải quan, công ty xuất khẩu có trách nhiệm kê khai đầy đủ và chi tiết về hàng hóa một cách trung thực nhất lên tờ khai hải quan để cơ quan hải quan căn cứ vào đó kiểm tra, tiếp đó là xuất trình hàng hoá, cần sắp xếp hàng hóa theo một trật tự sao cho thuận tiện nhất trong việc kiểm soát, xuất trình hàng hóa Bước 6 là giao hàng lên tàu Bước 7 là làm thủ tục thanh toán Làm thủ tục thanh toán là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch trong xuất khẩu Chứng từ thanh toán cần phải được lập chính xác và phù hợp với hợp đồng mà hai bên đã lập Sau khi có chứng từ thanh toán, cần ra ngân hàng nộp để làm thủ tục thanh toán

1.1.4 Vai trò của xuất khẩu

a, Với nền kinh tế quốc dân

Nền kinh tế phát triền như thế nào phụ thuộc lớn vào việc xuất khẩu Xuất khẩu thúc đẩy lưu thông luồng hàng hóa giữa các quốc gia, tạo sự giao thương, mở

Trang 15

rộng thị trường và cơ hội tìm kiếm lợi nhuận, góp phần phát triển nền kinh tế nói chung

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ phát triển đất nước Theo lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo trong tác phẩm “Những nguyên lý về kinh tế chính trị 1817” thì mọi quốc gia đều có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế bởi vì ngoại thương cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một đất nước do chỉ chuyên môn hóa sản xuất một số sản phẩm nhất định và xuất khẩu hàng hóa của mình để nhập khẩu hàng hóa từ nước khác Đối với các nước phát triển, trên cơ sở trình độ sản xuất cao thì xuất khẩu giúp họ tiêu thụ những sản phẩm thừa

do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa và nhập khẩu những mặt hàng không phải thế mạnh của họ trong sản xuất Đối với các nước đang phát triển khi xuất khẩu chúng

ta sẽ thu được một lượng ngoại tệ lớn và có thể dùng lượng ngoại tệ này để nhập khẩu những máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xuất khẩu có tác dụng tích cực với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện mức sống người dân Tác động của xuất khẩu đến đời sống của người dân bao gồm rất nhiều mặt Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập khá xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu người dân Đây là vai trò tích cực không thể phủ nhận của xuất khẩu

Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Một là xuất khẩu chỉ là tiêu thụ những sản phẩm thừa

do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng và nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé, không có cơ sở tồn tại và phát triển Hai là trên cơ sở lợi thế so sánh của đất nước mình, coi thị trường

là điểm xuất phát và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất, chỉ sản xuất cái gì thị trường cần Quan điểm này xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới kết hợp với tiềm năng, thực lực của đất nước để tổ chức sản xuất, hình thành các ngành kinh tế hướng về xuất khẩu Những ngành kinh tế đó phải có

kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để hàng hoá khi tham gia thị trường thế giới có đủ sức cạnh tranh và mạng lại lợi ích cho quốc gia Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển Đó là xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi, xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, xuất khẩu tạo điều

Trang 16

kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới Như vậy, theo cách hiểu này, xuất khẩu được coi là giải pháp làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách mạnh mẽ theo chiều hướng có lợi hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thương mại, kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác, các hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế là xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình, đầu tư quốc

tế, du lịch dịch vụ, xuất khẩu lao động, hợp tác khoa học kỹ thuật, hợp tác sản xuất, hợp tác tài chính

b, Đối với doanh nghiệp

Xuất khẩu đóng vai trò lớn đối với bản thân các doanh nghiệp khi tham gia vào thương mại quốc tế Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu cơ bản của mình đó là lợi nhuận, một mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng tới Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên cũng như mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó quyết định và chi phối các hoạt động khác như: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới; thu mua và tạo nguồn hàng; tiến hành các hoạt động dự trữ, dịch vụ… các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếpcận vào thị trường thế giới Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và khả năng sản xuất của mình

Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh: Do phải chịu sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đứng vững được, các doanh nghiệp phải đổi mới trang thiết bị, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm Đây sẽ là một nhân tố thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần sẽ góp phần thúc đẩy liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nó làm tăng thêm thu nhập của họ đồng thời cũng phát huy được sự sáng tạo của người lao động Xuất khẩu dẫn tới sự hợp tác giữa các nhà khoa học và các doanh nghiệp

Trang 17

một cách thiết thực từ phía nhà sản xuất, nó khơi thông nguồn chất xám trong và ngoài nước

1.2 Khái niệm và vai trò của thúc đẩy xuất khẩu

1.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu là tổng hợp các biện pháp, cách thức để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa thông qua các hình thức xuất khẩu khác nhau nhằm gia tăng sản lượng xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu Thúc đẩy xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng không thể thiếu của một quốc gia nói chung và doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nói riêng Thúc đẩy xuất khẩu mang tính chủ động, cấp thiết

1.2.2 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vai trò của xuất khẩu thể hiện trong các mặt sau: thúc đẩy xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu

để phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy xuất khẩu góp phần giảm nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán và cán cân thương mại quốc tế và có tác động tích cực để giải quyết việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống Xuất khẩu thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm trong nền kinh tế Xuất khẩu làm tăng GDP, làm tăng tiêu thụ trong nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thúc đẩy xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế do sử dụng hiệu quả những lợi thế so sánh tương đối và tuyệt đối nhất của quốc gia Thật vậy, muốn sản phẩm xuất khẩu có chỗ đứng trên thị trường, mỗi quốc gia lựa chọn các sản phẩm mà mình có lợi thế (như tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ…) xuất khẩu sang các thị trường thế giới để cạnh tranh với các sản phẩm của các quốc gia khác Thúc đẩy xuất khẩu góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác có liên quan Chẳng hạn như đầu tư sản xuất xuất khẩu mặt hàng cà phê có hàm lượng chế biến cao thì thúc đẩy ngành chế tạo máy móc, công nghệ chế biến… Bên cạnh đó, thúc đẩy xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia, tạo điều kiện để mở rộng khả năng cung cấp, thị trường tiêu thụ, nâng cao năng lực đầu ra Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu, các công ty phải liên tục cải thiện sản xuất Như vậy, thúc đẩy xuất khẩu là mục tiêu quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thực tế chứng minh rằng nhiều quốc gia đã thoát nghèo nhờ thực thi chính sách thúc đẩy xuất khẩu, do vậy muốn phát triển kinh tế duy trì và mở rộng tái sản xuất trong nước, tranh thủ những tiến bộ của khoa học và công nghệ mới thì thúc đẩy xuất khẩu được xem là đòn bẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia

Trang 18

1.3 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu

tệ thu từ xuất khẩu, trợ giá đầu vào, hỗ trợ thu nhập, trợ cấp cho khách hàng Trợ cấp gián tiếp là dùng ngân sách nhà nước để tuyên truyền, quảng cáo, giúp đỡ kỹ thuật, tạo điều kiện giao dịch xuất khẩu

