LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup” được tiến hành công khai,
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
NGÔ THỊ QUỲNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
NGÔ THỊ QUỲNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: T.S Đào Thanh Hương Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Quỳnh
Hà Nội, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup”
được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của bản thân em và sự giúp đỡ không nhỏ từ phía Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup, với sự hướng dẫn
tận tụy và nhiệt tình của TS Đào Thanh Hương
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài cung cấp là trung thực và hoàn toàn không sao chép hay sử dụng của bất kỳ tài liệu nghiên cứu nào tương tự Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của các tài liệu khác, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Sinh viên
Quỳnh
Ngô Thị Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn hành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup, thầy cô khoa Kinh tế quốc tế và TS Đào Thanh Hương Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty CP Kinh Doanh Quốc Tế Fingroup đã đạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty Và trong quá trình thực tập tại bộ phận kinh doanh, em rất cảm ơn bộ phận kinh doanh
đã hỗ trợ em về kiến thức và đào tạo nghiệp vụ Ngoài ra, cảm ơn anh/ chị đồng nghiệp công ty luôn hỗ trợ em số liệu và tài liệu để em hoàn thành tốt nhất khóa luận tốt nghiệp của mình
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Đào Thanh Hương, người
đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp và làm báo cáo thực tập Em gửi lời cảm ơn đến thầy cô khoa Kinh tế quốc tế đã tận tình truyền đạt những kiến thức và trang bị cho em hiểu biết nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đây không chỉ là nền tảng cho quá trình học tập mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời với tâm thế chủ động với những kiến thức của mình
Vì thời gian làm bài khóa luận và những kiến thức còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót Em xin ghi nhận ý kiến đóng góp của các Thầy/Cô giáo, ban lãnh đạo để em có điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế và làm việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2022
Sinh viên
Quỳnh
Ngô Thị Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3
1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa 3
1.1.1 Khái niệm về giao nhận 3
1.1.2 Phân loại và đặc điểm của giao nhận hàng hóa 3
1.1.3 Vai trò của giao nhận 5
1.1.4 Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển 6
1.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận 9
1.2 Khái quát chung về người giao nhận chủ thể tham gia hoạt động giao nhận 10
1.2.1 Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận 10
1.2.2 Trách nhiệm của người giao nhận 11
1.2.3 Tiêu chí đánh giá giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển 13 1.3 Giao nhận vận tải bằng đường biển 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ FINGROUP 20
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 20
2.1.1 Khái quát về công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 20
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 27
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh của công ty 28
Trang 62.2 Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu qua đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup giai đoạn 2019-2021 31
2.2.1 Thị trường giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 31 2.2.2 Đối tượng khách hàng hướng đến của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 33 2.2.3 Giao nhận hàng hoá nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển của Công
ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 34 2.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 47 2.2.5 Lĩnh vực giao nhận vận tải của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 50
2.3 Đánh giá dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty
Cổ phần kinh doanh quốc tế Finlogistics 51
2.3.1 Đánh giá chung theo các tiêu chí 51
2.4 Ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân về hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 54
2.4.1 Ưu điểm của giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của Công
ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 54 2.4.3 Nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ FINGROUP 60 3.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 60
3.1.1 Mục tiêu phát triển dài hạn của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 60 3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng Container đường biển của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 61 3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 61
Trang 73.2 Giải pháp thúc đẩy giao nhận hàng hóa nhập khẩu qua đường biển của
Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 61
3.2.1 Giải pháp giảm thiểu rủi ro 61
3.2.2 Thực hiện chính sách thu hút khách hàng 62
3.2.3 Giải pháp mở rộng 63
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiểu quả quản lý, kinh doanh 63
3.2.5 Nâng cấp chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng 64
3.2.6 Giải pháp ổn định cơ cấu nhân sự, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên 65
3.2.7 Giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị 66
3.2.8 Giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ mang lại hiệu quả cao 67
3.3 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước có liên quan 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Dịch tiếng anh Dịch tiếng việt
ASEAN Association of South East Asian
Freight Forwarders Associations
Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ FEU forty-foot equivalent unit Đơn vị đo tương đương tải
trọng 40 feet TEU twenty-foot equivalent units Tải trọng 20 feet
ICD Inland Container Depot Cảng cạn, cảng khô, cảng nội
địa LCL Less than Container Load Hàng lẻ Container
HS Code Harmonized Commodity
Description and Coding System
Hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.2a: Trình độ nhân sự của công ty Finlogistics 25 Bảng 2.1.2b: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup giai đoạn 2019-2021 27 Bảng 2.2.4: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận giao nhận bằng đường biển của Công ty
Cổ Phần kinh doanh quốc tế Fingroup 50 Bảng: 2.2.5: Cơ cấu mặt hàng nhập hàng nguyên xe và ghép xe 50 Bảng 2.3: Thời gian vận chuyển chính các hãng tàu từ Trung Quốc về cảng Việt Nam 52
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự các bộ phận tại công ty Finlogistics 26 Biểu đồ 2.2.1: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn 2019-2021 32 Biểu đồ 2.2.2: Cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup năm 2019 - 2021 33 Biểu đồ 2.2.4a: Doanh thu dịch vụ vận tải của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 47 Biểu đồ 2.2.4b: Doanh thu và lợi nhuận dịch vụ vận tải nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển 2019-2021 49
Trang 10DANH SÁCH HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Logo của Công ty CP Kinh doanh quốc tế Fingroup 20 Hình ảnh 2.1: Khai báo Hải Quan điện tử qua ECUSS-VNACCS 40
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 22
Sơ đồ 2.2.3: Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup 36
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 1986, nền kinh tế mở cửa, chấm dứt thời kỳ bao cấp mở ra nền kinh
tế Việt Nam một trang lịch sử kinh tế mới Từ một quốc gia có nền kinh tế hơn 70% dân số làm nông nghiệp với nền sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân lạc hậu đã thay đổi nền kinh tế phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Sau hơn 20 năm mở cửa thị trường, Việt Nam đã gia nhập ASEAN(năm 1995) và WTO (năm 2007) Việc ở cửa thị trường đã thúc đẩy việc mua bán hàng hóa giữa Việt Nam
và các nước trên thế giới phát triển hơn Khi khối lượng hàng hóa được trao đổi càng nhiều từ Việt Nam đến các nước nhưng gặp hạn chế trong việc vận chuyển hàng hóa
