KHOA HOC Ngày soạn 31122013 Ngày giảng 112014 Bài 19 GIÓ , BÃO ( 2 tiết) I MỤC TIÊU Sau bài học em Nêu được nguyên nhân gây ra gió Phân biệt được gió và bão Trình bày được tác hại của bão và cách. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Kể được một cách đơn giản về truyền thống của trường và một số việc nên làm để góp phần phát huy những truyền thống đó.
Trang 1Sau bài học em:
- Nêu được nguyên nhân gây ra gió.
- Phân biệt được gió và bão.
- Trình bày được tác hại của bão và cách làm giảm thiệt hại do bão gây ra.
II ĐỒ DÙNG.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
2’
3’
30’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Yêu cầu học sinh thực hiện việc 1,2 3,4 , 5
theo lô gô
- Gió rất to, dông , bão gây ra tác hại: Tốc mái,
sập nhà, chết người, thiệt hại về hoa màu, ngập
lụt,
Việc 5:
- Nguyên nhân gây ra gió: gió do không khí
chuyển động gây ra Trong tự nhiên, sự chênh
lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân
-Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng
-HS khởi động
- HS đọc đầu bài, ghi đầu bài vào vở
-Học sinh đọc mục tiêu của bài trong nhóm
Trang 25’
gây ra sự chuyển động của không khí Không
khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng và
tạo thành gió
- Gv nhận xét tiết học, dặn dò
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Thực trạng “ vẽ tranh” bằng “ gió” do em tạo
ra
Gv nhận xét
2 Liệt kê ít nhất 3 việc em có thể làm để giảm
thiểu thiệt hại khi có bão xảy ra ở địa phương
và viết vào vở
Gv nhận xét,
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Gv nhận xét tiết học, dặn dò
- Pha màu vẽ với nước, mỗi màu đựng trong một cốc
+ Nhỏ giọt màu nước lên giấy
+ Dùng ống hút thổi giọt màu cho chảy lan ra giấy theo nhiều hướng khác nhau, tạo thành một bức tranh
+ Chia sẻ “ bức tranh” của nhóm với các nhóm khác + Em rút ra kết luận gì sau hoạt động này
- Liệt kê ít nhất 3 việc em
có thể làm để giảm thiểu thiệt hại khi có bão xảy ra
ở địa phương và viết vào vở
- Báo cáo kết quả với cô giáo
1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt động ứng dụng
Trang 3
Sau bài học , em:
- Xác định được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
-Nêu được những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và tác hại do không khí bị ô nhiễm gây ra với con người
- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
2’
3’
30’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Yêu cầu học sinh thực hiện việc 1,2,3,4,5
theo lô gô
Gv nhận xét
Phương án trả lời:
Việc 1:
Hình 1: Không khí bị ô nhiễm: Nhiều ống khói
nhà máy đang nhả những đám khói đen trên
bầu trời
Hình 2: Không khí trong sạch, cây cối xanh
tươi, không gian thoáng đãng
-Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng
Trang 4Việc 2; Những nguyên nhân làm ô nhiễm
không khí trong hình 3 và hình 4: Do khí thải
của các nhà máy; khói; khí độc; bụi do các
phương tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn do
các rác thải sinh ra
Việc 3:
- Một số hoạt động trong đời sống hằng ngày
của chúng ta góp phần làm ô nhiễm không khí:
vứt rác bừa bãi, khói bụi từ xe máy, ô tô, bụi
than, xi măng, thuốc trừ sâu,
- Sống trong môi trường không khí ô nhiễm ,
Do khói bụi của xe cộ thải
ra chứng tỏ không khí ở chỗ đó bị ô nhiễm
Không khí trong lành, rất ít khói bụi
Việc 2:
a, Xe đạp
? Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
- Học sinh thực hiện việc 1,2, theo lô gô
- Báo cáo kết quả với cô giáo
-Học sinh trả lời
-Học sinh trả lời
Trang 5? Nêu tác hại của không khí gây ra với con
người?
