Nguyên úc đẻ xuất các biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời nhảm phát triền níỉng lực tri giác không gianchotré màu giáo 5-6 tuồi...88 3.3.. Đe xuãt một sổ biện pháp tố chức trò
Trang 1TRUÔNG ĐẠI HỌC SU PHẠM THÀNH PHÓ HÔ CHÍ MINH
Dưong Thị Phuong Tháo
BIỆN PHÁP TÓ CHÚC TRÒ CHOI VẶN ĐỌNG NGOÀI TRỜI NHÀM PHÁT TRIÉN NANG LỤC
TRI GIÁC KHỒNG GIAN CHO TRẺ
MẢƯ GIÁO 5-6 TUÓI
Chuyên ngành: Giáo (lục mầm non
Mà số: 8140101
LUẬN VÂN THẠC sĩ KIIOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC:
TS NGUYẾN THỊ HANG NGA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2quả nêutrong luận vãnlãtrung thục và chưa được ai công bỗ trong bất kì công trĩnhnào khác
Tác gia luận văn
Đương Thi Phương Thao
Trang 3báucủacác tập the và cá nhân.
TÔI xin trân trọng cam ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đảo tạo, Thư viện và quý
thầy cô khoa Giáo dục mẩm non vả phòng sau dại học trưởng Dại hục Sư phụm
Thành Phổ Hồ Chí Minh đàtạo mọi dicu kiệnthuận lọi cho tôi trong suốt quá trình
học (ộpvà hoàn thành luận vùn
TÔI xin bày tỏ lòng biết ơn den TS Nguyen Thị Hang Nga - ngrrờidă lận tâm
hướng dẫn lôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọngcâm ơn Ban Giámhiệu và tập thê giáoviên tnrờng mâm non
Huỳnh Ill) Mai Thành phố 'lân An tinh Long An đà giúp đở tôi trong suốt thờigian tiễn hành thực nghiệmđề tài
Cuòi cùng, tôi muốn bày tứ lòng biét ơn sâu sac dến gia dinh, người thán vã
bụn bè dà luôn là điểm lựa vừng chácđể tói có thề hoãnthảnh đề tài này
Thành phtỉ lỉu Chi Minh ngày iỉi thúng 04 /lãm 2022
Hoe viên
Dương Till Phương Thào
Trang 4Danh mục các bang biếu
Danh muc các hình vè, biêu đò
.MỚ ĐÀU 1 Chương 1 Cơ SỜ LÝ LUẬN CỦA B1ẸN PHÁP TO CHÚC TRỜ CHƠI
VẠN ĐỘNG NGOÀI TRỜI NHẤM PHÁT TRIÉN NÂNG
TUÓI II
1.1 Tổng quanvấndề nghiên cứu 111.1.1 Nhũng nghiên cứu về tri giác không gian vá năng lựu In giác khônggian 111.1.2 Nhừng nghiêncưu trỏ chơi vận động ngoài trời vù biện pháp tó chức
trò chơi vàn động ngoài trời nhăm phái triền nâng lực tn giác khổng
gian cho tre 14
1.2 Cơ sờ lý luận về hiện pháp tồ chức trò chơi vận động ngoài trời nhâmphát tnền nâng lực tri gúc không gian cho Ưe mảu giáo 5-6 tuõi 171.2.1 Nang lực tri giác không gian cùa tre 5-6 tuổi 17
1.2.2 Trò chơi vận dõng ngoàitrời 361.2.3 Biện pháp tổ chức trò chơi vậnđộngngoài trời nhàm phát triến núng
lực In giác không gian cho tre mầugiáo 5-6 tuôi 49Tiêu kết chương 1
Chương 2 THỤC TRẠNG BIỆN PHÁI ’ TÓ CHÚC TRỜ CHƠI VẬN
DỘNG NGOÀI TRỜI NHÂM PHẤT TRIÉN NĂNG Lực TRI
GIÁC KHÔNG GIAN CHO TRE MẤU GIÁO 5-6 TUÒI 54
Trang 52.3 Khách thể khảo sát thực trọng 54
2.4 Phương pháp khao sát thực trạng 55
2.5 Thời gian kháo sát thựctrụng 62
2.6 Kctqua kháo sátthực ưạng 62
Tiêu kết chương 2 85 Chương 3 XÂY DỤNG VÀ THỤC NGHIỆM BIỆN PHÁP Tó CHỨC TRÒ Cllơl VẶN ĐỘNG NGOÀI TRƠI NHẤM PHÁT TRIF.N NÂNG LỤC TRI GIẤC KHÔNG GIAN CHO TRẼ MÂU GIÁO 5-6 Tl’ OI _ «7 3.1 Cơ sớ khoa học cua việc xây dựng biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài tròinhảmpháttriển nâng lực tn giác không gianchotrê mẫu giáo 5-6 tuồi 87
