1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN

75 1,7K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Quản Lý Tổng Hợp Lưu Vực Sông Nile Thuộc Quốc Gia Sudan
Người hướng dẫn TS. Võ Thanh Hằng
Trường học Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 13,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG

LỚP CAO HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÓA 2012

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN

GVHD : TS VÕ THANH HẰNG HVTH : Trần Thị Thu Hà - 12260650

TP.HCM, tháng 10 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG 6 DANH MỤC HÌNH 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12

MỞ ĐẦU 13

1.Tính cấp thiết của đề tài 13

2.Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.1.Mục tiêu nghiên cứu 13

2.2.Đối tượng nghiên cứu 14

2.3.Phạm vi nghiên cứu 14

3.Nội dung nghiên cứu 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 15 Hình 1 Lưu vực sông Nile [1] 16 Bảng 1 Các đặc điểm cụ thể của lưu vực sông Nile 17

Hình 2 Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile và vị trí của Sudan 18

Do sự đa dạng về địa lý và khí hậu của nó, một số hệ sinh thái quan trọng được chia theo đặc điểm địa lý được chia ra như sau: 33

a.Biển 34 b.Bờ biển và hải đảo 34 Hình 19 Phân bố các hệ sinh thái theo đặc điểm địa lý 35

Hình 20 Các rạn san hô ven bờ biển và hải đảo của Sudan trong điều

kiện tốt 36 Hình 21 Những đụn cát di động và những đồng bằng đá tại Sudan 37

39 Hình 22 Đầm lầy Sudd và cá vùng đồng bằng ngập nước 39

Hình 23.Thảo nguyên với lượng mưa cao tại một vùng đất ngập nước

theo mùa 40 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC

SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 41 Hình 24.Những vùng xung đột tại Sudan từ 1957 – 2006 42

Trang 3

Hình 25 (1) Nước là nguồn tài nguyên vô giá tại vùng khô Tất cả dê,

bò, lạc đà đều sử dụng giền nước trên tại miền Nam Kordofan (2) Chất lượng đất chăn thả suy thoái, để tồn tại, người chăn nuôi phải di chuyển sang vùng khác để có nước và thức ăn cho gia súc nên thường

dẫn đến xung đột 43 Hình 26 Cư dân trại tị nạn ở Tây Darfur cắt mảnh gỗ từ cây ngã làm nhiên liệu đun nấu Tập trung của người dân vào các khu định cư lớn cũng đã tập trung nhu cầu về tài nguyên tự nhiên, dẫn đến khu vực

rừng bị phá nghiêm trọng 44 Hình 27 Khartoum là thủ đô – thành phố lớn nhất tại Sudan 45 Hình 29 Một buổi sáng sớm tại một trại gia súc Dinka, tiểu bang

Jonglei 47 CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TAIL LƯU VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 48

3.1.Hiện trạng chất lượng nước tại ba vị trí trên nhánh sông Nile xanh, sông Nile Trắng và Sông Nile chính [4] 48

Hình 30 Hàm lượng các chất trên hệ thống sông Nile qua các năm

(2001 – 2004) 51 Hình 31 Bản đồ chất lượng nước – thông số Chloride tại Sudan[5] 52 Hình 32 Bản đồ chất lượng nước – thông số độ dẫn điện tại Sudan[5]

53 Hình 33 Bản đồ chất lượng nước – thông số nitrate tại Sudan [5] 54 Hình 34 Lượng chất rắn lơ lửng và độ dẫn diện tại ba nhánh sông gần

khu vực Khartoum 56

3.1.2.Thông số hóa học [6] 56

Dữ liệu thu thập được từ trung tâm kiểm soát nước Khartoum cho giai đoạn 1997-2003 cho thấy hàm lượng florua giảm trong hệ thống sông Nile, và giá trị thấp nhất là đo tại sông Nile xanh tại trạm Khartoum (0.35), và (0.45) tại sông Nile trắng, trong khi 0.6 ghi nhận các chính sông Nile tại trạm Dongola Thông thường những giá trị thấp hơn so với giới hạn cho phép của WHO 0,5-1,05 mg/l 56

Trang 4

Hình 35 Hàm lượng Flouride và độ dẫn điện trên hệ thống sông Nile

56 Hình 36 Hàm lượng Mn và Fe trên hệ thống sông Nile (đạt tiêu chuẩn

WHO) 57

3.1.3.Chỉ số vi sinh vật [4] 57

Hình 37 Hàm lượng tổng coliform trên hệ thống sông Nile 57

3.2.Hiện trạng chất lượng nước tại Khartoum và vùng lân cận 57

Hình 38 Hàm lượng kim loại nặng trên hệ thống sông Nile, gần

Khartoum 58

3.3.Các nguồn gây ô nhiễm cụ thể cho sông Nile 58

CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC

SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 61

4.1.Sự khan hiếm nước [3] 61

4.2.Sa mạc hóa [3] 61

4.3.Hiểm họa từ nước [3] 62

4.3.1.Lũ lụt 62

4.3.2.Sạt lở bờ sông 62

Hình 39 (1) Lũ quét phía bắc của Khartoum, tháng 9/2006 (2) Một

khu vực dễ bị xói mòn tại hệ thống sông Nile 63

4.4.Tác động do dân tị nạn [3] 63

Hình 40 Một lò gạch tại trại Abu Shouk ở miền Bắc Darfur Một cây

lớn là cần thiết để tạo khoảng 3.000 viên gạch 64

4.5.Tác động đến sức khỏe con người [3] 64

Hình 41.Một chương trình khoan giếng viện trợ cung cấp nước sạch

hơn 1 triệu người tại Darfur 65

Trang 5

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU

VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 68

5.1.Tổng quan về tổ chức quản lý lưu vực sông Nile (Nile Basin Initiative – NBI) 68

5.1.1.Định nghĩa 68

5.1.2.Quá trình phát triển tổ chức Nile Basin Initiative (NBI) 68

5.2.Một số giải pháp đã thực hiện tại Sudan 70

Hình 42 Bộ môi trường và phát triển vật lý tại Khartoum 71

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 73

6.1.Kết luận 73

Nguồn nước sông Nile đang chịu áp lực ngày càng tăng nhanh và lưu vực sông Nile cần một số hổ trợ lớn của các quốc gia Trong lưu vực sông Nile, tài nguyên nước đang chịu áp lực ngày càng tăng nhanh do phát triển dẫn đến sự khan hiếm nước và giảm lưu lượng nước trên đầu người Các quốc gia ven sông Nile – đặc biệt là Sudan - có nhiều thách thức phải đối mặt với các vấn đề như dự trữ nước, biến đổi khí hậu, tăng trưởng dân số, nghèo đói, suy dinh dưỡng, cơ sở hạ tầng rất hạn chế 73

6.2.Kiến nghị 74

Trang 6

DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BẢNG 6 DANH MỤC HÌNH 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12

MỞ ĐẦU 13 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 15 Hình 1 Lưu vực sông Nile [1] 16 Bảng 1 Các đặc điểm cụ thể của lưu vực sông Nile 17

Hình 2 Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile và vị trí của Sudan 18

Do sự đa dạng về địa lý và khí hậu của nó, một số hệ sinh thái quan trọng được chia theo đặc điểm địa lý được chia ra như sau: 33

a.Biển 34 b.Bờ biển và hải đảo 34 Hình 19 Phân bố các hệ sinh thái theo đặc điểm địa lý 35

Hình 20 Các rạn san hô ven bờ biển và hải đảo của Sudan trong điều

kiện tốt 36 Hình 21 Những đụn cát di động và những đồng bằng đá tại Sudan 37

39 Hình 22 Đầm lầy Sudd và cá vùng đồng bằng ngập nước 39

Hình 23.Thảo nguyên với lượng mưa cao tại một vùng đất ngập nước

theo mùa 40 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC

SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 41 Hình 24.Những vùng xung đột tại Sudan từ 1957 – 2006 42

Hình 25 (1) Nước là nguồn tài nguyên vô giá tại vùng khô Tất cả dê,

bò, lạc đà đều sử dụng giền nước trên tại miền Nam Kordofan (2) Chất lượng đất chăn thả suy thoái, để tồn tại, người chăn nuôi phải di chuyển sang vùng khác để có nước và thức ăn cho gia súc nên thường

dẫn đến xung đột 43 Hình 26 Cư dân trại tị nạn ở Tây Darfur cắt mảnh gỗ từ cây ngã làm nhiên liệu đun nấu Tập trung của người dân vào các khu định cư lớn

Trang 7

cũng đã tập trung nhu cầu về tài nguyên tự nhiên, dẫn đến khu vực

rừng bị phá nghiêm trọng 44 Hình 27 Khartoum là thủ đô – thành phố lớn nhất tại Sudan 45 Hình 29 Một buổi sáng sớm tại một trại gia súc Dinka, tiểu bang

Jonglei 47 CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TAIL LƯU VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 48 Hình 30 Hàm lượng các chất trên hệ thống sông Nile qua các năm

(2001 – 2004) 51 Hình 31 Bản đồ chất lượng nước – thông số Chloride tại Sudan[5] 52 Hình 32 Bản đồ chất lượng nước – thông số độ dẫn điện tại Sudan[5]

53 Hình 33 Bản đồ chất lượng nước – thông số nitrate tại Sudan [5] 54 Hình 34 Lượng chất rắn lơ lửng và độ dẫn diện tại ba nhánh sông gần

khu vực Khartoum 56 Hình 35 Hàm lượng Flouride và độ dẫn điện trên hệ thống sông Nile

56 Hình 36 Hàm lượng Mn và Fe trên hệ thống sông Nile (đạt tiêu chuẩn

WHO) 57 Hình 37 Hàm lượng tổng coliform trên hệ thống sông Nile 57

Hình 38 Hàm lượng kim loại nặng trên hệ thống sông Nile, gần

Khartoum 58 CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC

SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 61 Hình 39 (1) Lũ quét phía bắc của Khartoum, tháng 9/2006 (2) Một

khu vực dễ bị xói mòn tại hệ thống sông Nile 63 Hình 40 Một lò gạch tại trại Abu Shouk ở miền Bắc Darfur Một cây

lớn là cần thiết để tạo khoảng 3.000 viên gạch 64 Hình 41.Một chương trình khoan giếng viện trợ cung cấp nước sạch

hơn 1 triệu người tại Darfur 65

Trang 8

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU

VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 68

Hình 42 Bộ môi trường và phát triển vật lý tại Khartoum 71

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 73

Trang 9

DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG 6 DANH MỤC HÌNH 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12

MỞ ĐẦU 13 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 15 Hình 1 Lưu vực sông Nile [1] 16 Bảng 1 Các đặc điểm cụ thể của lưu vực sông Nile 17

Hình 2 Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile và vị trí của Sudan 18

Do sự đa dạng về địa lý và khí hậu của nó, một số hệ sinh thái quan trọng được chia theo đặc điểm địa lý được chia ra như sau: 33

a.Biển 34 b.Bờ biển và hải đảo 34 Hình 19 Phân bố các hệ sinh thái theo đặc điểm địa lý 35

Hình 20 Các rạn san hô ven bờ biển và hải đảo của Sudan trong điều

kiện tốt 36 Hình 21 Những đụn cát di động và những đồng bằng đá tại Sudan 37

39 Hình 22 Đầm lầy Sudd và cá vùng đồng bằng ngập nước 39

Hình 23.Thảo nguyên với lượng mưa cao tại một vùng đất ngập nước

theo mùa 40 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC

SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 41 Hình 24.Những vùng xung đột tại Sudan từ 1957 – 2006 42

Hình 25 (1) Nước là nguồn tài nguyên vô giá tại vùng khô Tất cả dê,

bò, lạc đà đều sử dụng giền nước trên tại miền Nam Kordofan (2) Chất lượng đất chăn thả suy thoái, để tồn tại, người chăn nuôi phải di chuyển sang vùng khác để có nước và thức ăn cho gia súc nên thường

dẫn đến xung đột 43 Hình 26 Cư dân trại tị nạn ở Tây Darfur cắt mảnh gỗ từ cây ngã làm nhiên liệu đun nấu Tập trung của người dân vào các khu định cư lớn

Trang 10

cũng đã tập trung nhu cầu về tài nguyên tự nhiên, dẫn đến khu vực

rừng bị phá nghiêm trọng 44 Hình 27 Khartoum là thủ đô – thành phố lớn nhất tại Sudan 45 Hình 29 Một buổi sáng sớm tại một trại gia súc Dinka, tiểu bang

Jonglei 47 CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TAIL LƯU VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 48 Hình 30 Hàm lượng các chất trên hệ thống sông Nile qua các năm

(2001 – 2004) 51 Hình 31 Bản đồ chất lượng nước – thông số Chloride tại Sudan[5] 52 Hình 32 Bản đồ chất lượng nước – thông số độ dẫn điện tại Sudan[5]

53 Hình 33 Bản đồ chất lượng nước – thông số nitrate tại Sudan [5] 54 Hình 34 Lượng chất rắn lơ lửng và độ dẫn diện tại ba nhánh sông gần

khu vực Khartoum 56 Hình 35 Hàm lượng Flouride và độ dẫn điện trên hệ thống sông Nile

56 Hình 36 Hàm lượng Mn và Fe trên hệ thống sông Nile (đạt tiêu chuẩn

WHO) 57 Hình 37 Hàm lượng tổng coliform trên hệ thống sông Nile 57

Hình 38 Hàm lượng kim loại nặng trên hệ thống sông Nile, gần

Khartoum 58 CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC

SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 61 Hình 39 (1) Lũ quét phía bắc của Khartoum, tháng 9/2006 (2) Một

khu vực dễ bị xói mòn tại hệ thống sông Nile 63 Hình 40 Một lò gạch tại trại Abu Shouk ở miền Bắc Darfur Một cây

lớn là cần thiết để tạo khoảng 3.000 viên gạch 64 Hình 41.Một chương trình khoan giếng viện trợ cung cấp nước sạch

hơn 1 triệu người tại Darfur 65

Trang 11

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU

VỰC SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN 68

Hình 42 Bộ môi trường và phát triển vật lý tại Khartoum 71

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 73

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DPSIR : Driving Force – Pressure – State – Impact - Response

IDPs : Internal Displace persons

MEPD : The Ministry of Environment and Physical Development NBI : Nile Basin Initiative

PERSGA : The Environment of the Red Sea and Gulf of Aden

UNEP : United Nations Environment Programme

USBR : United States Bureau of Reclamation

WHO : World Health organization

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là một tài nguyên thiết yếu và quan trọng nhất của cuộc sống Trên trái đất, nước điều chỉnh sự phân phối của thảm thực vật và động vật, xác định loại khí hậu khu vực và ảnh hưởng đến môi trường sống của con người Đây là lí do mà nhiều nền văn minh cổ đại phát triển ven các lưu vực sông lớn Sông, suối đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh

tế - xã hội ở tất cả các châu lục và châu Phi không ngoại lệ

Việc sử dụng nước có mối liên quan mật thiết với việc sử dụng đất và ảnh hưởng của

nó đến hệ sinh thái lưu vực nên quản lý nước theo lưu vực sông sẽ giúp cho việc sử dụng và bảo vệ tốt hơn tài nguyên đất và môi trường lưu vực, quản lý và giảm nhẹ các tác động tiêu cực của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của con người tới tài nguyên và môi trường sống

Boutros Boutros-Ghali – Bộ trưởng bộ ngoại giao của Ai Cập đã nhận định: “ Cuộc chiến sắp tới của khu vực chúng ta sẽ là nguồn nước sông Nile” (Boutros, 1988)

Thật vậy, hiện nay trên lưu vực sông Nile, vấn đề căng thẳng về xung đột nhu cầu nước khai thác sử dụng từ sông Nile dẫn đến các bất đồng quan điểm giữa các nước trong lưu vực Lưu vực sông Nile chảy qua tổng cộng gồm 11 quốc gia gồm 9 nước nằm ở thượng nguồn, 1 nước ở trung nguồn và 1 nước ở hạ nguồn Quản lý sông theo từng lưu vực là tiền đề cơ bản

để quản lý tổng hợp hiệu quả trên cả lưu vực sông Nile

Ý thức được tầm quan trọng trên, việc nghiên cứu quản lý lưu vực sông Nile tại quốc gia Sudan – nằm ở trung nguồn sông Nile – về hiện trạng quốc gia, các vấn đề môi trường gặp phải, những áp lực cũng như các tác động do hoạt động của con người lên môi trường

của sông và các biện pháp quản lý Để đạt được mục tiêu đó, đề tài Quản lý tổng hợp lưu

vực sông Nile – thuộc quốc gia Sudan được nghiên cứu Từ đó đề xuất các biện pháp quản

lý tổng hợp hiệu quả trên lưu vực sông Nile tại Sudan nói riêng và trên toàn lưu vực sông Nile nói chung

2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định hiện trạng quản lý tổng hợp các vấn đề gặp phải khi quản lý lưu vực sông Nile thuộc quốc gia Sudan và đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả trên lưu vực sông Nile của đất nước này

Trang 14

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Tài nguyên nước, đất, hệ sinh thái và các tài nguyên khác liên quan đến lưu vực sông Nile – tại quốc gia Sudan

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ lưu vực sông Nile thuộc quốc gia Sudan

3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung sau đây được thực hiện:

+ Xác định tổng quan về vị trí địa lý, các yếu tố kinh tế - xã hội, hệ sinh thái và đa dạng sinh học trong lưu vực sông Nile thuộc quốc gia Sudan;

+ Xác định các vấn đề gặp phải trong quá trình sử dụng nguồn nước tại lưu vực của quốc gia;

+ Xác định hiện trạng lưu lượng và chất lượng nước mặt trên lưu vực sông Nile thuộc Sudan;

+ Xác định những tác động của con người đối với môi trường nước tại quốc gia Sudan;

+ Xác định và đánh giá các chính sách quản lý tài nguyên nước, lưu vực sông hiện có tại quốc gia Sudan;

+ Đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp hiệu quả cho lưu vực sông Nile thuộc quốc gia Sudan

1 Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng mô hình quản lý DPSIR (Nguyên nhân – Áp lực – Hiện trạng – Tác động – Đáp ứng) để xác định nguyên nhân dẫn đến các vấn đề trên lưu vực sông Nile – thuộc quốc gia Sudan, áp lực đến các nguồn tài nguyên hiện hữu tại khu vực này, hiện trạng môi trường

và tác động của các vấn đề trên đối với tài nguyên, môi trường đồng thời đưa ra các giải pháp quản lý tổng hợp hiệu quả lưu vực sông Nile thuộc quốc gia Sudan

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Tổng quan về lưu vực sông Nile

Sông Nile – có tên Huy Lạp là Neilos, nghĩa là thung lũng – là một dòng sông lớn thuộc Châu Phi và là sông chính thuộc khu vực Bắc Phi Sông Nile được xem là con sông dài nhất trên thế giới với chiều dài khoảng 6.500 km được chia sẻ bởi 11 quốc gia

Từ Nam đến Bắc, sông chảy qua 35 vĩ độ và vượt qua các cảnh quan rất đa dạng và các vùng khí hậu Sông Nile có hai nhánh sông chính là Nile trắng và Nile xanh Cả hai bắt đầu chảy từ những vùng tương đối ẩm ướt với lượng mưa dao động hàng năm khoảng 1.200 – 2.000 mm và gặp nhau tại Khartoum thuộc quốc gia Sudan Từ vị trí này, sông chảy về phía Bắc ngang qua sa mạc Sahara – nơi có lượng mưa rất ít khoảng 100 mm mỗi năm Hai nhánh sông này có chế độ thủy văn rất khác biệt Sông Nile xanh và các con sông khác đến

từ cao nguyên Ethiopia góp từ 80 – 90% vào dòng chảy của sông Nile nhưng có tính mùa vụ

và mang nhiều trầm tích Sông Nile trắng, ngược lại, có một dòng chảy ổn định, mang ít trầm tích và góp khoảng 10 – 20% lưu lượng xả hàng năm của sông Nile

Sông Nile là dòng sông chảy qua khu vực có diện tích khoảng một phần mười của lục địa châu Phi (khoảng 3 triệu km2) Đây là dòng sông có tầm ảnh hưởng bậc nhất ởChâu Phi

– gắn liền với sự hình thành, phát triển và lụi tàn của nhiều vương quốc cổ đại, không chỉ ảnh hưởng lớn tới nền văn hoá Ai Cập cổ đại với những kim tự tháp kỳ vĩ mà còn góp phần tạo dựng nên nềnVăn minh sông Nile

Lưu vực sông Nile được giới hạn ở phía Bắc bởi biển Địa Trung Hải, phía Đông bởi dãy Biển đỏ (Red Sea Hills) và Cao nguyên Ethiopia, phía Nam bởi cao nguyên Đông Phi, trong đó có bao gồm hồ Victoria là một trong 2 nguồn của sông Nile, phía Tây tiếp giáp với lưu vực sông Chad, sông Công gô và trải dài xuống Tây nam đến dãy Marrah thuộc Sudan Một số điểm phân biệt lưu vực sông Nile với một số lưu vực sông khác như sau:

+ Đa dạng về mặt khí hậu;

+ Tài nguyên nước phân phối không đồng đều;

+ Lưu lượng dòng chảy tương đối nhỏ so với kích thước của lưu vực

Lưu lượng nước tái tạo hàng năm của sông Nile khoảng 80 km3, hầu hết các bộ phận của lưu vực sông Nile nằm trong vùng bán khô cằn, khô cằn nên không tạo ra dòng chảy Ngoài ra, thất thoát nước nội bộ lớn do bay hơi nước tại các khu vực ngập nước, mất nước tại các khu vực sa mạc và do các quá trình xây dựng hồ chứa Lưu vực sông Nile có đặc điểm rất độc đáo vì nó mở rộng ở các quốc gia khác nhau với khí hậu khác nhau và rừng đầu nguồn đã thay đổi địa hình, tính chất đất và điều kiện dòng chảy Các đặc điểm cụ thể của lưu vực sông Nile được trình bày trong bảng 1

Trang 16

Hình 1 Lưu vực sông Nile [1]

Trang 17

Bảng 1 Các đặc điểm cụ thể của lưu vực sông Nile

Sông Nile chảy qua các quốc gia (11 nước) Thượng nguồn

Sông Nile Trắng: Rwanda, Burundi, Congo,

Tanzania, Uganda Kenya, Nam Sudan

Sông Nile Xanh: Ethiopia, Eritrea

Trung nguồn: Sudan

Hạ nguồn: Ai Cập Thành phố chảy qua Jinja, Juba, Khartoum, Cairo

Kenya và Uganda

Lưu lượng trung bình – cao – thấp nhất 2.830 m3/s – 99.000 m3/s – 700 m3/s

Dân số trong lưu vực (ước tính, 2009) 127.000.000 người

Các nguồn cung cấp nước lớn cho sông Nile đến từ cao nguyên Ethiopia qua sông Nile Xanh và Atbara trong khoảng thời gian từ tháng Tám đến tháng Mười Hai Sau giai đoạn

Trang 18

này, hầu hết các nguồn cung cấp nước đến từ sông Nile Trắng và các nhánh của nó (Sobat lúc đầu, sau đó là cao nguyên Great Lakes).

1.2 Sudan và vị trí của Sudan trong lưu vực sông Nile

Lưu vực Sông Nile chảy qua 11 quốc gia gồm Rwanda, Burundi, Congo, Tanzania,

Uganda, Kenya, Nam Sudan, Ethiopia, Eritrea, Sudan và Ai cập Mỗi quốc gia chịu ảnh hưởng và thu lợi khác nhau từ sông Nile nhưng cũng gây những tác động đến lưu vực này do các hoạt động của con người

Sudan thuộc trung nguồn của lưu vực sông Nile, khai thác sử dụng một lượng lớn tài nguyên nước từ sông Nile đồng thời cũng gây một số tác động đến lưu vực sông này Vì Nam Sudan chỉ vừa mới thành lập vào ngày 7/9/2011 nên hiện giờ chưa có số liệu cụ thể nên các số liệu trình bày trong báo cáo này là về Sudan khi chưa xảy ra việc tách quốc gia

Hình 2 Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile và vị trí của Sudan

o Phía Tây: Cộng hòa Trung Phi, Chad, Libya

o Phía Nam: Congo, Kenya, Uganda

o Phía Đông Bắc: Biển đỏ

o Phía Đông: Ethiopia và Eritrea

Trang 19

Sudan có một lịch sử lâu dài khi bắt đầu là một trong các vương quốc nhỏ ven sông Nile cho đến khi Ai Cập chinh phục khu vực này vào đầu những năm 1800 Tại thời điểm này, Ai Cập chỉ kiểm soát phần phía bắc, trong khi miền nam được tạo thành từ các bộ lạc độc lập Năm 1881, Muhammad ibn Abdalla, còn được gọi là Mahdi, bắt đầu một cuộc thập

tự chinh để thống nhất phía Tây và trung tâm Sudan Vào 1885, Mahdi dẫn đầu một cuộc nổi dậy nhưng ông đã chết ngay sau đó và trong năm 1898, Ai Cập và Anh giành lại quyền kiểm soát chung của khu vực Trong năm 1953, Sudan đã giành lại các quyền hạn của chính quyền tự quản và dần đưa đến một con đường độc lập Ngày 1 tháng Giêng năm 1956, Sudan đã đạt được độc lập hoàn toàn Trong suốt những năm 1970, năm 1980 và 1990, Sudan đã trải qua nhiều thay đổi trong chính phủ và sự bất ổn chính trị cao nhất cùng với các cuộc nội chiến tiếp tục Gần đây nhất, sau nhiều năm nội chiến thì Nam Sudan đã tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 7 năm 2011, chính thức kết thúc cuộc chiến tranh giữa Nam Sudan

và Bắc Sudan.[2]

Hình 3 Vị trí địa lý của Sudan và ranh giới với Nam Sudan

1.2.2 Khí hậu – lượng mưa

Mặc dù Sudan nằm trong vùng nhiệt đới, khí hậu khô cằn ở phía Bắc và khô, ẩm ướt về phía Tây Nam Từ tháng giêng đến tháng tám, khu vực này chịu ảnh hưởng của gió khô từ phía Bắc nên không có mưa Vào đầu tháng chín, gió mùa từ phía Nam mang đến sấm sét, mưa lớn nhưng chỉ kéo dài khoảng 3 tháng Nhiệt độ cao nhất vào cuối mùa khô khoảng

410C và ca nhất lên đến 480C Ở phía Bắc Sudan, với mùa mưa ngắn của nó, có nóng ban ngày nhiệt độ quanh năm, trừ những tháng mùa đông ở phía tây bắc, nơi có lượng mưa từ Địa Trung Hải vào tháng Giêng và tháng Hai Điều kiện ở vùng cao thường mát hơn, và

Trang 20

nhiệt độ ban ngày nóng trong mùa khô trên toàn miền trung và bắc Sudan rơi nhanh chóng sau khi mặt trời lặn Mức thấp ở Khartoum trung bình 150C trong tháng Giêng và đã giảm thấp 60C (42,8°F) sau sự ra đi của một mặt trận mát mẻ trong mùa đông.

Hình 4 Biểu đồ phân bố nhiệt độ của Sudan

Lượng mưa tại Sudan cũng khá ít với lượng mưa trung bình khoảng 161 mm Lượng mưa của Sudan khá ít so với các nước trong lưu vực sông Nile là do Sudan nằm trong khu vực phân bố lượng mưa ít, đi qua vùng sa mạc Sahara nên không đủ độ ẩm để tạo lượng mưa Dưới đây là biểu đồ phân bố lượng mưa các quốc gia trong khu vực và lượng mưa trung bình hàng năm của từng quốc gia (hình 5 và 6) Sudan có lượng mưa thấp thứ 2 so với các nước trong lưu vực chỉ thua sau Ai Cập

Trang 21

Hình 5 Phân bố lượng mưa của theo lưu vực sông Nile

Hình 6 Lượng mưa của các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile

1.2.3 Dân số – diện tích

a Dân số

Dân số là một trong những yếu tố quyết định đến việc sử dụng tài nguyên nước cho việc sinh hoạt, phát triển kinh tế xã hội cũng như sản xuất nông nghiệp Tốc độ tăng dân số ước tính khoảng 2,6%/năm Dân số của các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile được thể hiện trong bảng sau

Bảng 2 Dân số của các quốc gia trong lưu vực sông Nile (2012)

Trang 22

Dựa vào bảng trên, dân số ước tính của Sudan vào năm 2012 khoảng 36.107.585 người, đứng thứ 4 trong 11 nước thuộc lưu vực sông Nile (hình 6) với khoảng 87,3% dân số sống dựa vào lưu vực sông Nile và khoảng 67% dân số sống chủ yếu tại vùng nông thôn (tỉ

lệ này khá thấp so với các nước trong lưu vực)

sông Nile

Trang 23

Hình 8 Mật độ phân bố dân cư của Sudan

Ngoài ra, tại Sudan nói riêng và các quốc gia trong khu vực nói chung, với những cuộc nội chiến trường kỳ cùng với những bất ổn chính trị đã khiến cho người dân tị nạn sang các nước xung quanh và Sudan cũng là một nước lưu chứa dân tị nạn của các quốc gia lân cận Vào cuối năm 2005, ước tính có khoảng 700.000 người tị nạn Sudan sinh sống ở nước ngoài Ngoài là nơi lưu chứa người tị nạn từ Congo, Somalia, Ethiopia, Eritrea thì Sudan cũng là nơi có hiện trạng vô gia cư nhiều hơn bất cứ nước nào trên thế giới Người vô gia cư chiếm khoảng 40% dân số tại thủ đô Khartoum

Hình 9 Một trại tị nạn tại Khartoum Bảng 3 Số người tị nạn tại các thành phố của Sudan

Trang 24

b Diện tích

Diện tích Sudan khoảng 2.505.813 km2, nằm ở Bắc Phi, và là quốc gia có diện tích lớn nhất Châu phi và diện tích lớn thứ 10 thế giới Ngoài ra, Sudan cũng là nước sở hữu diện tích lưu vực sông Nile áp đảo so với các nước khác (63,7%) , trong khi đó nước đứng vị trí thứ 2 là Ethiopia chỉ chiếm 11,7% diện tích Đây cũng là một thuận lợi cho việc phát triển kinh tế (Hình 10)

Hình 10 Tỉ lệ diện tích quốc gia thuộc lưu vực sông Nile

Trong khi đó, Sudan cũng là một nước có diện tích thuộc lưu vực sông Nile chiếm 79% so với diện tích toàn quốc gia (Hình 11)

Trang 25

Hình 11 Tỉ lệ diện tích quốc gia thuộc lưu vực sông Nile so với diện tích tổng

1.2.4 Kinh tế

Mặc dù tài nguyên thiên nhiên của đất nước khá phong phú nhưng Sudan hiện đang là một quốc gia nghèo, kém phát triển, bất ổn và xung đột chính trị Trong năm 2004, sản phẩm trong nước trên mỗi người ước tính khoảng 740 USD, so với 3.806 USD và 1.248 USD của các nước láng giềng Ai Cập và Kenya, tương ứng Ngoài việc sản xuất và xuất khẩu dầu mỏ

- ngành công nghiệp rất quan trong của nước này thì nông nghiệp là ngành chủ yếu Sản phẩm lương thực của ngành nông nghiệp chủ yếu là thực phẩm, chăn nuôi, bông, vừng, lạc, nông sản Tuy nhiên, Sudan vẫn còn là một nước nhập khẩu lương thực và nhận các viện trợ lương thực từ nhiều quốc gia khác [3]

2007 do ngành khai thác dầu mỏ và các bộ phận của đất nước đã bắt đầu phát triển nhanh chóng.Hiện tại bùng nổ kinh tế và xây dựng tập trung vào Khartoum, Port Sudan Hầu hết các dự án lớn đang được quản lý và tài trợ một phần bởi các nhà đầu tư nước ngoài và các công ty đa quốc gia, bao gồm cả Trung Đông và các công ty châu Á

Ngành công nghiệp được chia thành năm lĩnh vực chủ yếu sau:

+ Ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ;

+ Ngành công nghiệp sản xuất dầu mỏ;

Trang 26

+ Ngành công nghiệp dịch vụ (các tiện ích như cung cấp điện, nước)

+ Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm (đường, dầu mè, ngũ côc)

+ Các ngành khác (khai thác khoáng sản, dệt may, thuộc da)

Ngành công nghiệp dầu mỏ, điện nước, chế biến thực phẩm chiếm ưu thế trong khu vực công nghiệp

Hình 12 Trạm khai thác dầu mỏ tại Sudan

b Nông nghiệp

Ước tính phạm vi khu vực canh tác của Sudan từ 84.000.000 -105.000.000 ha, khoảng

34 - 42 % diện tích của đất nước Ngoài ra, khoảng 12.600.000 - 16.650.000 ha (15-16 %) đất có thể canh tác phụ thuộc nhiều vào lượng mưa

Báo cáo quốc gia của FAO năm 2004 chỉ ra ngành nông nghiệp là nguồn chính của việc tăng trưởng bền vững và là xương sống của nền kinh tế Sudan trong đóng góp và tổng thu nhập quốc nội (GDP) Mặc dù lợi ích kinh tế ngành đang suy giảm với sự xuất hiện của ngành công nghiệp dầu mỏ, Sudan tiếp tục phụ thuộc rất nhiều vào nông nghiệp, có thị phần dao động xung quanh 40 % của GDP Giá trị của cây trồng và phân ngành chăn nuôi cùng nhau đóng góp từ 80 - 90 % kim ngạch xuất khẩu phi dầu mỏ và gần như bằng 47 và 46 % tương ứng

Trang 27

Hình 13 Phân bố của ngành công nghiệp dầu mỏ tại Sudan

Năm mươi tám % lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp, trong khi 83% dân số phụ thuộc vào nông nghiệp cho sinh kế: 70 % phụ thuộc vào nông nghiệp với lượng mưa tự nhiên, 12 % vào nông nghiệp có chế độ tưới tiêu và chỉ có 0,7 % phụ thuộc vào nông nghiệp cơ giới Lúa, kê, ngô là cây lương thực chính Sản phẩm quan trọng khác trong nước bao gồm mía, lúa mì, hướng dương, đậu và thức ăn gia súc Việc xuất khẩu gồm các cây trồng là bông, gốm, vừng, lạc, trái cây và rau [3]

Hoạt động nông nghiệp thương mại chủ yếu tập trung vào một vành đai ở trung tâm của đất nước, kéo dài khoảng 1.100 km từ đông sang tây giữa vĩ độ 10o và 14o Bắc, trong khu vực thảo nguyên bán khô cằn khô Sinh kế nông nghiệp quy mô nhỏ được tìm thấy trong gầu hết các vùng ở Sudan và chiếm ưu thế ở miền Nam Sudan và Darfur Về trung bình, nông nghiệp truyền thống và cơ giới hóa chiếm khoảng 55 và 45 % tương ứng tùy theo lượng mưa của khu vực canh tác Do sự thay đổi bất thường của lượng mưa, tuy nhiên trên thực tế là có rất nhiều đất nông nghiệp đã bị bỏ hoang vì suy thoái, sự sụp đổ kinh tế và xung đột

Trang 28

Sudan tự hào có diện tích tưới lớn nhất ở vùng cận Sahara tại châu Phi và đứng thứ hai chỉ sau Ai Cập trên lục địa Cho rằng chỉ có hai phần ba số ước tính diện tích có khả năng được tưới là 2,8 triệu ha được sử dụng và con số này không bao gồm tiềm năng phía Nam hầu như không sử dụng Sudan, vì vậy có cơ hội để mở rộng diện tích canh tác hơn nữa Tưới tiêu nông nghiệp ở Sudan rơi vào hai loại: thủy lợi truyền thống và biện pháp hiện đại Lúa miếng là cây trồng chính, tiếp theo là bông, thức ăn gia súc, lúa mì, rau, lạc, mía Tầm quan trọng của tưới tiêu được phản ánh trong thực tế là trong khi nó chỉ chiếm 7 % diện tích gieo trồng, nó chiếm hơn một nửa số năng suất cây trồng

Mặc dù công trình thủy lợi quy mô lớn đã được đầu tư như ngành kinh tế hàng đầu của Sudan trong thế kỷ vừa qua, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu suất của chúng đã được cải thiện đáng kể Trong số 1,9 triệu ha chuẩn bị thủy lợi, chỉ có một nửa thực sự đã được trồng vào năm 2005, do phần lớn là cơ sở hạ tầng thủy lợi và thoát nước xuống cấp

Hình 14 Phân bố đất nông nghiệp tại Sudan[3]

c Chăn nuôi

Ước tính của đất chăn thả khoảng 97 – 117 triệu ha, hoặc 39 - 47 % diện tích quốc gia Vùng đất chăn thả được tìm thấy trong hầu như tất cả các hệ sinh thái Sudan ngoài vùng sa mạc cao Như là trường hợp với đất canh tác, tuy nhiên, một tỷ lệ áp đảo (80 %) được tìm

Trang 29

thấy do lượng mưa bán sa mạc và khu thảo nguyên thấp đặc trưng bởi lượng mưa không thể đoán trước và thường xuyên hạn hán Vùng đất chăn thả dễ bị tổn thương do chăn thả quá mức và chồng chéo với trồng trọt là một nguồn chính của cuộc xung đột tiềm năng Gia súc bao gồm chủ yếu là lạc đà, cừu và dê ở sa mạc và khu vực bán sa mạc và gia súc tại thảo nguyên thấp với lượng mưa cao, đồng bằng ngập lũ Nile Ước tính 134 triệu gia súc ở Sudan được gần như hoàn toàn nuôi trong hệ thống du canh du cư và bán mục vụ.

Tuy được nhận định là nước nghèo và kém phát triển, nhưng Sudan so với các quốc gia còn lại trong lưu vực sông Nile là nước có thu nhập bình quân đầu người đứng thứ 2 (584 Euro/người) sau Ai Cập

Hình 15 GDP/đầu người của từng quốc gia thuộc khu vực (2010)

Trang 30

Hình 16 GDP của các ngành kinh tế năm 2011 (%)

1.2.5 Tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước của Sudan

Những nguồn tài nguyên nước của Sudan bao gồm nước mưa, nước ngầm, nước mặt Những nguồn này bao gồm từ các hồ Khors, hồ Waddis, suối, các nhánh sông nhỏ và sông Nile Hệ thống sông Nile tại khu vực nước Sudan được thể hiện rõ trong hình 17 sau

Sudan nằm trung nguồn của lưu vực sông Nile, nơi hợp lưu của hai nhánh sông là sông Nile trắng và sông Nile xanh tại Khartoum Địa hình của Sudan có hai phần riêng biệt là các

sa mạc và thung lũng sông Nile Ở phía đông sông Nile là sa mạc Nubian, ở phía Tây là sa mạc Libya Các sa mạc này gồm đá và các cồn cát xung quanh, hầu hết không có mưa Chảy qua các sa mạc này là thung lũng sông Nile, có dãi đất phù sa trải rộng không quá 2 km Hệ thống sông Nile chảy qua Sudan trải dài từ vĩ độ 40N đến 220N tức là từ vùng nhiệt đới có lượng mưa trên 1.200 mm đến khu vực sa mạc với lượng mưa giảm còn 100mm Hệ thống sông Nile tại sudan bao gồm các hệ thống sông con sau:

+ Sông Nile trắng: Bắt nguồn từ các hồ xích đạo trung tâm Victoria, Kioga, Edward, George, Albert chảy qua các hẻm núi Nimuli ở biên giới Nam Sudan và Uganda Sau

đó dòng chảy chạy vào đầm lầy Sudd và chia thành 2 nhánh nhỏ, cả 2 nhánh này cùng với những con sông nhr khác chảy vào dòng Nile trắng sau khi nhận sự cung cấp nước

từ sông Sobat (chảy từ cao nguyên Ethiopia) và chạy về phía Nam thành phố Malakal

Trang 31

Hình 17 Hệ thống sông Nile tại Sudan

Trang 32

+ Sông Nile xanh: còn gọi là Abay với lưu vực khoảng 300.000 km2 từ hồ Tana – cao nguyên Ethiopia Hồ Tana giống như trái tim của Ethiopia đóng góp khoảng 7% lượng nước do thu thập được từ các dòng nhỏ chảy xuyên qua cao nguyên Biên giới của Sudan và Ethiopia đánh dấu sự kết thúc của vùng cao nguyên Ethiopia và bắt đầu vùng đồng bằng Sudan Mùa lũ sông Nile xanh kéo dài trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 mà nó đóng góp khoảng 68% lưu lượng nước vào sông Nile Vì nguồn gốc đá và với độ cao lớn nên sông Nile xanh vận chuyển hàng triệu tấn phù sa hàng năm nên gây ra độ đục cao và bồi lắng của hồ chứa Sông Nile xanh hợp lưu với sông Nile trắng tại Khartoum thành sông Nile chính sau đó đi qua thung lũng và đồng bằng sông Nile tại Ai Cập và xả vào Địa Trung Hải.