Bán phá giá hàng hóa theo Hiệp định về chống bán phá giá (Hiệp định thực thi điều VI của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994) quy định một sản phẩm bị coi là bán phá giá (tức là được đưa vào lưu thông thương mại của một nước khác thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm đó) nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang nước khác thấp hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường Đây là một trong những biểu hiện trực tiếp nhất cho thấy sự can thiệp của nhà nước trong lĩnh vực ngoại thương, vì bán phá giá phần lớn

do nhà nước tiến hành và tổn thất do nhà nước chịu Mục đích của việc này là nhằm tiêu thụ hàng tồn kho, đánh bại đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, sau đó nâng giá trở lại và cuối cùng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa để thu lợi nhuận tối đa Điều kiện bán phá giá hàng hóa là phải lũng đoạn được thị trường trong nước

để tránh nhập khẩu trở lại, nguồn bù đắp do bán rẻ là lợi nhuận thu được do bán giá cao ở thị trường trong nước, trợ cấp xuất khẩu của nhà nước và lợi nhuận thu được sau khi chiếm được lĩnh thị trường

Bán phá giá tỷ giá hối đoái là việc nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa với giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh do sử dụng lợi nhuận phụ thêm thu được từ sự mất giá của đồng tiền nội địa thông qua việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ Bán phá giá hối đoái thì giá bán ở nước ngoài không thấp hơn giá bán trong nước, thậm chí còn có thể cao hơn giá của thị trường nội địa và bán phá giá hối đoái xảy ra với tất cả hàng hóa, tất cả các thị trường liên quan một cách tự động Phá giá hối đoái thường được sử dụng khi nhà nước cần cần đối lại tỷ giá hối đoái trong mối quan hệ với cán cân thương mại và cán cân thanh toán Điều kiện để bán phá giá hối đoái là mất giá đối ngoại

Trang 19

cao hơn mất giá đối nội, mất giá đối ngoại tức là đồng nội tệ giảm giá trị so với với đồng ngoại tệ, các nước nhập khẩu hàng hóa không đồng thời phá giá đồng tiền của mình hoặc phá giá ở mức thấp hơn, và các nước không dùng biện pháp chống phá giá hoặc không áp dụng bán phá giá hối đoái

Tuy nhiên, khi gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu bằng cách trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá hàng hóa, bán phá giá hối đoái dần bị loại bỏ để phù hợp với các quy định hội nhập quốc tế về thương mại như Hiệp định về trợ cấp và thuế đối kháng (SCM) Do đó, các chính sách hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu phải được đưa ra khôn khéo, phù hợp với quy định về biện pháp chống chợ cấp của Tổ chức thương mại Thế giới nói chung, và các thị trường xuất khẩu hướng đến nói riêng Chính sách thúc đẩy xuất khẩu là công cụ nhằm thực hiện chức năng tạo tiền đề, khuyến khích xã hội phát triển theo

xu hướng đã đề ra Chính sách xuất khẩu định hướng cho hoạt động xuất khẩu phù hợp với mong muốn mà Nhà nước theo đuổi Vai trò định hướng của chính sách xuất khẩu thể hiện trong việc Nhà nước ban hành các quy định điều chỉnh hoạt động xuất khẩu sao cho đạt được mục tiêu mà Nhà nước đề ra Chính sách xuất khẩu cần được tạo lập trong môi trường pháp lý thuận lợi thể hiện trong sự thống nhất cao độ giữa mục tiêu thực hiện và sự phong phú đa dạng của các biện pháp thực thi chính sách; thông qua việc xây dựng và thực hiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu đúng đắn

sẽ góp phần thực hiện quá trình huy động và phân bổ nguồn lực của quốc gia như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực cho quá trình phát triển kinh tế quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng Các chính sách hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu phù hợp gồm:

Nhóm chính sách tăng cường quan hệ chính trị và ngoại giao giữa nước xuất khẩu và thị trường xuất khẩu hướng đến Tăng cường đối ngoại song phương và đa phương góp phần thúc đẩy hội nhập thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm trong nước sang thị trường nước ngoài

Nhóm chính sách tạo khuôn khổ pháp lý để thúc đẩy quan hệ thương mại giữa nước xuất khẩu và thị trường xuất khẩu hướng đến Pháp lý là những khía cạnh, phương diện khác nhau của đời sống pháp luật của một quốc gia Tạo những quy định về pháp luật phù hợp với hội nhập quốc tế sẽ tạo điều kiện cho thương mại quốc tế cũng như thúc đẩy xuất khẩu

Nhóm chính sách tạo điều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp thông tin Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bến cảng, sân bay, cầu đường, pháp lý… để tạo thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa Xây dựng các trang thông tin cung cấp thông tin

về biểu thuế, quy định xuất khẩu cho doanh nghiệp xuất khẩu dễ tra soát

Trang 20

Nhóm chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tác tuyên truyền quảng cáo, hội chợ và nghiên cứu khảo sát thị trường tạo cơ hội cho doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm các hoạt động như

mở hội chợ, triển lãm thương mại,

Nhóm chính sách cung cấp dịch vụ hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tạo các khóa học nâng cao nghiệp vụ xuất khẩu, các khóa học nuôi dạy trồng, canh tác chăm sóc cây cối vật nuôi đối với lĩnh vực nông nghiệp, các khóa học dạy áp dụng khoa học,

kỹ thuật vào sản xuất nâng cao năng suất sản phẩm từ đó thúc đẩy xuất khẩu

Lựa chọn và tìm kiếm bạn hàng, tìm kiếm khách hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh nói chung và thúc đẩy xuất khẩu nói riêng Cụ thể, khách hách hàng chính là nguồn tạo ra lợi nhuận lớn nhất Có khách hàng, các doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của mình Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp/người kinh doanh đều xoay quanh khách hàng như: đặc tính của sản phẩm, dịch vụ phải dựa trên nhu cầu của khách hàng; các chiến lược, phương thức tiếp thị, truyền thông, bán hàng, đều phải hướng tới khách hàng Tìm kiếm khách hàng giúp doanh nghiệp xuất khẩu chủ động trong việc thực hiện các chiến lược tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng và mang về doanh thu Tìm kiếm khách hàng giúp doanh nghiệp xác định tốt hơn đối tượng mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ mà mình cung cấp Qua đó có những cải tiến và mở rộng phạm vi kinh doanh

Lập chiến lược kinh doanh, chiến lược xuất khẩu Việc xây dựng chiến lược kinh doanh là hết sức cần thiết đối với mỗi DN Nó giúp cho DN có định hướng,

Trang 21

mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hướng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu chung của

DN, tránh tình trạng phân tán nguồn lực làm suy yếu DN Chiến lược kinh doanh là quá trình xây dựng một kế hoạch dài hạn và tổng thể, mang tính chiến lược của doanh nghiệp Chiến lƣợc xuất khẩu là rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp

vì nó là cơ sở quan trọng nhằm: Xác định mục tiêu và định hướng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tập trung mọi hoạt động theo một định hướng nhất định, xác định nhu cầu và phân bổ nguồn lực phù hợ, tập trung và huy động tối đa năng lực của doanh nghiệp, tạo cơ sở để phối hợp tốt hơn giữa các bộ phận, công việc v.v

Bên cạnh đó, DN cần đổi mới công nghệ cải tiến chất lượng sản phẩm từ đó thúc đẩy giá trị xuất khẩu Đổi mới công nghệ là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Hoạt động đổi mới công nghệ bao gồm hai nội dung cơ bản: đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình sản xuất Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải tiến các sản phẩm đã có Đổi mới quy trình sản xuất là việc một doanh nghiệp đưa vào ứng dụng quy trình công nghệ sản xuất mới hoặc được cải tiến đáng kể về công nghệ so với quy trình công nghệ sản xuất được doanh nghiệp ứng dụng trước

đó Quy trình mới là cách thức mới để sản xuất ra sản phẩm và thường gắn với hệ thống máy móc - thiết bị mới, dựa trên các nguyên lý công nghệ mới, phương pháp

tổ chức sản xuất mới

Đầu tư cho phát triển thương hiệu, nhận diện thương hiệu, nhãn hiệu của sản phẩm xuất khẩu Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua đàm phán, ký kết và thực thi các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu khi tham gia vào cuộc chơi quốc tế ngày càng quan trọng Nhãn hiệu là yếu tố không thể thiếu và mang tính chất trọng tâm trong việc phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp, nhất là khi xuất khẩu ra nước ngoài Để nhãn hiệu được bảo hộ thì doanh nghiệp cần đăng ký tại các thị trường xuất khẩu hướng đến Một yêu cầu cấp thiết nữa đặt ra cho các sản phẩm xuất khẩu là phải xác định được “tên tuổi và chỗ đứng" trên thị trường ngoài nước Phát triển thương hiệu

là quá trình chiến lược nhằm tạo ra và phân biệt hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh Phát triển thương hiệu bao gồm việc gắn thương hiệu với các mục tiêu kinh doanh, đưa thương hiệu đến thị trường mục tiêu, thông qua thương hiệu người tiêu dùng tin tưởng hơn, yên tâm và mong muốn được dùng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, tạo dựng được uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng thông qua các chiến dịch truyền thông,

Trang 22

marketing mà doanh nghiệp tung ra Một thương hiệu được người tiêu dùng biết đến

sẽ mang lại những lợi ích về doanh số cho doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai Đồng thời khi đã xây dựng được thương hiệu nổi tiếng, các nhà đầu tư sẽ không e ngại đổ vốn vào doanh nghiệp; đối tác của doanh nghiệp cũng sẽ s n sàng hợp tác kinh doanh

1.4 Các nhân tố tác động đến thúc đẩy xuất khẩu

1.4.1 Chất lượng sản phẩm

Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization ISO) định nghĩa trong ISO 9000 thì chất lượng sản phẩm được định nghĩa là “Chất lượng là tập hợp các tính năng của sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu (mong muốn) của người tiêu dùng và mang lại sự hài lòng cho khách bằng cách cải tiến sản phẩm (hàng hóa) và làm cho chúng không có bất kỳ khiếm khuyết hoặc khiếm khuyết nào” Chất lượng sản phẩm thể hiện sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Bất kể doanh nghiệp nào thì tham gia vào ngành gì, khách hàng sẽ không chỉ chú ý đến giá cả mà còn chú ý đến chất lượng Trên thực tế, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khách hàng sẽ trả nhiều tiền hơn cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ mà họ cho rằng được làm tốt Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được

kỳ vọng, mong muốn của khách hàng thì họ sẽ nhanh chóng tìm kiếm các giải pháp khác thay thế Đây là yếu tố quan trọng để duy trì lòng trung thành của đối tác, thúc đẩy họ mua hàng trong tương lai Chất lượng sản phẩm phản ánh uy tín, danh tiếng

và hình ảnh của doanh nghiệp, nó có tác động rất lớn đến quyết định lựa chọn mua sản phẩm của khách hàng trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài Việc tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng đã được công nhận là điều cần thiết Sự công nhận chất lượng đó có thể giúp doanh nghiệp giành được khách hàng mới hoặc gia nhập thị trường mới Sản phẩm có sức cạnh tranh lớn sẽ được tiêu thụ nhiều làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp, hay tăng khả năng thúc đẩy xuất khẩu

và ngược lại nếu sản phẩm có chất lượng thấp, không đáp ứng được tiêu chuẩn của thị trường quốc tế sẽ làm mất đi cơ hội thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm

1.4.2 Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là lực lượng lao động, đội ngũ nhân viên, đội ngũ công nhân của một tổ chức, doanh nghiệp, hay công ty hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào của

xã hội, của nền kinh tế Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ năng lực về thể lực, trí lực, tinh thần của mỗi con người nó ảnh hưởng tới việc quyết định hoàn thành những mục tiêu hiện tại và tương lai của mỗi tổ chức Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định việc thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh Chất

Trang 23

lượng nguồn nhân lực tác động đến hiệu quả thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm bởi chất lượng nguồn lao động ảnh hưởng đến khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật, quản lý, năng suất và hiệu quả công việc, tính ổn định và năng động của tổ chức Máy móc, trang thiết bị, hay nguồn tài chính đều là những thứ cần có cho một tổ chức, tuy nhiên con người lại là một nhân tố vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp Nguồn nhân lực tạo nên sự sáng tạo cho doanh nghiệp, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra quá trình sản xuất, kinh doanh Chẳng hạn, một số quốc gia có thể gặp thất bại trong việc sử dụng các công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài trong khi chưa có các chuyên gia trong lĩnh vực này, thiếu lao động am hiểu về công nghệ sẽ không vận hành tốt được máy móc, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng sản phẩm Đặc biệt, trong việc thúc đẩy xuất khẩu, nguồn lao động am hiểu

về các nghiệp vụ xuất nhập khẩu, nghiệp vụ kinh doanh là điều rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực xuất khẩu của công ty, khả năng tìm kiếm khách hàng, đối tác trên thị trường nước ngoài, khả năng đàm phán ký kết hợp đồng và quy trình, hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

1.4.3 Nhu cầu về sản phẩm của thị trường nước ngoài

Thị trường nước ngoài là thị trường bên ngoài nước sở tại của tổ chức kinh doanh Khả năng sản xuất của nước nhập khẩu không đủ để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, hoặc do các mặt hàng trong nước sản xuất không đa dạng nên không thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng cũng là một trong những nhân tố

để thúc đẩy xuất khẩu của các nước có khả năng đáp ứng được nhu cầu trong nước

và cả nhu cầu của nước ngoài Vì vậy, trước khi có ý định thúc đẩy xuất khẩu một sản phẩm vào thị trường mới, doanh nghiệp cần nghiên cứu về nhu cầu của thị trường với sản phẩm đó Nếu nguồn cung nội địa về sản phẩm trên thị trường đó đã thừa và sản phẩm của doanh nghiệp không có các lợi thế cạnh tranh về giá cả, chất lượng thì thúc đẩy xuất khẩu sẽ không thành công, không mang lại hiệu quả, thậm chí còn làm thâm hụt ngân sách, gây thua lỗ

