1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030

82 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tài Chính Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Số 18 Đến Năm 2030
Tác giả Hà Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Ninh
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính: Phân tích các hệ số trong nhóm các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong thời gian 3 năm để đưa ra nhữ

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 ĐẾN NĂM 2030

Hà Nội, năm 2022

Trang 2

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Ninh Sinh viên thực hiện : Hà Thị Ngọc Ánh

Hà Nội, năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 đến năm 2030” là một công

trình nghiên cứu, phân tích độc lập dưới sự hướng dẫn của cô Th.S Trần Thị Ninh Các dữ liệu trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc và được trích xuất rõ ràng

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là thành quả sau quá trình học tập tại trường Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô Th.S Trần Thị Ninh, đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô Bộ môn Đầu tư và thầy, cô trong Khoa Kinh tế, Học viện Chính Sách và Phát triển đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập vừa qua

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô lời chúc tốt đẹp, dồi dào sức khỏe

và thành công trong sự nghiệp cao quý

Vì lượng kiến thức và thời gian còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy, cô để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Hà Thị Ngọc Ánh

Trang 5

i

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm hiệu quả tài chính doanh nghiệp 4

1.2 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.2 Đối tượng, nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính 6

1.3.1 Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính 6

1.3.2 Các nguồn thông tin khác 7

1.4 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 8

1.4.1 Phương pháp so sánh 8

1.4.2 Phương pháp loại trừ 9

1.4.3 Phương pháp cân đối 11

1.4.4 Phương pháp Dupont 12

1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp 15

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản 15

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 16

1.5.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động 17

1.5.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18

1.5.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 20

Trang 6

ii

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 GIAI ĐOẠN 2019-2021 22

2.1 Giới thiệu khái quát Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 22 2.1.1 Giới thiệu về công ty 22

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 23

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh 23

2.2 Thực trạng hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 28

2.2.1 Biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn 28

2.2.2 Kết quả kinh doanh của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 34

2.2.3 Khả năng hoạt động của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 40

2.2.4 Khả năng thanh toán của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 42

2.2.5 Khả năng sinh lời của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 44

2.2.6 Phân tích Dupont 46

2.3 Đánh giá hiệu quả tài chính CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 48

2.3.1 Những thành tích đã đạt được 48

2.2.2 Hạn chế 50

2.3.3 Nguyên nhân 51

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 55

3.1 Định hướng phát triển CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 55

3.1.1 Mục tiêu hoạt động của công ty 55

3.1.2 Định hướng phát triển trung và dài hạn 55

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu của tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 57

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 57

3.2.2 Giải pháp nhằm kiểm soát chi phí 58

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 60

3.2.4 Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp 61

3.2.5 Tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực tự chủ của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 62

3.2.6 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của công ty 62

Trang 7

iii

3.2.7 Tăng cường hoạt động đầu tư phát triển 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Trang 8

QLDN Quản lý doanh nghiệp

ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 9

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thông tin về cổ phiếu CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18

Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây

dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18

và Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam Bảng 2.4 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty cổ phần Đầu tư

và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.5 Chi phí hoạt động của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai

đoạn 2019-2021 Bảng 2.6 Khả năng tạo ra lợi nhuận của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18

giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.7 Khả năng hoạt động của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai

đoạn 2019-2021 Bảng 2.8 Khả năng thanh toán của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 và

Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương Mại Việt Nam Bảng 2.9 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của CTCP Đầu tư và Xây

dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 Bảng 2.10 Khả năng sinh lời của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai

đoạn 2019-2021 Bảng 2.11 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp Dupont

Trang 10

vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Biến động về cơ cấu tài sản

Biểu đồ 2 Biến động về cơ cấu nguồn vốn

Biểu đồ 3 Thay đổi vốn điều lệ của CTCP Đầu tư và Xây dựng số 18 Biểu đồ 4 Tỷ trọng cơ cấu tài sản của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 Biểu đồ 5 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số

18 Biểu đồ 6 Doanh thu của CTCP Đầu tư và Xây dựng số 18 giai đoạn

2019-2021 Biểu đồ 7 Lợi nhuận của CTCP Đầu tư và Xây dựng số 18 giai đoạn

2019-2021 Biểu đồ 8 Khả năng sinh lời của CTCP Đầu tư và Xây dựng số 18 giai

đoạn 2019-2021

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã tạo ra vô vàn các cơ hội để các doanh nghiệp phát triển, đồng thời cũng có không ít những thách thức được đặt ra Khi nền kinh tế Việt Nam đang vận hành theo cơ chế thị trường thì mục tiêu hàng đầu của bất kỳ tổ chức

là tồn tại lâu dài và kinh doanh mang lại lợi nhuận Sự đào thải khắc nghiệt này của nền kinh tế buộc các doanh nghiệp phải luôn thận trọng trong mỗi bước đi, mỗi kế hoạch đề ra và định hướng phát triển Để có thể đứng vững và phát triển, các công ty cần phải tìm ra giải pháp cho mình để kinh doanh hiệu quả hơn Việc phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp là một phương pháp giúp doanh nghiệp nhìn được tổng quan tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp mình, qua đó xác định điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để ổn định và nâng cao hiệu quả tài chính