? Trình bày một số biện pháp bảo vệ môi
trường?
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Gv nhận xét tiết học, dặn dò
- Học sinh trả lời
1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt động ứng dụng
Ngày soạn : 8/ 1/2014
Ngày giảng: 9, 15/1/2014
Bài 21: ÂM THANH
( 2 tiết)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học em:
-Nêu được tên một số nguồn phát ra âm thanh
-Nêu được âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào ; âm thanh thay đổi thế nào khi lan truyền ra xa nguồn Nêu được ví dụ minh họa
II ĐỒ DÙNG.
Một số vật tạo ra tiếng động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
2’
3’
30’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Quan sát và trả lời
-Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng
-HS khởi động
- HS đọc đầu bài, ghi đầu bài vào vở
-Học sinh đọc mục tiêu của bài trong nhóm
-Xác định lại mục tiêu
- Thảo luận nhóm: Quan sát tranh và thảo luận câu hỏi: Em
có thể nghe thấy âm thanh
Trang 6Gv nhận xét
2 Thực hành tạo ra âm thanh
Gv nhận xét, chốt lại: Cho sỏi vào ống bơ và
lắc, lấy thước và gõ vào ống bơ,
3 Chơi trò chơi : “ Tiếng gì thế?”
Gv nhận xét
4 Thảo luận
Gv nhận xét
Phương án trả lời:
- Khi chúng ta xem ti vi , âm thanh đã lan
truyền qua môi trường không khí tới tai ta
- Khi đứng gần ti vi ta nghe thấy âm thanh to
hơn Khi đứng xa ti vi ta nghe thấy âm thanh
nhỏ hơn
- Âm thanh khi lan truyền ra xa nguồn phát âm
thanh sẽ yếu đi
5 Thí nghiệm
Gv nhận xét
6 Đọc nội dung sau
? Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
ra âm thanh
- Báo cáo kết quả với cô giáo
-Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của lô gô
- Thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả với cô giáo
- Học sinh làm thí nghiệm theo hướng dẫn của lô gô
- Báo cáo kết quả với cô giáo
- Học sinh đọc kĩ đoạn văn sau
- Âm thanh không chỉ truyền qua không khí mà còn truyền qua chất rắn, chất lỏng
-Học sinh thực hành cá nhân vào vở
- Báo cáo kết quả với cô giáo
Trang 7C Đúng D Sai
E Đúng
2 Thực hành : làm điện thoại
Gv nhận xét, chốt lại: Trong trò chơi này, âm thanh đã truyền qua không khí và chất rắn ? Âm thanh có thể truyền qua những môi trường nào? C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Gv nhận xét tiết học, dặn dò
- Học sinh thực hành làm “ điện thoại dây” + Chuẩn bị hai ống giấy, một sợi dây mềm dài, + Chọc thủng đáy của hai ống rồi xâu dây qua + Buộc hai đầu dây lại + Nói “ điện thoại” : Hai bạn cầm hai ống sao cho sợi dây căng ra , một bạn nói vào miệng một ống , bạn kia áp miệng ống còn lại vào tai để nghe + Thảo luận: Trong trò chơi này , âm thanh đã truyền qua những môi trường nào? - Báo cáo kết quả với cô giáo 1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt động ứng dụng
Ngày soạn: 11/1/2014
Ngày giảng: 16/ 1/2014
Bài 22: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
( 2 tiết)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học em:
Trang 8- Nêu được vai trò của âm thanh trong đồi sống.
- Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
- Thực hiện được một số hoạt động đơn giản góp phần hạn chế tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh
II ĐỒ DÙNG.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
2’
3’
30’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Yêu cầu học sinh thực hiện việc 1,2,3,4,5theo
hướng dẫn của lô gô
Gv nhận xét
Phương án trả lời
Việc 1:
Trong cuộc sống chúng ta sử dụng âm thanh
để biểu diễn cồng chiêng, trao đổi, còi tín hiệu
điều khiển giao thông, giảng bài
Việc 2: Ích lợi của việc ghi lại âm thanh: Ghi
lại nhạc vào đĩa khi nào thích nghe thì chỉ việc
mở lại
Việc 3:
Hình 6: Tiếng ồn phát ra xe ô tô, xe máy, chợ,
người đi đường, loa thùng trong nhà
Hình 7: Tiếng ồn phát do tiếng chó sủa
Hình 8: Tiếng ồn phát ra do xưởng xẻ, hàn
Việc 4: Tiếng ồn ảnh hường đến sức khỏe của
con người như có thể gây mất ngủ, đau đầu,
suy nhược thần kinh, có hại cho tai,
- Một số biện pháp hạn chế tiếng ồn :
Không gây tiếng ồn ở nơi mọi người cần được
-Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng
Trang 95’
yên tĩnh
Sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn
truyền đến tai
Việc 5
- Âm thanh rất cần cho cuộc sống của con
người Nhờ có âm thanh, con người có thể nói
chuyện được với nhau, học tập, truyền tin,
thưởng thức âm nhạc, tránh được tai nạn,
- Một số biện pháp hạn chế tiếng ồn : Không gây tiếng ồn ở nơi mọi người cần được yên tĩnh Sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - Yêu cầu học sinh thực hiện việc 1,2 theo hướng dẫn của lô gô Gv nhận xét, chốt lại: Việc 1: A Đúng B Sai C Sai D Đúng E Đúng ? Nêu vai trò của âm thanh trong đời sống? ? Nêu một số tác hại của tiếng ồn? ? Nêu một số biện pháp phòng chống tiếng ồn? C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG Gv nhận xét tiết học, dặn dò -Học sinh thực hiện việc 1,2 theo hướng dẫn của lô gô - Báo cáo kết quả với cô giáo - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời 1 học sinh nêu yêu cầu của hoạt động ứng dụng
Trang 10
Sau bài học em:
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không cho ánh sáng truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng của vật trong một số trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG
Đèn pin, tấm bìa có khoét một khe hẹp, tấm kính trong, tấm kính mờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
2’
3’
65’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
- Yêu cầu học sinh thực hiện việc 1,2,3,4,5,6,7,8
theo lô gô
- Học sinh thực hiện việc1,2,3,4,5,6,7,8 theo lô gô
- Báo cáo kết quả với cô giáo
Trang 11- Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện ( khi có dòng điện chạy qua)
- vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do được mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn ghế, được đèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu
Các vậtkhông choánh sáng điqua ( vật cảnsáng)Tấm kính
Bạn nhỏ không nhìn thấy vật
2.Khi đèn trong
hộp sáng
Bạn nhỏ nhìnthấy vật
Bạn nhỏ nhìnthấy vật
Bạn nhỏ không nhìn thấy vật
Việc 5:Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt
Việc 6: Hình 5: Mặt trời chiếu sáng từ phía bên phải của hình vẽ
Việc 7: Khoanh vào ý C Dịch quyển sách lại gầnđèn
Thay quyển sách bằng một tờ giấy bóng kính, ánh sáng chiếu qua không thấy bóng của vật đó
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- yêu cầu học sinh thực hiện việc 1,2,3 theo lô gô
Trang 12- Gv nhận xét, chốt lại:
Việc 1:
Bạn Học có thể nhìn thấy lọ hoa một cách rõ ràng
vì ánh sáng truyền qua mặt kính trong
Bạn Khoa không hề nhìn thấy lọ hoa vì gỗ dán đã
cản ánh sáng
Việc 2:
Cửa : Phần kính được lắp phía trên
Ô tô : Cửa kính ở xe
Bóng điện: Phần bóng điện
Đồng hồ: Phía trước của đồng hồ
- Các đồ vật đó phải làm bằng vật liệu mà ánh
sáng truyền qua được
Việc 3: Khoanh vào ý C Phía phải của ngôi nhà
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Gv nhận xét tiết học, dặn dò
- Học sinh thực hiện việc 1,2,3 theo hướng dẫn của lô gô
- báo cáo kết quả với cô giáo
1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt động ứng dụng
Trang 13
Sau bài học em:
Kể được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật, động vật và con người
II ĐỒ DÙNG.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
2’
3’
20’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
- Quan sát các hình từ hình 1 đến hình 8
- Ánh sáng rất cần cho
sự sống của con người, động vật, thực vật Nhờ
có ánh sáng mà con người mới có thức ăn, mới khỏe mạnh, mới nhìn thấy mọi vật khi thực hiện các hoạt động Loài vật cần ánh sáng di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh Ánh sáng và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản
Trang 14? Con người đã làm gì để đảm bảo ánh sáng cho
cuộc sống của mình và cho sự sống của vật nuôi,
cây trồng?