1.4.4 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách hàng mục tiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng Về tác động tích cực nó tạo tiền đề cho những thay đổi cần thiết về sản phẩm, dịch vụ, cung ứng để phù hợp với thị trường nước nhập khẩu… Doanh nghiệp sẽ chủ động thay thế những thứ đã cũ, đã lạc hậu, không còn phù hợp thị hiếu khách hàng ưa chuộng Không chỉ thế, doanh nghiệp có thể học hỏi những bài học kinh nghiệm xuất khẩu từ chính đối thủ cạnh tranh của mình nếu họ kinh doanh những sản phẩm giống hoặc tương tự mình và cùng hướng tới giải quyết một nhu cầu hay

Trang 24

đáp ứng một tệp khách hàng nhất định từ đó nâng cao khả năng xuất khẩu Về ảnh hưởng tiêu cực, đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách tranh giành thị phần, họ luôn tìm cách để lấy đi những khách hàng trung thành mà doanh nghiệp đang có, đồng thời thu hút những khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp đang hướng tới

1.4.5 Các rào cản thương mại

Thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở mọi quốc gia Tuy nhiên, khi tham gia vào thương mại quốc tế các nước đều cố gắng phát huy hết khả năng để thu được lợi ích tối đa nhưng đồng thời cũng luôn bảo hộ thị trường cho các doanh nghiệp trong nước Để làm được điều này, Chính phủ các quốc gia đã lập nên các hàng rào để ngăn sự thâm nhập và cạnh tranh của nước ngoài đối với trong nước Các hàng rào này chúng ta còn gọi là rào cản thương mại quốc tế.Theo lý thuyết lợi thế so sánh, các rào cản thương mại gây bất lợi cho nền kinh tế thế giới và làm giảm hiệu quả kinh tế tổng thể Các rào cản trong thương mại được áp dụng vì nhiều mục đích khác nhau nhưng mục đích ưu tiên hàng đầu vẫn là điều tiết nền kinh tế vĩ mô Dựa vào tình hình sản xuất và tiêu dùng trong nước Chính phủ các quốc gia phải thi hành các biện pháp điều tiết lượng hàng hoá xuất nhập khẩu phù hợp với nhu cầu tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo lợi ích cho các nhà sản xuất nội địa, đồng thời phát huy được các tiềm lực của đất nước Rào cản thương mại quốc tế phổ biến có ba loại là thuế quan, hàng rào phi thuế quan và hạn ngạch

Thuế quan là thuế đánh vào hàng hóa di chuyển qua biên giới của một quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan Gồm có thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế chuyển khẩu, thuế chống bán phá giá, thuế chống chuyển giá Thuế quan thấp sẽ kích thích xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu Ngược lại, thuế quan cao sẽ làm giảm quy mô xuất khẩu Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu, tức là hàng hóa đi ra khỏi biên giới của một nước, thuế xuất khẩu ít được áp dụng do nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xuất khẩu, điều mà mọi quốc gia đều không mong muốn Thuế xuất khẩu có thể được dùng để giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt hay các mặt hàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự an toàn lương thực hay

an ninh quốc gia được đặt lên trên hết Thường thì loại thuế này chỉ được áp dụng ở các nước xuất khẩu sản phẩm thô hoặc tài nguyên hay những nước xuất khẩu những sản phẩm truyền thống mà việc xuất khẩu của họ có thể ảnh hưởng đến thị trường thế giới Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu Thuế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ mậu dịch như giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nước và điều này

Trang 25

làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại, chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá chung của thị trường; trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do quốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong các cuộc chiến tranh thương mại; bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng hạn nông nghiệp giống như các chính sách về thuế quan của Liên minh Châu Âu đã thực hiện trong Chính sách nông nghiệp chung của họ; bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc

tế Thuế chuyển khẩu là thuế đánh vào hàng hóa chuyển khẩu, tức là hàng hóa tạm nhập tái xuất, thuế này thường thấp để khuyến khích phát triển ngành vận tải Thuế chống bán giá áp dụng khi hàng hóa nước ngoài bán ở thị trường nước nhập khẩu thấp hơn giá bán thông thường của hàng hóa đó tại thị trường nội địa của nước xuất khẩu Thuế này thường cao để bảo vệ thị trường nội địa Thuế chống chuyển giá áp dụng khi công ty mẹ ở nước ngoài bán hàng cho công ty con với giá cao hơn giá cả thị trường nhằm chống sự lũng đoạn về giá Nhìn trên tổng thể, thuế quan có cả tác động tích cực lẫn tiêu cực cho từng nhóm lợi ích Thuế quan có tác dụng bảo hộ thị trường nội địa vì đánh thuế cao vào những hàng hóa nhập khẩu, giúp các nhà sản xuất trong nước bằng giá rẻ có thể cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu Đặc biệt thuế quan giúp các xí nghiệp sản xuất non trẻ ở trong nước có thời gian để phát triển

và sinh lời nhằm có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu trong tương lai Vì những xí nghiệp non trẻ thường phải chi phí ban đầu cao, chưa có thị trường rộng lớn nên những xí nghiệp này có thể bị bóp chết trong trường hợp thương mại tự do khi bị hàng nhập khẩu cạnh tranh

Các biện pháp phi thuế quan gồm các biện pháp kỹ thuật, những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật là các quy định liên quan đến sản phẩm dưới các khía cạnh như quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn về phòng dịch, quy định về bao bì, đóng gói, nhãn mác, quy định bảo vệ môi trường sinh thái… Những quy định này ban đầu xuất phát từ những đòi hỏi hết sức văn minh của đời sống xã hội, do nước nhập khẩu đặt ra nhằm ngăn chặn nhập khẩu những hàng hóa không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để bảo vệ lợi ích, sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ thị trường trong nước, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, trên thực tế, các quốc gia lại sử dụng rất khôn khéo những quy định này để can thiệp vào dòng vận động hàng hóa giữa các quốc gia khác nhằm bảo hộ thị trường trong nước Điều này làm cản trở và gây khó khăn cho việc thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm Hạn ngạch là quy định về số lượng tối đa một mặt hàng được phép xuất hoặc nhập khẩu từ một thị trường nhất định trong một khoảng thời gian xác định, thông