3.1.1.Cơsởlý luận 87
3.1.2.Cơ sở thực tiền 87
3.2 Nguyên úc đẻ xuất các biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoài trời nhảm phát triền níỉng lực tri giác không gianchotré màu giáo 5-6 tuồi 88
3.3 Đe xuãt một sổ biện pháp tố chức trò chơi vận động ngoàitroi nhàm phát triền năng lực tri giác không gian cho tre mẫu giáo 5-6 tuổi 89
3.3.1 Các biện phapđề xuất 89
3.3.2 Mục đích, yêucầu cílch thứcthực hiện các biệnpháp đe xuất 89
3.3.3 Mối quan hê giừacác biện pháp 98
3.4 Thực nghiệm biện pháp tổ chức trỏ chơi vãn động ngoài trời nhàm phiỉt triểnnăng lực ưigiác không gian cho tre mảu giáo 5-6 luòi 100
3.4.1 Mụcđíchthực nghiệm 100
3.4.2.Thời gian và dịa diêm thưc nghiêm 100
3.4.3 Nội dung thực nghiệm 101
3.4.4 Khách the thực nghiệm 101
3.4.5 Điềukiện tiếnhãnh thựcnghiộm 101
Trang 7ViétÚI Viã day đũ
Trang 8Bang 2.1 Tiêu chi đánh giá kề hoạch giáodục cua giáo viên mầm non 56Ráng 2.2 Tiêu chi đánh giá tồ chức trò chơi vộn động ngoài trời cùa giáoviên
númnon 57Rang 2.3 Thang điểm bối khaosát mức độnúng lực TGKG chotréMCi 5-6tuổi 61
Bang 2.4 Nhận thúc cua giáo viên về khái niệmnăng lực tri giác không gian 62Bang 2.5 Nhộn thức của giáo viên về tằm quan trọng cua năng lực in giác
không gian 63Bang 2.6 Nhận thúc cùa giáo viên và cân bộ quán lý vè dặc điếm năng lực tri
giác khòng gian cùa tre 5-6 tuồi 64Bang 2.7 Nhận thức cùa giáo viên vể nội dung phát ưiến năng lực tri giác
không giancho tre 5-6 cuối 65Bang 2.8 Phát triển nâng lực tri giác không gian cho tre 5-6 tuôi thông qua
các hoạt dộng ớ trường mẩm non 66
Bang 2.9 Mức độ cằn thiết cùa việc phát triến nâng lực tri giác không gian
cho tre 5-6 tuổi bang hiện pháp tô chức trò chơi vận dộng ngoàitrửi 67Rang 2 10 Ket qua phân tích kề hoạch giáo dụcdành cho tre 5-6 tuổi cùa giáo
viên mầm non 67Rang 2.11 Kốt quá phán tích ke hoạch tồ chúc trò chơi vân động ngoìti trời
dànhcho tre 5-6 tuõi cua giáoviên màm non 69
Ráng 2 12 Thực trụng phát triền nâng luc tri giác không gian cho tre 5-6tuổi
bảngcác biện phap tò chức trỏ chơi vậndõng ngoài trời 70
Rang 2.13 Thực trụng các biên pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời
nhâm phái triển nàng lưc tri giác không gian cho ue 5-6 luòi má
giáoviên đang áp dụngớ trường mầm non 71Bang 2.14 Bâng kcl qua quan sát tô chúc trò chơi vận dõng ngoài trời cho trê
5-6 tuồi ớ trưởng main non 73
Trang 9không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuổi 76
Bang 2.16 Thực trạng mức độ tri giác không gian cua tre MG 5-6 tuói Ư
trưởng mẳmnon 79Bang 2.17 Thực ưạng mức dô tri giác không gian cua Uc MG 5-6 tuổi ơ từng
nhóm bài tập 81Bang 3.1 Mửc dộ năng lực tri giác không gian cua tre mẫu giáo 5-6 tuổi V
nhóm đối chứng và thựcnghiệmtrướcthựcnghiệm 103Bang 3.2 Mức độ năng lực tri giác không gian cùa tre mầu giáo 5-6 tuổi ứ
nhóm dồi chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm qua kết quathựchiệntừng bài tập 105
Bang 3.3 Mức độ nâng lục tri giác không gian cua ữỏ nhóm đối chứng và
