1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

47 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đỗ Kiều Anh, Châu Nguyễn Ngân Hà, Trần Thị Thu Hà, Vũ Hà Nhung
Người hướng dẫn TS. Võ Lê Phú
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG

LỚP CAO HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÓA 2012 TIỂU LUẬN ĐÔ THỊ HÓA VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD: TS VÕ LÊ PHÚ Nhóm : Đỗ Kiều Anh – 12260637

Châu Nguyễn Ngân Hà - Trần Thị Thu Hà - 12260650

Vũ Hà Nhung – 12260671

TP.HCM, tháng 11 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

Ðô thị hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia gắn với quá trình phát triển kinh

tế công thương nghiệp Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra vớitốc độ ngày càng nhanh Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (2011), Việt Nam đang

đô thị hóa một cách nhanh chóng và quá trình đô thị hóa sẽ là một phần quan trọngtrong tương lai của Việt Nam Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra rất mạnh

mẽ, rất nhiều đô thị loại thấp chuyển lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới được hìnhthành Nếu năm 2000, nước ta có 649 đô thị thì năm 2005, con số nayg là 715 đô thị và

đã tăng lên thành 755 đô thị lớn nhở vào giữa năm 2011 (Bộ xây dựng, 2011) Đô thịphát triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị Năm 2009, dân số đô thị là25,59 triệu người (chiếm 29,74 % tổng dân số cả nước), đến năm 2010, dân số đô thị

đã lên đến 26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng dân số cả nước) (Tổng cục thống kê,2011) Dự báo đến năm 2015 dân số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số cảnước, năm 2020 là 44 triệu người chiếm 45% dân số và năm 2025 là 52 triệu ngườichiếm 50% dân số cả nước (Quyết định số 445/QĐ-TTg, 2009) Như vậy, tốc độ đô thịhóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xãhội (KT-XH) của đất nuớc đồng thời cũng đặt ra một số thách thức cần giải quyếttrong thời gian tới của các đô thị lớn

Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong hai đô thị loại đặc biệt của quốcgia, có lịch sử hình thành và phát triển còn rất trẻ, nhưng nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm năng động nhất Việt Nam với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm11%, đóng góp vào GDP của cả nước là 21.3% năm 2010 (Thành ủy TP.HCM, 2012)

Do quá trình tăng trưởng về các mặt kinh tế - xã hội tại TP.HCM, các ngành sản xuấtkinh doanh, dịch vụ; các khu công nghiệp (KCN) ngày càng được mở rộng và pháttriển Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về KT – XH, đô thị hóa nhanh đã tạo nhữngsức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bềnvững Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo và lượng chất thải cũng tăng theo.Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng lượng, thực phẩm, đồ tiêu dùng,… caogấp 2 – 3 lần người dân nông thôn kéo theo lượng chất thải rắn (CTR) của người dân

đô thị cũng gấp 2 – 3 lần người dân nông thôn (BTNMT, 2011) Việc thải bỏ một cáchbừa bãi và quản lý không hiệu quả CTR ở các đô thị là một trong những nguyên nhângây ô nhiễm môi trường, làm phát sinh bệnh tật, ảnh huởng đến sức khỏe và cuộc sốngcon nguời Và Tp.HCM đang phải đối mặt với một trong các vấn đề phát sinh do quátrình đô thị hóa đó là quản lý hiệu quả chất thải rắn đô thị Do đó đề tài “Các giải phápquản lý chất thải rắn đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm có cáinhìn cụ thể hơn về hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị tại Tp.HCM, từ đó đưa ramột số giải pháp quản lý hiệu quả

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâmkinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh

và thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam Nằm ở vị trí 10°10' – 10°38'Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnhTây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - VũngTàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam,TP.HCM cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biểnĐông 50 km theo đường chim bay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á,TP.HCM là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đườngkhông, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế (Wikipedia,5/11/2013)

Hình 1.1 Vị trí TP.HCM trên bản đồ 1.1.2 Kinh tế

Nền kinh tế của TP.HCM đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nôngnghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Về các ngành kinh tế,dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 54.3% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm44.5%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%(Cục thống kê TP.HCM,2011)

Trang 9

Hình 1.2: Cơ cấu kinh tế TP.HCM 1.1.3 Dân số

Tính đến năm 2011, dân số toàn thành phố Hồ Chí Minh đạt gần 7.521.138người, với diện tích 2.095,6 km2, mật độ dân số đạt 3.590 người/km² Trong đó dân sốsống tại thành thị đạt gần 6.250.963 người, chiếm 83,11% dân số cả thành phố năm