Trang 26

qua hình thức cấp giấy phép Hạn ngạch là biện pháp quản lí của nhà nước quy định trực tiếp lượng hàng hoá được phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu nhằm thực hiện mục tiêu bảo hộ Về cơ bản tác động của hạn ngạch tương tự như thuế quan Theo quy định định của pháp luật Việt Nam hiện nay, chỉ trong một số trường hợp nhất định thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu Thông thường, hạn ngạch sẽ được áp dụng trong một số những trường hợp nhất định như hạn ngạch với mục đích bảo vệ các loài động vật quý hiếm, hạn ngạch bảo vệ sức khỏe con người, hạn ngạch bảo vệ đạo đức xã hội, hạn ngạch đem tới những giá trị

về văn hóa, nghệ thuật, lịch sử, tài nguyên thiên nhiên quý hiếm, khảo cổ… Có các loại hạn ngạch đặc biệt gồm hạn ngạch thuế quan, hạn ngạch quốc tế và hạn chế xuất khẩu tự nguyện Theo hình thức hạn ngạch thuế quan thì một mức thuế quan thấp hơn sẽ được áp dụng cho lượng hàng hóa xuất hoặc nhập khẩu trong giới hạn của hạn ngạch so với lượng hàng xuất/nhập khẩu vượt khỏi hạn ngạch Hạn ngạch quốc tế là hạn ngạch sử dụng trong các hiệp hội ngành hàng để khống chế khối lượng hàng hóa xuất khẩu của các nước hội viên, nhằm giữ giá ổn định cao trên thị trường quốc tế, bảo vệ quyền lợi chung cho các thành viên thuộc hiệp hội Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là việc quốc gia nhập khẩu yêu cầu quốc gia xuất khẩu phải tự nguyện hạn chế lượng hàng hóa xuất khẩu của mình nếu không

họ sẽ áp dụng các biện pháp trả đũa

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2019-2021 2.1 Tổng quan về thị trường cà phê tại Liên minh Châu Âu

Châu Âu có một thị trường cà phê rộng lớn và mang đến những cơ hội thú vị cho các nhà cung cấp trên toàn thế giới Châu Âu chiếm 33% lượng tiêu thụ cà phê toàn cầu vào năm 2021, ước tính lên tới 3,244 triệu tấn cà phê Điều này khiến Châu

Âu trở thành thị trường cà phê lớn nhất thế giới Tổng nhập khẩu cà phê nhân của Châu Âu lên tới hơn 3,6 triệu tấn năm 2021 Các nhà nhập khẩu trực tiếp lớn nhất từ các nước sản xuất là Đức (35% tổng nhập khẩu của Châu Âu) và Ý (18%), Bỉ (10%) và tiếp theo là các nhà nhập khẩu trực tiếp lớn thứ ba và thứ tư Tây Ban Nha (8,4%)

Liên minh Châu Âu (EU) là một trong những quốc gia có mức tiêu thụ bình quân đầu người hàng năm cao nhất thế giới, chỉ hơn ước tính 5 kg cà phê/người một năm Quốc gia dẫn đầu về tiêu thụ bình quân đầu người trên thế giới là Luxembourg nơi có mức tiêu thụ cà phê bình quân hàng năm trên 11 kg trên đầu người Các quốc gia tiêu thụ cà phê lớn khác là Hà Lan và Phần Lan ở mức 8,2 kg/người/ năm, tiếp theo là Thụy Điển với 7,7 kg, Đan Mạch là 7,4 kg và Na Uy với 6,8 kg/người/ năm Mức tiêu thụ bình quân đầu người ở các nước Châu Âu nói trên dự kiến sẽ vẫn

ổn định Các quốc gia này đặc biệt mang đến cơ hội thú vị cho các nhà xuất khẩu ở các nước sản xuất khi người tiêu dùng ngày càng uống cà phê chất lượng cao Điều này phần lớn được dẫn dắt bởi sự tăng trưởng mạnh mẽ của lượng tiêu thụ tại các cửa hàng cà phê chuyên biệt ở Tây Âu, nơi chủ yếu phục vụ các loại cà phê chất lượng Từ năm 2010 đến 2018, doanh số bán hàng tại các cửa hàng cà phê phục vụ

cà phê đặc sản ở Tây Âu đã tăng 140%

Châu Âu là nơi có nhiều nhà rang xay cà phê với mọi quy mô và chủng loại Tuy nhiên, thị trường Châu Âu chủ yếu được thống trị bởi một số công ty rang xay

và rang xay đa quốc gia lớn như Nestlé (Thụy Sĩ), JDE Peet’s (Hà Lan), Melitta (Đức) và Lavazza (Ý), cũng như Starbucks (Hoa Kỳ) và Cà phê Strauss (Israel) 10 nhà rang xay hàng đầu trên thế giới chịu trách nhiệm rang 35% lượng cà phê trên thế giới Đức có ngành công nghiệp rang cà phê lớn nhất ở Châu Âu, với sản lượng bán ra là 572 nghìn tấn cà phê rang vào năm 2019 Ý có ngành công nghiệp rang cà phê lớn thứ hai ở Châu Âu, với sản lượng cà phê rang bán ra khối lượng 508 nghìn tấn Tiếp theo là các ngành công nghiệp rang của Đức và Ý là Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp và Thụy Điển Châu Âu là nước xuất khẩu cà phê rang xay lớn nhất thế

Trang 28

giới Châu Âu chiếm khoảng 84% tổng sản lượng xuất khẩu rang (không bao gồm caffein) vào năm 2020, ước tính khoảng 1,0 triệu tấn

Từ năm 2016 đến năm 2020, xuất khẩu cà phê rang của Châu Âu tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm là 3,7% về khối lượng Năm 2020, các quốc gia xuất khẩu cà phê rang xay lớn nhất ở Châu Âu là Ý và Đức, với thị phần 23% mỗi nước Các nhà xuất khẩu cà phê rang xay lớn khác của Châu Âu bao gồm Hà Lan (9,3% thị phần khối lượng Châu Âu), Thụy Sĩ (8,8%) và Ba Lan (6,1%)

Đức là nước nhập khẩu hạt cà phê xanh lớn nhất ở Châu Âu Năm 2020, Đức nhập khẩu hơn 1,1 triệu tấn cà phê nhân Đức chiếm 35% tổng lượng cà phê nhập khẩu của Châu Âu có nguồn gốc trực tiếp từ các nước sản xuất Với 37% tổng kim ngạch nhập khẩu trực tiếp, Brazil là nhà cung cấp cà phê nhân lớn nhất cho Đức, tiếp theo là Việt Nam (22% nguồn cung) và Honduras (10%) Trung bình, khối lượng nhập khẩu cà phê nhân của Đức vẫn khá ổn định trong những năm qua, với mức giảm nhẹ -0,7% trong giai đoạn 2016-2020 Hầu hết hạt cà phê xanh vào Đức qua Cảng Hamburg Các cảng Bremen và Bremerhaven cũng là những điểm đầu vào quan trọng của cà phê Là nhà nhập khẩu lớn nhất ở Châu Âu, Đức là một điểm đến tiềm năng cho các nhà xuất khẩu với nhiều chất lượng và xuất xứ khác nhau, cà phê sẽ được rang trong nước hoặc tái xuất sang các thị trường khác Đức đóng một vai trò quan trọng trong việc tái xuất khẩu cà phê nhân ở Châu Âu, đóng vai trò quan trọng như một trung tâm thương mại cà phê chủ chốt ở Châu Âu Khoảng 36% tổng kim ngạch xuất khẩu nội thương mại của EU được Đức tái xuất khẩu, lên tới

