1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ pháp tiếng việt (tập 2 tái bản lần thứ 18) phần 2

157 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Pháp Tiếng Việt
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính cách lí giải duy vật biện chứng về hệ thống ngôn ngữ như là vè một công cụ hình thành ý nghĩa và công cụ thực hiện mỏi liên hộ giữa người với người dã thúc díiy việc khai phá thành

Trang 1

Phần bốn CÂU

MỞ ĐẦU

§1 VỀ VIỆC ĐỊNH NGHĨA CÄU

Từ những thế kỉ III - II trước Công nguyên, học phái ngữ pháp

Alêcxangđria đã nêu định nghĩa "Càu ¡à sự tổng hự Ị) ( ủa cúc từ biểu thị một tư tưởng trọn vẹn" Vì những lí do nhất định, mà trước

hết là tính chất dem giản, dẻ hiểu và khá hoàn chinh cửa nó, dinh nghĩa về câu vừa nêu dã được thử thách qua hàng ngàn năm và cho dến ngày nay vẫn được sử dụng khá phổ hiến

Tuy nhiên về mặt nghiên cứu khoa học, việc định nghĩa câu không dừng lại ở đó Đến nay số lượng định nghĩa về câu đã nhiều đến mức không dễ gì kiểm điểm lại Tiện hem hết là nói vắn tắt rằng trong một định nghĩa câu ngày nay người ta thường nêu các yếu tố sau đây :

1 Yếu tố hình thức Câu có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên

ngoài có tính chất tự lập và có một ngữ điệu kết thúc

2 Yếu tô nội dung Câu có nội dung là một tư tưởng tương đôi

trọn vẹn và có thê kèm thái độ của người nói hay nội dung là thái

độ, tình cảm của người nói

3 Yếu tố chức năng Câu có chức năng hình thành và

biểu hiện, truyền đạt tư tường, tình cảm Nó là đơn vị thông báo nhỏ nhất

4 Lĩnh vực nghiên cứu Câu là đơn vị của nghicn cứu ngôn ngữ.

105

Trang 2

Như vậy, một dinh nghĩa về câu sẽ như sau :

Câu lù dơn vị niu nghiên cửu Iigôn Iifỉữ có câu tạo ngữ pháp (bẽn trong vù bên ngoài) tự lập vù ngữ diệu kết thúc, mĩmg một ỷ nghĩ tương dối trọn vẹn liu\ thái độ, sự dúnli giá cùa người nói, hoặc có thê k em theo thúi độ, sự đánh giá cùa người nói, giúp liìnli tliùnli Ví) biếu liiện, trityên dạt tư tường, tình cảm Câu đóng thời

là dơn vị thông háo nhó nliớt bung ngôn ngữ.

Đỏi với tiếng Việt, cần chú ý đến các tiểu từ tình thái có tác dụng đánh dấu câu (chí ra câu tạo ngữ pháp bén ngoài) và nhiều khi đóng thời cũng có tác dụng phân biệt câu theo mục đích nói, kem theo những sác thái ý nghĩa và tình cám rất tinh tê

§2 VỀ VIỆC PHAN LOẠI CÂU

Sự phân loại cáu trong ngón mu'r học hiện nay khá phức tạp, dựa vào những lieu chuán rái khác nhau Ớ dây chúng ta chỉ bàn den sự phán loai cáu ve mat ngữ pháp, tức là sự phân loại dựa đồng thời vao Innh thức biếu hiện và nọi dung khái quát dưọc bieu hiện

Sự phán loai này, mái khác cũng can cư trước hốt vào câu ờ vị trí

có lặp, không dạt nó I i o i i g nhùng to chức ngôn ngữ lớn hem, khòng tính den tác (lung cún các ven to bên ngoài bàn tluìn nó Cách quan niẹm nay khùng xuàt phai tư tư tướng cho rằng cAu là dem vị lớn nhất (ó bftc cao nhút, cua từ chức ngon ngữ, mà chỉ cốt hạn chế dối tượng miêu tá cang gan vói dien the (dạng ngón ngữ) càng tốt,

cang xa với hiến the luện thực (dạng lời nói) càng dỡ rườm rà, dữ

phức tạp trong miêu tá(l)

( \) c l e a n ciirin c h ứ c nâng Hung ngôn ngữ h ụ c khAng xoá bò t h í "đỏi lập"

ngon nga và lũi nói, n h ư n g cũng khổng tách rời h a i mặt này v ớ i n h a u Dó là h a i

mại en I m e t t h ế t h o n g nliitl là ngón ngữ trong hoạt (tông c ù a IIÓ v à mặt này

ch uyên hoá (làn ¡hanh mặt kia, giữa hai mật không có một (lường r a n h giúi hiiai nimm hái khá xám phạm.

Phương pháp luận (lny vẠt biện chứng c ũ n g xác nliẠn cách nhìn ngôn ngừ con ngươi như trên là (hing (lân :

106

Trang 3

Trong sách này câu sẽ dược phân loại căn cứ vào c;íc mặt san dãy :

- Mặt cấu tạo ngữ pháp cơ bán của cáu

- Mặt tác dụng giao tiếp cơ bán hay mục đích nói cúa cáu

- Mật cấu tạo dạng phù dinh cùa câu

§3 VỀ THUẬT NGỮ "NÒNG CỐT CẢU" VÀ s ự PHÂN BIỆT CẢU ĐƠN,

CÂU PHỨC THÀNH PHẤN, CÂU GHÉP

Cấu tạo ngữ pháp cơ bản của câu là cái khung, cái sườn dược trừu tượng hoá khỏi các từ rtíãr cụ the Trong cáu tao ngữ pháp cơ bản của câu, do đó, chí có các (láu hiệu dại diện cho các bộ phận dang xét của câu và mang một nội dung quan họ xác dinh

Trước kia, cấu tạo ngữ pháp cơ ban của cáu dược hiếu là cụm tứ chủ - vị, còn gọi là mệnh de Cách hiếu này không bao quát dược kiểu câu không chứa cụm chù - vị thường dược gọi là "câu dem đặc biệt", hoặc buộc phái coi nó cũng là câu có dú chủ ngữ và vị ngữ, nhưng một thành phẩn nào dó vániỉ mặt Mặt khác, cách hiểu này cũng góp phần gây rắc rối cho việc phân biệt càu dơn, câu phức, câu ghép (cách hiếu câu phức, cAu ghép chưa được phân biệt rõ)

"Trái với cách hiểu chạt hẹp vổ hệ thống và cấu trúc, trái với việc tuyệt đối hoá mặt hình thức, những hiện tượng tiêu biểu đòi với cà loạt khuynh hướng trong nén ngôn ngữ học thê giới, nón ngôn ngữ học Xô viết, nhừ nắm vưng nguyên tắc ve mỏi liên hệ phổ biên - một nguyên lác quan trọng về mặt phương pháp luân — dã cho thấy rõ hiệu quả và trie’ll vọng của cách hiểu rộng rãi về tính hộ thống của ngỏn ngữ Chính cách lí giải duy vật biện chứng về hệ thống ngôn ngữ như là vè một công cụ hình thành ý nghĩa và công cụ thực hiện mỏi liên hộ giữa người với người dã thúc díiy việc khai phá thành cong ý nghĩa cùa các dơn vị ngôn ngữ thuộc mọi bộc (cáp độ) và giá trị giao tiêp cua chúng

G V Stepanov "Xu the phát frit’ll niu tiêu //.I'd// in;ừ học Xo vii’t I9S2 In trong :

G V Stepanov NiỊÔu lìịỊỮ - Vùn học - Thi học NXB Nauka Moskva 198K,

tr 33 (tiếng Nga).

107

Trang 4

Riêng việc phân biệt cAu đơn, câu phức, câu ghcp thường là vấn

dề gây nhiều rắc ròi trong ngữ pháp nhà trường Hãy xem xét loạt

ví dụ sau dây ( 1 ) :

(1) Hắn thu xếp dồ đạc rất vội vàng (Nam Cao)

Câu này dược làm thành từ một cụm chủ - vị duy nhất, trong

dó hắn là chù ngữ, phần câu còn lại là vị ngữ Có thể minh hoạ câu

này thành lược đồ như sau (C = chủ ngữ, V = vị ngữ, D = danh từ,

(3) Ong ấy tóc hục l ồi.

Cáu này cũng dtroc lam thành từ hai cụm chủ

( I ) Những ví du 2, 3, 4 5, 6 ờ (láy mượn trong "Tài liệu ngữ pliáp tiêng Việt" :

l.ớp IIỈUU piló lining ( 1973), lóp sáu phổ tlióng ( 1974), lóp háy phổ thõng 11973)

I lia NXH < ìiíío dục, I là Nội.

108

Trang 5

(4) Lão Hạc sợ nó vẩy bẩn (Nó = con trâu)

Củu này cũng được làm thành từ hai cụm chủ - vị Cụm chủ -

vị in nghiêng là cụm chủ - vị phụ him hố ngữ cho dộng từ sợ

Lirợc đổ minh hoạ :

(phu)

(5) Vấn đề do anh ấy nêu ra vÃn chira dược giải quyết.

Câu này cũng được làm thành từ hai cụm chủ - vị Cụm chủ -

vị in nghiêng là cụm chủ - vị phụ làm dinh ngữ cho từ vấn dề Nó nằm trong cụm chủ - vị lớn hơn chứa từ vấn dề cùng với nó Lược

Nhìn trở lại 6 ví dụ vừa neu có thổ phân biệt 3 trường hợp sau đây :

a) Ở ví dụ 1 chỉ có một cụm chủ — vị duy nhất Nêu lấy sô

lượng cụm chủ — vị làm ticu chuẩn, và cAu được làm thành từ chỉ

một cụm chủ — vị gọi là câu dơn (hai thành phần), thì ví dụ 1 là

câu đơn (hai thành phần)

[C I V]

109

Trang 6

b) Các ví dn 2 3, 4 5, 6 den cliứa tromỊ mỗi cứu 2 cụm chú - vị

Nếu chi lính vế mạt số lượng cụm chủ - vị chứa trong cáu, và câu nào có 2 cụm chủ - vị trớ lẽn tíọi là câu phức, thì 5 cáu này đéu là câu phức.

c ) Trang nhímg cân có từ hai cụm chù - vị trữ lên cấn thiết xem xét mòi (/nan hệ íỊiữa các cụm chù vị với nhan Th eo đó, 4 câu ở các ví dụ (2, 3, 4 5) mỏi cáu chi có 1 cụm chu - vị nằm ngoài cune, làm co sớ cho câu Đ ó chính là cụm chú - vị làm nòng cốt

cua câu Còn cum chú — vi kia chí là mót bỏ phán nào đó bi bao chứa bẽn troné cụm chú - vị là nòne cỏt cáu ấy (so sánh các lừ chủ lỉgữ (C ) vị ngữ (V ) bẽn dưới các lược dô với k í hiệu bên troné mói lược dó).

Riene ớ câu CUÕI cùne, cáu thứ 6, khỏne cụm chù - vị nào bao chira cum chu - VỊ nào ca hai cụm chú - vị cùne liếp xúc với nhau

dó lam thanh mol cau Can vi dụ thứ 6 dán tí dược dành cho tên gọi

5) chi la mót bo phan nam hen lione cum chu - vị làm nòntí cốt dó

(1)1 heo sir phan bii'1 ti lia s le 1.1 nen "OI I a u (T VI d u ( I ) là ( án (lo n n h ĩ m s

can ư VI l i u 2. 3 I á la can phin um c a n tí VI tlu í) la cá n i'hcp. T u y n l i i ẽ n n ê u diu V <!( II mal Mí pliam Mong SƯ lililí) hay thi doi vén n h ữ n e l o p d ư ớ i c u a b ạ c hoe pho thong, d u can I|iian lam mal MI l ư o n e c u m c h u - v ị t r o n é m ỏ i c à u

I heo do o nhimg lo|> tiiroi chi can phan lnet ca n (Ion (co mót cụm chú - vị) voi

< an 1'hưi (to nr lun ciim chú - VỊ nó len), á những lóp tren mói bal dấu nêu ra

( a< h (/non he cua các cụm chu VỊ Mong cáu plmc Và lir dãy mới tách tione

rau phức la kicu ( (III />lint thanh plnin va (a n (¡licp.

'I rong cách \'ẹir pliap Keng \ ict plio thong, táp II (N XB Dại học và (iiao

dnt ciiuycn ngliicị), II bhxO) chum; loi láy cụm chu - vị làm nònu coi càu lam cai moi phan loai I hco (lo những cáu nlur 1 2 3 -Ị 5 ncu trẽn dẽu la càu don

( a d i Iiluii nay liman ve h thiiyet nhưng khong lọi ve thực nen SƯ phạm.

Trang 7

đó mà thỏi Nhưng cụm'chừ - vị bị bao chứa bcn trong cụm chú -

vị dó, dù có bị thay thê bằng những từ ngữ khác không phái là cụm chù - vị, thì câu còn lại vẫn là câu có hai thành phần chú ngữ và vị ngữ Hai thành phần còn lại này chính là cụm chù - vị làm nòng cốt cho câu, ờ dãy là nòng cốt câu "hai thành phần"

ở ví dụ 6, ta có một cAu ghép được làm thành từ 2 cụm chủ - vị tương đương 2 nòng cốt câu (của càu dơn hai thành phấn)

Vậy, nòuíỊ (ốt cân (cùa càu dơn hai thành phần) là cụm chủ -

vị làm cơ sở cho câu dơn hai thành phẩn, I1Ó giúp ta nhận diện kiểu câu này Đổng thời nó là cụm chú - vị nam ngoài cùng, bao chứa những cụm chủ - vị khác của câu phức thành phần

Từ sự phân tích trên, với thuật ngữ "nòng cốt câu", chúng ta có thể xác định câu đơn, câu phức thành phan và câu ghép như sau :

Câu đơn hai thành phân là c;Ui dược làm thành từ một cụm

chủ - vị duy nhất có tư cách là nòng cốt càu

Câu phức thành phún là câu được làm thành từ hai cụm chù -

vị trờ lên, trong đó chỉ có một cụm chủ - vị là nòng cót càu (Các cụm chủ — vị còn lại là những bộ phận bị bao chứa bcn trong nòng cốt câu)

Câu ẹhép là câu được làm thành từ hai cụm chù - vị trở lên,

mỗi cụm chủ - vị đó tương dương mót nòng cốt câu dơn và chúng tiếp xúc với nhau làm thành những vế trong câu ghép Những cụm chủ - vị là vế của câu ghcp, không bị bao chứa bèn trong cụm chủ - vị khác(I)

(1 ) K h i xem xét nhữ ng cấu tạo củ a càu chứa từ hai cụm chủ - vị trờ lên, ngưừi ta nhạn thấy có những ngôn ngữ trong dó ch ú n g dược làm thành trên cơ

sờ liên hợp (g h é p ) nhữ ng CÍUI đơn lại, lại có những ngon ngữ, trong dó c h ú n g hình thành tròn c ơ sờ triền kh ai (m ờ rộ n g ) cAu dơn T h e o c h ú n g toi, tilin g V iệ t thiên về số những ngón ngữ thứ hai.

X nhận xút về hai kióu ngó n ngữ này trong : 1.1 R c v / in N sịõ ii IIỊỊŨ liọc cân trúc lìiện (tui Vấn (tề vù phưtnui pháp N X R "N a u k a M o skv a , 1977, tr 169 — chú thích cu ố i trang (tiê n g N g a).

Trang 8

§4 VỀ VẤN ĐỀ THÀNH PHẨN CÂU

Trong nhiều sách ngữ pháp ở ta hiện nay, vấn dề thành phần

câu không dược dặt ra như vân để từ loại, vấn dề cụm từ Tinh

hình đó khiến một số người nghĩ rằng ở khu vực này không có gì

đáng bàn Dưới đây, chúng tỏi sẽ nêu vắn tắt lịch sử vấn đề này và dưa ra cách nhìn của mình dối với việc ứng dụng vào tiếng Việt0

1 Sơ ỉưưc về lịch sử ván đề thành phần câu Trong lịch sử

nghiên cứu thành phấn câu, có hai thái độ trái ngược nhau :

- Phủ nhận sự cÀn thiết phải nghiên cứu thành phần câu ;

- Thừa nhận cần thiết nghiên cứu thành phần câu

Những người theo quan dicm thứ nhất dưa ra 2 lí do sau dây :

- Trong câu không còn yếu tố âm thanh nào rỗi rãi để có thể néu dặc trưng thuộc mặt biêu hiện cùa thành phần câu

- Thành phán cáu là cái chung cho Iihicu ngón ngữ, không nêu dược dặc thù từng ngôn ngữ riêng biệt

Thế nhưng phán lớn các nhà nghiên cứu ngón ngữ cho rằng cần nghiên cứu ván de thành phún cáu Ilico khuynh hướng này thì náy sinh ván dê tiêu cluián phàn (lịnh thành phần câu Và, cũng như ờ nhiêu khu vực khác nhau cùa ngôn ngữ, vấn đé tiỏu chuẩn phán định thành phán cáu xoay quanh hai mật :

- Dựa vào quan họ ý nghía giữa các từ trong câu ;

- Dựa vào các dặc trưng hình thức cùa từ trong câu

Quan diêm dưa vào dạc trưng hình thức của từ trong cíUi được

ưa chuộng ờ cuoi the ki 1c) (láu 20 và phạm vi phổ biến ít rộng rãi

Quan diém dựa vào quan hệ ý nghĩa dược sử dụng rộng rãi hơn (I)