Vì vậy, việc phát triển hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển có vai trò quan trọng trong việc phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trong và ngoài nước Để xuất khẩu và nhập khẩu được từ nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam cần vận chuyển hàng hóa chính thông qua đường biển Với hơn 80% khối lượng hàng hóa thương mại trên toàn cầu được vận chuyển bằng đường biển, phương thức vận tải này chính là mắt xích quan trọng trong chuỗi dịch vụ logistics (1) Với Việt Nam đường bờ biển dài 3260 km nên có rất nhiều cảng lớn, nhỏ để nhằm mục đích vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Với thời kỳ đổi mới phát triển nền kinh tế, Việt Nam cần nhập khẩu nhiều mặt hàng để phục vụ nhu cầu đa dạng hóa loại hàng hóa như máy điều hòa, thiết bị nhà bếp, đồ dùng, máy móc, phụ liệu sản xuất, … những vật dụng thiết yết trong gia đình
có giá thành rẻ, chất lượng phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup nắm bắt được cơ hội kịp thời đáp ứng nhu cầu vận chuyển các hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam với nhiều hàng hóa khác nhau theo nhu cầu khách hàng Để đối mặt với thị trường nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc
về Việt Nam, Fingroup đã nỗ lực phát triển vận chuyển không ngừng mở rộng đường biển theo chính ngạch và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức về kiểm định, tiêu chuẩn và kỹ thuật khi nhập khẩu Thị trường Trung Quốc là thị trường tiềm năng
để phát triển nhập khẩu đa dạng mặt hàng giá rẻ - Công xưởng của thế giới.Việt nam nhập khẩu hàng hoá Trung Quốc luôn đứng đầu về giá trị nhập khẩu hàng hoá so với các nước trên thế giới Hiểu được tầm quan trọng của việc nhập khẩu hàng hóa và sự cần thiết cửa thị trường nên em quyết định xây dụng đề tài khóa luận tốt nghiệp với
chủ đề “Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup”
Trang 122 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng giao nhận hàng hoá và đưa ra giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup Tìm ra được hạn chế và nguyên nhân
về giao nhận hàng hóa và từ đó đưa ra giải pháp thúc đẩy phát triển hoạt động vận chuyển bằng đường biển
b Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Tổng quan những vấn đề chung của giao nhận hàng hoá, phân tích thực trạng hoạt động giao nhận tại Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup giai đoạn 2019 – 2021, qua đó rút ra những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động giao nhận hàng hóa tại Công ty Từ đó đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa tại Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
Về thời gian nghiên cứu: Phân tích tình hình thực tế và số liệu báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Các số liệu sử dụng trong bài được tổng hợp từ báo cáo nội bộ công ty từ: báo cáo tài chính từ năm 2019-2021, số liệu tổng hợp phòng kinh doanh, số liệu tổng hợp phòng kế toán và các phòng ban, trang web công ty
Tham khảo từ luận văn khóa trước, trang website của bộ công thương, tổng cục hải quan, tổng cục thống kê, …
Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu từ nguồn thứ cấp
Phương pháp tổng hợp so sánh: dùng phương pháp so sánh để chỉ rõ sự tăng giảm qua các năm của công ty để đưa ra những phát triển và hạn chế để phát triển hơn
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận được viết thành
3 chương có thứ tự như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
biển của công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng
đường biển của Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
Trang 13Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về giao nhận
Giao nhận vận tải là hoạt động nằm trong khâu lưu thông, phân phối hàng hóa Trước kia, việc giao nhận hàng hóa có thể do người gửi hàng (nhà xuất khẩu), người nhận hàng (nhà nhập khẩu) hay do người chuyên chở đảm nhận và tiến nhành Tuy nhiên cùng với sự phát triển buôn bán quốc tế với số lượng và nhu cầu lớn, giao nhận dần dần được chuyên môn hóa bởi các tổ chức doanh nghiệp chuyên nghiệp tiến hành và chính thức trở thành một lĩnh vực, nghề nghiệp Đây là một khâu có vai trò rất quan trọng trong việc tập kết hàng hóa, vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng
từ, … Với cách hiểu hàm ý như vậy, nên giao nhận có nhiều định nghĩa:
Theo Quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận:
Dịch vụ giao nhận (Freight Fowarder) là tất cả dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu trữ hàng, xử lý hàng, đóng gói hàng, phân phối hàng cùng các dịch vụ phụ trợ khác như tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm, thu thập chứng
từ và thanh toán liên quan đến hàng hóa
Theo luật thương mại Việt Nam 1997 tại điều 163 quy định về dịch vụ giao nhận hàng hóa
Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).(1)
Vậy tổng kết lại, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.1.2 Phân loại và đặc điểm của giao nhận hàng hóa
Phân loại giao nhận hàng hóa:
Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa là một loại hình của hoạt động Logistics, trong đó hoạt động giao nhận lại bao gồm các loại hình sau:
Phân loại theo phương thức vận tải, bao gồm:
Giao nhận bằng đường biển: Sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay trong thương mại quốc tế và có thể di chuyển được các quốc gia khắp toàn cầu
Trang 14 Giao nhận bằng đường hàng không: Là phương thức giao hàng xuất nhập khẩu sử dụng phương tiện vận tải là máy bay Thường được sử dụng cho hàng hóa có giá trị lớn, khối lượng nhỏ, thời gian sử dụng ngắn hoặc yêu cầu bảo quản đặc biệt Với phương thức vận tải này chi phí vận chuyển sẽ cao hơn so với các hình thức vận tải khác và có thời gian vận chuyển nhanh
Giao nhận bằng đường bộ - đường sắt: Là hình thức sử dụng các phương tiện vận tải trên mặt đất vận chuyển hàng hóa trên đất liền giữa hai quốc gia Và phương thức vận tải này thường áp dụng cho các quốc gia giáp biên giới và có vị trí gần nhau
Giao nhận vận tải đa phương thức (MTO): Là phương thức vận tải kết hợp hai hoặc nhiều phương tiện vận tải khác nhau để phối hợp vận chuyển hàng hóa lưu thông nhanh và thuận tiện hơn Mục đích là tối ưu hóa chi phí và thời gian vận chuyển
Giao nhận đường ống: Là phương thức sử dụng phương tiện vận tải là đường ống Thường được dùng để vận chuyển các hàng hóa là chất lỏng như khí gas, dầu khí…
Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh, bao gồm:
Giao nhận thuần túy: Là việc giao nhận chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng
Phân loại theo tính chất giao nhận
Giao nhận riêng: người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tổ chức, không sự dụng dịch vụ giao nhận
Giao nhận chuyên nghiệp: hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của khách hàng
Đặc điểm của giao nhận
- Thứ nhất, hoạt động giao nhận không tạo ra sản phẩm vật chất
Giao nhận là tập hợp các hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp nhằm đổi vị trí về mặt không gian của hàng hóa từ vị trí này đến vị trí khác không làm thay đổi về chất, bản chất của loại hàng hóa và đây là bản chất của dịch vụ giao nhận
- Thứ hai, hoạt động giao nhận là nghành có tính thời vụ
Thương mại và vận tải có mối quan hệ gắn liền và tác động qua lại lẫn nhau Hoạt động giao nhận hàng hoá mang đến tính thời vụ có giá trị, sản lượng, chất lượng
Trang 15thay đổi theo mùa kinh doanh, thời điểm kinh doanh vận chuyển Vì vậy, hoạt động giao nhận cũng có tính thời vụ ngắn hạn và thay đổi liên tục
- Thứ ba, hoạt động giao nhận mang tính thụ động khá cao
Hoạt động giao nhận không chỉ hoạt động riêng rẽ mà phụ thuộc nhiều yếu tố như ảnh hưởng bởi chính trị, nhu cầu của khách hàng, quy mô, … Như cuộc chiến tranh thương mại Mỹ Trung đã gây ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu làm cho các sản phẩm linh kiện điện tử,… bị đứt gãy chuỗi cung ứng Đại dịch covid làm cho công việc sản xuất, nuôi trồng bị trì trệ và gây ảnh hưởng đến thời gian tạo ra sản phẩm để nhập khẩu hay xuất khẩu đi toàn cầu
- Thứ tư, hoạt động giao nhận phụ thuộc vào nhân lực, cơ sở vật chất, trình
độ của người giao nhận
Đối với các nước phát triển, hoạt động giao nhận có lịch sử phát triển lâu dài, nguồn nhân lực đã có nhiều kinh nghiệm giúp cho quy mô hoạt động giao nhận phát triển hơn trong toàn cầu Tuy nhiên, Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều bước phát triển trong nghành giao nhận nhưng nguồn nhân lực còn non trẻ và chưa
có nhiều kinh nghiệm Vì vậy, Việt Nam cần tập trung chú trọng mở rộng nhân lực với đào tạo nâng cao, chuyên sâu về nghiệp vụ xuất và nhập khẩu để giúp cho thời gian giao nhận được tiến hành nhanh chóng hơn
1.1.3 Vai trò của giao nhận
Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của Thương mại quốc tế
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng Điều này được thể hiện ở:
- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác ngiệp
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác
- Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu
- Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay
do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công
Trang 161.1.4 Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển
Các bước giao nhận hàng nhập khẩu:
Chủ hàng thường phải tiến hành các bước sau:
Chuẩn bị trước khi nhận hàng nhập khẩu, bao gồm các công việc:
+ Kiểm tra việc trả tiền hay việc mở L/C;
+ Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan đối vối mặt hàng có liên quan; + Nhận các giấy tờ như: Thông báo sẵn sàng (NOR), thông báo tàu đến (Notice
of Arrival), B/L và các chứng từ khác về hàng hóa
Nhận hàng từ cảng hoặc tàu:
* Hàng nhập đóng trong Container:
Đối với hàng nguyên (FCL/FCL)
- Khi nhận được “Thông báo hàng đến” từ hãng tàu hay đại lý, chủ hàng mang B/L gốc giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy Lệnh giao hàng (D/O) và đóng lệ phí;
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng bộ chứng từ nhận hàng đến Văn phòng quản lý tại cảng để xác nhận D/O, đồng thời mang 1 bản D/O đến Hải quan giám sát cảng để đốì chiếu với Manifiest;
- Cán bộ giao nhận đến bãi tìm vị trí Container;
- Cán bộ giao nhận của chủ hàng ngoại thương mang 2 bản D/O đã có xác nhận của hãng tàu trên đó có ghi rõ phương thức nhận hàng (nhận nguyên Container hoặc “rút ruột”) đến bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho;
- Sau khi đóng các lệ phí, cán bộ giao nhận mang D/O đã xác nhận đến Thương vụ cảng lấy phiếu vận chuyển để chuẩn bị nhận hàng
Nếu nhận nguyên Container thì phải xuất trình giấy mượn Container của hãng
và đến bãi yêu cầu xếp Container lên phương tiện vận tải Nếu nhận theo phương thức
“rút ruột” thì phải có lệnh điều động công nhân để dỡ hàng ra khỏi Container và xếp lên phương tiện vận tải
Đối với hàng lẻ (LCL/LCL):
+ Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại
lý của người gom hàng để lấy D/O;
+ Sau khi xác nhận, đối chiếu D/O thì mang đến thủ kho để nhận phiếu xuất kho;
+ Sau đó mang chứng từ đến kho CFS để nhận hàng
Trang 17Đối với các loại hàng nhập khẩu khác Hàng hóa nhập khẩu khác bao gồm: hàng nguyên tàu, nguyên hầm, hàng rời khác Việc giao nhận những loại hàng này có thể tiến hành giữa cảng với tàu, giữa chủ hàng với tàu hay giao nhận tay ba (tàu, cảng
và chủ hàng)
Một số điểm cần lưu ý:
- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng các chứng từ:
lược khai hàng hóa, sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơquan chức năng khác như Hải quan, Điều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bô' trí phương tiện làm hàng;
- Người nhận hàng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấy hầm tàu ẩm ưốt, hàng hóa ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mối tiến hành dỡ hàng;
- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xêp lên phương tiện vận tải
để đưa về kho bãi Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng hay chủ hàng kiểm đêm và phân loại hàng hóa cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hóa và ghi vào Tally Sheet;
- Hàng sẽ xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiêu vận chuyển có ghi rõ
số lượng, loại hàng, số B/L;
- Cuối mỗi ca và sau khi dỡ hàng xong, cảng và đại diện tàu phải đôì chiếu
số lượng hàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet;
- Lập bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on Receipt of Cargo - ROROC) trên cơ sở phiếu kiểm kiện (Tally Sheet) Cảng, tàu và chủ hàng đều ký vào bản kết toán này, xác nhận số lượng hàng hóa thực giao so vói Manifest và B/L;
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như COR hay Suvey Report (nếu hàng bị hư hỏng) hay yêu cầu tàu cấp giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC), nếu tàu giao thiếu;
- Nếu là hàng nguyên tàu hay nguyên hầm, có thể tiến hành giao nhận tay ba, giữa tàu, cảng và chủ hàng;
- Nếu là hàng rời và đã được dỡ đưa vào kho cảng từ trước, thì để nhận hàng, cán bộ giao nhận của chủ hàng phải mang biên lai thu phí lưu kho, 3 bản D/O, Invoice, Packing List đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng xác nhận D/O và xuống kho tìm vị trí hàng Sau đó mang 2 bản D/O đến bộ phận kho vận để nhận hàng
- Làm thủ tục Hải quan:
Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu Thủ tục hải quan thường qua các bưóc sau:
Trang 18- Chuẩn bị hồ sơ hải quan
Bộ hồ sơ hải quan đối với hàng mậu dịch gồm có: Tờ khai hải quan nhập khẩu, phiếu tiếp nhận hồ sơ, giấy giối thiệu của cơ quan, giấy phép kinh doanh, vận đơn, điện giao hàng (nếu là B/L Surrendered), lệnh giao hàng, giấy chứng nhận xuất
xứ, giấy chứng nhận phẩm chất, hóa đơn thương mại ;
- Khai và tính thuế nhập khẩu
Chủ hàng tự khai và áp mã tính thuế;
- Đăng ký tờ khai
Hải quan nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra doanh nghiệp còn nợ thuế quá
90 ngày không? Nếu hồ sơ đầy đủ và không nợ thuế, nhân viên hải quan sẽ ký xác nhận và chuyển hồ sơ qua đội trưởng hải quan để phúc tập tờ khai Sau đó bộ phận thu thuế sẽ kiểm tra, vào sổ sách máy tính và ra thông báo thuế Chủ hàng nhận thông báo thuế cùng vối phiếu tiếp nhận hồ sơ, còn bộ hồ sơ chuyển qua bộ phận kiểm hoá;
- Đăng ký kiểm hoá
Đốib với hàng nguyên Container, có thể kiểm hóa tại cảng hay đưa về ICD ngoài cảng Đối với hàng lẻ hay hàng rời khác phải kiểm hóa tại kho cảng Trước khi kiểm hoá, cán bộ hải quan thường đối chiếu D/O với Manifest;
- Tiến hành kiểm hoá
Các nhân viên hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa tại kho cảng, tại bãi Container, ICD hay kho riêng, tùy từng loại hàng;
- Kiểm tra thuế
Sau khi kiểm hóa, hồ sơ sẽ chuyển sang bộ phận theo dõi và thu thuế để kiểm tra việc áp mã tính thuế, loại thuế áp dụng, thuế suất áp dụng, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế Sau khi kiểm tra thuế xong, lãnh đạo hải quan sẽ ký và đóng dấu “đã hoàn thành thủ tục hải quan”;
- Nhận thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan
- Thanh toán các chi phí cho cảng
Tiền thưởng phạt xếp dỡ, tiền phạt lưu Container, tiền lưu kho bãi
Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển bao gồm nhiều bưởc Mỗi bưóc có những yêu cầu và nội dung nghiệp vụ riêng biệt Song các bưốc nghiệp vụ lại có mối quan hệ hữu cơ vối nhau Để nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển đạt kết quả tốt nhất cần nắm vững tất cả các khâu nghiệp vụ
có liên quan (2)
Trang 191.1.5 Nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận
Nhân tố khách quan
Phụ thuộc vào bối cảnh thị trường trong và quốc tế
Tình hình và sự biến động của thị trường quốc tế đều gây ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa Như cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung làm căng thẳng các thị trường nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc vào Mỹ Các công ty Trung Quốc bị hạn chế xuất khẩu sang thị trường Mỹ Từ phía Mỹ, sau khi áp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ các thị trường khác thay thế Trung Quốc thì sẽ tìm đến thị trường Đông Nam Á và trong đó có Việt Nam Các mặt hàng Mỹ cần rất đa dạng, từ các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao và các nặt hàng nông, lâm, thủy sản Đồng thời, do chiến tranh thương mại Mỹ- Trung nên chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy
và thường xuyên bị khan hiếm hàng hóa như linh kiện điện tử, nhiên liệu, … Các yếu tố đó ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa, giảm ở khu vực này và tăng
ở khu vực khác theo nhu cầu thị trường
• Tiến bộ của KHCN
Sự đổi mới và phát triển khoa học kỹ thuật của các nước trên thế giới càng nhanh chóng nên việc phát triển công nghệ trong ngành vận tải được nâng cao, chất lượng dịch vụ tốt và giúp giảm thời gian giao nhận và chi phí giao nhận hơn
Nhân tố chủ quan
Cơ sở hạ tầng, thiết bị máy móc
Cơ sở hạ tầng của lĩnh vực giao nhận bao gồm văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, bảo quản và kho hàng hóa,… để tham gia vào lĩnh vực giao