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 được thành lập ngày 19/05/1961, hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng, đầu tư, kinh doanh và phát triển bất động sản Công ty đã thi công xây dựng hơn 800 công trình ở mọi quy mô trên các lĩnh vực của ngành xây dựng, trong đó có nhiều công trình mang ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội có quy mô lớn, độ phức tạp cao

về kỹ thuật trên địa bàn cả nước Doanh nghiệp đã từng bước xây dựng, phát triển và khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường nền kinh tế Để phát triển lâu dài thì mục tiêu hàng đầu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

Số 18 là nỗ lực nâng cao hiệu quả tài chính, sử dụng, phân bổ hợp lý và hiệu quả các nguồn lực sẵn có để tối đa hóa lợi nhuận cho công ty

Từ những điều trên, em lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 đến năm 2030”

làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp này Qua việc phân tích để đưa ra những đánh giá về thực trạng tài chính, nắm được thế mạnh, nhận ra điểm yếu và đưa giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của công ty

Trang 12

2

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số

18 giai đoạn 2019-2021 thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính nhằm mục đích đánh giá hiệu quả tài chính và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của đề tài, ta cần thực hiện một số nhiệm vụ: (1) Hệ thống lý thuyết về hoạt động tài chính và phân tích BCTC doanh nghiệp

(2) Tiến hành thu thập, phân tích, đánh giá và so sánh số liệu của doanh nghiệp thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính

(3) Qua phân tích số liệu trong giai đoạn 2019-2021, đưa ra những điểm tích cực, hạn chế và nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty

(4) Từ những nguyên nhân đã đưa ra, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận: Hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 thông qua đánh giá các chỉ tiêu tài chính

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18

Về thời gian: Đánh giá hiệu quả tài chính của công ty giai đoạn

2019-2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu: Dựa vào số liệu BCTC từ năm 2019-2021 của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18

Trang 13

3

Khóa luận tốt nghiệp này sử dụng các phương pháp như sau:

Phương pháp mô tả: Tác giả sử dụng phương pháp này để mô tả và phân tích khái quát về thực trạng hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 trong giai đoạn 2019-2021

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp, so sánh các số liệu của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính: Phân tích các hệ số trong nhóm các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong thời gian 3 năm để đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18, qua

đó đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả tài chính của công ty

5 Bố cục khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 đến năm 2030

Trang 14

Có 2 quan điểm về hiệu quả tài chính doanh nghiệp: Theo Phan Thị Kim

Liên (2010): “Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả tài chính doanh nghiệp dùng để

chỉ hiệu quả của việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn trong quá trình

kinh doanh Quan điểm thứ hai: Hiệu quả tài chính là hiệu quả của huy động

vốn Trong khi đó, hiệu quả quản lý, sử dụng vốn thuộc về hiệu quả kinh doanh”

Trong cả hai trường hợp thì hiệu quả tài chính đều phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà công ty nhận được và chi phí của doanh nghiệp phải bỏ ra

để mang lại lợi ích kinh tế đó Bản chất của tài chính doanh nghiệp bao gồm tiền liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

1.2 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Mục tiêu cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp liên quan các chủ thể, từ nhà quản trị doanh nghiệp đến nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng sẽ khác nhau Chẳng hạn:

Đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp: Phân tích tài chính doanh

nghiệp của các nhà quản trị tài chính là một phân tích nội bộ Do thông tin đầy đủ và hiểu công ty nên các nhà phân tích tài chính của công ty có nhiều lợi thế để thực hiện phân tích tài chính tốt nhất Phân tích tài chính đối với các

Trang 15

5

nhà quản trị có một số mục tiêu: (1) Đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ như: vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính…; (2) Định hướng cho ban quản trị trong việc đưa ra quyết định đầu tư, các quyết định tài trợ và quyết định chia lợi tức; (3) Làm cơ sở để lập các kế hoạch tài chính cho kỳ sau

Đối với các nhà đầu tư: Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền chia lợi tức

cổ phần và giá trị gia tăng của vốn đầu tư Hai yếu tố này được xác định bởi lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận thực sự trong hiện tại và tương lai Do vậy, các nhà đầu tư quan tâm đến việc đánh giá khả năng sinh lời, đánh giá giá trị của các cổ phiếu trên thị trường cũng như triển vọng của doanh nghiệp

Đối với tổ chức tín dụng: Tìm hiểu tình hình tài chính của doanh nghiệp,

là cơ sở để ra quyết định cấp tín dụng Nội dung phân tích: Xác định khả năng hoàn trả nợ: (1) Trong ngắn hạn: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (khoản vay ngắn) và uy tín trong việc thanh toán; (2) Dài hạn: Khả năng sinh lời, triển vọng phát triển