175 nghìn tấn vào năm 2020 Xuất khẩu cà phê nội EU của Đức tăng trung bình 1,0% trong giai đoạn 2016 - 2020 Các điểm đến chính cho cà phê xanh của Đức cà phê tái xuất năm 2020 là Ba Lan (88 nghìn tấn), Pháp (21 nghìn tấn), Cộng hòa Séc (16 nghìn tấn) và Hà Lan (12 nghìn tấn) Đức có ngành công nghiệp rang cà phê lớn nhất ở Châu Âu; cà phê rang vừa phục vụ nhu cầu trong nước vừa phục vụ xuất khẩu Ví dụ về một số nhà rang xay cà phê quy mô lớn ở Đức bao gồm Melitta và Tchibo Năm 2021, Đức là nước xuất khẩu cà phê rang xay lớn thứ hai ở Châu Âu (sau Ý) với lượng xuất khẩu lên tới 235 nghìn tấn Các thị trường tiêu thụ cà phê rang xay chính là Ba Lan (34 nghìn tấn), Hà Lan (28 nghìn tấn) và Pháp (20 nghìn tấn) Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu người của Đức không phải là cao nhất Châu Âu, nhưng ở mức trung bình 5,5 kg mỗi năm , nó vẫn cao hơn mức trung bình của Châu Âu là 5 kg Thị trường cà phê đặc sản và cà phê chất lượng cao ở Đức mang đến những cơ hội đặc biệt thú vị cho các nhà xuất khẩu phù hợp với phân khúc này Đức có thị trường quán cà phê có thương hiệu lớn thứ hai ở Châu Âu, trong khi đó là thị trường lớn nhất Châu Âu dành cho các cửa hàng tập trung đặc

Trang 29

biệt vào cà phê Bên cạnh đó, Đức là thị trường tiêu thụ sản phẩm cà phê hữu cơ lớn nhất Châu Âu, mang đến cơ hội cho việc xuất khẩu cà phê được chứng nhận hữu cơ

Ý là nhà nhập khẩu cà phê nhân lớn thứ hai ở Châu Âu, chỉ sau Đức Năm

2020, nhập khẩu cà phê nhân của Ý đạt khối lượng 565 nghìn tấn Nhập khẩu của Ý giảm nhẹ với tốc độ trung bình hàng năm là -0,3% từ năm 2016 đến năm 2020 Khoảng 98% hàng nhập khẩu của Ý có nguồn gốc trực tiếp từ các nước sản xuất cà phê Các nhà cung cấp cà phê nhân chính cho Ý là Brazil (166 nghìn tấn), tiếp theo

là Việt Nam (133 nghìn tấn) và Uganda (76 nghìn tấn) Nhìn chung, Ý nhập khẩu một phần tương đối lớn các giống Robusta, được sử dụng làm cơ sở cho các loại cà phê espresso Hạt cà phê xanh chủ yếu được nhập khẩu vào Ý qua Cảng Trieste và Cảng Genoa Hầu hết tất cả cà phê nhân nhập khẩu của Ý vẫn ở trong nước và được

sử dụng bởi ngành công nghiệp rang cà phê rất mạnh của Ý Các nhà rang xay lớn của Ý là Lavazza , Segafredo và Illy Điều này tạo ra nhu cầu quan trọng về cà phê nhân từ các nhà sản xuất cà phê trên toàn thế giới Ý là nước xuất khẩu cà phê rang lớn nhất châu Âu vào năm 2020 Xuất khẩu cà phê rang của Ý vào năm 2020 lên tới

236 nghìn tấn Sản lượng xuất khẩu cà phê rang của nước này tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 5,0% từ năm 2016 đến năm 2020 Ý cũng là một thị trường tiêu thụ lớn Cà phê là một phần không thể thiếu trong văn hóa ở Ý, nơi mỗi người tiêu thụ trung bình 5,9 kg cà phê mỗi năm Thị trường cà phê đặc sản ở Ý chỉ đang dần phát triển, vì Ý chỉ có khoảng 100 cửa hàng cà phê đặc biệt (phục vụ các loại cà phê chất lượng cao và độc đáo) so với gần 150 nghìn quán cà phê Mặc dù là một thị trường ngách nhỏ, việc Ý đang dần chào đón các cửa hàng và nhà rang xay cà phê chuyên dụng hơn có thể mang đến cơ hội thú vị cho các loại cà phê chất lượng cao

từ những nguồn gốc đặc biệt và với những câu chuyện độc đáo

Bỉ là nhà nhập khẩu cà phê nhân lớn thứ ba của châu Âu Nó chiếm 10% tổng lượng cà phê nhân nhập khẩu trực tiếp vào châu Âu vào năm 2020 Một phần 96% lượng cà phê nhân nhập khẩu của nước này được lấy trực tiếp từ các nước sản xuất vào năm 2020, lên tới 301 nghìn tấn Brazil là nhà cung cấp cà phê nhân lớn nhất cho Bỉ, với 84 nghìn tấn vào năm 2020 Việt Nam đứng thứ hai là nhà cung cấp lớn thứ hai với nguồn cung đạt 61 nghìn tấn, tiếp theo là Honduras với 38 nghìn tấn cà phê nhân Nhập khẩu cà phê nhân trực tiếp nói chung của Bỉ tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 1,0% về lượng từ năm 2016 đến năm 2020 Bỉ là một trong những trung tâm thương mại cà phê chính ở châu Âu Hơn 77% lượng cà phê nhân nhập khẩu của nước này được tái xuất khẩu, lên tới 243 nghìn tấn cà phê nhân tái xuất khẩu vào năm 2020 Điều này khiến Bỉ trở thành nước tái xuất khẩu lớn nhất của châu Âu, với tỷ trọng 33% tổng lượng cà phê nhân xuất khẩu lại của châu Âu Các

Trang 30

điểm đến xuất khẩu chính của Bỉ là các nước láng giềng trực tiếp, đầu tiên là Hà Lan chiếm khoảng 56% lượng hàng tái xuất khẩu vào năm 2020 Các mặt hàng tái xuất khẩu khác được hướng đến Pháp (25%), Đức (4,2%) và Tây Ban Nha (3,7%) Vai trò quan trọng của Bỉ với tư cách là nhà nhập khẩu và tái xuất khẩu cà phê phần lớn là do khả năng lưu trữ của Cảng Antwerp Đây là nơi lưu trữ cà phê lớn nhất trên thế giới, cho phép lưu trữ hơn 250 nghìn tấn cà phê cùng một lúc Cảng Zeebrugge là một điểm nhập cảnh khác của cà phê, cung cấp các cơ sở lưu trữ lớn được kiểm soát nhiệt độ và nền tảng phân phối cà phê nhân khắp châu Âu bằng đường sắt, đường bộ và đường biển Vào đầu năm 2021, cả hai cảng đã đồng ý về việc sáp nhập , điều này sẽ củng cố hơn nữa vị thế của Bỉ như một trung tâm thương mại quan trọng về cà phê ở châu Âu Do đó, Bỉ sẽ vẫn là một trong những điểm đến quan trọng nhất đối với các nhà xuất khẩu cà phê muốn vào Bỉ hoặc các thị trường mục tiêu khác ở châu Âu Sau khi hoàn thành, các cảng sẽ hoạt động dưới tên 'Cảng Antwerp-Bruges'

Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Pháp là những thị trường cũng khá tiềm năng cho các nhà xuất khẩu Tây Ban Nha chiếm 8,4% tổng nhập khẩu cà phê nhân trực tiếp của châu Âu vào năm 2021, tiếp theo là Thụy Sĩ với 5,8% và Pháp với 5,1% Việt Nam là nhà cung cấp cà phê nhân lớn nhất cho Tây Ban Nha, trong khi Thụy Sĩ và Pháp nhập khẩu cà phê nhân lớn nhất từ Brazil Về tiêu thụ bình quân đầu người, Phần Lan, Thụy Điển, Na Uy, Iceland và Đan Mạch cũng có tiềm năng lớn, vì họ có mức tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất ở châu Âu Về chất lượng, các thị trường Bắc Tây Âu có sự ưa thích cà phê chất lượng cao nhiều hơn Đông và Nam

Âu Thị trường cà phê được chứng nhận hữu cơ cũng có xu hướng lớn hơn ở các thị trường Bắc Tây Âu so với Đông và Nam Âu

Trước COVID-19, ước tính thị trường cà phê mang thương hiệu Châu Âu sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm là 3,9% từ năm 2020 đến năm

2025 Vào năm 2021, dự báo này đã được điều chỉnh lại thành 2,9% Kỳ vọng rằng thị trường cà phê Châu Âu sẽ trở lại mức trước đại dịch vào cuối năm 2022 hoặc đầu năm 2023

2.2 Khái quá chung về tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn

2019-2021

2.2.1 Tình hình sản xuất

*Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê

Theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích trồng cà phê tính đến cuối năm 2021 khoảng 675 nghìn ha Do sức cạnh tranh về giá, và một

Trang 31

số diện tích cà phê tái canh chưa cho thu hoạch và chuyển sang cây trồng hiệu quả như rau, hoa…, nên việc đầu tư chăm sóc, trồng cà phê của người dân dần hạn chế

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê giai đoạn 2019-2021 Năm Diện tích (ha) Năng suất

số loại cây ăn quả khác cho giá trị cao như sầu riêng, mít, bơ

*Diện tích trồng cà phê Việt Nam tính theo vùng:

Khi nhắc đến những vùng đất trồng cà phê ở nước ta, trước hết phải kể đến các tỉnh Tây Nguyên với các vùng trồng cà phê nổi tiếng như Cầu Đất, Núi Min, Trạm Hành (Lâm Đồng) và đặc biệt Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) – đây là vựa cà phê Robusta đứng đầu thế giới

Trang 32

Bảng 2.2 Diện tích trồng cà phê của Việt Nam tính theo vùng

Tỉnh Đắk Lắk là vùng trồng chính, chiếm khoảng 30% diện tích trồng cà phê

cả nước, tiếp theo là Lâm Đồng với 25%, Đắk Nông 19%, Gia Lai 14% … Các tỉnh Tây Nguyên là nơi tập trung trồng nhiều cà phê nhất vì đây là nơi địa hình là các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, đất badan với tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng là điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh cà phê với quy mô rộng Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, lượng nhiệt lớn, có 1 mùa mưa và khô sâu sắc tạo điều kiện để gieo trồng, thu hoạch, bảo quản, phơi sấy sản phẩm Có một số hệ thống sông như Đồng Nai, Xê Xan, Xrê Pôk, giúp cung cấp nước cho các vùng chuyên canh và tại đây người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất canh tác cà phê Các địa danh như Cầu Đất, Núi Min, Trạm Hành (Lâm Đồng) và đặc biệt Buôn

Ma Thuột (Đắk Lắk) – là vựa cà phê Robusta đứng đầu thế giới Trước đó, người Pháp đã khảo sát rất kỹ lưỡng về thổ nhưỡng, khí hậu, độ cao, tầng phù sa cổ…mới chọn Buôn Ma Thuột là nơi chuyên canh cây cà phê Robusta, lấy Buôn Ma Thuột làm tâm trong vòng bán kính 10km trồng cà phê Robusta đều cho ra thể chất tốt,

Trang 33

như Ea Kao, Etam, Tân Lập, Tân Hòa, Tân An, Tân Lợi, Cư Êbur, và một số huyện khác: Cưmgar, Krong Ana… Robusta vùng này là loại thích hợp nhất để tăng độ mạnh của cà phê Espresso (gốc Milano) nhưng với một tỷ lệ ít Vốn là một trong tám đô thị loại một trực thuộc tỉnh, lại là thành phố chiến lược, đặc biệt quan trọng

về an ninh quốc phòng cấp quốc gia nên Buôn Ma Thuột được nhà nước quan tâm

và đầu tư nhiều để phát triển cơ sở hạ tầng cùng nhiều mặt khác Với sản lượng cà phê Robusta đứng đầu cả nước, góp phần đưa sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam lên vị trí số 1 trên thế giới, và cung cấp một sản phẩm cà phê có chất lượng cao nhất

và hương vị đặc trưng nhất nên Buôn Ma Thuột được xem là “thủ phủ cà phê”

2.2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê

* Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu

Cà phê là ngành hàng quan trọng, chiếm 3% GDP cả nước, kim ngạch xuất khẩu nhiều năm nay đều xấp xỉ 3 tỷ USD Trong những năm qua, dù kinh tế thế giới

có nhiều thời điểm gặp khó khăn dẫn đến sức mua sụt giảm, xuất khẩu cà phê của Việt Nam vẫn duy trì khá ổn định Cụ thể:

Bảng 2.3 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2019-2021

Trang 34

giá cà phê robusta có thời điểm đã chạm đáy chỉ còn 1.209 USD trong khi đã có thời điểm bán được với giá 2.600 USD

Thị trường cà phê năm 2020 trải qua khó khăn kép khi giá cà phê vẫn chưa thoát khỏi cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm thì đại dịch COVID-19 lan rộng toàn cầu, khiến nhiều nền kinh tế bị đóng băng kéo theo nhu cầu cà phê giảm sút Thêm vào đó, tình trạng thiếu container rỗng cũng tác động không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nước tiêu thụ cà phê lớn trên thế giới như Mỹ, Đức, Anh, Ý, Pháp, Thụy Sỹ, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Hàn Quốc đang thực hiện giãn cách xã hội khiến các trung tâm thương mại lớn, các quán cà phê đóng cửa, dẫn tới việc tiêu thụ cà phê chậm lại Xuất khẩu cà phê Việt Nam thêm năm thứ hai mất kim ngạch xuất khẩu vượt 3 tỷ USD Sản lượng xuất khẩu giảm 5,6%, giảm 4,2%

về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 1,4% về giá so với năm 2019 Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN & PTNT) đánh giá về giá cà phê trong nước năm 2020 biến động giảm trong 6 tháng đầu năm và tăng nhẹ trong 6 tháng cuối năm Vụ cà phê 2020 của Việt Nam bị mất mùa và thu hoạch trễ hơn so với các năm trước, theo đó, kỹ thuật thu hái và phơi sấy sau thu hoạch đã được quan tâm nhiều hơn, tạo động lực đẩy giá cà phê đi lên

Năm 2021 tổng sản lượng xuất khẩu không có sự thay đổi lớn, chỉ giảm một chút so với năm 2020 (giảm 2805 tấn) tuy nhiên giá cà phê tăng lên đưa kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2021 vừa vặn chạm mốc 3 tỷ USD Nguyên nhân khiến giá

cà phê tăng là do cán cân cung – cầu thay đổi Nhu cầu đối với mặt hàng cà phê tăng cao do cà phê là loại thức uống giá rẻ và có nhiều lợi ích Nếu như trước đây,

cà phê thường chỉ dành cho dân văn phòng hay những “cú đêm” thì ngày nay, trước bối cảnh mọi người ở nhà làm việc online, cà phê dần trở thành nhu cầu tất yếu đối với mỗi gia đình Trong khi đó, tại một số vùng trồng cà phê, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (các trận bão lũ, hạn hán xảy ra bất thường trên toàn cầu) làm cho năng suất cà phê không đạt như mong muốn dẫn đến sản lượng cà phê không đảm bảo Sản lượng cà phê ít đang dần dẫn đến sự khan hiếm cà phê, đặc biệt là nguồn cung thiếu hụt tại Brazil - quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới Thêm vào đó, chi phí vận chuyển vẫn duy trì ở mức cao đã đẩy giá cà phê tăng Trước những bất cập của đại dịch Covid-19, giá cả của hầu hết các mặt hàng như xăng, dầu, điện,… đang có xu hướng tăng cao Kéo theo đó là một loạt các mặt hàng khác cũng đồng thời tăng giá, giá cà phê cũng không ngoại lệ Do vậy cà phê cũng được tăng giá theo xu hướng thị trường

Trang 35

Biểu đồ 2.1 Lượng cà phê xuất khẩu qua các tháng giai đoạn 2019-2021

Nguồn: Tổng cục Hải quan, 2021

Qua biểu đồ ta có thể thấy Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê vào các từ tháng 1 đến tháng 6 và xuất khẩu ít hơn tại các tháng 7 đến tháng 11 Bởi từ tháng 7 đến tháng 10 là mùa mưa của khu vực Tây Nguyên nên thường sản lượng cà phê ít, dẫn đến sản lượng xuất khẩu ít

*Cơ cấu cà phê xuất khẩu

Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ hai sau gạo Việt Nam chủ yếu xuất khẩu loại cà phê Robusta, chiếm khoảng 40% tổng nguồn cung của thế giới Mặc dù là nước xuất khẩu cà phê lớn nhưng Việt Nam chỉ chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân (cà phê chưa qua chế biến) nên giá trị sản phẩm chưa cao Dưới đây là cơ cấu xuất khẩu mặt hàng cà phê chủ lực của Việt Nam:

Ngày đăng: 17/10/2022, 23:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4, Tổng cục hải quan (2019), “Xuất khẩu nước/vùng lãnh thổ - Mặt hàng chủ yếu”, customs.gov.vn,https://files.customs.gov.vn/TONG_CUC/Lists/ThongKeHaiQuanLichCongBo/Attachments/1430/2020-T12T-5N(VN-SB).pdf (15/05/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu nước/vùng lãnh thổ - Mặt hàng chủ yếu
Tác giả: Tổng cục hải quan
Năm: 2019
5, Tổng cục hải quan (2020), “Xuất khẩu nước/vùng lãnh thổ - Mặt hàng chủ yếu”, customs.gov.vn,https://files.customs.gov.vn/TONG_CUC/Lists/ThongKeHaiQuanLichCongBo/Attachments/1430/2021-T12T-5N(VN-SB).pdf (15/05/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu nước/vùng lãnh thổ - Mặt hàng chủ yếu
Tác giả: Tổng cục hải quan
Năm: 2020
6, Tổng cục hải quan (2021), “Xuất khẩu nước/vùng lãnh thổ - Mặt hàng chủ yếu”, customs.gov.vn,https://files.customs.gov.vn/TONG_CUC/Lists/ThongKeHaiQuanLichCongBo/Attachments/1430/2022-T12T-5N(VN-SB).pdf (15/05/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu nước/vùng lãnh thổ - Mặt hàng chủ yếu
Tác giả: Tổng cục hải quan
Năm: 2021
7, Nguyễn Minh Huệ (2020), “Thông tin xuất khẩu vào thị trường EU ngành hàng cà phê”, Hội nông dân , http://hoinongdan.org.vn/sitepages/news/68/121803/xuat-khau-ca-phe-sang-eu-cach-nao-gia-tang-thi-phan (28/05/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin xuất khẩu vào thị trường EU ngành hàng cà phê
Tác giả: Nguyễn Minh Huệ
Năm: 2020
8, Nguyễn Hạnh (2022), “Xuất khẩu cà phê sang EU: Cách nào gia tăng thị phần”, Congthuong.vn, https://congthuong.vn/xuat-khau-ca-phe-sang-eu-cach-nao-gia-tang-thi-phan173037.html#:~:text=N%C4%83m%202021%2C%20xu%E1%BA%A5t%20kh%E1%BA%A9u%20c%C3%A0,do%20gi%C3%A1%20xu%E1%BA%A5t%20kh%E1%BA%A9u%20t%C4%83ng (28/05/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu cà phê sang EU: Cách nào gia tăng thị phần
Tác giả: Nguyễn Hạnh
Năm: 2022
9, CBI Ministry of Foreign Affairs (2021), “What is the demand for coffee on the European market?”, cbi.eu, https://www.cbi.eu/market-information/coffee/trade-statistics# Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is the demand for coffee on the European market
Tác giả: CBI Ministry of Foreign Affairs
Năm: 2021
2, Đào Văn Hùng, Bùi Thúy Vân (2015), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Khác
3, Tạ Lợi, Nguyễn Thị Hường (2016), Giáo trình Kinh doanh quốc tế, Trường đại học Kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích trồng cà phê của Việt Nam tính theo vùng - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu
Bảng 2.2. Diện tích trồng cà phê của Việt Nam tính theo vùng (Trang 32)
Bảng 2.4. Cơ cấu xuất khẩu chủng loại cà phê chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu
Bảng 2.4. Cơ cấu xuất khẩu chủng loại cà phê chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2019-2021 (Trang 36)
Bảng 2.5. Thị trường xuất khẩu cà phê chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2019- 2019-2021 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu
Bảng 2.5. Thị trường xuất khẩu cà phê chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2019- 2019-2021 (Trang 37)
Bảng 2.6. Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang các nước EU giai đoạn 2019-2021. - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu
Bảng 2.6. Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang các nước EU giai đoạn 2019-2021 (Trang 39)
Bảng 2.7. Chủng loại cà phê EU nhập khẩu từ Việt Nam năm 2019 và thị phần Mã HS  Chủng loại EU nhập khẩu - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu
Bảng 2.7. Chủng loại cà phê EU nhập khẩu từ Việt Nam năm 2019 và thị phần Mã HS Chủng loại EU nhập khẩu (Trang 41)
Bảng 8: Sự phõn bố thanh điệu trong từ lỏy đụi tiếng Việt - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam sang thị trường eu
Bảng 8 Sự phõn bố thanh điệu trong từ lỏy đụi tiếng Việt (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm