1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Cẩm nang thi tuyển vào Vietcombank

78 2,3K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cẩm Nang Thi Tuyển Vào Vietcombank
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Cẩm nang hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 384,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Thông tin chung về Vietcombank Phần 2: Yêu cầu về hồ sơ tuyển dụng: Phần 3: Thi tuyển và phỏng vấn - Đề thi nghiệp vụ - Đề thi Anh văn - Hướng dẫn giải đề thi

Trang 1

Cẩm nang thi tuyển Vietcombank

Phần 1: Thông tin chung về Vietcombank

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với

tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay

đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát

Trang 2

triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng

Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 13.560 cán

bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với 1.835 ATM và 32.178 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Trang 3

ương (nay là NHNN)

1963 Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một

ngân hàng đối ngoại độc quyền

1978 Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong

1990

Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày

14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

1993 NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì

NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina

Bank, nay là ShinhanVina Bank

1994 Thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT (Công ty

Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản)

1995 NHNT được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á -

bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam

1996

Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số

90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là

Trang 4

Sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt"

2004 Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất

Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp

2005

Vietcombank là ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng Sao Khuê (Giải thưởng do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA)

tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin

và Bộ Bưu chính Viễn thông

Vietcombank chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán – VCBF

Trang 5

sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam Tổng Giám đốc Vietcombank được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á

Vietcombank - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam Đặc biệt, thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten thương hiệu mạnh nhất trong số 98 thương hiệu đạt giải

2007

Tháng 1/2007, Vietcombank và NHTMCP Sea Bank ký kết Hợp đồng với đối tác Cardif thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ

Vietcombank – Cardif (VCLI)

Vietcom,bank được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn

2008

01/2008, Vietcombank được trao Giải thưởng Ngôi sao kinh doanh năm

2007 và là 1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu lớn nhất VN

- 4/2008, Vietcombank vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, đúng vào dịp ngân hàng tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày thành lập (1/4/2008)

- 4/2008, Vietcombank là đơn vị duy nhất thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng được lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia

02/6/2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN số 138/GP – NHNN ngày 23/5/2008 của Thống đốc NHNN VN và Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày 02/6/2008

07/2008, Vietcombank nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam năm 2008 Đây là Giải thưởng thường niên được bình chọn

Trang 6

bởi Asiamoney và năm 2008 là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí đưa vào danh sách bình chọn với 01 giải thưởng duy nhất cho danh hiệu này 8/2008, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng Quản lý tiền mặt tốt nhất tại Việt Nam năm 2008” do các doanh nghiệp bình chọn thông qua tạp chí Asiamoney

10/2008, ông Nguyễn Phước Thanh - Tổng Giám đốc Vietcombank - được trao tặng Danh hiệu Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2008 và Giải thưởng Nhà lãnh đạo xuất sắc trong lĩnh vực bán lẻ năm 2008 10/2008, Vietcombank được trao tặng Giải thưởng – Cúp vàng “Công ty

cổ phần hàng đầu Việt Nam”

12/2008, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg vì đã có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội

9/2009, Vietcombank được tạp chí Asiamoney trao 06 giải thưởng quan trọng trên các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản lý tiền mặt và giao dịch điện tử

Trang 7

10/2009, ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT Vietcombank - nhận danh hiệu Doanh nhân việt Nam tiêu biểu năm 2009

10/2009, Vietcombank đạt Giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín 2009” và “Top 20 Doanh nghiệp niêm yết hàng đầu Việt Nam” 10/2009, Vietcombank nhận giải thưởng Thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ tiêu biểu Đây là hoạt động nằm trong khuôn khổ Lễ tôn vinh Doanh nghiệp và thành viên tiêu biểu trên Sở giao dịch Chứng kháon hà Nội (HNX) năm 2009 do HNX và báo Đầu tư tổ chức

11/2009, Vietcombank là đơn vị đồng tổ chức Hội nghị thường niên các nhà lãnh đạo tài chính khu vực châu Á

2010

01/2010, Vietcombank nhận Giải thưởng “Thương hiệu Kinh tế đối ngoại uy tín năm 2009” và ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT Vietcombank - được trao giải thưởng “Nhà hoạt động kinh tế đối ngoại tiêu biểu năm 2009”

4/2010, Vietcombank lần thứ 2 liên tiếp được lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia

7/2010, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Trade Finance trao tặng Đây là năm thứ 3 liên tiếp, Vietcombank (đại diện duy nhất của Việt Nam) nhận được giải thưởng này

29/7/2010, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã có quyết định số 1148/QĐ-CTN tặng thưởng Huân chương Lao động cho nhiều tập thể và

Trang 8

tín”

10/2010, bà Nguyễn Thị Tâm - Uỷ viên HĐQT, nguyên Phó Tổng Giám đốc và bà Nguyễn Thu Hà – Phó Tổng Giám đốc Vietcombank được trao tặng giải thưởng “Bông hồng vàng thủ đô”

10/2010, Vietcombank là 1 trong 4 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và cũng là ngân hàng nộp thuế lớn nhất Việt Nam thuộc khối tài chính, ngân hàng

2011

7/4/2011, Vietcombank được The Asian Banker - Tạp chí hàng đầu thế giới về cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - trao tặng giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011” (The Best Domestic Trade Finance Bank, VietNam) và giải thưởng “Phát triển tài năng và lãnh đạo” (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award) Ông Phạm Quang Dũng – Phó Tổng giám đốc Vietcombank - cũng đã vinh dự nhận giải thưởng “Nhà Lãnh đạo Ngân hàng trẻ và triển vọng năm 2011” khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (The Asian Banker Promising Young Banker Award, 2011)

10/4/2011, Vietcombank được trao biểu trưng Top Ten “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011” Đây là năm thứ 9 liên tiếp Vietcombank nhận danh hiệu này

Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần

2012 Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank giải

thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất

Trang 9

Phần 2: Yêu cầu về hồ sơ tuyển dụng:

 Đơn xin dự tuyển viết tay ghi rõ mã số vị trí xin dự tuyển

 Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu ( nhận tại nơi nộp hồ sơ hoặc

download tại đây)

 Bản gốc: Sơ yếu lý lịch tự thuật khai trong năm hiện tại có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận sức khoẻ năm hiện tại

 Bản sao công chứng: Bằng tốt nghiệp Đại học/Cao học; Bảng kết quả học tập Đại học/Cao học; Chứng chỉ ngoại ngữ Anh văn C hoặc tương đương; Chứng chỉ tin học B; Giấy khai sinh; Các chứng chỉ về thành tích đặc biệt trong học tập (nếu có)

 02 ảnh 4x6 gần nhất (không nhận ảnh kỹ thuật số)

 02 phong bì dán sẵn tem, địa chỉ, điện thoại liên hệ

Ngoài ra, tuỳ thuộc vị trí đặc thù sẽ có yêu cầu bổ sung thêm các hồ sơ khác Ghi chú:

 Yêu cầu ứng viên trực tiếp đến nộp hồ sơ, không liên hệ qua điện thoại

 Chỉ những hồ sơ đủ tiêu chuẩn mới được gọi tham gia thi tuyển

 Không hoàn trả hồ sơ

Phần 3 Các Vòng thi:

Đề thi GDV Vietcombank 2012

Việt Nam năm 2012” (Best Vietnamese Trade Bank in 2012)

Vietcombank là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này (2008 - 2012)

2013

Ngày 7/01/2013, lần thứ 3 liên tiếp Vietcombank được Hội đồng

Thương hiệu Quốc gia công nhận và trao tặng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia

Trang 10

1 DN có sản phẩm dc ưa thích hơn so với các DN khác thì DN này có: A Lợi thế cạnh tranh, b lợi thế so sánh, > chọn A

2 Mục đích hợp lệ khi xin vay" -> chọn B

A Vay trả lãi cho chính ngân hàng cho vay

B Vay trả lương cho nhân viên

C Vay trả thưởng cho nhân viên

D Vay trả cổ tức cho cổ đông

3 Các nước đang phát triển muốn vay vốn xây dựng cơ sở hạ tầng truyền thông thì nên vay ở tổ chức nào với lãi suất thấp: WB, IMF, GATT, > chọn WB

4 Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, luồng tiền nào quan trọng nhất: -> chọn C

A Luồng tiền kinh doanh

B Luồng tiền đầu tư

C Luồng tiền tài chính

D

5 Phân tích hiệu quả về dự án đầu tư > chọn C

A Dựa trên số liệu định tính

B Dựa trên phân tích định lượng

C Dựa trên phân tích giá trị tăng thêm trên cả 2 yếu tố định tính, định lượng,

6 Mô hình tổ chức ma trận trong một doanh nghiệp

A Phù hợp với mọi loại hình DN > chọn C

B Với DN có quy mô nhỏ

C Với DN có nhiều dự án

D Với DN tập trung quyền lực lãnh đạo

7 Tiểu thuyết văn xuôi tiêu biểu: -> câu này còn phân vân C hay D vì 2 cái kia

là thơ rồi

A Truyện Kiều

B Chinh phụ ngâm

Trang 11

C Tắt đèn

D Tố Tâm

E

Đề thi lấy ngẫu nhiên trong ngân hàng đề thi nên cùng 1 ca thi nhưng mỗi người 1

đề khác nhau, chỉ trùng vài câu thôi, nhưng có đầy đủ IQ, EQ, kiến thức vĩ mô, tiếng anh, kiến thức chuyên ngành, hiểu biết xã hội

- IQ tính toán khá dễ tầm 6-7 câu , các bạn cứ chủ động nháp và viết nhé vì như phòng tớ không phát nháp đâu

- EQ hỏi về cách chọn nghề của bạn, cách bạn xử lý tình huống trong những giai đoạn khó khăn, cách tiếp cận khách hàng, cách làm việc nhóm, - theo tớ những câu này không có đáp án chính xác vì mỗi người có 1 quan điểm

- Kiến thức xã hội thì vô biên, ai biết nhiều thì càng tốt, đủ thể loại từ văn học, địa

lý, lịch sử, chính trị, xã hội, nhưng chỉ 5-6 câu thôi

- Kiến thức vĩ mô: Nghiệp vụ OMO, lợi thế cạnh tranh, so sánh,

- Kiến thức chuyên ngành: cho vay, bảo lãnh, thanh toán quốc tế (Điều kiện thương mại quốc tế, ),

- Tiếng Anh: 4-5 câu cơ bản về ngữ pháp: thời thì, câu điều kiện,

- Đề GDV thì không có định khoản nghiệp vụ gì cả, có lẽ sẽ để giành khi phỏng vấn

Đề thi GDV (2012.10.11) - Bắc Giang - Bắc Ninh

Trang 12

Đề thi Vietcombank tại Bắc Giang - Bắc Ninh (11/10/2012)

b Được phép Mở sàn giao dịch vàng, không được huy động cho vay bằng vàng

c Không được phép mở sàn giao dịch , được huy động cho vay bằng vàng

d Không được phép mở sàn giao dịch vàng, huy động cho vay bằng vàng

2 VCB có 1000 nhân viên Số năm kinh nghiệm trung bình là 10 năm Đ

1 năm Số nhân viên tối thiểu có kinhnghiệm từ 8 đến 12 năm là bao nhiêu?

3 Dự kiến trong năm nay khả năng nền kinh tế tăng trưởng nhanh là 70%, khả năng nền30% Nếu kinh tếtăng trưởng nhanh: VCB trả cổ tức 3000 là 80%, tr20% Nền kinh tế tăng trưởng chậm: VCB trả cổ tức 3000 là 50%,trả cổ tức 1000 làtức 3000 Hỏi xác suất nền kinh tế tăng trưởng nhanh là bao nhiêu?

4 Khi cung tiền tăng thì điều nào sau đây ko xảy ra trong ngắn hạn

a Giá cả tăng

b Thất nghiệp giảm

c Tổng sản phẩm quốc dân tăng

d Lãi suất giảm

5 Đặc điểm của cho vay thấu chi

Trang 13

a Không cần TSĐB, phục vụ nhu cầu vốn lưu động

b Không cần TSĐB, lãi suất cao hơn ls cho vay thông thường

c Có TSĐB, lãi suất cao hơn ls cho vay thông thường

6 Thư bảo lãnh và thư tín dụng giống nhau ở chỗ

12 Khi ngân hàng cho vay trả góp, hình thức nào sau đây ngân hàng có lợi nhất

a Gốc trả cố định từng kì, lãi hàng kì tính theo số dư gốc ban đầu

b Gốc trả cố định từng kì, lãi hàng kì tính theo số dư gốc hàng kì

c Gốc và lãi chia đều cho mỗi kì hạn trả nợ

13 Trong thanh toán L/C trong hai ngày sau cần quy định ngày nào trước

Trang 14

a Ngày giao hàng muộn nhất

b Ngày hết hạn L/C

14 Lợi nhuận hoạt động là lợi nhuận nào sau đây

a Lợi nhuận sau khi trừ đi giá vốn hàng bán

b Phần có sẵn sau khi trừ đi giá vốn và chi phí hoạt động

c Lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi giá vốn,chí phí hoạt động, thuế và lãi vay

Trang 15

18 Cái nào sau đây không phải là tài sản có của tổ chức tín dụng

a Tiền gửi tại TCTD khác

b Cho vay

c Giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành

d Đầu tư chứng khoán

19 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng tới quyết định đầu tư vào một loại chứng khoán của nhà đầu t

20 Yếu tố ảnh hưởng tới giao dịch kiều hổi của khách hàng cá nhân tại ngân hàng

a Thái độ phục vụ của nhân viên, sự thuận tiên, phí giao dịch

b Phí giao dịch, sự thuận tiện, ……

22 Khách hàng có 1 sổ tiết kiệm có kì hạn muốn đến rút tiền trước hạn thì lãi suất sẽ được tính nh

a Theo như lãi suất trên số tiết kiệm với số ngày gửi thực tế

b Áp dụng lãi suất thấp hơn lãi suất trên sổ tiết kiệm

c Áp dụng lãi suất 0%

d Tùy theo chính sách của ngân hàng

23 Khách hàng tới ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài cần

a Có văn bản chấp thuận của NHNN

b Có mục đích cụ thể c ……

24 Tài sản đảm bảo trong cho vay

Trang 16

25 Nguồn tra nợ chính khi cho vay mua sắm tài sản cố định

1 Giả sử mức tiêu dùng cận biên là 0,8 Khi Chính Phủ tăng chi tiêu 2000 thì tổng cầu

Trang 17

A Tổng cung dài hạn tăng

B Tổng cung ngăn hạn tăng

C Tổng cầu giảm

D Tổng cầu tăng

3 Khi thâm hụt ngân sách, Chính phủ phát hành trái phiếu CP cho các NHTM sẽ làm cho

A Cung tiền tăng

B Cung tiền giảm

C Lãi suất tăng

D Lãi suất giảm

4 Chính sách điều hành tỷ giá hiện nay

A Chính sách thả nổi tất cả các loại tỷ giá

B Chính sách giao dịch biên độ với tất cả các loại tỷ giá

C Chính sách giao dịch biên độ với USD/VND và thả nổi với các tỷ giá khác

D Chính sách tỷ giá cố định với tất cả các loại tỷ giá

5 Chính sách lãi suất cho vay và huy động của NHNN áp dụng cho NHTM hiện nay

A Trần lãi suât đối cả cho vay và huy động

B Trần lãi suất đối với cho vay và tự thỏa thuận với huy động

C Tự thỏa thuận với cho vay và trần lãi suất với huy động

D Tự thỏa thuận với cả cho vay và huy động

6.Loại thất nghiệp nào sau đây là thất nghiệp cơ cấu

A Do cty chứng khoán đổi mới quy trình công nghệ sang khớp lệnh tự động nên Nam bị sa thải do

B Do kinh tế suy thoái nên cty đã sa thải Nam

C Tuy tốt no đại học với bằng giỏi nhưng Nam phải chờ đến đợt thi tuyển của VCB vào tháng tới

D Cả 3 phương án trên

7 Ở mức thất nghiệp tự nhiên sẽ không có

A Thất nghiệp cơ cấu

Trang 18

10 Hiện tại các đơn vị thanh toán của VCB đã chấp nhận các loại thẻ tín dụng quốc tế nào

A Visa, Master, American Express

B Visa, Master, American Express, Diners Club

C Visa, Master, American Express, Diners Club, JCB

D Visa, Master, American Express, Diners Club, JCB, CUP

11 VCB trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ MasterCard, Visa, Amex lần lượt

Trang 19

14 Nếu đường cầu tiền hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất thì khi NHNN tăng cung tiền

A Cầu tiền ko đổi, lãi suất ko đổi

B Cầu tiền giảm, lãi suất giảm

C Cầu tiền tăng, lãi suất giảm

D Cầu tiền giảm, lãi suất tăng

Câu 15> 28 ở #8 page 1 nha mọi ng`

Nữa nè, lúc nãy tưởng xong rùi, hóa ra là 1 post nó giới hạn độ dài, bi h là từ câu 15 đến 30

15 Chi phí nào sau đây không đc tính vào nguyên giá TSCĐ

A Chi phí nâng cấp thiết bị để máy móc hoạt động với công suất như thời điểm mới mua

B Chi phí sửa chữa thiết bị để tăng thời gian sử dụng hiệu quả của máy móc

C Chi phí nâng cấp thiết bị để tăng năng suất của máy móc

16 Mục tiêu của Marketing ngân hàng theo thứ tự

A Nghiên cứu sản phẩm hiện có, phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

B Đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản phẩm hiện có, phát triển sản phẩm mới

C Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới

D Nghiên cứu sản phẩm hiện có, đa dạng hóa sản phẩm

17 Kết quả đạt đc nhờ Maketing sắp xếp theo thứ tự

A Tăng chất lượng sản phẩm, tăng khả năng sinh lời, tăng khả năng cạnh tranh

B Tăng chất lượng sản phẩm , tăng khả năng sinh lời, tăng khả năng kinh doanh an toàn

C Tăng khả năng sinh lời, tăng chất lượng sản phẩm, tăng khả năng kinh doanh an toàn

Trang 20

D Tăng khả năng sinh lời, tăng chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

18 Mục tiêu cuối cùng của Marketing ngân hàng

A Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tăng

B Khả năng quảng bá sản phẩm, cạnh tranh với đối thủ đc nâng cao

C D ko nhớ :d

19 Quy mô vs cấu trúc tiền gửi chịu ảnh hưởng của các nhân tố

A Lãi suất, Mạng lưới các điểm giao dịch, tính đa dạng của sản phẩm

B Tính thời vụ chi tiêu (lễ tết), lãi suất, mạng lưới các điểm giao dịch, tính đa dạng của sản phẩm

C Tính thời vụ chi tiêu (lễ tết), mạng lưới các điểm giao dịch, tính đa dạng của sản phẩm

20 Khi cung tiền tăng và vòng quay của tiền giảm thì

A GDP tăng, lạm phát tăng

B GDP giảm, lạm phát tăng

C GDP tăng, lạm phát giảm

D GDP giảm, lảm phát giảm

21.Theo luật các TCTD hiện hành, phát biểu nào sau đây là đúng

A Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của

B Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củ n

C tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt hàng thương mại

D Cả A B C

22 NHTM ko đc phép cho vay đối với đối tượng nào sau đây

A Thành viên Hội đồng quản trị

B thành viên Ban kiểm soát

C thành viên Hội đồng thành viên

D Cả A B C

23 NHTM ko đc phép cho vay đối với đối tượng nào sau đây

Trang 21

A Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng

B Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng

B Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu nhỏ

C Cá nhân hộ gia đinh, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ

D Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ

26 Khi số ngày phải thu của doanh nghiệp tăng lên có nghĩa là

A Phải thu của DN đối với khách hàng tăng lên

B Phải thu của DN đối với khách hàng giảm xuống

C DN tăng khả năng thu hồi nợ

D Cả A B C đều sai

27 Tỉ suất lãi gộp (gross margin) được xác định như sau

A Trừ đi giá vốn hàng bán từ doanh thu thuần rùi chia cho doanh thu thuần

B Trừ đi giá vốn hàng bán từ doanh thu thuần rùi chia cho giá vốn hàng bán

C Lấy giá vốn hàng bán chia cho doanh thu

D Lấy doanh thu chia cho giá vốn hàng bán

28 Lợi nhuận gộp được xác định như sau

A Lợi nhuận sau khi trừ đi chi phí hoạt động

Trang 22

B Lợi nhuận sau khi trừ đi chi phí hoạt động, giá vốn và chi phí bán hàng, chi phí quản lý

C Lợi nhuận sau khi trừ đi chi phí hoạt động, giá vốn và chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lãi vay

D Chính là lợi nhuận sau thuế ghi trên BCTC

ĐỀ Số 1

PHẦN 1: sử dụng ngôn ngữ (30 điểm) :

Khoanh tròn câu trả lời đúng

1 Trong dài hạn là do sự gia tăng giá nguyên liệu Đây là tình huống mà

giá cả tăng lên để theo kịp với chi phí sản xuất tăng lên

một giảm giá

b lạm phát

c suy thoái kinh tế

d khủng hoảng

2 Trong một phù hợp với điều kiện thông thường của chúng tôi, thanh toán có thể

bằng Đây là một lá thư từ một ngân hàng thanh toán cho phép của một số

tiền nhất định để một người hay một công ty

một kiểm tra

b dự thảo của ngân hàng

c thư tín dụng

d tiền mặt khi giao hàng

3 Chúng tôi gửi kèm theo của chúng tôi , mà là một yêu cầu chính thức để

thanh toán

một nhận

b báo giá

Trang 23

c hoá đơn thương mại

Trang 24

9 Impex là một công ty quốc tế trong đó đề nhiều loại hàng hóa

11 MD hỏi ông Green

một rằng ông đã hoàn thành báo cáo

b cho dù ông đã hoàn thành báo cáo

c đã cô đã hoàn thành báo cáo

d.if đã ông đã hoàn thành báo cáo

12 ĐBSCL cũng muốn biết

một khi ông Green sẽ trình bản báo cáo

b khi ông Green sẽ nộp báo cáo

c khi ông Green sẽ nộp báo cáo

d khi ông Green sẽ gửi báo cáo

13 Bạn có muốn cà phê? Vâng, làm ơn

Trang 26

19 Ông Green, là một doanh nhân có kinh nghiệm là rất mong muốn mở rộng kinh doanh của mình ở Trung Đông

Trang 27

Hoàn thành mỗi câu với từ đúng của từ trong ngoặc đơn

26 (LỢI) Hệ thống mới cũng là cho tất cả nhân viên

27 (Thương mại) Thành phố Hồ Chí Minh là lớn nhất trung tâm trong cả nước

28 (THÂN) Nguy cơ đầu tư vào hàng hóa lâu bền là thấp

29 (Thay đổi), giá đã không thể hiện nhiều năm nay

30 (QUẢN LÝ) Tốt phải có khả năng lãnh đạo cũng như quản lý

PHẦN 2: sử dụng ngôn ngữ (70 điểm)

2.1 Chọn MỘT từ thích hợp cho mỗi câu từ danh sách dưới đây (20 điểm)

đo lường được ~ ~ ~ xấu đi ~ ~ ~ ~ ~ ~ hàng tiền

tố ~ ~ ~ thanh toán ~ ~ ~ ~ ~ ~ giảm sản xuất

vốn ~ ~ ~ ~ ~ ~ kinh tế tài nguyên ~ ~ ~ công ty

giá trị ~ ~ ~ ~ ~ ~ có sẵn nguy cơ

Trang 28

1 Như họ dễ dàng, dễ hư hỏng phải được đưa ra thị trường càng nhanh càng tốt

2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã góp phần đáng kể vào việc thực hiện

3 Dự án FDI chiếm 12% GDP và 35% của công nghiệp

4 Hơn 2.500 dự án FDI đã được cấp phép với tổng số 40 tỷ đô la

5 Kinh tế học nghiên cứu về các xã hội sử dụng khan hiếm của mình để sản xuất hàng hóa và dịch vụ

6 Tiền được sử dụng để tiết kiệm cho tương lai, đó là một cửa hàng của

7 Cung cấp vốn cho một doanh nghiệp luôn luôn liên quan đến một phần tử của

8 Kiểm soát các doanh nghiệp và phối hợp khác nhau sản xuất

9 Các econnomist là chỉ quan tâm đến dịch vụ mà là về tiền bạc

10 Thay đổi về giá kết quả làm thay đổi số lượng của một mặt hàng cụ thể cho người tiêu dùng

2.2 Đọc hiểu (30 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn dưới đây và sau đó làm các nhiệm vụ theo

Có vẻ như dễ dàng để nói rằng bạn đang sử dụng nếu bạn làm việc cho một người khác và bạn đang tự - sử dụng nếu bạn làm việc cho chính mình! Nhưng cuộc sống

là không hoàn toàn đơn giản như vậy Là lao động tự do không bị giới hạn cho những người hoạt động kinh doanh của mình, trong ý nghĩa vật lý của việc sở hữu bất động sản và chứng khoán và có thể sử dụng nhân viên của mình Một số lượng lớn người làm việc tại nhà trong một loạt các ngành nghề và nhiều người trong số

họ được phân loại như là lao động tự do Ví dụ như các thợ làm tóc đã thiết lập cửa hàng trong một căn phòng của ngôi nhà, tự do sách thủ môn người không tài khoản cho các doanh nghiệp nhỏ khác, người phụ nữ giữ quần áo hoặc Tupperware bên,

và các nghệ sĩ có công việc tự do từ xuất bản khác nhau các công ty

Trang 29

Những người làm việc trên một cơ bản tự do "thuê ngoài" kỹ năng của mình cho bất cứ ai sẽ trả tiền cho họ.Một nhiếp ảnh gia tự do, chẳng hạn, hoặc có thể được

ký hợp đồng để làm một công việc cụ thể cho một tờ báo hoặc thậm chí có thể chụp ảnh các sự kiện về việc thay đổi mà anh / cô ấy có thể bán chúng

Số lượng người ở Anh, người được xếp vào diện lao động tự do tăng 52% giữa năm 1981 và 1991 2.200.000-3.300.000 người - và hầu hết trong số họ làm việc riêng của họ (tức là họ không tuyển dụng những người khác) trong nhiều trường hợp các những người đã phải đối mặt với khả năng dự phòng và đã sử dụng tiết kiệm hoặc thanh toán dự phòng của họ, hoặc lấy lợi thế của một trong những chương trình chính phủ thiết lập của chính mình

Khoanh tròn câu trả lời đúng

11 Mà trong những đề nghị sau đây là một tiêu đề phù hợp cho đoạn văn? một Tự - việc làm

b Có việc làm hoặc tự - việc làm không?

c Anh làm thị trường

d Loại việc làm

12 Một người tự làm chủ

một phải thực hiện hướng dẫn

b công trình cho một số người sử dụng lao

c được trả lương hoặc tiền lương

d là chủ nhân của

13 Việc thông qua cho thấy

một Các mô hình của việc làm không thay đổi ở Anh

b Nếu bạn đang ở trong một công việc, bạn sẽ có nó mãi mãi

c Nó là tiêu chuẩn cho nhiều người ở Anh phải nghỉ học và làm việc cho mình

d Ở Anh người có thể có cơ hội hay tài chính để bắt đầu trong kinh doanh cho chính mình

Trang 30

Những gì từng nhấn mạnh sau đây từ / cụm từ tham khảo?

14 " Và nhiều người trong số họ được phân loại như là tự làm chủ." (Đoạn 1)

15 "52% giữa năm 1981 và 1991 2.200.000-3.300.000 người - và hầu hết trong số

họ làm việc riêng của họ." (Khoản 3)

Mà từ trong đoạn văn có nghĩa là sau?

16 việc làm

17 để phân loại

18 tình trạng bị không còn cần thiết cho bất kỳ công việc có sẵn

Điền vào những chỗ trống với MỘT từ thích hợp từ hành lang

19 Trở nên phổ biến hơn ở những bà mẹ của trẻ nhỏ khi họ không phải làm việc tiêu chuẩn 08:00-17:00 mỗi ngày

20 Tự - có thể làm chủ người khác để giúp họ với kinh doanh của họ

2.3 Viết (20 điểm)

đã đọc thẻ lời mời này và viết một mô tả ngắn về Hội chợ sách cho một cuốn sách nhỏ

• MỜI 2002 SÁCH HỘI CHỢ

• Trung tâm văn hóa thanh thiếu niên

• Triển lãm Sách bằng tiếng Việt và nước ngoài

• Bản sao miễn phí của danh mục sản phẩm

• Miễn phí sử dụng Internet

ĐỀ SO 2 PHẦN 1: sử dụng ngôn ngữ (30 điểm)

Khoanh tròn câu trả lời đúng

1 Chúng tôi tin rằng các kênh thông tin liên lạc trong công ty sẽ được đơn giản hóa, việc ra quyết định của chúng tôi sẽ được sắp xếp hợp lý hơn

một để

b để

Trang 32

6 Sau khi xem xét những ưu điểm và nhược điểm của chuyến đi đến Chicago, ông Green muốn sửa đổi mình

Trang 34

18 Các công ty đa quốc gia nhanh chóng kể từ khi chiến tranh thế giới

2, và ngày nay một số có hoạt động tại hơn 100 quốc gia

Trang 35

23 Người quản lý là quan tâm để biết

một nếu nhân viên hài lòng với sự sắp xếp mới trong công việc

b dù là nhân viên hài lòng với sự sắp xếp mới trong công việc

c là nhân viên hài lòng với sự sắp xếp mới trong công việc

d những gì nhân viên hài lòng với sự sắp xếp mới trong công việc

24 Người quản lý đến gặp tôi và hỏi " "

một Những thay đổi khác với các điều kiện làm việc bạn có nghĩ rằng chúng ta nên thực hiện?

b Những gì khác thay đổi các điều kiện làm việc, bạn nghĩ chúng ta nên thực hiện?

c Nếu bạn nghĩ rằng chúng ta nên thay đổi khác với các điều kiện làm việc?

Trang 36

d Nếu thay đổi khác mà bạn nghĩ rằng chúng ta nên thực hiện với điều kiện làm việc

25 Sẽ có một bữa tiệc năm mới vào lúc 8:00 vào buổi tối Nó sẽ được

Hoàn thành mỗi câu với hình thức đúng của từ trong ngoặc

26 (VIỆC LÀM) Hệ thống mới cũng là vì lợi ích của tất cả

27 (Thay đổi) Công ty sẽ tăng các sản phẩm chào bán

28 (LỢI NHUẬN) Nó sẽ được nhiều hơn để thiết lập một công ty con

29 (Tài chính) HSBC cung cấp Dịch vụ trên toàn thế giới

30 (EXTREME) Các số liệu cho thấy một năm tốt cho công ty

PHẦN 2: sử dụng ngôn ngữ (70 điểm)

2.1 Chọn một từ thích hợp cho mỗi câu từ danh sách dưới đây (20 điểm)

cạnh tranh ~ ~ ~ ~ ~ ~ giảm tăng ~ ~ ~ ~ ~ ~ quản lý nền kinh tế

bán hàng ~ ~ ~ ~ ~ ~ giảm biện pháp ~ ~ ~ gấu ~ ~ ~ đặc biệt

trung bình ~ ~ ~ ~ ~ ~ kế hoạch độc quyền ~ ~ ~ ~ ~ ~ tốc độ kinh tế

1 Bên cạnh mặt hàng thiết yếu, người ta cũng mua các mặt hàng không thiết yếu, cung cấp một số sự hài lòng của cá nhân

2 Tiện ích có liên quan đến quyết định của chúng tôi về những ưu tiên trong sản xuất, đặc biệt là trong một nền kinh tế tập trung

3 Kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng hàng năm 8% từ năm 1991 đến năm

1998

4 Trong năm 1999, tăng trưởng chậm lại với mức tăng 5% trong GDP

5 Tăng trưởng GDP của đứng ở mức 6% trong năm 2000 - 2001 và dự kiến

Trang 37

là 7% trong năm nay

6 Kinh tế các dịch vụ mà người dân cung cấp cho phần thưởng tài chính

7 Các doanh nghiệp đưa ra quyết định về sản xuất và nguy cơ thành công hay thất bại

8 Giữa các người bán những mặt hàng giống nhau có ảnh hưởng đến giá

cả thị trường của nó

9 Hầu hết các quốc gia tổ chức một trên mặt hàng thiết yếu như điện, nước

10 Mong muốn của người tiêu dùng đối với một mặt hàng có xu hướng

Như anh nhận được nhiều đơn vị của hàng hóa đó

2.2 Đọc hiểu (30 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn dưới đây và sau đó làm các nhiệm vụ theo

Số lượng người làm việc bán thời gian đã tăng lên đáng kể trong mười năm qua, không chỉ ở Anh mà còn trên khắp các cộng đồng châu Âu Trong nhiều trường hợp các công ty đang chuyển đổi việc làm toàn thời gian vào các vị trí bán thời gian Ví dụ, vào cuối năm 1992 Burtons thông báo rằng năm 1000 công việc cửa hàng toàn thời gian đã được thay thế bằng lên đến 3000 bài viết bán thời gian

Sự khác biệt chính, tất nhiên, giữa làm việc bán thời gian và làm việc toàn thời gian trong các số giờ làm việc.Một nhân viên bán thời gian sẽ làm việc ít hơn so với giờ mở cửa tiêu chuẩn của công ty Trong một số trường hợp hai nhân viên bán thời gian có thể chia sẻ công việc một công việc toàn thời gian - tức là họ làm công việc giữa chúng

Sử dụng lao động có thể thích nhân viên bán thời gian bởi vì hóa đơn tiền lương của công ty giảm Sử dụng lao động cũng tiết kiệm được khoản thanh toán bảo hiểm quốc gia nếu nhân viên bán thời gian kiếm được ít hơn giới hạn thu nhập thấp hơn Nhân viên bán thời gian linh hoạt hơn Chúng có thể được sử dụng để trang trải cho nhân viên vắng mặt và làm việc thêm giờ khi công ty đang bận hoặc muốn

Trang 38

mở nhiều giờ hơn Ngoài ra, nhân viên bán thời gian không có quyền pháp lý như nhau trong luật lao động như nhân viên toàn thời gian, trừ khi họ làm việc hơn 16 giờ một tuần Những người làm việc ít hơn tám giờ một tuần có thể không bao giờ được bảo vệ Điều này có nghĩa họ không thể yêu cầu bồi thường sa thải bất công

và không nhận được các lợi ích khác như quyền thai sản, hưu trí

Khoanh tròn câu trả lời đúng

11 Mà trong những đề nghị sau đây là một tiêu đề phù hợp cho đoạn văn?

một Toàn thời gian hoặc bán thời gian

b Sử dụng lao động bán thời gian nhân viên

c Làm việc bán thời gian

d Chuyển đổi công ăn việc làm toàn thời gian vào các vị trí bán thời gian

12 Người làm việc bán thời gian

một được quyền làm việc tương tự như ở các nước châu Âu khác

b không có được những lợi ích tương tự như nhân viên toàn thời gian trong việc làm

c có thể mong đợi sử dụng lao động phải trả tiền cho đào tạo của họ

d không có sẵn cho các công ty khi họ cần chúng

13 Việc thông qua cho thấy

một Các công ty Anh có xu hướng sử dụng nhân viên hơn trên một cơ sở bán thời gian

b Các công ty ở Anh có thể phát triển nhanh hơn nếu họ tăng nhân viên bán thời gian

c việc làm bán thời gian lợi ích người lao động

d làm việc bán thời gian cho phép một người để kiếm được một số tiền và chưa có nhiều thời gian để giải trí

Những gì từng nhấn mạnh sau đây từ / cụm từ tham khảo?

Trang 39

14 " Chúng có thể được sử dụng để trang trải cho nhân viên vắng mặt và làm việc thêm giờ " (Khoản 3)

15 " Điều này có nghĩa họ không thể yêu cầu bồi thường sa thải bất công và " (Khoản 3)

Mà từ trong đoạn văn có nghĩa như sau

16 thay đổi từ dạng này sang dạng khác

17 nhân viên làm công việc giữa chúng

18 bị mất việc làm

Điền vào những chỗ trống với MỘT từ thích hợp từ hành lang

19 Làm việc bán thời gian là một cách hữu ích để kiếm thêm thu nhập cho những người không thể làm việc (ví dụ như sinh viên, người về hưu, những người muốn bổ sung lương hưu)

20 Ông đã dành tất cả của mình mà không suy nghĩ về thế nào là khó cho anh ta để kiếm tiền này

2.3 Viết (20 điểm)

Đọc thẻ lời mời này và viết một thư luân lưu để cuốn sách xuất bản

MỜI 2002 SÁCH HỘI CHỢ

Thanh niên Trung tâm Văn hóa

Triển lãm Sách trong tiếng Việt và tiếng nước ngoài

bản sao miễn phí của danh mục sản phẩm

Ngày đăng: 13/03/2014, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w