1.2.1.2 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ về kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp có chức năng phục vụ cho việc sản xuất và kinh doanh tại doanh nghiệp

Việc phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép các nhà quản lý, các nhà kinh doanh nhìn nhận được đúng khả năng, điểm mạnh và những sự hạn chế của doanh nghiệp

Trên cơ sở những đánh giá này sẽ xác định được đúng đắn những mục tiêu và chiến lược kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

1.2.2 Đối tượng, nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính của doanh nghiệp bao hàm nhiều nội dung khác nhau tùy thuộc vào mục đích phân tích Tuy nhiên, về cơ bản, khi phân tích tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích thường chú trọng đến các nội dung chủ yếu sau:

Trang 16

6

 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp;

 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn (Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp);

 Phân tích tình hình tài trợ và mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh;

 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán;

 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

 Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn;

 Phân tích rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính;

1.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

1.3.1 Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính

1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào bằng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tình hình kinh doanh của công ty trong một kỳ kế toán Nội dung báo cáo bao gồm hoạt động kinh doanh chính

và các hoạt động khác của doanh nghiệp, từ đó, các nhà đầu tư sẽ nắm được tình hình kinh doanh của công ty cũng như tình hình thuế và bảo hiểm Ngoài

ra, hoạt động kinh doanh có lợi nhuận cũng rất quan trọng, là một trong những ưu tiên hàng đầu không chỉ với doanh nghiệp mà còn với những bên có liên quan Lợi nhuận của công ty càng cao cho thấy hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả và điều này sẽ giúp doanh nghiệp thu hút số vốn lớn từ các

nhà đầu tư (Nguồn: simerp.io)

Trang 17

7

1.3.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bản báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp lại tình hình thu, chi tiền tệ của doanh nghiệp được phân loại theo 3 hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định

Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo 1 trong 2 phương pháp:

Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

1.3.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính

1.3.2 Các nguồn thông tin khác

1.3.2.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và các nền kinh tế trong khu vực Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ,

cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp Những thông tin thường quan tâm bao gồm: Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế; thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ; thông tin về tỷ lệ lạm phát; các

Trang 18

8

chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính sách chính trị, ngoại giao của nhà nước

1.3.2.2 Thông tin theo ngành

Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng Đó là: Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành; mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường; tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng; nhịp độ và xu hướng vận động của ngành; nguy

cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.3 Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm: Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh; đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp; tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh; mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, và các đối tượng khác; các chính sách hoạt động khác

1.4 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có và tìm ra xu hướng, quy luật biến động của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các chủ thể quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn

Trang 19

9

Thứ nhất, về điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế,

về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

Thứ hai, xác định gốc so sánh: Gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích để xác định Gốc so sánh có thể xác định tại từng thời điểm hoặc trong thời kỳ, cụ thể: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch; chỉ tiêu kỳ trước; chỉ tiêu trung bình của ngành; chỉ tiêu của đơn vị khác

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước: Để thấy rõ

xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong

Dạng so sánh: Số tuyệt đối: Phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích tài chính sẽ thấy rõ được

sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với

kỳ (điểm) gốc Số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, xu hướng biến động, quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế

1.4.2 Phương pháp loại trừ

Theo PGS.TS Lưu Thị Hương (2013): “Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác”

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc

Trang 20

10

thương Nếu là phương trình tích: Các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng, nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu Lần lượt thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó, sau mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của lần thay thế đó Chênh lệch giữa kết quả của 2 lần thay thế kề nhau là ảnh hưởng của nhân tố mới thay thế Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích

Điều kiện áp dụng

 Xác định chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu

 Quan hệ của các nhân tố thể hiện dưới dạng tích, thương hoặc kết hợp

Trình tự tiến hành phương pháp:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc Nếu gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối tượng phân tích được xác định: A1 – A0 = ΔA

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích: Giả sử có ba nhân tố ảnh hưởng là a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích A và nhân a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên tắc đã trình bày mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích được thiết lập như sau:

Trang 21

11

nó xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc), cụ thể:

Ảnh hưởng của nhân tố a: a1 x b0 x c0 x a0 x b0 x c0 = ΔAa

Ảnh hưởng của nhân tố b: a1 x b1 x c0 x a1 x b0 x c0 = ΔAb

Ảnh hưởng của nhân tố c: a1 x b1 x c1 x a1 x b1 x c0 = ΔAc

1.4.3 Phương pháp cân đối

Theo PGS.TS Lưu Thị Hương (2013): Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựng phương pháp phân tích mà trong

dó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số Để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặc thực tế so với các kỳ kinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính chất độc lập

Trình tự thực hiện phương pháp cân đối:

Bươc 1: Xác định đối tượng phân tích: Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân

tích M với các nhân tố ảnh hưởng a, b, c được thể hiện qua công thức:

M = a + b + c Chênh lệch ΔM = M1 – M0 là đối tượng phân tích

Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến các chỉ tiêu

phân tích:

Ảnh hưởng của nhân tố a: a1 – a0 = Δa Ảnh hưởng của nhân tố b: b1 – b0 = Δb Ảnh hưởng của nhân tố c: - (c0 – c1) = Δc Tổng hợp lại: ΔM = Δa + Δb + Δc

Trang 22

12

1.4.4 Phương pháp Dupont

Mô hình Dupont (phương pháp phân tích tách đoạn) là kĩ thuật có thể

được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống

Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của Báo cáo kết quả kinh doanh với Bảng cân đối kế toán Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp

Bản chất của phương pháp này là tách một tỉ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( eturn on Assets - OA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( eturn On Equity - OE) thành tích số của chuỗi các tỉ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó

cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỉ số đó đối với tỉ số tổng hợp

Ứng dụng mô hình phân tích tài chính Dupont

 Mô hình này được ứng dụng trong các hoạt động của bộ phận thu mua và bán hàng để khảo sát hoặc giải thích kết quả của OE, OA,…

 Ứng dụng để so sánh với những hãng khác cùng ngành kinh doanh

 Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian

 Cung cấp những kiến thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinh doanh của công ty

 Cho thấy sự tác động của việc chuyên nghiệp hóa chức năng mua hàng

Trình tự phân tích trong phương pháp Dupont: Thu thập số liệu, tính toán, đưa ra kết luận, nếu kết luận đưa ra xem xét không chân thực, chính xác

sẽ phải kiểm tra số liệu và thực hiện tính toán lại

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức tài chính quan tâm hàng đầu là tỷ suất sinh lời của VCSH ( OE) và tỷ suất sinh lời của tài sản ( OA) OE là chỉ tiêu phản ánh

Trang 23

13

khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của một đơn vị VCSH và OE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản OA là chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của một đơn vị tài sản và OA phụ thuộc vào

hệ số lợi nhuận trên doanh thu thuần Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont:

ROA = Tổng tài sản bình quânLợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuần × Tổng tài sản bình quânDoanh thu thuần

Hay ROA = ROS × Hiệu suất sử dụng tài sản

ROE = Lợi nhuận trước thuế

VCSH bình quân = Lợi nhuận trước thuế

Tổng tài sản bình quân × Tổng tài sản bình quân

VCSH bình quân

OE = OA × Đòn bẩy tài chính

Do đó, mô hình Dupont có thể được tiếp tục triển khai thành:

ROE = Lợi nhuận trước thuế

Doanh thu thuần × Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân × Tổng tài sản bình quân

VCSH bình quânHay ROE = ROS × Hiệu suất sử dụng tài sản × Đòn bẩy tài chính Qua phương pháp Dupont, ta có thể thấy các chỉ tiêu này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố

Thứ nhất là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, đây là yếu tố phản ánh một đơn vị doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, qua đó thể hiện hiệu quả quản lý doanh thu và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

Thứ hai là số vòng quay tổng tài sản, chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ ba là hệ số tài sản trên VCSH, là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua việc sử dụng phương pháp Dupont để phân tích ROA, ROE

đã thấy được yếu tố chính tác động làm cho hai chỉ số này biến động tăng hoặc giảm, thông qua đó doanh nghiệp có thể nắm được các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đưa ra các chính sách cùng giải pháp cải thiện hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

14

Trang 25

15

1.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản

Cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tỷ trọng của từng bộ phần nguồn vốn trên trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn hay nguồn hình thành, nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn khác nhau nhưng có thể quy về hai nguồn chính là VCSH và nợ phải trả Phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn cho thấy tình hình huy động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao của doanh nghiệp là vốn vay hay VCSH, qua đó đánh giá được tiềm năng phát triển của doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp theo công thức:

Tỷ trọng từng nguồn vốn = Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

Tổng nguồn vốn × 100%

Cơ cấu tài sản là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản doanh nghiệp Xét theo tính chất và thời gian luân chuyển, tài sản doanh nghiệp được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Phân tích biến động và kết cấu của tài sản cho thấy được doanh nghiệp đến từ nguồn nào Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp theo công thức:

Tỷ trọng từng tài sản trong tổng tài sản = Giá trị của từng bộ phận tài sản

Tổng số tài sản × 100% Căn cứ vào tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản,

có thể đánh giá được tính hợp lý và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản Qua đó, thấy được sự biến động các bộ phận tài sản của doanh nghiệp đồng thời phản ánh loại tài sản nào đang chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Đối với tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thông qua hệ số này có

Trang 26

16

thể biết được với mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Để kết luận được chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một doanh nghiệp cần so sánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp đó với hiệu suất sử dụng tài sản bình quân của ngành Hiệu suất

sử dụng tổng tài sản được xác định:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản bình quânDT thuần (lần)

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh

1.5.2.1 Đánh giá tình hình doanh thu

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”

Tốc độ tăng trưởng doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu của một doanh nghiệp, thể hiện phần trăm thay đổi doanh thu của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cụ thể và được đưa ra trong bối cảnh nhất định Đây là chỉ số quan trọng, giúp doanh nghiệp nắm được kết quả kinh doanh trong một thời gian nhất định, qua đó xem xét cơ hội đầu tư trong tương lai Tốc độ tăng trưởng doanh thu trong một năm được tính theo công thức:

Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm n = DT năm n - DT năm (n-1)

DT năm (n-1) × 100%

1.5.2.2 Đánh giá tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mức doanh thu ấy Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó chính là cơ sở, là nền tảng để đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp

Tình hình lợi nhuận của công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trang 27

17

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm n = Lợi nhuận năm n - lợi nhuận năm (n-1)

Lợi nhuận năm (n-1) × 100%

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

DT thuần × 100%

Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động i = Lợi nhuận hoạt động i

Tổng lợi nhuận × 100%

1.5.2.3 Đánh giá tình hình chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế

độ quản lý kinh tế

Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình chi phí của công ty:

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu

= Chi phí bán hàngDoanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ × 100%

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu

= Chi phí quản lý doanh nghiệpDoanh thu thuần hoạt động kinh doanh × 100%

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu = Chi phí tài chính

Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh × 100%

1.5.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động

Các chỉ tiêu phản ánh về năng lực hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp Năng lực hoạt động của doanh nghiệp được xác định qua các chỉ số:

Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu thuần

Bình quân nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng (vòng)

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân (vòng)

Số vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quân (vòng)

Trang 28

18

Số vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tài sản cố định bình quân (vòng)

Kỳ thu tiền bình quân = 365

Số vòng quay khoản phải thu (ngày)

Kỳ tồn kho = 365

Số vòng quay HTK (ngày)

1.5.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta cần chú ý đến hệ số khả năng thanh toán tổng quát hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện hành Chỉ số này phản ánh tổng quát nhất năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn, được xác định bởi công thức:

(1) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq) = Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả (lần) Htq > 2: Phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất tốt, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn có thể không cao và đòn bẩy tài chính thấp Doanh nghiệp sẽ khó có bước tăng trưởng vượt bậc

1 ≤ Htq < 2: Phản ánh về cơ bản, với lượng tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn

0 ≤ Htq < 1: Thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp, khi chỉ số càng tiến dần về 0, doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng thanh toán, việc phá sản có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không có giải pháp thực sự phù hợp

(2) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời còn gọi là hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Tỷ lệ thanh khoản hiện thời, Hệ số thanh toán hiện hành…

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn (lần)

Hệ số này cần được đánh giá dựa vào tỷ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành Ngoài ra, căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với hệ số khả năng thanh toán hiện thời ở các thời điểm trước đó của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Hht) thể hiện:

Trang 29

19

(a) Hht thấp, đặc biệt <1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp

yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn Khi Hht càng dần về 0, doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản

(b) Hht cao (>1): Cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn

sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ số quá cao chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là tốt Bởi có thể nguồn tài chính không được sử dụng hợp lý, hay hàng tồn kho quá lớn dẫn đến việc khi có biến động trên thị trường, lượng hàng tồn kho không thể bán ra để chuyển hóa thành tiền

(3) Trong hệ số khả năng thanh toán nhanh, hàng tồn kho sẽ bị loại bỏ, bởi lẽ trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp

mà không cần thực hiện thanh lý gấp hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn (lần)

Hệ số thanh khoản nhanh (Hnh) thể hiện:

Hnh < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc

chi trả, tính thanh khoản thấp

0,5 < Hnh < 1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt,

tính thanh khoản cao

(4) Hệ số khă năng thanh toán tức thời hay còn gọi là tỷ lệ thanh toán bằng tiền, chỉ số thanh toán tiền mặt,…Tỷ số này nhằm đánh giá sát hơn tình hình thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn (lần)

Trang 30

20

Tiền và các khoản tương đương tiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng mà không gặp rủi ro lớn

1.5.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Theo GS.TS Nguyễn Văn Công (2017): Các chỉ tiêu khả năng sinh lời là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất – kinh doanh và hiệu quả quản trị doanh nghiệp Nhóm này gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:

1.5.5.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS)

Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần cho biết 100 đồng doanh thu thuần tạo ra mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ số này càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại, chỉ số này càng thấp, hiệu quả kinh doanh nghiệp càng thấp Chỉ tiêu OS được xác định theo công thức:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần × 100%

1.5.5.2 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản hay lợi nhuận trên tổng tài sản là chỉ số đo lường mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng tài sản đầu tư ban đầu, công ty có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ số OA cao và ổn định trong một thời gian dài là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty sử dụng tài sản ngày càng hiệu quả và tối ưu các nguồn lực có sẵn

Chỉ số OA giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về mức độ hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Chỉ số càng cao cho thấy khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả Theo tiêu chuẩn chung quốc tế, doanh

Trang 31

Trong đó: EBIT là lợi nhuận trước thuế

1.5.5.3 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của VCSH là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị VCSH đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế và được xác định bằng công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuếVCSH bình quân × 100%