Trang 20nhận thì cần có hệ thống kho rộng rãi, máy móc thiết bị công nghệ thông tin đầy đủ,
hệ thống hóa máy tính và sử dụng dữ liệu điện tử để đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng về việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa
Vốn đầu tư, năng lực tài chính
Để có được cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc cần thiết, người giao nhận cần chuẩn bị được trang thiết bị hiện đại, vốn đầu tư, khả năng tài chính để đem lại hiệu quả tối ưu
Ngoài ra, khi có lượng vốn đầu tư cần phải có kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn để doanh nghệp giao nhận có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
và bắt kịp xu thế của thị trường
Trình độ nhân viên
Quy trình nghiệp vụ giao nhận được coi là vai trò quan trọng diễn ra trong khoảng thời gian giao nhận đưa hàng hóa từ nơi khách hàng yêu cầu về đến địa điểm giao hàng trong thời gian ngắn nhất Để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót, nhân viên
và người tham gia trực tiếp trong quy trình giao nhận cần phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng Nếu người tham gia am hiểu quy trình làm việc và xử lý những vấn đề phát sinh trong lĩnh vực sẽ rút ngắn được thời gian Không những thời gian quy trình giao nhận mà thời gian nhanh có thể hàng hóa cũng được đảm bảo chất lượng hơn (nhất là hàng hóa nhanh hư hỏng như hàng nông sản hoa quả)
Vì vậy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người tham gia trong quá trình giao nhận có tính quyết định đến độ uy tín, tạo niềm tin cho khách hàng
1.2 Khái quát chung về người giao nhận chủ thể tham gia hoạt động giao nhận
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là Người giao nhận (Forwarder /Freight Forwarder /Forwarding Agent) Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ, hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa Theo Luật Thương mại Việt Nam, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng
lý kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
1.2.1 Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận
Căn cứ điều 235 theo Luật thương mại 2005, quyền và nghĩa vụ của người
giao nhận như sau
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Trang 21 Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng
1.2.2 Trách nhiệm của người giao nhận
Khi người giao nhận là đại lý (Agent)
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
Giao hàng không đúng chỉ dẫn
Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn
Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
Chở hàng đến sai nơi quy định
Giao hàng cho người không phải là người nhận
Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà họ gây nên Người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về thiệt hại về người hoặc tài sản
mà anh ta đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác… Nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cận thận Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions) của mình (2)
Khi người giao nhận là người chuyên chở chính (principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu
Trang 22Người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác (bên thứ 3) mà người giao nhận thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình
Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận chính như thế nào là
do luật lệ của các phương thức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà người giao nhận cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp người giao nhận tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà còn trong trường hợp người giao nhận, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier)
Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:
Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
Do chiến tranh, đình công
Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình
Trường hợp miễn nhiễm trách nhiệm
Theo điều 235 của Luật Thương Mại 2005, các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
- Ngoài những trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất đối với hàng hoá phát sinh trong các trường hợp sau đây:
Trang 23 Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền;
Tổn thất phát sinh do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền;
Tổn thất là do khuyết tật của hàng hoá;
Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và tập quán vận tải nếu thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tổ chức vận tải;
Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics giao hàng cho người nhận;
Sau khi bị khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Toà án trong thời hạn chín tháng,
kể từ ngày giao hàng
Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng, về sự chậm trễ hoặc thực hiện dịch vụ logistics sai địa điểm không do lỗi của mình (2)
1.2.3 Tiêu chí đánh giá giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển
Nhanh chóng và độ tin cậy
Trong các tiêu chí để đánh giá thì chất lượng dịch vụ là một trong những điều
mà doanh nghiệp nào cũng muốn để tâm đến mỗi khi lựa chọn đối tác Chuyên nghiệp,
uy tín, chi phí hợp lý, thời gian giao hàng đúng chuẩn trong hợp đồng, thái độ phục
vụ tuyệt vời,…chính là những gì mà một doanh nghiệp mong đợi ở một nhà cung cấp logistics
Sự uy tín và chuyên nghiệp của nhà cung cấp được đánh giá qua hồ sơ năng lực của công ty, thông tin pháp lý rõ ràng đầy đủ và đặc biệt là những dịch vụ được thực hiện đúng cam kết với khách hàng Đồng thời những đánh giá của khách hàng
cũ cũng cho thấy mức độ uy tín của một đơn vị vận tải hàng hóa mà bạn cần tham khảo trước khi lựa chọn
Độ tin cậy của công ty thể hiện ở việc đáp ứng tất cả các tiêu chí như giao hàng đúng hạn, đảm bảo an toàn hàng cùng với những hỗ trợ kịp thời cho khách hàng Đơn vị được đưa vào diện xem xét phải có đủ năng lực để phục vụ nhu cầu vận chuyển cho doanh nghiệp Hãy tự đặt những câu hỏi như: Đơn vị đó cung cấp những dịch vụ gì? Những dịch vụ này có phục vụ các yêu cầu của công ty bạn không? Nhà vận tải
đó phải có các thiết bị và nguồn lực cần thiết, cũng như khả năng đảm bảo chất lượng cho lô hàng cần vận chuyển
Trang 24Dịch vụ khách hàng thể hiện ở mức độ hài lòng và sự thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Được đánh giá qua thái độ làm việc, ứng xử của nhân viên có tận tình chuyên nghiệp với khách hàng hay không? Tiêu chí này cũng giúp tạo được sự thiện cảm của khách hàng đối với công ty Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố bạn không nên bỏ qua, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng
và thỏa mãn của bạn khi sử dụng dịch vụ của công ty
An Toàn
Độ an toàn hàng hóa là khả năng đảm bảo vận chuyển hàng hóa đến nơi nhận một cách nguyên vẹn Một dịch vụ vận chuyển uy tín luôn ưu tiên sự an toàn cho hàng hóa của bạn Đồng thời, các công ty logistics uy tín sẽ phải có những hợp đồng bảo hiểm với những điều khoản chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong trường hợp hàng hóa bị thiệt hại trên đường vận chuyển, trừ trường hợp do yếu tố khách quan như thiên tai Hãy chắc chắn rằng công ty bạn lựa chọn có dịch vụ bảo hiểm hàng hóa
Chính xác
Chỉ khi đáp ứng được tiến độ hàng hóa vận chuyển và được giao đúng hẹn thì mới đảm bảo công việc kinh doanh của bạn không bị trì hoãn, gián đoạn Rất nhiều khách hàng phàn nàn về sự chậm trễ của việc giao hàng không đúng thời gian cam kết Do đó tiêu chí về tốc độ, thời gian cũng là một điểm để đánh giá công ty logistics
có thực sự uy tín để bạn gửi gắm hay không
Tính chính xác không chỉ nằm ở thời gian mà còn ở thông tin và việc đảm bảo hàng hoá giao đúng hạn
Tiết kiệm
Một đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải có chất lượng tốt đồng thời phải đảm bảo
đi kèm với giá cả hợp lý và cạnh tranh Tuy nhiên hợp lý ở đây không phải là rẻ, bởi những công ty có giá quá thấp đôi khi sẽ không đủ tiềm lực để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho bạn Một nhà vận tải có tỷ lệ tai nạn thấp và phí dịch vụ cao hơn vẫn tối
ưu hơn so với một nhà cung cấp có phí dịch vụ thấp hơn nhưng tỷ lệ tai nạn lại ở mức báo động
Bên cạnh giá cả thì phương thức thanh toán của nhà cung cấp cũng là tiêu chí
mà bạn cần quan tâm Nhà cung cấp có cho doanh nghiệp thanh toán nhiều lần hay chỉ 1 lần duy nhất?
Phương thức thanh toán linh hoạt nhiều lần đảm bảo khả năng bạn có thể thanh toán và cũng đảm bảo nguồn tiền về cho nhà cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất của họ
Trang 251.3 Giao nhận vận tải bằng đường biển
1.3.3.1 Đặc điểm của giao nhận vận tải biển
Ngành vận tải biển đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới khi các phương tiện giao thông hiện đại chưa ra đời thì ngành vận tải biển là một trong những ngành chịu tránh nhiệm vận chuyển hàng hóa cũng như con người từ khu vực này đến khu vực khác, từ quốc gia này đến quốc gia khác Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì ngành vận tải biển trở nên hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ hơn Sự hình thành của các phương tiện vận chuyển ngày càng được cải tiến có thể vận chuyển được nhiều hàng hóa hơn, đa dạng các loại hàng hóa chứ không còn hàng hẹp như trước kia nữa Các cảng, bến tàu, bãi, bến càng ngày được xây dựng nhiều hơn với cơ cấu hạ tầng vững chắc và an ninh hơn Trang thiết bị đi tàu vận chuyển cũng được trang bị đầy đủ và đảm bảo tín mạng con người càng ngày được phát triển Các công tác cứu hộ cứu nạn trên biển cũng được chú trọng và quan tâm đến
Phương thức vận tải đường biển được chia làm loại vận chuyển hàng hóa và vận chuyển người (ở nước ta phổ biến vận chuyển hàng hóa)
Tùy vào mỗi loại hàng hóa sẽ có những phương thức vận chuyển riêng Các mặt hàng dễ hư hỏng cần đến bảo quản đông lạnh như hoa quả, nông sản, thủy hải sản, … sẽ được vận chuyển bằng các loại tàu có lắp đặt thiết bị máy lạnh (Container lạnh) và thường di chuyển nhanh để đảm bảo hàng hóa đến khách hàng một cách nhanh nhất, tránh bị hư hỏng hàng hóa và rút ngắn thời gian vận chuyển
Một số loại hàng container sẽ được các loại tàu chuyên chở container đảm nhận và thường có kích thước lớn chịu được tải trọng lớn Còn các loại hàng chất lỏng, chất hóa học sẽ được vận chuyển theo các vận tải chuyên dụng để đảm bảo được hàng hóa bảo quản tốt và tránh hư hỏng, chạy ra ngoài
Thứ nhất, giao nhận hàng hóa bằng đường biển được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lựa chọn vì vận tải bằng đường biển có thể chuyên chở được khối lượng hàng hóa lớn Vận tải bằng đường biển có thể vận chuyển bất cứ hàng hóa nào, với trọng tải lớn đối với hàng hóa có khối lượng lớn, nặng thì vận chuyển bằng đường biển là lựa chọn tối ưu hóa chi phí
Thứ hai, giao nhận vận tải bằng đường biển có giá thành thấp, có thể vận chuyển được mọi loại hàng hóa trong thương mại quốc tế mà không bị gưới hạn loại hàng hóa, cân nặng, khối lượng, … như các hình thức vận chuyển khác Nhưng khi giao nhận bằng đường biển cần có sự kết hợp với phương thức vận tải khác để đưa hàng hóa của khách hàng đến địa chỉ củ thể theo yêu cầu của khách hàng
Thứ ba, giao nhận hàng hóa bằng đường biển phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, yếu tố thời tiết, …
Trang 26Theo viên nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam, tốc độ tàu bình thường
là 20-25 hải lý (37-46.3 km/h) là tốc độ chạy tối ưu của một tàu container và động cơ
đã được thiết kế để di chuyển Hầu hết các container thiết kế chạy với tốc độ 24 hải lý/h Tốc độ tàu chạy chậm là 18-20 hải lý/h (khoảng 33.3-37 km/h) tàu chạy tốc độ chậm hơn để tiết kiệm nhiên liệu tiêu thụ nhưng phải trả thêm thời gian di chuyển Như vậy, tốc độ tàu chạy cực chậm là 15-18 hải lý/h (khoảng 27.8 – 33.3 km/h) đây
là vận tốc siêu chậm hoặc tốc độ kinh tế Với vận tốc này, vận tốc để duy trì dịch vụ thương mại với khoảng cách, tuyến đường củ thể Ngoài ra, phụ thuộc loại tàu và điều kiện thời tiết để có thể đưa ra tốc độ tàu chạy chính xác Vận tốc tàu chạy trên được
đo trong một tàu Container khoảng 8.000 sẽ tiêu thụ khoảng 225 tấn nhiên liệu dưới hầm mỗi ngày vận tốc khoảng 24 hải lỹ Ở mức vận tốc 21 hải lý, mức tiêu thụ giảm còn khoảng 150 tấn mỗi ngày, giảm 33% (4)
Trong khi hãng tàu chuyên chở nội thất của hãng IKEA xuất khẩu Châu Âu được khoảng 900 FEU (Khoảng 1.800 TEU) Thời gian tàu chạy bằng đường sắt chỉ
từ 18-20 ngày so với 40-45 ngày khi vận chuyển bằng đường biển Trong thương mại quốc tế, với 80% lượng hàng hóa được lưu thông trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển vì Tổng diện tích của các đại dương trên trái đất là khoảng 361 triệu km2, chiếm 71% tổng diện tích bề mặt Trái Đất, trong đó tổng diện tích đất liền chỉ là 149 triệu km2, chiếm khoảng 29% tổng diện tích hành tinh Nếu như vận tải biển có gặp thời tiết không thuận lợi, các hãng tàu lớn thường sẽ hoãn thời gian chạy tàu (khoảng
1 tuần) Nếu như gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi như mưa bão làm cho giảm tính ổn định của tàu, ngập boong tàu hay ngập bề mặt sàn Nếu trường hợp bão mạnh làm lệch hướng di chuyển của tàu và gặp đá ngầm hoặc bãi nông thì khiến tàu dễ mắc cạn Ngoài ra, trong điều kiện mưa bão dễ bị làm giảm tốc độ của tàu, giảm hoặc tăng đột ngột hiệu suất chân vịt
Như vậy, giao nhận hàng hóa thích hợp với vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, tất cả các loại mặt hàng Với vận tải bằng đường biển, các mặt hàng cần chuyên chở với cự ly dài nhưng không đòi hỏi giao hàng về thời gian hoặc đã có kế hoạch vận chuyển để có chi phí giao hàng rẻ Ngoài ra, việc giao hàng bằng đường biển phụ thuộc vào thời tiết rất nhiều
1.3.3.2 Nhiệm vụ cơ bản của giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển
a Nhiệm vụ của cảng
- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng Hợp đồng có hai loại:
Trang 27 Hợp đồng uỷ thác giao nhận
Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hoá
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷ thác
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng
- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ
hàng xuất nhập khẩu
- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng
- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ
- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:
Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng
Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn
Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do kỹ mã hiệu hàng hoá sai hoặc không
rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát)
b Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu
- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
- Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường hợp hàng hoá không qua cảng hoặc tiến hành giao nhận hàng hoá XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng
- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hoá và tàu
- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá:
Ðối với hàng nhập khẩu:
Lược khai hàng hoá
Sơ đồ xếp hàng
Chi tiết hầm tàu (hatch list)
Vận đơn đường biển trong trường hợp uỷ thác cho cảng nhận hàng
Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
Trang 28- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên có liên quan
- Thanh toán các chi phí cho cảng
c Nhiệm vụ của hải quan
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu
- Ðảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt nam qua cảng biển
1.3.3.3 Cơ sở pháp lý hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế, công ước quốc tế, Việt Nam
- Công ước BRUSSLES 1924, công ước chuyên chở hàng hóa bằng đường biển 1978
- Công ước của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán quốc tê
- Các loại hợp đồng và L/C đảm bảo quyền lợi của các bên trong hoạt động
nhập khẩu
- Các bộ luật, nghị định, thông tư như:
Bộ luật hàng hải 2015
Bộ luật thương mại 2005
Luật Quản lý ngoại thương 2017
Quyết định của bộ trưởng giao thông vận tải: Quyết định số 2106 (08/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận chương 1 đã đưa ra các khái niệm về giao nhận và từng vai trò, nhiệm vụ mỗi bên giao nhận phải thực hiện Ngoài ra, việc giao nhận vận tải biển mang lại những giá trị, vai trò riêng để giúp cho quá trình giao nhận được củ thể và tốt hơn Giao nhận hàng hóa được củ thể trên từng quyền và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi bên Quy trình giao nhận hàng hóa đã được quy định và hướng dẫn
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH QUỐC TẾ FINGROUP 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
2.1.1 Khái quát về công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup Tên quốc tế: FINGROUP INTERNATIONAL BUSSINESS CORPORATION
Tên viết tắt: FINGROUP, CORP hay FINLOGISTICS
Mã số thuế: 0106602766
Địa chỉ: Tầng 21, tháp A, tòa nhà sông Đà, số 18 đường Phạm Hùng, Phường
Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup chuyên giao nhận, vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ, dịch vụ hải quan
Công ty được thành lập năm 2014 với nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực logistics, thời gian vận chuyển nhanh nhất, thủ tục hải quan chính xác và đưa ra giải pháp tối ưu, tiết kiệm mọi chi phí cho doanh nghiệp
Công ty có hệ thống tracking theo dõi và cung cấp thông tin chính xác đến khách hàng trong từng lô hàng vận chuyển
Hình 1.1: Logo của Công ty CP Kinh doanh quốc tế Fingroup
(Nguồn: Công ty CP Kinh doanh quốc tế Fingroup)
Trang 312.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
A, Chức năng của Công ty Finlogistics
Finlogistics chuyên vận chuyển chính ngạch Trung Quốc – Việt Nam Công
ty Finlogistics được cung cấp đầy đủ và giải pháp toàn diện các giải pháp logistics bao gồm tìm nguồn hàng, đàm phán, đặt hàng, thẩm định năng lực nhà cung cấp, thủ tục hải quan, vận chuyển quốc tế hàng gom lẻ, đi hàng nguyên container cho khách hàng Finlogistics chuyên tuyến Trung Việt giúp khách hàng tin tưởng về dịch vụ của công ty với hàng hóa nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc và có lịch sử lâu dài
B, Nhiệm vụ của Công ty Finlogistics
Phương châm hoạt động “Uy tín, tốc độ, tận tâm” cùng thế mạnh là công ty xuất nhập khẩu chính ngạch Trung- Việt mang đến uy tín đặt lên hàng đầu để bảo vệ danh dự công ty Nên công ty luôn chuẩn bị sẵn sang và đảm bảo đúng và cao hơn cam kết của mình đối với khách hàng, đối tác và đặc biệt cam kết về dịch vụ để mang đến cho khách hàng trải nghiệm tốt nhất Với tốc độ mang đến hiệu quả cho công việc
ở đây công ty không chỉ mang đến dịch vụ tốt, chi phí tiết kiệm mà mang đến cả tốc
độ thời gian giao hàng nhanh nhất có thể, giải quyết các vấn đề phát sinh, cách làm việc của nhân viên cũng phải tốc độ nhưng đạt giá trị kết quả cao Tận tâm của Fin mang lại không chỉ là sự cố gắng hết sức, làm việc hết trách nhiệm và khả năng của Fin đã có mà có sự cam kết mang đến kết quả và dám chịu trách nhiệm của mình trong công việc, dịch vụ cho khách hàng
Chính vì vậy, Finlogistics luôn tự đặt ra các nhiệm vụ để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mong muốn đem tới giải pháp tối ưu hóa cho khách hàng để đem đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Nên Fin luôn luôn:
Nâng cao trình độ nhân viên, đặc biệt trong mảng kiến thức kinh doanh, nghiệp
vụ công ty về dịch vụ để đảm bảo tiến độ thực hiện của các lô hàng vận chuyển bằng cách tìm hiểu, tiếp thu và cập nhật các chính sách trong nước cũng như sự biến động của thị trường xuất nhập khẩu Trong nước, Trung Quốc và quốc tế
• Tăng tỷ lệ cạnh tranh bằng cách phát triển các kế hoạch tăng thị phần thông qua các cấu trúc tỷ lệ đổi mới, cung cấp chính sách giảm giá theo khối lượng lớn và cung cấp giảm giá đặc biệt cho khách hàng tiềm năng Liên tục phát huy thế mạnh ở Trung Quốc để tăng khả năng cạnh tranh Ngoài ra, công ty đẩy mạnh truyền thông dịch vụ, giải pháp thay thế khi tắc biên để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
• Phát huy tốt khả năng chăm sóc khách hàng, tạo mối liên kết và duy trì quan
hệ trong toàn bộ quá trình trước và sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ logistics Tạo web theo dõi đơn hàng để đảm bảo khách hàng đang được theo dõi vận chuyển hàng hóa của họ từ điểm xuất phát đến điểm giao hàng Khách hàng thậm chí sẽ trả mức giá cao hơn, vì họ tin tưởng dịch vụ của công ty và khách hàng biết rằng công ty sẽ liên lạc và làm việc thay mặt khách hàng trong toàn bộ thời gian
Trang 32• Giảm chi phí cho doanh nghiệp đây là yếu tố quan trọng khiến khách hàng quan tâm nhất Fin luôn mang đến giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhất
2.1.1.3 Giá trị con người Finlogistics
- Chỉ làm những việc tạo ra giá trị và tạo ra các ảnh hưởng tích cực lên con người, khách hàng và xã hội
- Dành cho những nguồn lực tốt nhất để phát triển những người luôn tuân theo triết lý phù hợp với văn hóa công ty
- Cân bằng giữa cuộc sống và công việc
- Chỉ quản lý công việc, không quản lý con người
- Khi đưa ra quyết định thì ưu tiên quyề lợi khách hàng trước, rồi đến nhân viên và cuối cùng là công ty
- Trở thành một tổ chức không ngừng học hỏi thông qua việc suy ngẫm và cải tiến liên tục
- Luôn thử nghiệm những công nghệ mới, phương thức mới, tư duy mới để bắt kịp xu thế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
(Nguồn: Công ty CP kinh doanh quốc tế Fingroup)
Trang 332.1.2.1 Nhiệm vụ các phòng ban
Hội đồng quản trị: nhận được các thông tin cập nhật, kịp thời, chính xác về tình hình kinh doanh trước các cuộc họp Ngoài ra, báo cáo tình hình kinh doanh theo tháng, quý, năm luôn được nhận và thảo luận phương hướng, định hướng phát triển kinh doanh của công ty Đề ra các chiến lược pahts triển công ty, kế hoạch kinh doanh, chính sách và các vấn đề liên quan của công ty
- Ban giám đốc công ty chịu mọi trách nhiệm về hoạt động chính của công