Gv nhận xét
3 Hoạt động cá nhân
Gv nhận xét, chốt lại:
Nếu mặt trời không chiếu sáng , khi đó khắp nơi
sẽ tối đen như mực Chúng ta sẽ không nhìn thấy
mọi vật con người không có thức ăn, ốm yếu,
bệnh tật, không nhìn thấy mọi vật khi thực hiện
các hoạt động Loài vật không nhìn thấy gì để di
chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra
những nguy hiểm cần tránh Ánh sáng và thời
gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản
? Con người đã làm gì để đảm bảo ánh sáng cho
cuộc sống của mình và cho sự sống của vật nuôi,
- Học sinh trả lời
- Đọc nội dung trong khung
- Trả lời câu hỏi
- báo cáo kết quả với cô giáo
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Báo cáo kết quả với cô giáo
Trang 15Gv nhận xét tiết học, dặn dò.
của hoạt động ứng dụng
Trang 16
Sau bài học, em:
- Biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS2’
3’
7’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
được chiếu trực tiếp từ Mặt trời rất
mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại
cho mắt, chói mắt Ánh lửa hàn rất
mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa
- các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
Trang 172 Tìm hiểu một số việc nên làm,
không nên làn để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết.
- Hình 2 nên ngồi học như bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủ ánh sáng và ánh sáng Mặt trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt
- Hình 6 Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối làm các dòng chữ bị che bởi bóng tối sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị
- Hình 7 Không nên nhìn quá lâu vào màn hình máy tính Bạn nhỏ dùng máytính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, có hại cho mắt
- Hình 7 nên ngồi học như bạn nhỏ Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng điện không trực tiếp chiếu vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay viết
3 Thảo luận.
- Những việc nên làm để bảo vệ mắt: Đeo kính khi đii dưới trời nắng Đọc, viết trong phòng có đủ ánh sáng,….Những việc không nên làm để bảo vệ mắt: Nhìn qúa lâu vào máy tính Đọc, viết trong phòng có ánh sángquá mạnh……
4 Đọc và trả lời câu hỏi
Khi đọc và viết , tư thế phải ngayngắn, khoảng cách giữa mắt và sáchgiữ ở cự li khoảng 30 cm Tránh bị sấpbóng khi đọc và viết Đọc sách liên tụctrong khoảng 1 giờ phải nghỉ ngơichốc lát, hoặc phải đưa mắt nhìn vềphía xa một lúc Không đọc sách khi
Trang 1826’
2’
2’
đang nằm đang đi trên đường hoặc
trên xe chạy lắc lư Không nhìn quá
lâu vào màn hình máy tính hoặc ti vi
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
1 Trả lời câu hỏi
A Đúng
B sai
C sai
D Đúng
E Sai
G Đúng
2 Lập bảng cam kết
BẢNG CAM KẾT
Những việc nên
làm để bảo vệ
mắt
Những việc không nên làm để bảo vệ mắt
Đeo kính khi
đidưới trời
nắng
Nhìn qúa lâu vào máy tính
Đọc, viết trong
phòng có đủ
ánh sáng
Đọc, viết trong phòng có ánh sáng Quá mạnh
………… …………
Gv nhận xét - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ mắt? - Khi đọc và viết em cần lưu ý điều gì? C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG -Gv nhận xét tiết học, dặn dò - Học sinh trả lời - Thảo luận nhóm - Đại diện nhóm báo cáo - Lớp NX - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời - Học sinh trả lời - 1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt động ứng dụng
Trang 19
Sau bài học, em:
- Nêu được ví dụ về cách làm các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- Biết cách sử dụng nhiệt kế
II ĐỒ DÙNG.
- GV: TLHDH, nhiệt kế, cốc nước nóng, cốc nước lạnh; chậu nước lạnh;
- HS: TL HDH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS2’
3’
12’
10’
10’
*.Gv cho học sinh tạo hứng thú
*.GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
2 Quan sát và thảo luận.
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
- Hình vẽ cho biết nhiệt kế chỉ 30 độ
3 Đọc và trả lời.
- Lúc bình thường cơ thể khoảng 37
độ
- Khi nhiệt độ cơ thể cao(hay thấp)
hơn bình thường thì cần phải đi khám
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
Trang 20- Theo em, sau một lúc đặt cốc nước
nóng vào chậu nước lạnh, mức độ
nóng lạnh của cốc nước và chậu có
thay đổi: nước trong cốc lạnh dần đi,
nước trong chậu hơi ấm lên
6 Đọc nội dung
7 Thí nghiệm.
b,- Nhúng lọ nước vào cố nước nóng,
mực nước trong ống dâng lên
- Nhúng lọ nước sang nước lạnh, mực
nước trong ống hạ xuống
c) – Khi nhúng lọ nước vào nước
nóng, nước trong lọ nóng lên, mực
nước trong ống dâng cao Điều này
chứng tỏ nước trong lọ nở ra khi nóng
lên
- Khi nhúng lọ nước vào nước lạnh,
nước trong lọlạnh đi, mực nước trong
ống hạ thấp xuống Điều này chứng tỏ
nước trong lọ co lại khi lạnh đi
- Mực chất lỏng trong ống nhiệt kế lại
thay đổi khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
khác nhau vì: Khi dùng nhiệt kế đo
nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác
nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế
nở ra khi ở nhiệt độ cao và co lại khi ở
nhiệt độ thấp
8 Đọc nội dung
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
- GV YC HS thực hiện các bài 1, 2
theo lô gô.
1 Trả lời câu hỏi.
a)- Khi sờ vào chiếc cốc được đổ đầy
Trang 213’
vì nước nóng đã chuyện nhiệt cho
chiếc cốc, nhiệt từ chiếc cốc lại truyền
cho tay
b) Chạm tay vào một vật lấy từ tủ lạnh
ra, tay ta thấy mát lạnh
Ý đúng là: Có sự truyền nhiệt từ vật
sang tay ta làm ta cảm thấy lạnh
c) Khi đun nước không nên đổ đầy
nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì
nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra
ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp,
chập điện
2 Thực hành
Gv nhận xét
- Nên làm gì khi cơ thể cao hay thấp
hơn bình thường?
- Khi đun nước,em cần lưu ý điều gì?
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
-Gv nhận xét tiết học, dặn dò
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt động ứng dụng
………
………
………
………
Bài 27 NHỮNG VẬT NÀO DẪN NHIỆT TỐT?
NHỮNG VẬT NÀO DẪN NHIỆT KÉM?
(2 tiết)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, em:
- Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt và những vật dẫn nhiệt kem
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản tới tính chất dẫn nhiệt của vật liệu
- Giải thích được việc sử dụng các chất dẫn nhiệt tốt, cách nhiệt 9daanx nhiệt kém) trong những trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG.
- GV: TLHDH, một số vật dụng để làm thí nghiệm (thìa, cốc, nước nóng), thẻ chữ
- HS: TL HDH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.