+ Hiện nay trên sông Nile có 6 cái đập nước thì trong đó 5 cái đập chắn nước thuộc về Sudan gồm: Sennar Dam, Jebel Aulia Dam, Khashm Elgirba Dam, Roseires Dam, Merowi Dam

Lượng nước cung cấp hàng năm của Sông Nile trên toàn lưu vực khoảng 83,66 tỷ

m3/năm cho tất cả các quốc gia Tuy nhiên, lượng nước cung cấp này không đều và nhu cầu

sử dụng nước tại mỗi quốc gia trên lưu vực sông Nile được trình bày cụ thể trong hình 18

Hình 18 Nhu cầu sử dụng nước khai thác từ sông Nile của các quốc gia

Sau khi Sudan xây dựng đập Sennar trên sông Nile Xanh vào năm 1925, lần đầu tiên thỏa thuận đã được ký kết tháng 5 năm 1929 giữa Chính phủ Sudan và Ai Cập phân bổ

Trang 33

quyền sử dụng nước Ai Cập đã có một quyền mua khoảng 48 × 109 m3 và Sudan đã không

có được quyền sử dụng lượng nước này mặc dù họ đàn cần cần 4,0 × 109 m3 cho việc trồng bông Năm 1951, thỏa thuận đã được sửa đổi để cho phép Sudan sử dụng nước nhiều hơn bằng cách nâng cao Đập Sennar 1 m và Đập Jebel Aulia bởi 10cm Thỏa thuận thứ hai được

ký kết giữa Sudan và Ai Cập vào năm 1959 để cung cấp cho Sudan có được một quyền của

sử dụng 4,0 × 109 m3 nước và Sudan đồng ý việc xây dựng Đập cao hơn và phải miễn phí xây dựng bất kỳ phương tiện lưu trữ nước của Ai Cập bên trong biên giới của mình Sudan nhận thêm 14,5 × 109 m3 và Ai Cập thêm 7,5 × 109 m3 Để đảm bảo sử dụng liên tục của các dòng nước trong thủy lợi, Đập Khashm elgirba và Roseires đã được xây dựng trên Atbara và sông Nile Xanh tương ứng (hoàn thành năm 1966) High Dam được xây dựng tại Aswan, Saghayroun, Ai Cập (1994) Sudan bây giờ có quyền sử dụng 25,68 × 109 m3 của nước sông Nile trong đó khoảng 97,1 % được sử dụng trong tưới tiêu, còn lại là sinh hoạt của con người và công nghiệp

1.2.6 Hệ sinh thái của Sudan[3]

Sudan là đất nước lớn nhất Châu phi và diện tích trải dài quan 18 vĩ độ, là nơi đa dạng

về mặt môi trường từ những sa mạc khô cằn ở phía Bắc đến các khu rừng nhiệt đới ở phía Nam Phần lớn địa hình Sudan rất bằng phẳng, rộng rãi với vùng đồng bằng trong phạm vi

độ cao từ 300 – 600 m so với mực nước biển Các dãy núi bị cô lập được tìm thấy trên toàn quốc bao gồm cả những ngọn đồi ven Biển Đỏ ở phía Đông Bắc, cao nguyên Jebel Marra phía Tây, núi Nuba ở trung tâm và núi Imatong ở phía Đông Nam Trung bình độ cao các dãy núi này khoảng 1.000 m so với mặt nước biển nhung đỉnh cao nhất là núi Kinyeti thuộc phạm vi núi Imatong với độ cao 3.187m

Hệ thống sông chiếm ưu thế ở Sudan là sông Nile, lưu vực có kéo dài hơn 79 % của đất nước Hai nhánh chính của sông, sông Nile xanh và trắng chảy vào Sudan từ Ethiopia và Uganda, tương ứng, và hợp lưu ở Khartoum trước khi chảy vào phía bắc Ai Cập Trong một địa hình khô cằn, Sông Nile đóng một vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái khác nhau của đất nước Sudan cũng đã có hơn 750 km bờ biển và lãnh hải ở Biển Đỏ, trong đó bao gồm một quần đảo gồm các hòn đảo nhỏ

Hai mươi chín % tổng diện tích của Sudan là sa mạc, 19 % là bán sa mạc, 27 % thảo nguyên với lượng mưa thấp, 14 % là thảo nguyên với lượng mưa cao, 10 % vùng ngập nước (đầm lầy và các khu vực bị ảnh hưởng bởi lũ lụt) và ít hơn 1% là thảm thực vật núi rừng

Do sự đa dạng về địa lý và khí hậu của nó, một số hệ sinh thái quan trọng được chia theo đặc điểm địa lý được chia ra như sau:

+ Biển;

Trang 34

+ Bờ biển, hải đảo;

+ Khu vực khô cằn phía Bắc, Trung, Đông nam bao gồm các dãy núi;

+ Khu vực bán khô hạn trung tâm được gọi là vành đai Sahel;

+ Cao nguyên Marra;

+ Vùng núi Nuba;

+ Vùng đất ngập nước;

+ Vùng đồng bằng đất sét phía Nam;

+ Thảo nguyên các loại khác nhau dựa trên lượng mưa và địa chất;

+ Vùng đồng bằng cận nhiệt đới và các cao nguyên ở cực nam của Sudan;

+ Dãy núi Imatong, Dongotona, Acholi và Jebel Gumbiri

a Biển

Khu vực Biển Đỏ thuộc Sudan nổi tiếng hấp dẫn bởi môi trường sống nguyên sơ, và đặc biệt đối với rạn san hô của nó Biển Đỏ là nơi có nhiều cá biển bao gồm cá ngừ, nhưng mật độ tương đối cá thấp do chất dinh dưỡng hạn chế Lãnh thổ Sudan có quần thể chim biển

và rùa, cũng như động vật có vú như bò biển, cá heo và cá voi Sudan là thành viên của Tổ chức bảo tồn khu vực môi trường của Biển Đỏ và Vịnh Aden (PERSGA)

b Bờ biển và hải đảo

Bờ biển của Sudan trên Biển Đỏ dài khoảng 750 km, không bao gồm tất cả các vịnh và các con lạch Nhiều hòn đảo rải rác dọc theo bờ biển, phần lớn trong số đó không có nước hoặc thực vật Các hình thức ven biển chiếm ưu thế như những bãi biển bùn, mũi đá và đầm lầy nước mặn Rạn san hô viền rất phổ biến và mực nước cao do thiếu bùn lắng Lượng mưa trung bình ở các khu vực ven biển rất thấp, dao động từ 36 mm mỗi năm tại Halaib đến 164

mm một năm ở Suakin, vì vậy sa mạc mở rộng ra rất nhiều Ngoại lệ duy nhất là đồng bằng Tokar,nơi nhận được dòng chảy đáng kể từ mùa mưa bắt nguồn từ vùng cao nguyên Ethiopia

và Eritrea Các đảo và hầu hết các bờ biển tương đối yên tĩnh và là nơi kiếm ăn và làm tổ cho một loạt các loài chim biển

Trang 35

Hình 19 Phân bố các hệ sinh thái theo đặc điểm địa lý

Trang 36

Hình 20 Các rạn san hô ven bờ biển và hải đảo của Sudan trong điều kiện tốt

c Khu vực khô cằn phía Bắc, Trung, Đông nam bao gồm các dãy núi

Phần lớn khu vực phía bắc và phía đông nam bao gồm đất khô cằn, với khoảng 29 % sa mạc nguyên dạng (dưới 90 mm lượng mưa mỗi năm) Bốn trong số các bang miền Bắc nằm trong sa mạc Sahara và mép của nó Một khu vực nhỏ tại cực phía đông nam của đất nước (khu vực Toposa) cũng là bán khô hạn Các tính năng phổ biến của các sa mạc phía bắc là nhiệt độ cao, lượng mưa rất thấp và, kết quả là thảm thực vật thưa thớt Trong mô hình này, biến thể do sắc thái trong mưa, địa chất, địa hình và khu vực ven sông bị cô lập Tiểu vùng quan trọng trong sa mạc phía Bắc bao gồm:

+ Đồng bằng ven biển Có độ dốc nhẹ nhàng dài khoảng 56 km ở phía nam gần Tokar và

dài khoảng 24 km gần biên giới Ai Cập, được phân cắt bởi đường sắt chính liền kề với dãy núi và suối cạn (chảy liên tục vào sông) Một tính năng đáng chú ý là đồng bằng Tokar, nơi có đủ nước ngầm và lũ lụt để hỗ trợ nông nghiệp thâm canh

+ Dãy núi khu vực ven biển và khô cằn Các dãy núi ven biển chạy hầu như không bị

gián đoạn dọc theo toàn bộ bờ biển, có độ cao đỉnh khoảng 1.100 m Núi cũng mở rộng dọc theo biên giới Eritrea và Ethiopia, nơi chúng hình thành các rìa phía tây của cao nguyên Ethiopia Vùng ven biển và các khu vực siêu khô hạn có đặc điểm che phủ thảm thực vật không đáng kể ngoại trừ trong các thung lũng phù sa và ốc đảo bị cô lập

Trang 37

+ Vùng đồng bằng đá và cát Phần lớn các sa mạc ở Sudan là vùng đồng bằng đá và cát,

đại diện cho khu vực xói mòn do gió Trong các trường hợp cực đoan nhất, đất bìa hoàn toàn vắng mặt trên diện rộng

+ Khu vực cồn cát Cồn cát xảy ra trên hầu hết các sa mạc Sahara và sa mạc Sudan, mặc

dù loại và mật độ thay đổi đáng kể từ khu vực này sang khu vực khác Các lĩnh vực cồn cát lớn nhất được tìm thấy trong các phía tây bắc, ở tiểu bang phía Bắc Cồn cát có thể là di động hoặc bất động/cố định, mối đe dọa chính hiện nay với đất nông nghiệp trong vùng khô hạn

+ Suối cạn Suối cạn hoặc ốc đảo (nguồn nước thường khô theo mùa) là điểm nóng sinh thái trong môi trường sa mạc và bán sa mạc Hệ thống thoát nước và xâm nhập từ các cơn mưa theo mùa tập trung dưới lòng suối khô, hỗ trợ cây và cỏ ngắn ngủi

+ Sông cạn ven sông Nile Các vùng nước của sông Nile có nền văn minh bền vững trong khu vực khô cằn của Ai Cập và Sudan kể từ khi sự phát triển của nông nghiệp hơn 10.000 năm trước đây Mùa mưa hàng năm đem rất nhiều lưu lượng và phù sa trên một dải hẹp dọc gần sông Nile, theo một cách khác rất môi trường khô cằn

Hình 21 Những đụn cát di động và những đồng bằng đá tại Sudan

Ngày đăng: 13/03/2014, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Lưu vực sông Nile [1] - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 1. Lưu vực sông Nile [1] (Trang 16)
Hình 2. Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile và vị trí của Sudan - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 2. Các quốc gia thuộc lưu vực sông Nile và vị trí của Sudan (Trang 18)
Hình 3. Vị trí địa lý của Sudan và ranh giới với Nam Sudan - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 3. Vị trí địa lý của Sudan và ranh giới với Nam Sudan (Trang 19)
Hình 4. Biểu đồ phân bố nhiệt độ của Sudan - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 4. Biểu đồ phân bố nhiệt độ của Sudan (Trang 20)
Hình 8. Mật độ phân bố dân cư của Sudan - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 8. Mật độ phân bố dân cư của Sudan (Trang 23)
Hình 9. Một trại tị nạn tại Khartoum - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 9. Một trại tị nạn tại Khartoum (Trang 23)
Hình 11. Tỉ lệ diện tích quốc gia thuộc lưu vực sông Nile so với diện tích tổng - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 11. Tỉ lệ diện tích quốc gia thuộc lưu vực sông Nile so với diện tích tổng (Trang 25)
Hình 12. Trạm khai thác dầu mỏ tại Sudan b. Nông nghiệp - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 12. Trạm khai thác dầu mỏ tại Sudan b. Nông nghiệp (Trang 26)
Hình 13. Phân bố của ngành công nghiệp dầu mỏ tại Sudan - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 13. Phân bố của ngành công nghiệp dầu mỏ tại Sudan (Trang 27)
Hình 15. GDP/đầu người của từng quốc gia thuộc khu vực (2010) - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 15. GDP/đầu người của từng quốc gia thuộc khu vực (2010) (Trang 29)
Hình 16. GDP của các ngành kinh tế năm 2011 (%) - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 16. GDP của các ngành kinh tế năm 2011 (%) (Trang 30)
Hình 17. Hệ thống sông Nile tại Sudan - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 17. Hệ thống sông Nile tại Sudan (Trang 31)
Hình 18. Nhu cầu sử dụng nước khai thác từ sông Nile của các quốc gia - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 18. Nhu cầu sử dụng nước khai thác từ sông Nile của các quốc gia (Trang 32)
Hình 19. Phân bố các hệ sinh thái theo đặc điểm địa lý - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 19. Phân bố các hệ sinh thái theo đặc điểm địa lý (Trang 35)
Hình 22. Đầm lầy Sudd và cá vùng đồng bằng ngập nước h. Vùng đồng bằng đất sét phía Nam - TIỂU LUẬN  QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC  SÔNG NILE THUỘC QUỐC GIA SUDAN
Hình 22. Đầm lầy Sudd và cá vùng đồng bằng ngập nước h. Vùng đồng bằng đất sét phía Nam (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w