2011 (Cục thống kê TP.HCM, 2011) Hình 1.3 cho thấy tốc độ tăng dân số củaTP.HCM từ năm 2001 đến năm 2011 và tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn củaTP.HCM

Hình 1.3: Dân số TP.HCM từ năm 2001 - 2011

Cũng theo Cục thống kê TP.HCM (2011) về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ

lệ tăng tự nhiên 9,79‰ thì tỷ lệ tăng cơ học 19,86‰ năm 2011 Sự gia tăng dân sốTP.HCM đang tăng một cách nhanh chóng, trong đó tỷ lệ gia tăng dân số cơ học chiếm

tỷ lệ cao cho thấy dân cư đang đổ về TP.HCM vì ở đây dễ kiếm việc làm, có mứcsống tốt hơn nhiều so với nông thôn TP.HCM trở thành một cực thu hút mạnh luồngnguời từ các nơi đổ về tìm việc làm và cư ngụ

1.2 CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 10

Với qui mô lớn thứ hai về diện tích, đông dân nhất và có tốc độ phát triển kinh tế,tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa cao nhất Việt Nam, đồng thời là trung tâm của cảvùng và khu vực về nhiều mặt, thành phố Hồ Chí Minh đang là nơi phát sinh lớn nhất

và tiếp nhận từ các tỉnh lận cận một khối lượng đáng kể các loại chất thải, trong đóchất thải rắn đang là vấn đề được quan tâm mặc dù đã có các hoạt động phân loại chấtthải rắn tại nguồn, thu gom và vận chuyển, tái sử dụng và tái chế, xử lý trong thời gianqua

1.2.1.Định nghĩa chất thải rắn đô thị

Việc phân loại chất thải rắn có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau Nếuphân chia theo nguồn gốc phát sinh, có thể chia ra chất thải rắn đô thị (CTR sinh hoạt),chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế Mặt khác nếuphân chia theo tính chất độc hại của CTR thì chia ra làm hai loại: CTR thông thường

và CTR nguy hại

Hình 1.4: CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau

Chất thải rắn đô thị ở TP.HCM chủ yếu từ các nguồn: CTR sinh hoạt/đô thị(thông thường), bùn từ các hoạt động nạo vét kênh rạch, chất thải nguy hại trong sinhhoạt

1.2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị trên địa bàn TP.HCM rất đa dạngvới nhiều qui mô khác nhau, nhìn chung bao gồm 7 nguồn được thống kê dưới đây:

Trang 11

 Khu vực dân cư;

 Khu vực cơ quan;

 Khu vực thương mại;

 Khu vực khách sạn, nhà nghỉ;

 Khu vực công cộng;

 Khu vực sản xuất;

 Khu vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Số liệu của các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị được thống kê trongBảng 1.1 sau

Bảng 1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị

1

Khu vực dân cư

Dân số năm 2010 (chưa tính đến khách vãng lai) 7.396.446 người Dân số năm 2010 (kể cả khách vãng lai) 9.000.000 người

Số hộ nhà biệt lập (tính trung bình 5 người/hộ) 1.479.289 hộ

2 Khu vực cơ quan: Trường học, Doanh nghiệp nhà

5 Khu vực công cộng: Bưu điện, Sân bay, Bến tàu, Bến

xe, Cảng, Trung tâm văn hoá nghệ thuật, TDTT, thư

viện

7 Khu vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Bệnh viện,

Trạm y tế phường xã, Cơ sở y tế tư nhân khác

12.502 cơ sở

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh, 2010.

Một số loại chất thải rắn đô thị như chất thải từ các khu thương mại, xà bần, từkhối thương nghiệp,… trước đây ít nhưng những năm gần đây mức độ tăng (khốilượng và thành phần chất thải) ngày càng cao Tỷ trọng nguồn phát sinh cụ thể nhưsau:

Trang 12

 Chất thải rắn từ các hộ gia đình chiếm tỷ trọng 57,91% tổng lượng chất thải rắn;

 Chất thải rắn từ đường phố chiếm tỷ trọng 14,29% tổng lượng chất thải rắn;

 Chất thải rắn công sở chiếm tỷ trọng 2,8% tổng lượng chất thải rắn;

 Chất thải rắn từ các chợ chiếm 13% tổng lượng chất thải rắn;

 Chất thải rắn từ khối thương nghiệp chiếm tỷ trọng 12% tổng lượng chất thải rắn

Hình 1.5: Tỉ lệ các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt tại TP.HCM (BTNMT, 2011) 1.2.3 Khối lượng phát sinh chất thải rắn đô thị

Với hơn 9 triệu dân, tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh được ước tính khoảng 7.500 - 8.000 tấn/ngày, tính theo tiêuchuẩn phát sinh CTR sinh hoạt (kg/người-ngày) Trong đó, khối lượng thu gom và vậnchuyển về bãi chôn lấp khoảng 6.500 - 6.700 tấn/ngày Uớc tính tỷ lệ gia tăng khoảng

7 - 8%/năm (Sở TNMT TP.HCM, 2010) (Bảng 1.2 và hình 1.6)

Bảng 1.1: Khối lượng chất thải rắn đô thị (2000-2010)

Năm Khối lượng chất thải rắn đô thị Tỉ lệ tăng hàng năm

Trang 13

Hình 1.6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày từ năm 2000- 2010

Chất thải rắn sinh hoạt

Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người tăng theo mức sống.Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình chocác đô thị trên phạm vi toàn quốc khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo bộ xâydựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là0,4kg/người/ngày Thành phần chủ yếu trong chất thải rắn sinh hoạt là chất hữu cơ(chất thải thực phẩm), chiếm tỷ lệ khá cao từ 60 – 70% tổng khối lượng chất thải rắn

và như trình bày ở trên thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và vận chuyển

về bãi chôn lấp hiện nay khoảng 6.500 – 6.700 tấn/ngày (bao gồm cả Nilon và CTNHtrong sinh hoạt được trình bày dưới đây)

Túi nilon

Ở nước ta, các loại túi nilon được sử dụng tràn lan trong các hoạt động sinh hoạt

xã hội, chủ yếu là các loại túi siêu mỏng, khi thải bỏ rất khó thu gom toàn bộ Chất thải

là túi nilon chiếm khối lượng khá lớn trong thành phần nhựa thải Các túi nilon nàynhỏ, mỏng, ít có giá trị đối với người thu gom, tái chế nên tồn tại khá nhiều trong cácbãi chôn lấp và hầu như không bị phân hủy Các túi nilon nếu bị đốt ở bãi rác hở sẽgây ô nhiễm môi trường không khí do phát thải các khí ô nhiễm như HCl, VOC,Dioxin, Furan, Số liệu của Quỹ tái chế Tp Hồ Chí Minh, một ngày, thành phố tiêuthụ 5 - 9 triệu bao nilon tương đương với 34 - 60 tấn/ngày Số lượng bao nilon tiêu thụ

từ các siêu thị và trung tâm thương mại tại Tp.HCM khoảng 30 tấn/ngày Tổng khốilượng nilon phát sinh tại Tp.HCM khoảng 90 tấn/ngày

CTNH trong sinh hoạt

Theo thống kê, CTNH còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt mang đến bãi chônlấp là 0,02 ÷ 0,82% CTNH trong sinh hoạt thường là: pin, ắc-quy, đèn tuýp, nhiệt kếthủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơnmóng tay, vỏ bao thuốc trừ sâu, chất thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnhnhỏ lẻ, các bơm kim tiêm của các đối tượng nghiện chích ma túy,

Trang 14

Hiện tại, CTNH trong sinh hoạt vẫn chưa được thu gom và xử lý riêng và bị thảilẫn với CTR sinh hoạt để đưa đến bãi chôn lấp Việc chôn lấp và xử lý chung sẽ gây ranhiều tác hại cho những người tiếp xúc trực tiếp với rác, ảnh hưởng tới quá trình phânhủy rác và hòa tan các chất nguy hại vào nước rỉ rác.

Tại Tp.HCM, ước tính mỗi ngày có khoảng 10,7 tấn CTNH từ sinh hoạt của con người

đi vào các bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt

Chất thải rắn xây dựng

Đi cùng với quá trình đô thị hóa, tổng diện tích nhà ở xây mới ở đô thị năm

2008 là 28,86 triệu m2 (Báo cáo HTMT ngành Xây dựng, 2008) Mức độ đô thị hóatăng cao, các công trình xây dựng tăng nhanh ở các đô thị lớn của cả nước nên chấtthải xây dựng cũng tăng rất nhanh, chiếm khoảng 10 – 15% CTR đô thị Căn cứ vàonghị quyết của Chính phủ, đến năm 2015 sẽ cơ bản hoàn thành việc phá dỡ, cải tạo cáckhu chung cư cũ nát tại các đô thị lơn nên lượng rác thải xây dựng sẽ còn tăng mạnhtrong thời gian tới Tp.HCM sẽ phải phá dỡ ít nhất 70 khu chung cư xuống cấp nghiêmtrọng (trong tổng số 155 khu chung cư cần cải tạo để xây mới

Là một đô thị lớn, đông dân cư, nhu cầu xây dựng nhà ở của thành phố là rất lớn.Theo Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2011, khối lượng CTR xây dựng phát sinh ởTP.HCM khoảng 1.000 – 1.500 tấn/ngày (Bộ TNMT, 2011) Dự kiến trong những nămtới nhu cầu thải bỏ xà bần còn tăng cao hơn do sự gia tăng dân số tự nhiên và do nhucầu nâng cao đời sống của con người Có thể liệt kê một số nguồn phát sinh chất thảirắn xây dựng sau:

 Hộ dân (xây dựng và sửa chữa nhà cửa);

 Các công trình xây dựng dân dụng;

 Các công trình xây dựng công nghiệp;

 Các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Khối lượng CTR xây dựng của TP.HCM (1997 – 2010) thu gom (khoảng 60%tổng khối lượng CTR xây dựng) được thống kê trong bảng 1.10

Bảng 1.2: Khối lượng xà bần của thành phố Hồ Chí Minh (1997-2010)

Trang 15

Năm Khối lượng xà bần

Hình 1.7: Khối lượng CTR xây dựng ở TP.HCM qua các năm (1997 – 2010)

Biểu đồ hình 1.7 cho ta thấy xu hướng gia tăng khối lượng CTR xây dựng donhiều nguyên nhân như: nhu cầu đời sống của con người ngày càng nâng cao, do giatăng dân số đã làm tăng nhu cầu về nhà ở,…

Bùn thải

Bùn thải ở TP.HCM phát sinh từ nhiều nguồn:

 Bùn thải từ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, bao gồm mạng lưới thoát nước vàtrạm (chung cư hoặc cụm dân cư)/nhà máy xử lý (tập trung) nước thải sinh hoạt;

 Bùn hầm cầu;

 Bùn từ các công trường xây dựng, bao gồm các dự án xây dựng tuyến tàu điệnngầm – Metro;

Bảng 1.3: Khối lượng các loại bùn thải phát sinh trên địa bàn thành phố

1

Bùn nạo vét cống rãnh:

Từ hệ thống cống vàmương hở thoát nước

Công ty Thoát nước Đô thị m3/ngày 400 đến 450

2 Bùn nạo vét kênh rạch:

Nhiêu Lộc – Thị Nghè m3 800.000

Trang 16

Stt Loại bùn Đơn vị Khối lượng Nguồn phát sinh

Từ các dự án cải tạo

Đại lộ Đông Tây (Tàu Hủ

-Bến Nghé - Kênh Đôi – Kênh

Tẻ)

m3 1.500.000

Cải thiện môi trường nước m3 330.000

Trang 17

phần còn lại ít có khả năng tái chế, chủ yếu là các chất vô cơ như bùn, đất được trìnhbày trong bảng 1.4 và hình 1.9.

Bảng 1.4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào tại bãi chôn lấp TP.HCM

Đa Phước (%) Phước Hiệp (%)

Hình 1.9: Thành phần chất thải rắn tại bãi chôn lấp Đa Phước

Biểu đồ hình 1.5 và 1.6 cho thấy nguồn phát sinh CTR thay đổi không nhiềunhưng khối lượng sẽ có xu hướng tăng do dân số tăng nhanh Và thành phần sẽ cóthay đổi đáng kể, tỉ lệ chất thải rắn thực phẩm từ các hộ gia đình sẽ giảm xuống,trong khi đó lư ợng chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy sinh học tăng nhanh tại cácsiêu thị có chế biến thực phẩm, chợ đầu mối thực phẩm và các nhà máy chế biếnrau quả, thức ăn chế biến sẵn Các loại chất thải có giá trị tái chế cao sẽ tăngnhanh, như ng do giá nhân công ngày càng cao nên tỉ lệ phân loại và thu hồi từ chất

Trang 18

thải rắn sinh hoạt có thể ngày càng giảm Đặc biệt, do chính sách đánh thuế bao bìnylon sẽ thực hiện vào năm 2012, khối lượng các loại bao bì polymer khó phânhủy sinh học sinh học sẽ giảm xuống, nhưng khối lượng các loại bao bì thân thiệnmôi trường sẽ tăng lên Thành phần bao bì kim loại cũng sẽ giảm đáng kể.

1.2.5 Dự báo khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh đến năm 2030

Chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm cả nilon và CTNH trong sinh hoạt)

Tỷ lệ gia tăng trung bình thực tế trong 10 năm qua (giai đoạn 2000 – 2010) là6,7%/năm Trong khi đó, theo cục thống kê Tp.Hồ Chí Minh, tỉ lệ dân số tăng bìnhquân trong 10 năm từ 2000 – 2010 là 3,07% Trên cơ sở các số liệu trên, số liệu dự báo

về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thành phố định hướng đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 được thể hiện như sau

Bảng 1.5: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM đến năm 2030

với ước tính tỷ lệ gia tăng CTR là 6% và 8%

Tỷ lệ gia tăng 6% Tỷ lệ gia tăng 8%

Trang 19

Bùn thải

Số lượng nguồn phát sinh bùn thải từ các dự án xây dựng công trình hạ tầng

(đường giao thông, metro,…) và các khu đô thị sẽ tăng nhanh Trong giai đoạn 2012 –

2015 khối lượng bùn nạo vét kênh rạch từ các dự án cải thiện môi trường sẽ chiếm đa

số Ước tính khoảng 1 – 2 triệu tấn/năm từ năm 2012 – 2015

Trang 20

PHẦN 2: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI

RẮN ĐÔ THỊ TẠI TP.HCM 2.1 CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1.1.Công tác thu gom chất thải

So sánh khối lượng chất thải rắn phát sinh được tính toán theo số liệu dân số và

hệ số phát sinh chất thải rắn kg/người.ngày theo tiêu chuẩn và khối lượng chất thải rắnsinh hoạt được thu gom và xử lý thống kê qua trạm cân tại các khu liên hợp xử lý chấtqua các năm cho thấy, tỉ lệ thu gom và xử lý có xu hướng tăng dần theo thời gian, từ75% lên gần 85% Tuy nhiên, khối lượng chất thải rắn xử lý thu gom được và vậnchuyển lên các bãi chôn lấp (qua trạm cân) năm 2004 giảm so với năm trước đó (-5,8%) là do bãi chôn lấp Phước Hiệp xảy ra sự cố lún trượt và năm 2005 tỉ lệ tăng khốilượng chất thải rắn thấp hơn các năm trước là do trạm cân tại công trường Phước Hiệpkhông hoạt động, khối lượng chất thải rắn được tính trung bình theo khối lượng trướckhi trạm cân hư

Như vậy so với Quyết định số 789/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011

đến 2020, theo đó, mục tiêu cụ thể từ 2011 – 2015: ”85% tổng lượng chất thải rắn

sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường”, thành phố Hồ

Chí Minh đã đạt mục tiêu qui định của Chính phủ Tuy nhiên tỉ lệ thu gom và xử lýchất thải rắn sinh hoạt thực tế cao hơn, có thể nói là đạt 100% vào thời điểm thu gomqui định vì một phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn thải đã được phânloại và tái chế từ các nguồn thải đến bãi chôn lấp và các nhà máy xử lý hoặc một phầnkhác chất thải vẫn được lưu giữ tại nguồn thải

2.1.2.Công tác quét và thu gom chất thải rắn đường phố

Công tác quét thu gom chất thải rắn đường phố hiện nay của thành phố chủ yếuđược thực hiện vào ca đêm, thời gian bắt đầu làm việc từ 18 – 22 giờ và kết thúc trước

6 giờ sáng hôm sau Tuy nhiên, đối với một số quận trung tâm (1, 3, 10, …) được bốtrí quét tua ca ngày nhằm đảm bảo duy trì chất lượng vệ sinh đường phố

Số liệu thống kê trên địa bàn các quận huyện cho thấy, do công tác chuyển đổiphương tiện thu gom ở các quận huyện còn gặp nhiều khó khăn về kinh phí nên hiệnnay vẫn còn một số công nhân sử dụng xe ba gác cải tiến để vận chuyển chất thải rắn,nhưng số lượng này không nhiều và tập trung nhiều nhất ở huyện Bình Chánh, sốlượng công nhân quét đường sử dụng thùng 660lít để thu gom chất thải rắn đường phốchỉ chiếm 69% Ngoài ra, một số quận huyện như Quận 4, 9, Phú Nhuận, Gò Vấp, CủChi vẫn còn sử dụng các phương tiện khác (xe tự chế, thùng 240 lít,…) sẵn có để phục

vụ công tác quét dọn và di chuyển Tuy nhiên, vì các phương tiện này không đảm bảo

Trang 21

kín và thường xuyên bị cơi nới gây rơi vãi và ô nhiễm nên các quận huyện vẫn đangtích cực đầu tư và chuyển đổi dẫn phư ơng tiện thu gom sang thùng 660 lít, để đảmbảo vệ sinh đường phố, an toàn lao động và an toàn giao thông Ngoài ra, hiện nay,thành phố còn bố trí 5 phương tiện quét cơ giới để quét lau, hút cát ở các tuyến đườngtrọng điểm của thành phố.

2.1.3.Công tác thu gom tại nguồn

Tồn trữ tại nguồn

Chất thải rắn hiện nay hầu như chưa được các chủ nguồn thải phân loại tạinguồn Các hộ gia đình tự trang bị sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một sốgia đình sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa Phổ biến nhất hiệnnay, người dân sử dụng các loại túi nilon chứa chất thải rắn và đặt trong các thùngchứa Khi đến thời gian giao chất thải rắn, các hộ dân mang thùng chứa hoặc túi nilon

để trước cửa nhà để công nhân thu gom dễ dàng thu gom Đối với những hộ không ởnhà vào thời gian thu gom chất thải rắn, thường bỏ chất thải vào các túi nilon buộcchặt, để trước cửa, thói quen này đã tạo điều kiện cho những người thu nhặt “ve chai”

có thể bươi, móc gây ô nhiễm, làm mất vẻ mỹ quan đô thị

Tại các chợ, do diện tích kinh doanh có hạn nên đa số các tiểu thương buôn bánđều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng chất thải rắn tiếpnhận chất thải rắn, hầu hết chất thải rắn phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đitrong chợ Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh sẽ thu gom chất thải rắn trong chợ.Các hoạt động mua bán trên đường phố (cố định và di dộng), sinh hoạt đi lại củangười dân đang là vấn đề phức tạp, gây khó khăn trong việc tổ chức lưu chứa chất thải.Tình trạng đường phố đầy chất thải rắn do các đối tượng này xả thải không đúng nơiquy định là thường xuyên, liên tục và đã thành thói quen xấu khó điều chỉnh

Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, chất thải rắn được lưu giữtrong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị Sau đó, hầu hết chất thảirắn đều được chuyển ra đổ vào các thùng 240 lít

Phần lớn các vị trí lưu chứa chất thải rắn của các hộ gia đình, các khu chưng cư,đặc biệt khu nhà cao tầng, các điểm chợ, các điểm đặt thùng chất thải rắn côngcộng, đều không có lưu ý nghiên cứu thiết kế ban đầu hay có nhưng bố trí khônghợp lý, không thuận tiện

Tại các khu vực công cộng trên đường phố, vỉa hè, phần lớn chưa được bố tríthùng chất thải rắn công cộng hoặc có nhưng không đảm bảo phục vụ theo đúng chứcnăng của thùng chất thải rắn công cộng

Trang 22

Thu gom tại nguồn

Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong thành phố do 03 nhóm đơn vị thựchiện: (1) hệ thống công lập do Công ty Môi trường Đô thị và 22 Công ty Dịch vụ côngích quận/huyện thực hiện (riêng quận Tân Phú và Bình Tân là hai quận mới thành lậpkhông có Công ty dịch vụ công ích), nay toàn bộ các công ty này đã chuyển thànhcông ty TNHH MTV; (2) hệ thống dân lập do lực lượng thu gom chất thải rắn dân lậpthực hiện, lực lượng này nằm ngoài hoặc trong khoảng 30 nghiệp đoàn thu gom; và (3)hợp tác xã thu gom chất thải rắn (quận 2, quận 4, quận 6, quận Gò Vấp, Thủ Đức) Các

số liệu thống kê cho thấy:

 60% khối lượng chất thải rắn phát sinh từ các hộ dân do hệ thống thu gom chấtthải rắn dân lập thực hiện, 40% do Hợp tác xã và Công ty Dịch vụ công ích thựchiện

 Khoảng hơn 200 xe tải nhỏ 550 kg, gần 1.000 xe 3, 4 bánh tự chế và hơn 2.500thùng 660 lít (3, 4 bánh)

 4.000 người thu gom chất thải rắn dân lập, 1.500 người thu gom trong các Công

ty dịch vụ công ích và Hợp tác xã

Thu gom trên đường phố (điểm hẹn)

Hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 241 điểm hẹn, tập trung chủyếu ở các quận như Tân Phú (76 điểm), quận 10 (41 điểm), quận 8 (17 điểm) là cácquận nội thành trong thành phố, số còn lại phân bố rải rác ở các quận huyện Số lượngđiểm hẹn hiện nay (2011) giảm rất nhiều so với năm 2005-2007

Vị trí các điểm hẹn thường xuyên bị di dời do chất lượng vệ sinh môi trường tạicác điểm thấp Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan và giao thông của thành phố Đơn vị quản lý điểm hẹn chủ yếu là các công ty TNHH MTV Dịch vụ công íchcủa các quận huyện, còn lại là do công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành phốquản lý (chủ yếu là các điểm hẹn tại Quận Tân Phú, quận Bình Tân do Công ty TNHHMTV Môi trường đô thị trúng thầu công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn) và một

số các điểm hẹn tại quận Bình Thạnh, quận 6, quận 12,…

Bảng 2.1: Số lượng điểm hẹn tại các quận, huyện

Ngày đăng: 13/03/2014, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí TP.HCM trên bản đồ 1.1.2. Kinh tế - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.1. Vị trí TP.HCM trên bản đồ 1.1.2. Kinh tế (Trang 8)
Hình 1.3: Dân số TP.HCM từ năm 2001 - 2011 - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.3 Dân số TP.HCM từ năm 2001 - 2011 (Trang 9)
Hình 1.2: Cơ cấu kinh tế TP.HCM 1.1.3. Dân số - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế TP.HCM 1.1.3. Dân số (Trang 9)
Hình 1.4: CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.4 CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau (Trang 10)
Bảng 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị (Trang 11)
Bảng 1.1: Khối lượng chất thải rắn đô thị (2000-2010) - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1.1 Khối lượng chất thải rắn đô thị (2000-2010) (Trang 12)
Hình 1.5: Tỉ lệ các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt tại TP.HCM (BTNMT, 2011) 1.2.3. Khối lượng phát sinh chất thải rắn đô thị - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.5 Tỉ lệ các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt tại TP.HCM (BTNMT, 2011) 1.2.3. Khối lượng phát sinh chất thải rắn đô thị (Trang 12)
Hình 1.6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày từ năm 2000- 2010 Chất thải rắn sinh hoạt - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.6 Khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày từ năm 2000- 2010 Chất thải rắn sinh hoạt (Trang 13)
Bảng 1.2: Khối lượng xà bần của thành phố Hồ Chí Minh (1997-2010) - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1.2 Khối lượng xà bần của thành phố Hồ Chí Minh (1997-2010) (Trang 14)
Hình 1.7: Khối lượng CTR xây dựng ở TP.HCM qua các năm (1997 – 2010) - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.7 Khối lượng CTR xây dựng ở TP.HCM qua các năm (1997 – 2010) (Trang 15)
Bảng 1.3: Khối lượng các loại bùn thải phát sinh trên địa bàn thành phố - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1.3 Khối lượng các loại bùn thải phát sinh trên địa bàn thành phố (Trang 15)
Hình 1.8: Thành phần bùn thải phát sinh ở TP.HCM (%) - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.8 Thành phần bùn thải phát sinh ở TP.HCM (%) (Trang 16)
Bảng 1.4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào tại bãi chôn lấp TP.HCM - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào tại bãi chôn lấp TP.HCM (Trang 17)
Hình 1.9: Thành phần chất thải rắn tại bãi chôn lấp Đa Phước - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.9 Thành phần chất thải rắn tại bãi chôn lấp Đa Phước (Trang 17)
Bảng 1.5: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM đến năm 2030  với ước tính tỷ lệ gia tăng CTR là 6% và 8% - CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ  CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ  TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1.5 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM đến năm 2030 với ước tính tỷ lệ gia tăng CTR là 6% và 8% (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w