ty Đồng thời, giám đốc thực hiện quyền giám sát các hoạt động của từng thành viên trong công ty
- Phòng kinh doanh
Bộ phận kinh doanh luôn luôn tìm kiếm khách hàng mới, marketing, quảng bá dịch vụ để tìm kiếm khách hàng tiềm năng và có nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam
+ Đảm bảo doanh số tối thiểu
+ Tìm kiếm khách hàng
+ Chăm sóc khách hàng cũ
+Kí kết hợp đồng với khách hàng
+ Theo dõi tiến độ hàng hóa
+ Theo dõi công nợ khách hàng
Ngoài ra, bộ phận kinh doanh đưa ra những chiến lượng ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn để xây dựng chiến lược cả bộ phận Bên cạnh đó, bộ phận kinh doanh nghiên cứu thị trường để đưa ra định hướng phát triển, đối thụ cạnh tranh và xây dựng
kế hoạch, đề ra mục tiêu củ thể vào từng giai đoạn thích hợp và từng yêu cầu của khách hàng Bộ phận kinh doanh kết hợp với bộ phận thủ tục để kiểm tra và làm chứng từ như C/O form E, giấy phép kiểm hóa,
- Phòng chăm sóc khách hàng (Customer service)
+ Đảm bảo cho quy trình giao nhận hàng hóa diễn ra nhanh chóng, an toàn, tối ưu chi phí
+ Theo dõi công nợ
+ Thanh toán cho đối tác
Trang 34+ Tuyển dụng
+ Lương thưởng và phúc lợi cho công ty
+ Hành chính: Hợp đồng, chế độ, văn thư, giấy tờ thủ tục hành chính + Tổ chức sự kiện
+ Đào tạo và phát triển nguồn lực
- Phòng thủ tục hải quan
Bộ phận thủ tục hải quan
Bộ phận thủ tục hải quan (Customs Clearance Officer) là người chịu trách nhiệm chuẩn bị và xử lý hồ sơ, thủ tục hải quan, đảm bảo hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu được thông quan theo đúng quy định của pháp luật Nhân viên thủ tục hải quan làm việc trong các công ty xuất nhập khẩu và là một vai trò không thể thiếu
+ Tra cứu HS code của sản phẩm
+ Tra cứu thủ tục nhập khẩu hàng hóa
+ Xin giấy phép kiểm tra chuyên ngành
+ Nhập thông tin, dữ liệu chi tiết vào phần mền hải quan như ECUSVNACCS,…
+ Truyền tờ khai hải quan
+ Kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu
+ Quản lý và theo dõi sát sao đơn hàng của khách
+ Công việc luôn luôn đòi hỏi yêu cầu bổ sung kiến thức pháp luật, xuất nhập khẩu liên quan Và kết hợp bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán để cùng đàm phán
về thuế và phí nếu phát sinh thêm
Bộ phận hiện trường
Bộ phận hiện trường là những người đảm nhiệm công việc giao nhận các loại chứng từ, các thủ tục cần thiết để hàng hóa được lưu thông một cách suôn sẻ nhất
Chủ yếu thời gian của một nhân viên hiện trường làm việc trên cảng, bãi hàng
hỗ trợ các phòng ban chứng từ, sale hoàn thiện chuỗi cung ứng để giao hàng cho khách hàng mang hàng về kho Đặc trưng công việc này không cần nhiều kiến thức nghiệp vụ như chứng từ, khai báo hải quan vì xử lý công việc trên chứng từ đã được soạn thảo sẵn, nhưng cần biết về quy trình, đọc chứng từ, có trách nhiệm và cẩn thận
Trang 35vì nhân viên giao nhận là người tiếp xúc, biết được thực tế tình trạng hàng nhiều hơn tất các các bộ phận còn lại
+ Thông quan hàng hóa tại cửa khẩu, cảng, sân bay nhanh chóng
+ Xử lý các công việc với hang tàu, đại lý, cảng: lấy lệnh, thanh toán, local charge, lệ phí liên quan
+ Xử lý các công việc ở cửa khẩu: Giám sát sang tải hàng hóa, sắp xếp kiểm hóa với Cơ quan hải quan, lấy chứng từ D/O từ khách, hãng tài, công ty
+ Hỗ trợ làm nghiệp vụ nhập khẩu như: C/O, bảo hiểm, kiểm tra chất lượng, … Nhận chứng từ các phòng ban công ty, kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của chứng từ
+ Làm kiểm dịch động, thực vật, giám định, kiểm tra chất lượng y tế tùy theo yêu cầu của lô hàng
+ Làm thủ tục hải quan liên quan đến lô hàng như mở tờ khai hải qian nhập khẩu
2.1.2.2 Nguồn nhân lực công ty Finlogistics Hà Nội
Công ty Finlogistics có 30 thành viên làm việc tại văn phòng Đội ngũ nhân viên trong công ty có trình độ đại học trở lên, có đủ kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với từng vị trí Nhân viên của công ty khá trẻ và năng động, luôn luôn sang tạo đổi mới để đem đến công việc hiệu quả nhất
Bảng 2.1.2a: Trình độ nhân sự của công ty Finlogistics
(Nguồn: Công ty CP Kinh doanh quốc tế Fingroup)
Trình độ nhân viên rất quan trọng trong việc góp phần tạo ra giá trị cho công
ty, giúp công ty thành công hơn vì vậy bộ phận đào tạo nhân sự được hết sức quan tâm Với định hướng công ty chuyên nghiệp với nhân viên có kinh nghiệm chuyên môn và nghiệp vụ cao sẽ tạo ra năng suất và hiệu quả công việc cao Khi nhân sự
Trang 36phù hợp từng bộ phận sẽ dễ dàng nâng cao hiệu quả công việc và công ty cũng sử dụng tốt các nguồn lực hiện có, tiết kiệm chi phí, thời gian đào tạo cho công ty hơn
Đối với cơ cấu của công ty, nhân viên kinh doanh chiếm đa số vì công ty chủ yếu kinh doanh dịch vụ vận chuyển từ Trung về Việt Nam mà Việt Nam đang nhập hàng chủ yếu từ Trung Quốc rất nhiều nên việc phát triển tệp khách hàng và chăm sóc cần kỹ hơn Còn lại, bộ phận kế toán, bộ phận nhân sự, bộ phận thủ tục hải quan sẽ cần ít nhân lực hơn vì nhân sự có nhiều kinh nghiệm và có thể giải quyết các công việc nhanh nên số lượng sẽ ít hơn các bộ phận khác
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự các bộ phận tại công ty Finlogistics
(Nguồn: Công ty CP Kinh doanh quốc tế Fingroup)
60%
13%
10%
17%
Cơ cấu nhân viên tại Finlogistics
Kinh doanh Kế toán- hành chính nhân sự Thủ tục hải quan Dịch vụ khách hàng
Trang 372.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup
Bảng 2.1.2b: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần kinh doanh
quốc tế Fingroup giai đoạn 2019-2021 Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: Công ty CP Kinh doanh quốc tế Fingroup)
Qua bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kinh doanh quốc tế Fingroup giai đoạn 2019-2021, có thể nhận thấy năm 2021 là năm tăng trưởng nhiều nhất và ấn tượng nhất Điều này cho thấy rằng năm 2021 công ty đã có những bước phát triển tốt Mặc dù, từ cuối năm 2019 đến 2021 đều có sự diễn ra của đại dịch Covid-19 nhưng tình hình kinh doanh của công ty vẫn đi lên, phát triển
Doanh thu năm 2020 của Finlogistics tăng mạnh so với năm 2019 với hơn 2.5
tỷ VNĐ tăng 10.8% so với năm 2019 Với nhu cầu thị trường tiêu thụ của Việt Nam tăng cao, khi các sản phẩm theo xu hướng các linh kiện, nguyên vậy liệu giá rẻ thu hút thị hiếu của người dân Việt Nam Vì Trung Quốc và Việt Nam hạn chế giao thương trong năm 2020 bằng đường bộ nên các cửa khẩu đóng cửa, hàng hóa ở biên giới tắc biên nhưng Fin vẫn hoạt động vận tải bằng đường biển Mặt hàng chủ yếu
Trang 38Fin vận chuyển chủ yếu hàng gia dụng, linh kiện, máy móc, nguyên vật liệu, …Với việc kinh doanh năm 2020 khó khăn đối với nhiều doanh nghiệp, Finlogistics vẫn vươn lên phát triển và đẩy mạnh thế mạnh của mình nếu tắc đường biên, phát triển vận chuyển đường biển và đảm bảo lưu thông hàng hóa, hàng về liên tục làm hài lòng nhu cầu của khách hàng
Với năm 2021, nền tảng thương mại bùng nổ hơn, Trung Quốc trở thành công xưởng thế giới với sản xuất nhiều mặt hàng, linh kiện điện tử quan trọng đối với tất
cả các nước trên thế giới Đặc biệt, Trung Quốc sản xuất theo công xưởng nên giá rẻ cạnh tranh với các quốc gia trên thế giới Năm 2021, doanh thu của Finlogistics tăng cao hơn năm 2020 là 3,124,247,000 VNĐ tăng 12.9% và mang về hơn 4.1 tỷ VNĐ lợi nhuận Dịch vụ vận chuyển Trung Quốc- Việt Nam sẽ ngày càng tăng cao về nhu cầu sử dụng các sản phẩm hàng tiêu dùng, linh kiện bán dẫn, máy móc, thiết bị… nên trong tương lai Fin luôn có hướng phát triển tiềm năng
Tóm lại, trong ba năm qua công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả bằng chứng là doanh thu thuần tăng theo tình hình kinh tế chung, mức lợi nhuận tăng Đây
là dấu hiệu công ty kinh doanh có hiệu quả và điều chỉnh, hướng đến kế hoạch tầm nhìn xa để mở rộng dịch vụ công ty hơn
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh của công ty
- Dịch vụ thẩm định mức độ uy tín của các nhà cung cấp Trung Quốc
Finlogistics có chuyên gia có trình độ chuyên môn trực tiếp thẩm định các nhà xưởng, trụ sở chính các nhà cung cấp để thẩm định pháp nhân, nhân sự, quy mô sản xuất, thông số kỹ thuật, hình thức sản xuất, sản phẩm
• Thực hiện thẩm định theo đúng quy trình, tiêu chuẩn, chính xác, đầy đủ các thông tin yêu cầu
• Hỗ trợ thẩm định các tiêu chí bổ sung yêu cầu của khách hàng đưa ra
• Lập báo cáo thẩm định tiêu chuẩn theo quy trình
Các yêu cầu cơ bản về đánh giá thẩm định nhà cung cấp
• Tiêu chí đánh giá
Hệ thống chỉ số đánh giá thẩm định nhà cung cấp là cơ sở và tiêu chuẩn để doanh nghiệp đánh giá toàn diện nhà cung cấp Đây là một chỉ số phản ánh các thuộc tính khác nhau của hệ thống phức tạp do chính doanh nghiệp và môi trường hình thành Đây là tập hợp của cấu trúc liên kết và phân cấp Các khía cạnh sau đây có thể ảnh hưởng đến quan hệ đối tác chuỗi cung ứng:
Hiệu suất của nhà cung cấp
Quản lý thiết bị
Phát triển nguồn nhân lực
Kiểm soát chất lượng
Trang 39Kiểm soát chi phí
Phát triển công nghệ
Thỏa thuận giao hàng
• Dịch vụ hậu mãi
Vật liệu mua có thể bị hư hỏng trong quá trình lắp ráp sử dụng và vận chuyển
do vấn đề chất lượng hoặc sử dụng không đúng cách Trong trường hợp như vậy, nhà cung cấp sẽ kịp thời sửa chữa và cung cấp hỗ trợ sau bán hàng có liên quan, không chậm trễ, hoặc khiến công ty mua sắm bị thiệt hại
• Cải tiến chất lượng đổi mới
Với sự tăng cường cạnh tranh thị trường, đổi mới công nghệ và đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp đã xuất hiện cái khác Đặc biệt là trong các doanh nghiệp công nghệ cao, tốc độ đổi mới sản phẩm đã được đo bằng ngày Ý thức đổi mới của công ty không thể tách rời với sự hỗ trợ của các nhà cung cấp, cũng như cải thiện chất lượng nguyên liệu và công nghệ Đôi khi, đổi mới nhà cung cấp thậm chí là một trong những động lực thúc đẩy đổi mới doanh nghiệp, mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận cao hơn
• Khả năng cung cấp nhiên liệu
Đây là tiêu chuẩn tối thiểu để các công ty đánh giá thẩm định nhà cung cấp Cho dù đó là một nhà cung cấp có mối quan hệ lâu dài hay hợp đồng cung cấp ngắn hạn, điều này rất quan trọng Việc đánh giá các nhà cung cấp liên quan đến nhiều khía cạnh, và các công ty khác nhau có những yêu cầu và mong đợi cụ thể của riêng họ
Đối với các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các nhóm đa quốc gia, sự thành công của việc lựa chọn nhà cung cấp có liên quan đến hoạt động bình thường của toàn bộ
hệ thống của doanh nghiệp Do đó, họ có nhiều tiêu chuẩn chặt chẽ hơn và nội dung rộng hơn khi đánh giá nhà cung cấp
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: yêu cầu các nhà cung cấp là tương đối thoải mái
Ngoài ra, về mặt nội dung đánh giá, một số khía cạnh có thể được định lượng, trong khi những khía cạnh khác chỉ có thể được quan sát từ hoạt động dài hạn của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp đã hình thành một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá các nhà cung cấp dựa trên quy mô và hoạt động của chính họ
• Khả năng rủi ro và quản lý rủi ro
Nhu cầu thị trường trong tương lai đối với một số vật liệu rất khó xác định, có thể có nhu cầu lớn hoặc có thể chỉ có nguồn cung trong giai đoạn phát triển Các nhà cung cấp có khả năng quản lý rủi ro tốt có khả năng cung cấp nguyên liệu và sản phẩm cần thiết cho công ty với mức giá phù hợp trong môi trường thị trường để đảm bảo hoạt động sản xuất bình thường của công ty
Trang 40- Dịch vụ đàm phán hộ, đặt hàng, deal giá với nhà cung cấp Trung Quốc
Fin nhận đàm phán hộ, đặt hàng hộ không mất phí với nhà cung cấp, xưởng, phân phối, đại lý từ Trung Quốc
Với các shop có huy hiệu đầu trâu từ trang 1688.com thường sẽ có các yếu tố hội tụ sau:
• Nhà máy hoặc xưởng sản xuất có số vốn đầu tư > 50 vạn tệ
• Xưởng sản xuất, nhà máy phải phải có trên 50 công nhân
• Sản phẩm của xưởng đó phải cam kết đạt chất lượng và không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng
• Xưởng đó phải có những chế độ mua hàng, chính sách đồng thời phải giải quyết triệt để các khiếu nại của người mua (nếu có)
• Đảm bảo việc giao hàng trong vòng 48h cho khách
• Cam kết chất lượng và mẫu mã sản phẩm đúng với miêu tả trên website 1688.com
Từ đó Fin lọc ra những nhà cung cấp uy tín và sản xuất số lượng lớn trên thị trường để lựa chọn mức giá tốt nhất cho khách hàng
Khách hàng của Fin sẽ có các thông tin sản phẩm cần tìm nguồn hoặc đã có xưởng nhập nhưng lần đầu tiên nhập hàng, đã nhập hàng cần hỗ trợ đàm phán về yêu cầu sản phẩm Khách hàng thường có nhu cầu đàm phán về giá khi nhập số lượng hàng lớn và Fin sẽ trao đổi với xưởng sản xuất để giảm bớt chi phí cho khách hàng bằng cách giảm giá hoặc nhờ xưởng vận chuyển hàng hóa đến kho bên Fin để khách hàng giảm chi phí vận chuyển nội địa Trung Quốc
- Dịch vụ vận chuyển
Finlogistics chuyên vận chuyển tuyến Trung Quốc- Việt Nam đa dạng các mặt hàng, phong phú các hình thức vận chuyển để khách hàng có sự lựa chọn phù hợp về chi phí nhất Fin thiết lập các mối quan hệ đối tác Trung Quốc vì đây là thị trường nhập khẩu chính của công ty
- Dịch vụ vận chuyển bằng đường bộ: Finlogistics nhận thông tin về sản
phẩm, vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện xe oto, xe tải, xe container đến kho, kiểm tra hàng hóa … từ kho Bằng Tường Finlogistics vận chuyển về Việt Nam, vận tải nội địa Hà Nội đi các tỉnh khác
- Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển: Finlogistics làm ủy thác xuất (nếu
có) đứng tên xuất khẩu sẽ kiểm tra hàng hóa theo yêu cầu, cấp chứng từ liên quan C/O, giấy chứng nhận chất lượng, book tàu để có cont rỗng xếp hàng cho khách, khai báo hải quan xuất và nhập, vận tải nội địa Hải Phòng- Hà Nội, Cát Lái – đến khách