( I ) C h i tie! hon vé lịc h s ử VÔII ( l ó này và tìn h h ìn h ứ ng (tụ n g thuẠt ngữ này váo lir n g V iệt c h ú n g lói (1:1 liìn h hãy trong h áo c á o kh o a h ọ c "Màn vó Vitn (tò thanh phan cán "ứng (tụng vào tiê n g V iệ t" tai V iê n n g ó n n gữ hoe (ih u ỏ c u ỳ han

K I I X I I V iệ t N a m ) m ua hè IUK7

112

Trang 9

(trong những thập kỉ gàn đíìy, ngữ pháp "vai" của Ch Fillmore là một ví dụ) Không thiếu trường hựp sử dụng kết hợp cả hai tiêu chuẩn trên trong việc giải quyết vấn dề này dối với từng ngỏn ngữ

cụ thể

2 Sơ lược về lịch sử hình thành các bộ thành phần càu Mỗi

một khuynh hướng nghiên cứu thường dưa ra một số lượng thành phần câu nhất định làm thành một "bộ" thành phán củu

Trong quá trình hình thành nên các "bộ" thành phÀn cAu, không phải tất cả những thành phẩn câu chúng ta biết ngày nay dược xác định ngay từ dáu và chí việc lựa chọn cái nào phù hợp với quan niệm của người nghiên cứu

Một cách vắn tắt có thể nêu tình hình sự phát triển và sự thu hẹp số lượng thành phần câu như sau :

Trên cơ sở nguyên tấc chung sự phân định thành phàn cAu được dựa trên quan hệ giữa "cái bị hạn dịnli" với "cái hạn dinh" (tức là

quan hệ chính phụ như đã quen dùng ờ ta), bộ thành phán câu đầu

tiên được mọi người chấp nhận là : chủ ngữ và vị ngữ Sự phân biệt chủ ngữ với vị ngữ từ thuở ban đầu ấy gán rất chặt với khái niệm chủ từ và vị từ của lôgic hình thức thuở ấy Tuy nhiên ngay từ bấy giờ, người ta đã nêu ra sự khác biệt giữa 2 mặt này (ngôn ngữ và lôgic)

Cũng cần nói thêm rằng sự xác định chủ ngữ, vị ngữ thuở ấy chịu ảnh hưởng của cách nhìn luôn luôn mang màu sắc tâm lí học

mà ngày nay có thể tìm thấy ờ một vài cách phủn định phần đề và phần thuyêỶ1 \

Dẫu sao, cương vị thành phần câu của chủ ngữ và vị ngữ, ngay

từ đầu, đã không hề bị hoài nghi (Và có lẽ chỉ có ngày nay, khi

thuật ngữ phần đề và phần thuyết dược một số người hâm mộ, * 8

(I) Xcm them vổ vấn đề phàn đè, phần thuyết trong : D iệ p Q u a n g Ban , Khù năng xác lộ/) môi liên hệ iỊÍữd phân (loạn nyữ pháp và phún (loạn thực tại câu tiếm Việt — T ạ p chí NiỊÔn n gữ (Viẹt N a m , H à N ộ i), 19X9, tr 25 — 32.

113

Trang 10

thì một số trong số đó mới hoài nghi cương vị thành phần câu cúa chù ngữ và vị ngữ mà thôi).

Bổ ngữ ra đời gắn liền với tên tuổi Diimursais c c (l) Còn Sacy Silvestre de A.I thì cho đến 1799 mới dè dặt tách ra một thành phán câu đặc biệt là định ngữ (định ngữ vốn được coi là bộ phận phụ không tách rời cùa một thành phần câu khác) Vai trò cùa trạng ngữ được đánh giá cao trong nhận định sau đây : "Nếu từ chủ thể cần cho câu dầy đủ thì trạng ngữ thời gian và vị trí cũng vậy" (Franz Kem, Berlin - 1883)

Đáng chú ý là từ năm 1747, Girard Gabriel (Paris) đã đưa ra một bộ 6 thành phần câu (ông gọi là menbres de la phrase) gồm :

ngự, mót khi cluìp nhím dưa các thành phán "thứ yếu" vào bộ thành phấn cân, tiu sự co giãn không thể có một quy tắc hợp lí nào kìm lại dược

( I ) X O s w a ld D u cro t, T zv e ta n T o d o ro v D ic tio n n a ire e n cy clo p é d iq u e des scie n ce s du la n g a g e É d itio n s du S e u il, 1972.

(?) chung tỏi dii có ý dinh cán cứ vào ý nghĩa cùa lcrminatif mà tạm dịch là

c I ihhịị (kt't) /iyứ, nhưng xét ra khỏng lợi, dành dùng ý ngưcri la diỏn giải mà gọi tín

hang rnẠ! tỉinẠt ngữ quen thuộc trong khi chíntợi một cách gọi thích dáng lum 8

Trang 11

Một cách nhìn khá phổ biến trong ngôn ngữ học là chỉ coi những từ và tổ hợp từ có khả năng phàn ánh những mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc cùa cảu (V.V.Vinogradov, Moskva, 1954) mới là thành phần câu Điều đó cũng có nghĩa là thành phẩn câu trước hết phải là yếu tố cấu trúc của cAu Nhưng thế nào là yếu lố cấu trúc của câu lại là vấn đề !

3 Vấn để thành phần càu trong tiêng Việt Trong tiếng Việt,

chúng ta có những yếu tô' được gọi là t/iủnli phần hiệt lập, chúng

có phải là yếu tố cấu trúc cùa cAu không ? Chắc là không Cho nên gọi những cái như vậy là thành phàn cAu, theo quan điếm nôu ở điểm trên là có tính chất ước định

Hem nữa trong bộ thành phẩn cAu tiếng Viột cũng có người

nhắc đến quan hệ từ cùa câu (Tiương Vãn Chình - Nguyen Hiến

Lê, Huế, 1963)(1_\ giống như là conjonctif của Girard Gabriel trên kia vậy Hơn nữa, ngữ pháp văn bản ngày nay buộc long phải nhắc

dến những từ ngữ chuyển tiếp trong câu dùng để nối cAu ấy với

những cAu lân cận hữu quan Vậy thì những tù ngữ như thế này có nên coi là có tư cách thành phần cAu ?

Mặt khác quan trọng hơn là tình hình sau đày :

- ở các ngôn ngữ biến hình từ, hình íố biến hình từ nằm ngay trong từ và từ đó có cương vị thànii phần câu trong thê thống nhât

đó Và người ta cũng không cần quan tâm đến việc có tính đên hay không tính đến hình tố biến hình từ ấy trong tư cách thành phần câu

Ở tiếng Việt, giả sử cho rằng từ đã là "chỉ tô cú pháp" của thời quá khứ của động từ, vậy thì đã đọc là một thành phần câo, hay chỉ đọc là có cưcmg vị thành phần cAu ? và nếu chỉ đọc có cương vị

ấy, thì đối xử như thế nào với đã ? 1

(1 ) T ấ t c ả nhữ ng g ì nh iôu người gọ i kèm UỊỊŨ trong tư cá ch thành phàn câu' hai ô n g T rư ơ n g V ã n C h ìn h - N g u y ổ n H iü n L £ dều gọ i kèm tiỏng tử. Đ â y c ũ n g là một cá c h ước đ ịn h v ậ y !

115

Trang 12

- Tiếng Việt có những nhóm con tiểu từ tình thái khá phong phú về số lượng và tinh tế về ý nghĩa Mà nhiều khi sự có mặt cùa chúng làm cho một tổ hợp từ chưa có dáng dấp của câu trở thành một câu hiển nhiên So sánh :

(7) con di (chưa thành câu, khi nằm ngoài ngữ cảnh)

4 Một giai pháp về ván đề thành phần câu trong tiếng Việt.

Trong quang cảnh chung và ricng (cùa tiếng Việt) về vấn đề thành phần câu neu trên, trong sách này chúng tòi chuyển hiện tượng thành phấn câu sang hiện tương "chức năng cú pháp" và chức năng

cú pháp ờ dãy dược hiếu theo linh than cùa A Martinet^1* Đưa vào liếng Việt, chúng tôi tiếp tục quy ước dùng ten gọi thành phần

cáu dã có là nyữ (< lui nyữ, VỊ nyữ v.v.) nhưng hiểu ràng mỗi từ, tổ

hợp từ trong cáu giư mot chức nang cú pháp nhất định, trừ những két từ có tác dung dánh dan chức nang cú pháp cùa từ hay tổ hợp

tư di vói chúng (chang hau : "bàn vé vấn de thành phán câu", từ vé

là một két tư dánh dâu chức nang "bổ ngữ nội dung" của "vấn đề

thành phán cáu" ờ dày) và những liên từ (như và, với) có tác dụng

nói hai (hoác hơn hai) từ, tổ hợp từ trong cùng một chức năng cú pháp (ví dụ "mua sách, vờ và bút")

( I ) A n d re M artinet, h.lémcntx (le linytiistit/ite yénẽmle. P a ris, 1060 Ràn dịch tiếng N g a trong : N o vo e V lin g v is tik e V y p 111 M o s k v a , 1963, s 36 6 - 366

X thỏm D iổ p D u a n g Man, Khò Iidny ỨIIỊỊ (liiHỊỊ một xỏ' tư tườntỊ /itỊÒ /1 nạữ học

(1(11 ( If(/Iif> ( lia A Mai line! vàn việc nyliiẽn lira ngũ phái) tiêhiỊ Việt. Trong :

T h O n g báo kh oa hoe ngữ vãn cù a T ru ô n g D ạ i h ọ c S u phạm l là N ự i 1 H à N ộ i,

J W 0 t r 39 - 4 4

I 16

Trang 13

Tuân theo nguyên tắc trên, tất cả các yếu tố có mặt trong cAu (trừ 2 loại vừa nêu) đểu được xác định cho một chức năng cú pháp Và tổ chức của câu được hình dung là có ba bẠc hẹp rộng khác nhau.

Lấy câu đom hai thành phần làm xuất phát điểm có thể hình dung các bậc trong tổ chức của CÛU như sau :

- Nòng cốt câu là bộc hẹp nhất gồm có chủ nqữ và vị nựữ.

- Khung càu gồm có nòng cốt câu và những thành phần phụ

của câu như trạng ngữ câu (trạng ngữ thời gian, không gian v.v ),

đề ngữ (của câu), phụ ngữ câu (như vai trò các từ à, ư, nhỉ, nhớ

v.v )

- Bộ phận ngoài khung củu gồm có Hờn ngữ {[ức từ ngữ chuyển tiếp hay quan hệ từ cùa câu) và giải ni>ữ (iức phụ chú nqữ).

Các thành phần phụ của từ như bổ ngữ, định ngữ, trạng ngữ (của từ), phụ ngữ (của từ), giải ngữ (của từ) có thể có mặt trong những thành phần nêu trên, ờ chỗ thích hợp

Có thể lược đổ hoá tổ chức của câu như dưởi dAy :

về mặt ngữ pháp (không có quan hệ ngữ pháp) với các yếu tố khác trong câu một cách hiển nhiên, nhưng về mặt ý nghĩa lại nhằm giải thích cho toàn câu, hoặc một yếu tố mào đó trong câu, tức là có

quan hệ nội hướng Vị trí này dành cho cả giải ngữ cùa câu lần

giải ngữ cùa từ

117

Trang 14

Dấu ngoặc đơn chứa 3 chấm dưới chúng tôi ứng với giải ngữ

cùa từ nêu ờ cuối lược đồ

PhAn tích sủu hơn, chi tiết hơn, chúng ta sẽ có được những thành phẩn phụ của từ khác nữa

Lược dồ cho thấy câu có thể được cấu tạo từ một nòng cốt và

mở rộng dần ra như thế nào, khi ta xét ở phương diện các chức nàng cú pháp có thể xuất hiện trong câu có thực, tức là cấu tạo tối thiểu (của củu dơn 2 thành phần) và cấu tạo tỏi đa có thể gặp thực

Chúng tói tạm không bàn vc thuẠt ngữ yếu tố cấu trúc cùa cáu

mà chỉ xét các yếu tố hiện thực 'hường gập trong câu

Trang 15

Chuông J

CÂU ĐƠN

Càn cứ vào cấu tạo ngữ pháp, có thể chia câu dơn ra thành hai kiểu :

- Câu đơn hai thành phần

- Câu dơn dặc biệt (hay là câu dim không xác dinh thành phan)

I - CÂU ĐƠN HAI THẢNH IMIAN

Câu dơn hai thành phán là câu don có một cụm chủ - vị duy nhất làm thành none cot càu

Câu dơn hai thành phan chiêm vị trí trung tâm và chú yếu của việc miêu tá ngữ pháp về càu Vì citu dơn hai thành phán có sự tương ứne với tổ chức cùa một phán doán lỏeic tối giàn và, mặt khác, ờ nó hội dủ các dặc trưng cơ hán của phán cú pháp học vé cáu (xét ờ mặt ngữ pháp), nó dược sứ dụng rộng rãi nhất và dược dime làm cơ sờ cho những kiêu câu có cáu tạo lớn hơn (câu dim mờ rộng nòng cốt cáu, câu phức thành phần, và nhất là câu chép)

Sự phân loại câu dơn hai thành phan trong tiếng Việt trước hết căn cứ vào đặc diêm cấu tạo ngữ pháp chune của vị neữ và sau dó cùng với dặc diêm câu tạo chung ấy, còn căn cứ vào.nội dune ý nghĩa ngữ pháp khái quát cita moi quan hệ giữa chù ngữ và vị ngữ.Cách phân loại thứ nhát giúp ta quy các câu dơn hai thành phun thường gặp vé thành những khuôn hình khái quát, thuộc những bậc trừu tượng khác nhau Cách phán loại thứ hai có tính chất giái thích nhiêu hơn tính chất trực quan, cá hai cách, trong một thó tương ứng nhất định, sẽ có tác dụng bổ sung cho nhau

Trang 16

Chú thích : Sách này phân biệl câu dơn, CUJ phức tlìủnh phần, càu ạliép Theo đó ờ phần micu tá câu đơn cán trinh những câu có

vị ngữ là cụm chù - vị, bố ngữ là cụm chù - vị, VI những câu này

là cáu phức thành phần trong sự phân biệt nêu trên

Tuy nhicn, hiện tượng vị ngữ là cụm từ chủ - vị làm thành nét đặc thù cùa ngôn ngữ loại hình như tiếng Việt, còn bổ ngữ là cụm chù - vị có tác dụng nêu đặc trưng trong việc phàn loại các kiểu vị nofr có động từ làm thành tố chính, nhất là phàn biệt cụm chủ - vị này với trường hợp hai bổ ngữ Cả hai hiện tượng này đều làm thành những kiểu câu hiện thực riêng (khi xét cách tổ chức của vị ngữ) ít nhiéu có tư cách những kiểu câu cơ bản

Vì lẽ đó chúng tỏi tạm đưa hai kiêu câu phức thành phần này

vào hộ câu dơn với lời nói thêm này dể lưu ý người đọc.

Phán loại cáu đơn hai thành phần càn cứ vào đặc điểm cấu tạo ngữ pháp chung cùa vị ngữ là !.ự phan loại di dần từ khái quát đến

cu the, lừ cái cáu trúc khái quai chung nhất đến cái cụ thể ngữ ánt - ngữ nghĩa quan sát turc liep dược(1) Trên con đường đi từ khái quát den cụ the nay, chỏ nào còn gạp những kí hiệu thay thế

cho loạt các hiện tượng cu thể ilù ờ đó la còn có khuôn hình Như

vay, chúng ta sẽ gap nhưng khuỏn hmh chứa toàn kí hiệu thay thế, chúng ta Cling gập những khuôn htnlì cùng với các kí hiệu thay thế

là những từ ngữ cụ thế với những mức dọ ổn dịnh khác nhau Đó chính la sự chuyên dan từ cái câu trúc khái quát chung đến những cáu trúc cụ thổ hơn và cuối cùng là den cái cụ thể ngữ âm — ngữ nglna quan sát dược Trên con dường từ khái quát den cụ thổ này, moi nhát cắt dcu ít nhiều có tính chát quy ước nhằm vào những mục tiêu miêu tà và giài thích nhất dịnh

M ) O ã c (lié m cíUi lạo ngữ p háp c u a c h ù n g ừ ít c ó tác tilin g phítn loại hem

vì v(iy có lliò lạm bó <|iin.

120

Trang 17

Sau đây, chúng tôi sẽ dùng kiểu khuôn hình chứa các kí hiộu thay thế chuyên chỉ quan hệ cú pháp cơ bản của cấu tạo câu làm

nển tàng và gọi đó là khuôn hình cơ sở Sau bậc cơ sở này là bậc của những khuôn hình hiện thực với những mức dộ cụ thê khác nhau và sẽ được gọi là khuôn hình cấp J, khuôn hình cấp 2, khuôn hình cấp 3.

Để tránh dài dòng, chúng tôi sẽ nêu thành sơ đổ những khuôn hình câu còn mang tính khái quát cao trong đó sử dụng các kí hiệu sau :

c : chủ ngữ

V : vị ngữ

D : danh từ (hay cụm danh từ, dại từ tương ứng)

Đ : động từ (hay cụm động từ, đại từ lương ứng)

T : tính từ (hay cụm tính từ, dại từ tương ứng)

I : dấu chỉ ranh giới quan hệ chù - vị

B - KHUÔN HÌNH HIỆN THựC CAP 1

Khuôn hình hiện thực cấp 1 hiện thực hoá khuôn hình cơ sở đến bậc từ loại Đặt trong mối quan hệ với khuôn hình cơ sở, chúng ta

có lược đổ các khuôn hình cấp 1 như sau (đánh số La Mã liên tục)

121

Trang 18

từ không độc lập chỉ quan hệ

+ D /Đ

Cl V

I D

II : D ITIII D ID

IV DI [C IV ]

V D I ngữ cố định

Các ví dụ tương ứng

I Anh này I là + sinh viên

II Anh này I giỏi

III Anh này I đoc sách

IV Xe này I máy hỏng

V Anh ấy I ba voi không dược mộ; bát nước xáo

Khuôn hmh hiện ih;';; c;Vp 2 cụ ti,ó lioá 4 khuôn hình cấp 1 dầu

ờ một số yếu tố cùa chúng Dạ! tỉOiig môi quan hộ với 4 khuỏn ìímh cấp I dáu, la lan lượt có Khừng khuôn hình cấp 2 sau dây ('íánh sỏ Ả Rạp)

- *■ 5.D I cùa + D

- ► 6.D I ngoài / trên + D - - 7.D I như+ D (I)

( I ) Các ví (tụ m in h hoa k ln iô n h ình CÛU dưực ctánh sô' riô n g ; C á c v í dụ lìòn quan trực tiốp dốn c h ú n g k h ô n g dược đ ánh sồ ?

122

Trang 19

Các ví dụ tương ứnq (cùa I) :

1 Anh này I là + sinh vicn.

2 Cái ấm này I bằnq + nhôm.

3 Việc này I tại + anh ấy.

4 Cái bàn này I d ể + ãn cơm.

5 Cái áo này I của + tôi.

6 Anh ấy I /iqoàì + vườn.

7 Anh ấy I như + người ốm.

1 Nhà anh ấy I xa

2 Anh này I giỏi

Các ví dụ tương ítìig (cùa ỈU) :

1 Anh ấy I có chiếc xe mới

2 Anh ấy I cần học ngoại ngữ

3 Anh ấy I ngã

4 Anh ấy I học ngoại ngữ

5 Bão I đổ cây Mưa I thối đất

6 Anh ấy I nhờ bạn chép bài

7 Anh ấy I hẹn + [anh ấy I đến trong ngày mai]

123

Trang 20

phần "giải thích thcm" trong ngoặc đơn sẽ dùng cách nói cần và

dù dối với một kiổu sử dụng nào đó.

Đặt trong mối quan hệ với khuỏn hình cấp 2 ta có các khuôn hình cấp 3 sau dây (dánh dấu trại tự theo bàng chữ cái)

a) Anh này I là 4- sinh viôn

b) Anh này I là 4- sinh viôn + năm thứ 2.c) Anh này I sinh viôn 4- năm thứ 2

Trang 21

Các ví dụ tương ứng (cùa 1 - 3 ) :

a) Việc này I tại + anh ấy.

b) Việc này I tại + [anh ấy I gùy ra]

r** a) D I d ể + D

I - 4 D I dể + D

U b) D I d ể + [C I V]

Các ví dụ tương ứng (của 1 - 4 ) :

a) Cái bàn này I d ể + ăn cơm.

b) Cái bàn này I đ ể + [các em I ngồi học ị.

I—► a) D I cùa + D

I - 5 D I cùa + D

b) D I cỉut + [C I Vị Cúc ví dụ tương ứng (của 1 — 5) :

a) Cái áo này I của + tôi.

b) Cái áo này I của + [tòi I mua].

a) D I T (lính chất chung)b) D I T (lính chất có định lượng) +

n - 2 D I T (tính chất) — + số từ + D (dơn vị)

c) D I số từ + D (dơn vị)d) D (chỉnh the) I T + D (bộ phận) đ) D (vị trí) I T + D (chủ thể)

Các ví dụ tương ứng (cùa ỈI - 2) :

a) Anh này I giỏi

Trang 22

—► a) D I Đ (quan hệ định lượng) + III - 1 D I Đ + sô' từ + D (đơn vị)

(chỉ quan h ệ ) - ► b) D I sô từ + D (đơn vị)

—*■ c ) D I Đ (quan hệ định vị) + D

—► d) D ỉ Đ (quan hệ sở hữu) + D

—► d) D I sô' từ + D

—♦ c) D I Đ (quan hệ biến hoá) + D

Các ví dụ tươiiíi ứ/iíỊ (cùa /// - 1) :

a) Em bc này I lên + 10 + tuổi

b) Em bc này 110 + tuổi

c) Anh ấy I (dang) ở + ngoài vườn

d) Anh ấy ! có + chiếc xe mới

d) Xc này I 3 + bánh

c) Anh ấy I (đa) Iio thánh t- ngươi tốt

p-p- a) D I Đ (tình thái) + Dlíl - 2 DI D (linh dúi) j —► b) D I Đ (tình thái) + Đ

I- c) D I Đ (tình thái) + [C I V]

Các ví du tưtíny ứny (i nu U i — 2)

a) Anh ấy I can t lien / (lạ + dan)

b) Anh áy I can -t hoc ngoại ngữ / (bị + phạt)

c; Việc này I can t Ị mọi người I cùng làm] / (dược +

+ [mọi người I khen])

—* a) D I Đ (trạng thái tAm, sinh lí) 111-3 DID (noi dộng) — —► b) D I Đ (tư thế)

— ► c) D I Đ (tự dời chuyên)

—► d) D I Đ (chỉ hướng)

126

Trang 23

Các vi dạ tương ứng ị cùa /// - 3 ) :

a) Anh ấy I đang buồn / (dang ngủ)

b) Anh ấy I dang nằm dang kia

c) Anh ấy I di thư viện

d) Anh ấy I ra bãi xe

III - 4 DIĐ (ngoại dỏng)

-*-a) DIĐ (trạng thái tAm, sinh lí) + D -►b) DIĐ (vẠt lí 1 dối tượng) + D

— c) D (dối thổ) 1 Đ-» d) DIĐ (phát/nhẠn) + D| + Dt

-*(!) DIĐ (kết nối) + ĩ), + D2 -*c) DIĐ (dời chuyên vẠt) + D

Các ví dụ tương ứng (cùa ỈIỈ — 4) :

a) Anh ấy I (rất) nể + ban / (dang) xcm + ti vị

b) Anh ấy I học + ngoại ngữ

c) Thuyên I dẩy xa Cái ấrn này I đúc bằng nhôm ■

d) Anh ấy I tặng + bạn + một quyên sách/(mượn H- của bạn

+ một quyến sách).đ) Anh ấy I pha cà phô + với sữa

e) Anh ấy I dắt + xe

Trang 24

Các ví (III tương ứng (cùa /// —5) :

a) Bão I đổ cây Mưa I thôi đất

b) Chuột Ị chạy + vỡ + đòn Hoa I nở + đò + vườn

c) Gió I thổi + tan + nifty Nó I tẩy + sạch + vết bẩn

d) Gió ỉ thổi + mây + tan Nó I đánh + con rắn + chết

ị-* a) DIĐ (khiến động) + D + ĐIII - 6.D I Đ (khiến động) —

-► b) DIĐ (khiến động) + Đ +

+ số từ + D

Các ví (In tương ứng (của III - 6) :

a) Anh ấy I nhờ + bạn + chóp (bài)

b) Có giáo I gọi + cỉọc (bài) + bốn + học sinh

n -T Ó N G HỌP CÁC KHUÔN HÌNH CÂU ĐƠN

HAI THÀNH PHẤN

Khuôn lúnh bậc cơ sớ và các khuôn hình hiện thực nêu trên có

the long họp lại trong mọt bang chung de thấy rõ hơn mối liên hộ hiện t h ự c hoá từng bước cùa cluing De tiện khảo sát, chúng tôi SC dưa các ví dụ cuói cúng cùa moi 1 iẽu vào cột chót và đánh sô thứ

l ự tổng hợp lien tục lit I dell 46 (ví dụ cuối cùng)

Bang tổng kết sẽ cho thây khuón hmh cơ sờ c I V cho chúng

ta 5 khuôn liinlì hiện thực cáp 1,17 khuỏn hình hiện thực cấp 2, và

46 kióu cáu dơn hai thanh phán cụ the sau khi dã chi tiết hoá một

số khuôn hình cáp 2 thanh khuôn hình cấp 3

46 kicu cáu dơn hai thành phan này có thổ là bộ cAu dơn dại diện dược cho toàn thổ call dem hai thành phần tiếng Việt xét ờ mức dộ cụ thê hoá lương doi (cÂn và dứ cho việc sừ dụng khá tự nhiên tiếng Việt)

128

Trang 25

KH Hiện thực cấp 2

' a) D I để I Đ b) D I để (cho) + (C I V]

a) D I của + D b) D I cùa + [C I V]

Trang 27

V - D I ngữ cố định

r a) D I Đ (trạng thái tâm, sinh lí)

b) D I Đ (tư thế) c) D I Đ (tự dời chuyển) d) DI Đ( c hì hướng) a) D I Đ (trạng thái tâm, sinh lí) + D b) D I Đ (vật lí 1 đối tượng) + D c) D (đối thể) I Đ

d) D I Đ (phát, nhận) + D + D đ) D I Đ (kết nối) + D + D e) D I Đ (dời chuyển vật) + D a) D I Đ / T (chì hệ quả) + D b) D I Đ (nội) + Đ / T (hệ quả) + D c) D I Đ (ngoại) + Đ / T (hệ quả) + D d) D I Đ (ngoai) + D + Đ (hệ quả) a) D I Đ (khiến động) + D + Đ b) D Ị Đ (khiến động) + Đ + Số từ + D

Trang 28

V i (hl (líing clio cột 4 :

1 Anh này I lù + sinh viên.

2 Anh này I /í) + sinh viên + năm thứ 2

3 Anh này ỉ sinh vicn + năm thứ 2

4 Cái ấm này I bằng + nhòm.

5 Việc này I tại 4- anh ấy.

Loại I 6 Việc này I tụi + [anh ấy I gây ra],

của cấp I 7 Cái bàn này I đ ể + àn cơm.

8 Cái bàn này I (lể + [các em I ngồi học].

9 Cái áo này I của + tôi.

10 Cái áo này I củu + [lôi 1 mua].

11 Anh ấy I ngoài + vườn.

Ị 12 Anh ấy 1 như+ người ốm.

Loại 11

của cáp 1

13 Nhà anh ày I xa

14 Anh này I giòi

15 Nhà này I rông + 60 + mét vuông

16 Nhà này I 60 4- mét vuông

17 Cáy này I vàng r la

18 Thùng kia 1 (iày 4- gạo

21 Anh á’y 1 (dann) ờ 4- ngoài vưò'11

22 Anh Íiy I co 4 chiếc ÁO mới

23 Xe này I 3 4 bánh

24 Anh ấy I (da) tvờ thành 4- người tốt

25 Anh áy I crin 4- den / (bị 4- đạn)

26 Anh ấy I cán 4- viel thư / (bị 4- phạt) / (bị 4- ngã)

27 Việc này 1 can 4- [mọi người ỉ cùng làm]

/ (được ị mọi người I khen])

28 Anh áy I (dang) buờn (dang ngủ)

29 Anh ấy 1 (dang) nằm dang kia

30 Anh ấy I di thư viện

31 Anh ấy I ra bến xe

Trang 29

Loại III

của cấp 1

(tiếp)

32 Anh ấy 1 rất nể + bạn / (dang xem ti vi)

33 Anh ấy 1 học + ngoai ngữ

34 Thuyền 1 dáy xa / (Cái ấm này 1 đúc bàng nhòm.)

35 Anh ấy 1 tặng + bạn + một quyển sách /

(mượn + của bạn + một quyển sách)

36 Anh ấy 1 pha + cà phô + với sữa

37 Anh ấy 1 dắt + xe ra

38 Bão 1 đổ + cây / (Mưa 1 thối + dâì.)

39 Chuột 1 chạy + vỡ + đèn / (Hoa 1 nờ + dỏ + vườn.)

40 Gió ỉ thổi + tan + mày / (Nó 1 tấy + sạch + vết bẩn.)

41 Gió 1 thổi + míầy + tan / (Nó 1 đánh +

+ con rắn + chốt.)

42 Anh ấy 1 nhờ + bạn + chép bài

43 Cỏ giáo 1 gọi + dọc (bài) + 4 + học sinh

44 Anh ây 1 hẹn + (anh ây 1 đốn trong ngày mai]

46 Anh ấy 1 ba voi không dược một bát nước xáo

G - CHÚ THÍCH VỀ KHUÔN HÌNH CÂU ĐƠN

Tuy nhiên ý nghĩa "định lượng" này thường dẽ dàng được làm rõ bằng một từ cụ thể nêu phương diện cẩn được định lượng và những

từ này, theo khảo sát của chúng tôi, thuộc về các khuôn hình

133

Trang 30

khác nhau Vì vậy chúng tôi tạm xếp khuôn hình nêu trên vào thế song song với khuôn hình có chứa từ cụ thể tương ứng, coi như 2 dạng của nìột khuôn hình thuộc cấp cao hơn.

Chúng tôi không tách khuôn hình nêu trên ra thành một kiểu riêng mang nhiều ý nghĩa khác nhau Cụ thê cách sắp xếp như sau :

( b) Nhà máy I rộng +

+ 60 + mét vuông (15)c) Nhà máy 60 4- mét vuông (16)

c a) Em bé này I lên + 10 + tuổi (19)

b) Em bé này 110 + tuổi (20)d) Anh ấy I có + chiếc-xe mới (25) đ) Xe này I 3 + bánh (20)

(X thêm Điểm D hoặc điếm tương ứng ờ bàng tổng hợp "khuôn

2 Các khuôn lnnh cáu don 2 thành phan nêu trên còn có thể

Iriéri khai tiếp ớ mót sò kiêu hang cucli dưa thêm các bổ ngữ của động

tứ hay tính tir vao Tuy nliicn ơ day, chúng tỏi chi dừng lại ở mức khái quát trung bmh VI sách này chú yeu dung cho người bản ngữ

3 Việc khảo sát các kicu câu dơn 2 thành phán tiếng Việt đưa

chúng ta đốn một nhạn xét cực k'i thú vị : giữa các kiểu câu có sự

chuyển tiếp nếu xét cùng một lúc cà ở mặt hình thức (cái biêu hiện) và mật nội dung (cái dược biêu hiện), và hiện tượng này phán ánh tính chất phán (loạn mờ trong cáu tạo của tiếng Việt (ờ dãy là phấn cú pháp về cAu dơn) Co thổ hình dung diều này qua loạt ví dụ sau dãy :

- Anh này I là sinh viên (1)

- Anh này I là sinh viên giỏi (2)

- Anh này I giỏi (3)

134

Trang 31

- Tay anh này I dài (4)

- Tay anh này I co (5)

- Anh này I co tay (6)

- Anh này I co dây (7)

- Anh này I đọc sách (8)

- Người đọc sách I là anh này (9)

Câu (2) giữ vị trí trung gian giữa 2 kiểu "D I là D” và "D I T" Câu (6) nằm giữa 2 kiểu "D I Đ (nội) và "D I Đ (ngoại)", thực ra cũng khó kết luận từ co ở câu (6) là dộng từ nội dộng hay dộng từ ngoại động, nếu tách rời ngữ cảnh cụ thổ CAu (9) là cáu có cùng kiểu với câu (1) Như vậy, chảng những sự chuyên tiếp giữa các câu rất êm mà còn là sự chuyên tiếp liền mạch, khồng có chỏ dứt làm thành một vòng khép Chính đó là cái "dường ray" giữ các hiện tượng ngôn ngữ ờ khu vực này tren một "thế cân bàng" dù chúng vẫn có thể biến dộng Khào sát các hiện tượng ngôn ngữ ở một vài khu vực khác cũng có thể phát hiện ra hiện tượng lí thú này (Trong ngôn ngữ học, người ta đã nói nhiều về tính chất cân bằng động của hệ thống ngón ngữ, tuy nhiên mặt dộng thường được minh hoạ nhiều hon, mặt cân bằng còn ít có dẫn chứng !)

§2 PHAN LOẠI CÂU ĐƠN HAI THÀNH PHẮN CĂN c ứ

VẢO NỘI DUNG Ý NGHlÁ CỦA MỐI QUAN HỆ CHỦ - VỊ

Xét nội dung ý nghĩa của mối quan hệ chủ ngữ và vị ngữ của câu đon 2 thành phần, ta sẽ đi đến một kết quả phân loại không mâu thuẫn với cách phân loại thành khuỏn hình nèu trên, nhung tất nhiên có chỗ khác biệt vì tiêu chuẩn tập horp các hiện tượng ngốn ngữ ở đây chủ yếu là mặt nội dung (trên kia chủ yêu là mặt hình thức) Chúng tôi chỉ xét mật nội dung trong chừng mực còn quan hệ rõ rệt với mặt ngữ pháp, nhằm soi sáng các hiện tượng ngữ pháp

135

Trang 32

A - Ý NGHĨA KHÁI QUÁT BẬC c ơ SỞ CỦA CHỦ NGŨ'

VÀ VỊ NGỮChủ ngữ và vị ngữ, nlur thường hiểu, là 2 thành phần, có quan

hệ qua lại với nhau

Chủ ngữ neu ra cái dối tượng mà câu nói đề cập đên và hàm chứa hoặc có thể chấp nhân các đặc trưng (tức là quan hệ, tính chất, trạng thái, hành dộng) sẽ được nói lên trong vị ngữ, và thường clửnc trước vị ngữ (Khi bàn vể chủ ngữ chúng tỏi lấy từ loại danh

từ làm trung tàm, coi đó như dại diện.)

Vị ngữ nói len cái dặc trưng (quan hệ, tính chất, trạng thái, hành dòng) vốn có ờ vật nêu ờ chủ ngữ hoặc có thể áp đặt một cách hơp lí cho vẠt dó, và thường dứng sau chủ n g ữ

Vậy, nội dung ý nghĩa khái quát bậc cơ sờ giữa chủ ngữ và vị ngữ là mối quan hệ giữa vật dược de cập dến và đặc trưng cần dược nêu lên, cẩn dược bàn den cúa vặt dó Mối quan hệ này thuộc

vé nhiéu phương diện : quan hệ giữa vát dó với vật khác và quan hệ như thế nào ; vật dó nam trong trang thái nào (tâm lí, sinh lí, vật 10

và trạng thái này la trạng thái tĩnh hay trạng thái dộng ; vật đó có tao hoạt dóng hay không, và hoạt dọng không tác dụng lên vật khác hay có tác dung len vát khát v.v

Đé thiét làp moi quan hẹ do giữa chu ngữ và vị ngữ phải có yếu

tó nghĩa chung (nguyên tac lạp ngiũa giữa các yếu tỏ’ ngôn ngữ khi két hợp với nhau), nét nghĩa chung dó có the bộc lộ một cách hiên nhiên, cũng có thê licm An qua những sự liên hợi nhiều táng, VÌ1 chính day là mảnh dât dụng võ cùa những người cầm bút tài ba

Chang hạn mối liên hô giữa chó và sùa trong cAu "chó sủa" là

bien niñón, V I ai cũng biết nang lực sún là nét ricng chứa trong loài vật này Kiêu quan hệ ý nghĩa như the này là quan hệ bản the luận (I)

(I) "Chi riêng cái việc người ta lìiòu được mòt tò hợp ngiSn ngữ (chung hạn ) thi cũng (tú thay rang sự ké tục cùn các yéu tố là cách biêu Inện thích

hợp cún tư duy" - Ferdinand de Saussurc Cilio trình ti}>òn tiiiữ học dại vưcniỊi

Há Nội, v m ír 2 w.

136

Trang 33

(còn gọi là tien giả dinh tổ hợp) Khi nói vé một người nào dó mà

dùng sủa cũng là hạ người dó xuống hàng loại dộng vật kia, bang

cách dó mà xúc phạm den con người Vì về mặt hán thế, con người bình thường không thể có một hành dộng như vậy Đỏ là cách dùng theo lối chuyên nghĩa tiêu cực

Trái lại có những kết hợp do C O I1 người nghĩ ra xuyỏn qua nhiều mối liên hệ (có khi qua nhiều tầng bậc) thuộc ve tinh thẩn (như các phép ví, phép chuyến nghĩa), chứ không hiến nhiên, không trực tiếp, và có khả năng mang lại khoái cám cho người tiếp thu, hoặc ngược lại, ác cảm khi nghe thấy, dọc dược Ké cả trong trường hợp "bịa dặt" mày môi liên h(' giữa nội dung của chủ ngữ và vị ngữ vẫn phải có một giá trị hợp lí nào dó, hoặc có thê dó là cái

vô nghĩa, phi lí được sử dụng với một mục dich nhất dinh (như các nghịch lí, gicả định được nèu ra dể rồi cuối cùng bác bỏ), hoặc dó

là những cái vô lí thuộc lĩnh vực tín ngưỡng (võ lí mà van dược chấp nhận và tin là sự thật)

Nói tóm lại, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của xã hội loài người, những kết hơp chù - vị nào không phục vu dược mục đích

đó thì không có giá trị Vì vậy, trong đời sống hãng ngày không

ai nói :

Cái bủn tròn này vuông.

Ngược lại, người ta có cảm tình với câu thơ :

Nhân dàn là bể Văn nghệ là thuyền

(Tỏ Hữu)

B - Ý NGHĨA KHÁI QUÁT HIỆN THỤC CAP 1

Sau bẠc cơ sờ nêu trên, các ý nghĩa khái quát của mối quan hệ chù - vị bắt đàu mang tính chất thực tien, tính chất hiện thực Căn

cứ vào những khác biệt ở cách thể hiện và ở các nội dung ý nghĩa của các mối quan hệ chủ - vị hiện thực dó, có thể chia chúng ra

137

Trang 34

thành những kiểu nhất định Những khác biệt ở cách thể hiện và ờ nội dung ý nghĩa dang nói dó dược cụ thê hoá dần dán, tạo ra những cap từ ít cụ thế den cụ thê hơn Vì vậy các kiểu nội dung ý nghĩa cũng chia nhó dán được theo cấp Sự phán chia sẽ dừng lại khi nào sự chi tiết lioá mặt nội dung không kèm theo những khác biệt đủ rõ (đủ sức đặc trưng cho một kiểu loại riêng) Sau dây chúng tòi sẽ cụ thể hoá dần các nội dung ý nghĩa của mối quan hộ chủ - vị và tạm dùng lại ở các ý nghĩa khái quát hiện thực cấp 3.Thuộc về cấp 1 có thể tách ra 9 kiểu quan hệ có nội dung ý nghĩa như sau (dánh sỏ La Mã) :

I Quan hệ giũa : chu ngữ không hành dộng với vị ngữ không chỉ hoạt động, có nội dung là không chỉ hoạt dộng Ví dụ :

(I) Anh này I là sinh viên

II Quan hệ giũa : chủ ngữ hành dộng với vị ngữ chỉ lioọt dộng nội dộng, có nội dung là chi hoạt dóm: nội dọng Ví dụ :

(II) Anh ấy I di thu viện

III Quan hệ giũa : ( hú ngữ hị dộng với vị ngữ chỉ hoạt dộng ngoại dộng, có nội dung la tính chat bị dộng Ví dụ :

(Illj 'Iliuyen I dấy xa

IV Quan hệ giũa : ( hú ngn' hónh dõng với vị ngữ chỉ lioọt dộng ngoại dọng, có noi dung là boat dọng tác dụng lên dối tượng khác

Ví dụ :

(IV) Anh ấy I dọc sá«, h

V Quan họ giira : chù ngũ chì nguyên nhân vói vị ngữ chì hệ (/nả, có nội dung là cutan hệ nhân - quà Ví dụ :

(V) Bão I do city

VI Quan hệ giũa : chù thỏ ra lệnh vói dối tượng nhạn lệnh và nội dung lệnh có nội dung là khiên dong Ví dụ :

(VI) Có giáo I gọi dọc bai bốn học sinh

VII Quan hệ giữa : chủ ngữ chỉ vị trí với vị ngữ neu trạng thái, tinh ( luit, có nội dung là vị trí và tình trạng của vị trí đó Ví dụ :

(VII) Thùng I dày nude Tirón g I ám khói

1.3«

Trang 35

VIII — Quan hệ giữa : chủ ngữ chi ¡ìhương tiện với vị ngữ chi hànli động, có nội dung là phương tiện và cóng dụng của phương

(IX) - Xe này I hỏng máy

c - Ý NGHĨA KHÁI QUÁT HIỆN THỤC CẤP 2

Ý nghĩa khái quát hiện thực cấn 2 là sự cụ thể hoá ý nghĩa khái quát cấp 1 Sau đây chúng ta sẽ xem xét chúng trong thế tương ứng với 9 kiểu thuộc cấp 1 nêu trên (các ý nghĩa thuộc cấp 2 sẽ đánh số Ả Rập) và chỉ một số trons 9 kiểu dó có thể cụ thể hoádến cấp 2 :

1 Anh ấy I là sinh viên

2 Anh ấy I giỏi Cây này I vàng lá (chỉnh thể - bộ phận)

3 Xe này I hỏng Xe này 1 hỏng máy (chỉnh thể — bộ phận)

1 Hoạt động vật lí

II - Ý nghĩa chỉ hoạt động — 2 Hoạt động sinh lí

— 3 Hoạt dộng tâm lí

139

Trang 36

Các ví dụ tươmỉ ứng (cùn II)

1 Những 111 ũ sắt I cúi xuống (Nguyễn Đình Tlìi).

2 Chó Ị ngáp nhằm ruồi, {tục ngữ Nhảm : đúng, trúng (tiếng

miền Trung và miền Nam))

3 Anh ấy I dang suy tính lợi hại

Cúc ví dụ tương ứng (( tiu IV) :

1 Anh ấy I dá quà bóng

2 Anh ấy I thay cá sấu rồi

3 Anh ây I đánh giá kết quà còng việc

1 Không đánh dấu(l) _ 2 Có đánh dấu(2)

V - Ý nglúa nhãn - quà

C á c v i du tương ư n g ( c ú n V )

1 Háo I (lo cay

2 Gió I thoi lan may Mao I lam do cày

VII - Ý nglua vị Iií và I Có chi lượng

tilth trang cún VỊ tu 2 Không chỉ lượng

C ú t ví du ttUi/ig ứ n g ( c ù a VU) :

1 Đường I dong người Thùng I vơi nước

2 Tường I ám khói Cháo I dính mỡ

( ị , 2) Ví; phương (ligii logic trong trình hãy, viỌc lách "không đánh (kill" 'Vó

(lánh (láu" ù (lây la killing thích hựp Tuy nluôn ch ú n g tói vAn lạm (lùng cách

phán chia này, vì ù mal Iigír pháp, sự philn hiệt này cỏ giá trị (láng kcỳ khùng the

bó qua.

140

Trang 37

IX - Ý nghĩa đặc trưng của chủ thể

Các vi dụ ttíơnq ứiiỉỊ (của /X)

1 Xe này I có 3 bánh Xe này I 3 bánh

2 Cây này I vàng lá Cây này I lá vàng

3 Xe này I hỏng máy Xe này I máy hỏng

1 Sử hữu (quan hệ)

2 Tính chất

3 Trạng thái

D - Ý NGHĨA KI ỈÁI QUÁT HIỆN TI IỤC CẤP 3

Một số ý nghĩa khái quát cấp 2 (khổng phải là tất cả chúng) có thể được cụ thể hoá thôm thành ý nghĩa khái quát cấp 3 Đến đíly

sự thể hiện các nội dung ý nghĩa, trong nhiêu trường hợp, liên hệ trực tiếp với các kiêu khuôn hình câu dơn 2 thành phấn dã nêu ở

mục I - Phùn loại câu dơn hai thành phần theo khuôn hình.

Điéu cẩn lưu ý là ở đây mặt nội dung dược lấy làm xuất phát điểm, cho nôn cùng một nội dung ý nghĩa có thổ dược thể hiện bằng vài ba kiểu khuôn hình khác nhau, và sự lựa chọn khuón hình tuỳ thuộc từng trường hợp dùng cụ thể

Để khỏi lẫn lộn, kiểu ý nghĩa cấp 3 sẽ ghi bằng chữ cái thường Trên chúng là số Ả Rập chỉ kiểu ý nghĩa cấp 2 và trước số Ả Rạp

là số La Mã chỉ kiểu ý nghĩa cấp 1 cùa kiểu ý nghĩa cấp 3 đang xét Bên dưới là vài ví dụ minh hoạ tương ứng

I - I Ý nghĩa quan hệ

- a) Quan hộ dồng nhất - b) Quan hệ với vẠt liệu - c) Quan hệ nguyên nhân - d) Quan hệ mục đích - d) Quan hệ sở thuộc - e) Quan hộ dinh lượng - g) Quan hộ dinh vị - h) Quan hệ sờ hfru - i) Quan hệ so sánh - k) Quan hệ biên hoá

141

Trang 38

cát' ví (lạ tương ứiiíỊ (nia l l ) :

a) Anh áy I là sinh viên

Anh ày 1 sinh vicn năm thứ hai

b) Cái âYn này I hằng nhỏm

c) Việc này I tại anh ấy

Việc này 1 tại anh ấy gây ra

d) Cái bàn này I dể ăn cơm

Cái bàn này 1 đỏ các em ngồi học

d) Cái áo này I của tòi

Cái áo này ỉ của lỏi mua

1

e) Nhà này ỉ 6()nr

Em này I 10 tuổi

Xe này I 3 bánh

g) Anh áy 1 dang ngoài vườn

Anh ấy I (lang ò ngoài vườn

Nhà anh áy 1 gan

Nhã anh ay I gan Inròug

h) Anh ay I có chiếc NC mói

Xe này I 3 bánh

i) Anh Áy 1 nlìir ngirói om

Anh Ay I báng mói toi

Anh áy 1 hon toi

Anh áy I kém tói 2 tubi

k) Anh ấy I dã trò thanh ngiròi tót

1 - 3 Y nghĩa trạng thái — > a) Trạng thái tĩnh

_ b) Trạng thái dỏng ■

Các 17 (lạ tương ứng :

a) Tay anh áy I co (Trạng thái víu lí)

142

Trang 39

Anh ấy I mệt (Trạng thái sinh lí)

Anh ấy I bực tức (Trạng thái tâm lí)

b) Tròi I thiĩm màu nhanh

Cục sắt I đỏ rồi

IV - 1 Ý nghĩa hoạt động vật lí

tác dụng dến dối tượng khác

a) Anh ấy I dá quà bóng

b) Anh ấy I tặng bạn một quyển sách

Anh ấy I mượn của bạn một quyển sách

Anh ấy I pha cà phê với sữa

E - CHÚ THÍCH VỀ SựPH Â N LOAI CÂU ĐƠN

2 THÀNH PHẦN CẢN CỨVÀO NỘI DUNG Ý NGHĨA

CỦA MỐI QUAN HỆ CHỦ - VỊCách phân loại này cho ta những nhận xct sau dây :

a) Cùng một nội dung ý nghĩa của quan hệ chủ - vị, có thể biểu thị hoặc bàng hư từ hoặc bầng thực lừ (chảng hạn kiểu quan hệ định vị, quan hộ so sánh v.v ), có thể biểu thị bang một từ (cụm

từ chính phụ) hoặc bằng một cụm chủ - vị ở phần vị ngữ Và như vậy thì viộc xác định ý nghĩa khái quát của các khuôn hình có thể

là tương dối mà thôi

b) Các kiổu nội dung ý nghĩa khái quát chuyổn dàn từ kiểu này sang kiôu khác với một trạng thái trung gian có thổ có :

Quan hộ - tính chất - trạng thái tĩnh - trạng thái dộng - hoạt dộng nội dỏng - hoạt động ngoại dộng Cuối cùng hoạt động ngoại động lại có thể chuyến thành hoạt dộng nội dộng - trạng thái nếu ta dưa thôm vào ngay ở dủy kiểu cAu dơn đặc biệt Chảng hạn :

a) Tác dụng đốn 1 dối tượngb) Tác dụng dến 2 dối lượng

143

Trang 40

- Hoạt động ngoại động : Anh ấy / co dây ì C'ui dơn

- Hoạt dộng nội dộng : Anh ấy / co tay r hai thành

- Trạng thái tĩnh : Tay anh ấy / co J phân

Hai cây dừa / trổng trước sân

- Trạng thái tổn tại : Trước sân trổng 2 cây dừa

Trước sân có 2 cây dừa

Trước sân là 2 cây dừa

> Câu đơn đặc biệt

Hiện tượng này nhắc nhờ rằng sự phàn loại các ý nghĩa khái qưát cứa câư (và cứa hiện tượng ngón ngữ nói chung) có thể cho ta nhicu lớp với những mức dộ cụ thể khác nhau và sự phân loại ấy chỉ có giá trị ngôn ngữ học khi có những dâu hiệu hình thức (thuộc

về ngón ngữ) di kèm Các dấu hiệu hình thức giữ vai trò không thua kcm các nội dung ý nghĩa khái quát trong công tác định loại này Và các ngùn ngữ khác nhau trước hết ờ các dâu hiệu hình thức này cùng với cách sử dụm» chứng Trong phạm vi một ngôn ngữ, sư phân cấp các dâu hiệu hình thức cũng là chỗ dựa cho sự phán loại hiện tương ngon I1LỈứ

CAu lạo ( ứa chú ngữ va vị ngữ có the dược xem xét ờ một sô phương diện 'lai (hem nay chúng ta se hàn vé phương diện câu tạo hình thức cũn chúng

í ’húng ta gập ờ vị trí chủ ngữ không chỉ một từ mà cà những kién trúc gổm nhicu từ, bao gom cà cụm chủ - vị và những kiên trúc cỏ cấu tạo dặc biệt

I Chủ ngir là một từ Từ làm chứ ngữ có thô thuộc những từ loại khác nhau Ví dụ :

( \ ) ( 'him hót.

S3 CẤU TẠO CỦA CHỦ NGỮ VÀ CỦA VỊ NGỮ

A - CẤU TẠO CỦA CHỦ NGỮ

144

Ngày đăng: 17/10/2022, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aleksandrov. N.M., Mộl sô nét của ngôn ngữ học phương Táy nứa sau thế ki 19. Trong : "Ván dé thành phấn thứ yếu cùa câu trong tiếng Nga".Leningrad, 1963 (tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ván dé thành phấn thứ yếu cùa câu trong tiếng Nga
2. Bcnveniste E.. Ngỏn ngữ học đại cưong (Hợp. tuyển nhiéu cóng trình kháo cứu). Bán dịch tiếng Nga , Moskva, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bcnveniste E
4. Bùi Diu Tịnh (Thanh - Ba), Vãn - phạm Việt Nam, NXB p. Vãn Tươi. Sài Gòn, 1952 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Diu Tịnh (Thanh - Ba)
Nhà XB: NXB p. Vãn Tươi. Sài Gòn
5. Bùi Minh Toán, a) Chuỗi dộng từ trong tiêng Việt Nam hiện đại. (Tóm tãt luận án txrs khoa học ngữ vãn). Leningrad. 1981 (tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Minh Toán
3. Bloomíìeld. L., Laneuage. New York - Qlicago - San Francisco - Toronto, 1964. Bán dịch tiếng Nga, Moskva, 1968 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm