Vận dụng Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng.. Vận dụng cao Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gi
Trang 1- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm ( Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Kiến thức đầu kỳ II: 25%
- Kiến thức cuối kỳ II: 75%
Trang 21 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trang 31 Tốc độ 3
Tốc độ
chuyển
động
Nhận biết
Thông hiểu
Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó
Vận dụng
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
Vận dụng cao
Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
Đo tốc độ
Thông hiểu
Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây
và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường;
thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông
Vận dụng
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
Đồ thị
quãng
Thông hiểu
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
Trang 4đường –
thời gian Vận
dụng
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
Mô tả sóng
âm
Nhận biết
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz)
-Biết được các môi trường chuyền âm
C4 C5
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, )
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí
Vận dụng
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, ) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm
Độ to và độ
cao của âm
Nhận biết
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm C6
C7
Thông hiểu Vận dụng
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
Trang 5Vận dung cao
- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù hợp sao
cho có đầy đủ các nốt trong một quãng tám (ứng với các
nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đố) và sử dụng nhạc cụ này
để biểu diễn một bài nhạc đơn giản
Phản xạ âm
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém C8
C9
Thông hiểu
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm
C17
Vận dụng
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ
Sự truyền
ánh sáng
Nhận biết
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song
Vận dụng
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song
Trang 6- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp
Sự phản xạ
ánh sáng
Nhận biết
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh
C11 C12
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng
Thông hiểu
Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán
Vận dụng
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh sáng
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản
Ảnh của vật
tạo bởi
gương
phẳng
Nhận biết
Vận dụng
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
Vậng dụng cao
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng C18
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
C20
Trang 74 Từ 2 3
Nam châm Nhận
biết
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
C14
Thông hiểu
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
Vận dụng
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm)
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí
Từ trường
Nhận biết
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm
C15
Vận dụng
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm C21
Từ trường Nhận - Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng
Trang 8Trái Đất biết định được Trái Đất có từ trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau
Nam châm
điện
Vận dụng
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện
Vận dụng cao
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam châm điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy sưởi mini, …)
Trang 9D Thời gian vật đi được hết quãng đường
Câu 2: Đơn vị tốc độ là
A m/s
B m
C Hz
D N/m2
Câu 3: Công thức tính tốc độ là:
A V = sh
B V = st
C V = s/t
D V = D.V
Câu 4: Đơn vị tần số là:
A Hz
B HX
C m
D N
Câu 5: Âm không truyền được trong môi trường nào?
A Chất lỏng
B Chất rắn
Trang 10C Tần số dao động càng nhỏ
D Vật dao động càng nhỏ
Câu 7: Biên độ dao động là gì?
A Là số dao động trong một giây
B Là độ lệch vật trong một giây
C Là khoảng cách ngắn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được
D Là độ lệch lớn nhất so với vị trí khi vật dao động
Câu 8: Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt.
A Phẳng và sáng
B Nhẵn và cứng
C Gồ ghề và mềm
D Mấp mô và cứng
Câu 9: Vật nào sau đây là vật phản xạ âm tốt
A Mảnh xốp
B Tấm kính, phẳnờng phủ nhung
C Vải bông
Câu 10: Đâu là tác dụng nhiệt của ánh sáng
A Làm muối
B Giúp cây quang hợp
C Tắm nắng
D Bóng đèn phát sáng
Câu 11: Trong sự phản xạ ánh sáng trong hình 1 Tia nào là tia tới?
Trang 11B
C
D
Câu 13 : Ảnh của vật qua gương là
A Ảnh thật cùng chiều vật, lớn bằng vật
B Ảnh ảo ngược chiều vật, lớn bằng vật
C Ảnh thật ngược chiều vật, lớn bằng vật
Trang 12D B – N ( N : cực Bắc, S : cực Nam)
Câu 15: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về;
A Các đường sức điện
B Các đường sức từ
C Cường độ điện trường
D Cảm ứng từ
Câu 16: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy tăc:
A Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B Có độ mau thưa tùy ý
C Bắc bắt đầu ở cực này và kết thúc ở cực kia của thanh nam châm
D Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên thanh nam châm
II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17: (1,0 điểm) Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ tiếng nói nghe rất rõ ?
Câu 18: (2,0 điểm) Dựng vật sáng AB qua gương (Hình 2)
Hình 2
Câu 19: (1,0 điểm) Mô tả cấu tạo và hoạt động của La Bàn?
Câu 20: (1,0 điểm) Cho tia sáng tới SI chiếu tới một gương phẳng cho tia phản xạ IR vẽ và nêu vị trí đặt gương.
B
A
Trang 13S N
Đáp án I.Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Đáp
án
II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17: (1,0 điểm) Vì không những nghe được âm nói ra trực tiếp mà còn nghe được đồng thời cả âm phản xạ từ
mặt nước ao hồ nên nghe rất rõ
Câu 18: (2,0 điểm) Dựng ảnh A, của A (A, đối xứng với A qua gương); Dựng ảnh B, của B (B, đối xứng với B qua gương)
Dựng A,B, (A,B, là ảnh của AB qua gương)
Hình 3
Trang 14A,
B,
Câu 19: ( 1,0 điểm)
- Cấu tạo của La Bàn gồm:
1 1 kim nam châm có thể quay tự do trên một trục một đầu chỉ hướng Bắc ( Sơn đỏ) một đầu còn lại chỉ hướng nam( Sơn trắng hoặc xanh)
2 Vỏ hay hộp đựng kim được phân chia theo ly độ
- Nguyên tắc hoạt động: Trái đất của chúng ta có bản chất là một nam châm khổng lồ, giống như một nam châm thẳng có cực Bắc và cực Nam Bao quanh trái đất là các đường sức từ định hướng theo quy tắc có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam Khi ta sử dụng La Bàn kim châm của La Bàn sẽ nằm dọc theo hướng của đường sức từ và luôn định hướng theo một hướng cố định Người ta quy ước cực của kim nam châm của La Bàn hướng về cực Bắc của trái đất là cực Bắc ngược lại là hướng Nam
Câu 20: (1,0 điểm)
- Vẽ tia phân giác IN của góc SIR (IN là pháp tuyến của gương)
- Vẽ đường thẳng PQ vuông góc với pháp tuyến IN (PQ là vị trí đặt gương)