Chỉ số ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả VCSH

và ngược lại ROE cao và duy trì trong nhiều năm cũng thể hiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Theo tiêu chuẩn quốc tế, công ty có chỉ số OE đạt mức tối thiểu 15% được đánh giá là có đủ năng lực tài chính

Trang 32

22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 GIAI ĐOẠN 2019-2021 2.1 Giới thiệu khái quát Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 được thành lập ngày 19/05/1961 tại Quảng Ninh, tiền thân là Công ty kiến trúc Uông Bí Từ tháng 01/2006, thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, Công ty đã chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần với tên gọi mới là Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 (Tên viết tắt: LICOGI 18) Hoạt động cốt lõi của Công ty chủ yếu tập trung vào lĩnh vực xây dựng, đầu tư, kinh doanh và phát triển bất động sản

Bằng năng lực của mình, Công ty LICOGI 18 đã thi công xây dựng hơn

800 công trình ở mọi quy mô trên các lĩnh vực của ngành xây dựng, trong đó

có nhiều công trình mang ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội có quy mô lớn, độ phức tạp cao về kỹ thuật trên địa bàn cả nước

Trong những năm gần đây Công ty LICOGI 18 đã dần mở rộng sang lĩnh vực đầu tư với các dự án đầu tư xây dựng đã và đang thực hiện như: Khu đô thị mới Bắc cầu Hàn (Hải Dương), Khu đô thị mới Huống Thượng (Thái Nguyên), Khu dân cư Cầu Sến, v.v…

Hiện tại, Công ty LICOGI 18 có 05 Công ty con và 01 Công ty liên kết hoạt động trên địa bàn cả nước với 241 cán bộ, thạc sĩ, kỹ sư các ngành và

939 công nhân kỹ thuật lành nghề, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2015 do Trung tâm chứng nhận phù hợp Quacert cấp, đủ năng lực để thi công các công trình có yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu tiến độ công trình

Trang 33

23

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

a Lĩnh vực xây lắp gồm: (1) Xây dựng công trình đường bộ, công trình thủy; xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, các nhà máy nhiệt điện, thủy điện,…; (2) Xây dựng công trình điện; xây dựng công trình cấp thoát nước; xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc; xây dựng công trình công ích khác; (3) Xây dựng công trình khai khoáng; xây dựng công trình chế biến, chế tạo; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; (4) Lắp đặt hệ thống điện; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí; lắp đặt hệ thống xây dựng khác; hoàn thiện công trình xây dựng; hoạt động xây dựng chuyên dụng khác lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải; (5) Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng

b Lĩnh vực đầu tư gồm: (1) Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; (2) Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

c Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác gồm: (1) Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; (2) Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại (Chi tiết: gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng, cốp pha định hình, dàn giáo, nhà công nghiệp); (3) Sửa chữa máy móc, thiết bị; (4) Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; kinh doanh máy móc, thiết

bị và phụ tùng máy khác, vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Vị thế doanh nghiệp

Uy tín và năng lực cạnh tranh của Công ty vẫn được đánh giá rất cao và giữ một vị thế quan trọng trong Tổng công ty Xây dựng Phát triển Hạ tầng, điều này dựa trên các cơ sở:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 là một trong số ít công ty xây lắp của Tổng công ty Đầu tư phát triển Hạ Tầng có truyền thống, có đội ngũ công nhân kỹ thuật cao, đủ năng lực thi công các công trình trọng điểm, hiện đại nhất Việt Nam

Trang 34

24

Các sản phẩm xây lắp của Công ty trong các thời kỳ đều luôn đạt được yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật và chất lượng được các đối tác, bạn hàng đánh giá cao Công ty đã được nhà nước, Bộ xây dựng và Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Hạ tầng phong tặng nhiều danh hiệu vẻ vang về các công trình sản phẩm xây lắp

Khách sạn ASEAN Hạ Long là một trong những khách sạn hạng sang nằm tại vị trí trung tâm của thành phố Hạ Long, địa điểm du lịch nổi tiếng bậc nhất của cả nước Công ty đã đầu tư cho khách sạn ASEAN Hạ Long các trang thiết bị hiện đại, sang trọng, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi cao cấp của các khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nước ngoài Công ty cũng thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với các hãng du lịch để duy trì công suất sử dụng phòng cao

Kể từ năm 2018, công ty đã được Bộ Xây dựng xếp hạng năng lực hoạt động xây dựng: Thi công xây dựng công trình hạng I, hạ tầng kỹ thuật hạng III

2.1.2.2 Diễn biến của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019 - 2021

Năm 2019, CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 có tổng doanh thu đạt 1.819.572 triệu đồng, bằng 110% kế hoạch; tổng mức vốn đầu tư xây dựng dự

án đạt 87,2% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 34.854 triệu đồng, bằng 77,5% kế hoạch

Năm 2020, kết quả kinh doanh của công ty ghi nhận giá tổng doanh thu hợp nhất đạt 1.993.358 triệu đồng, bằng 116,71% kế hoạch; tổng mức vốn đầu tư xây dựng dự án chỉ bằng 76,45% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 26,117 triệu đồng, tương đương chỉ bằng 63,83% kế hoạch

Kết quả năm 2021, CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 đã ghi nhận doanh thu hợp nhất đạt 2.860.008 triệu đồng, tương đương 135% kế hoạch, tổng mức đầu tư dự án đạt khoảng 577.100.000 triệu đồng bằng 109% kế hoạch, lợi nhuận trước thuế đạt 60.933 triệu đồng bằng 121% kế hoạch

Trang 35

25

Trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021, nhìn chung về tổng tài sản

và nguồn vốn của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 đều tăng lên mặc dù ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Ta sẽ thấy rõ hơn sự biến động tài sản và nguồn vốn qua biểu đồ 1 và biểu đồ 2 bên dưới:

Biểu đồ 1: Biến động về cơ cấu tài sản (Đơn vị: Triệu VNĐ)

(Nguồn: Vietstock.vn)

Về cơ cấu tài sản của công ty, các khoản phải thu ngắn hạn vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, có xu hướng tăng, năm 2019 là 1.081.641 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 1.098.217 triệu đồng, năm 2021 tăng lên 1.369.446 triệu đồng Tiếp sau khoản phải thu là lượng hàng tồn kho, tăng cao ở năm 2021 (đạt 1.160.333 triệu đồng) cho thấy CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 quản lý tồn kho còn kém, chưa phù hợp Giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng ở vị trí thứ trong tổng tài sản, giai đoạn 2019-2020, tài sản cố định đang có xu hướng giảm, doanh nghiệp ít đầu tư vào tài sản cố định hơn

Tiền Và CKTĐT Đầu tư tài chính ngắn hạn Các KPT ngắn hạn

HTK Tài sản ngắn hạn khác Tài sản cố định

Đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác

Trang 36

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 được niêm yết và giao dịch trên sàn HNX vào ngày 23/04/2008 với mã cổ phiếu là L18

Theo Cophieu68.vn, hiện tại khối lượng cổ phiếu nước ngoài đang sở

hữu là 11.750 cổ phiếu, chiếm 0,03%; cổ đông nắm dưới 5% số cổ phiếu chiếm 40,34% và cổ đông lớn chiếm 59,66%

Bảng 2.1: Thông tin về cổ phiếu CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18

Khối lượng cổ phiếu niêm yết hiện tại 38.116.528

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 38.116.528

(Nguồn: Cophieu68.vn)

0 500,000

Phải trả người bán ngắn hạn Người mua trả tiền trước ngắn hạn Vốn đầu tư của chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Thặng dư vốn cổ phần Vay ngắn hạn

Vay dài hạn

Trang 37

27

Tính đến năm 2021, CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 đã 06 lần tăng vốn điều lệ và vốn điều lệ của công ty đạt 381.160 triệu đồng

Biểu đồ 3: Thay đổi vốn điều lệ của CTCP Đầu tư và Xây dựng số 18

(Nguồn: Số liệu trên Vietstock)

Trang 38

28

2.2 Thực trạng hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021

2.2.1 Biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Từ BCTC của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 trong giai đoạn từ năm 2019-2021, ta xây dựng được bảng biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn ở bảng 2.2:

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Đầu tư và

Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021

Trang 39

(Nguồn: Tác giả tự xử lý số liệu từ BCTC giai đoạn 2019-2021)

Xét về cơ cấu tài sản, từ số liệu ở bảng 2.2 ta thấy:

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 đầu tư chủ yếu vào tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (tỷ trọng chiếm trên 73%) trong giai đoạn 2019-2021 Giá trị tài sản ngắn hạn vào năm 2021 đạt cao nhất trong giai đoạn (2.667.855 triệu đồng) và chiếm tỷ trọng 84,7% trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn tăng phần lớn do doanh nghiệp tăng tích trữ hàng hóa (hàng tồn kho tăng), lưu chuyển hàng chậm, năm 2019 hàng tồn kho đạt 433.556 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 26,5% trong tài sản ngắn hạn; đến năm 2020 tăng 3,15% so với năm 2019 tương ứng với 747.218 triệu đồng và năm 2021 tăng mạnh đạt 1.160.333 triệu, tăng 55,29%

so với năm 2020, chiếm tỷ trọng 43,5% trong tài sản ngắn hạn Bên cạnh thì tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh ở năm 2020 và đang có xu hướng giảm dần trong năm 2021

Trang 40

30

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn

và tăng nhẹ qua các năm, năm 2019 khoản phải thu ngắn hạn đạt 1.081.641 triệu đồng, tỷ trọng chiếm 66,2%; năm 2020 tăng lên 1.089.217 triệu đồng và năm 2021 tăng 1.369.446 triệu đồng

Tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm khá ít trong tổng tài sản và có xu hướng giảm dần (từ 26,4% xuống 15,3%), năm 2021 đạt 481.369 triệu đồng (tỷ trọng chiếm 15,3% trong tổng tài sản) giảm 15,97% so với năm 2020 Tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng cao trên 78% trong tài sản dài hạn nhưng có xu hướng giảm, năm 2020 giảm 2,29% so với năm 2019 và năm 2021 giảm 20,74% so với năm 2020 Tỷ trọng tài sản dài hạn trong giai đoạn giảm do trong năm doanh nghiệp hầu như không có đầu tư thêm tài sản cố định

Các khoản phải thu dài hạn của công ty cũng giảm dần, năm 2019 là 137 triệu đồng, năm 2020 giảm còn 7 triệu đồng và năm 2021 giảm còn 5 triệu đồng Đầu tư tài chính dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhẹ, có hướng tăng qua các năm nhưng không đáng kể, năm 2020 tăng 3,98% so với năm 2019 và năm 2021 tăng 0,67% so với năm 2020

Qua phân tích bảng 2.2 cho thấy, công ty không chú trọng đầu tư mới công nghệ hay tài sản cố định để phát triển lâu dài mà chú trọng hơn vào tài sản ngắn hạn Tỷ trọng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có thể thấy rõ

sự biến động qua biểu đồ 4 và 5

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Ngày đăng: 17/10/2022, 23:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp https://voer.edu.vn/m/khai-niem-va-y-nghia-cua-phan-tich-tai-chinh-doanh-nghiep/5f00dc06 Link
5. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp https://unitrain.edu.vn/phuong-phap-phan-tich-tai-chinh-doanh- Link
1. Báo cáo tài chính của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 các năm 2019, 2020, 2021 Khác
2. Báo cáo thường niên của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 các năm 2019, 2020, 2021 Khác
3. Báo cáo tài chính của Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương Mại Việt Nam các năm 2019, 2020, 2021 Khác
4. GS.TS. Nguyễn Văn Công (2017), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB. Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. Học viện Tài chính, 16/06/2018, Các nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán Khác
6. PGS. TS. Lưu Thị Hương (2013), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. Th.S Trần Hoàng Minh, Slide bài giảng Phân tích báo cáo tài chính Khác
8. TS. Nguyễn Minh Kiều (2010), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê.II. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thông tin về cổ phiếu CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.1 Thông tin về cổ phiếu CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 (Trang 36)
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 (Trang 38)
Xét về cơ cấu tài sản, từ số liệu ở bảng 2.2 ta thấy: - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
t về cơ cấu tài sản, từ số liệu ở bảng 2.2 ta thấy: (Trang 39)
Qua phân tích bảng 2.2 cho thấy, cơng ty khơng chú trọng đầu tư mới công nghệ hay tài sản cố định để phát triển lâu dài mà chú trọng hơn vào tài  sản ngắn hạn - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
ua phân tích bảng 2.2 cho thấy, cơng ty khơng chú trọng đầu tư mới công nghệ hay tài sản cố định để phát triển lâu dài mà chú trọng hơn vào tài sản ngắn hạn (Trang 40)
Bảng 2.3: Hiệu suất sử dụng tài sản của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 và Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 và Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (Trang 42)
Bảng 2.4: Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.4 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 (Trang 44)
Dựa vào bảng 2.4, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019-2021 thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận như sau: - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
a vào bảng 2.4, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019-2021 thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận như sau: (Trang 45)
Dựa vào số liệu bảng 2.4 và biểu đồ 7 có thể thấy rõ lợi nhuận thuần từ hoạt  động  kinh  doanh  năm  2019  và  năm  2020  có  sự  khác  biệt  so  với  năm  2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
a vào số liệu bảng 2.4 và biểu đồ 7 có thể thấy rõ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 và năm 2020 có sự khác biệt so với năm 2021 (Trang 46)
2.2.2.2 Tình hình biến động chi phí của cơng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
2.2.2.2 Tình hình biến động chi phí của cơng ty (Trang 47)
Bảng 2.7: Khả năng hoạt động của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.7 Khả năng hoạt động của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019-2021 (Trang 50)
Bảng 2.8: Khả năng thanh toán của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 và Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương Mại Việt Nam - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 và Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng và Thương Mại Việt Nam (Trang 52)
Bảng 2.9: Mức độ sử dụng địn bẩy tài chính của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019 – 2021 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
Bảng 2.9 Mức độ sử dụng địn bẩy tài chính của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 giai đoạn 2019 – 2021 (Trang 54)
Qua số liệu ở bảng 2.9 và biểu đồ 8, cả 03 chỉ số hiện còn ở mức thấp. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho ta biết 100 đồng doanh thu thuần của  công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
ua số liệu ở bảng 2.9 và biểu đồ 8, cả 03 chỉ số hiện còn ở mức thấp. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho ta biết 100 đồng doanh thu thuần của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (Trang 55)
Tình hình tài chính của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 theo phương pháp Dupont được thể hiện qua bảng 2.11 - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
nh hình tài chính của CTCP Đầu tư và Xây dựng Số 18 theo phương pháp Dupont được thể hiện qua bảng 2.11 (Trang 56)
(a) Bảng cân đối kế toán - Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đến năm 2030
a Bảng cân đối kế toán (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w