nhóm thựcnghiộm sau thực nghiệm 111Bang 3.4 Mức độ nâng lục tri giác không gian cùa tre mẫu giáo 5-6 tuổi ứ
nhóm dổi chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm qua ket quathục hiện từng bài lụp 113Bang 3 5 Kicm định hiệu quà thực nghiệm ờ nhóm thực nghiệm và nhóm
đỗi chứng sau thực nghiệm 119Bang 3.6 Mửc đô năng lực tri giác không gian cùa tre ở nhóm thựcnghiệm
đói chúng trước vù sauthựcnghiệm 120
Bang 3 7 Mức đô năng lưc tri giác không gian của trò nhóm thực nghiệmvà
nhom đôi chưng giừa trước và sau thực nghiệm qua két qua thưchiện từng hili tộp 122Bang 3.8 Kiêm định hièu qua thực nghiệm ớ nhom thưc nghiêm và nhóm
đối chứnggiừatrước và sau thực nghiệm 127Bang 3.9 Bang thòng ké ứnh cắp duct vàkha thi cua các biên pháp 131
Trang 10Hình3.1 Mối quan hệ giũa các biệnpháp tô chức trò chơi vận dộng ngoai
trời nhàm phỉít triển nâng lực tri giác không gian cho trẻ mầu giáo 5-6 tuồi 100
Biếu đồ 2.1 Mức độ tri giác không gian cho trê mầu giáo 5-6 tuổi ở trướng
mầmnon 79Biểu đồ 2.2 Mức dộ nâng lực tri giác không gian cua tre mâu giáo 5-6 tuổi ở
từng nhóm bài tập 82
Biểuđồ 3.1 Mức độ nàng lực tri giác không gian cua tre mâu giáo 5-6 tuổi ở
nhóm đổi chứng và thực nghiệmtrướcthực nghiệm 104
Biểu đồ 3.2 Mức độ phát tnên nâng lục tri giác không gian của tre mẫugiáo
5-6 tuồi ơ nhóm dổi chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm 106B1CUđo 3.3 Mức độ nâng lực tri giác khùng gian ở từng bài tụp cua trc mẫu
giáo 5-6 tuòi ớ nhóm dối chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm 106
Biếu dồ 3.4 Mửc dô năng lực tri giác khóng gian cua trc màu giáo 5-6 tuôiờ
nhóm đối chưng và thục nghiệm sau thực nghiệm 111Biểu đò 3.5 Mức độ nang lực tri giác khùng gian ở tùng hài tập cún trê mẫu
giáo 5-6 tuôi ỡ nhóm đói chửng và thực nghiệm sau thực nghiệm 114
Biểu đồ 3.6 Mirc độ phát trién nang lực tri giác không gian cũa trẻ mầugiáo
5-6 tuổi ư nhóm doi chưng và thục nghiệm sau thưc nghiệm 114
Biểu đồ 3.7 Mức độ nang lực tri giác không gian của trê nhóm đối chứng vù
nhóm thựcnghiệmgiữa trước va sau thực nghiệm 120
Biếu đồ 3.8 Mữc độ năng lực tri giác không gian cùa trẻ nhóm thực nghiệm
và nhóm dốt chứng giữa trước và sau thục nghiêm qua kết quathựchiện từng bài tập 123
Biểudồ 3.9 Mức độ phát triẽn nâng lục In giác không gian cùa tre nhóm Ihưc
nghiệm vù nhóm dốichứnggiữatrước và sau thực nghiệm 125
Trang 11Mơ ĐÀU
1.Lý do chọn dể tài
Mồi sự vột cùa thể giới xung quanh chúng ta đều tồn tại trong không gian Tri giác các thuộc tính về không gian và vị trí cua các sự vật dó la một khía cạnh rằtquan trọng trong sự phát triền cua tre nho Tré vận dụng năng lực tri giác không
giantrong nhiềuhoạt động của đời sồng hãng ngày tú vicemặc quần áo lẩy đỏ vật
di chuyên trong khòng gian cho den việc tham gia các hoạt dộng VUI chơi, tạo hĩnh,
hục toán, học chừ ó bác tiêu học (Arnaud Saj Koviljka Brasnikov Stefan Elmer,2015) Tri giác về không gian và quan hệ khàng gian giúp cho tre có the xác dịnhchính xác VỊ trí cua các dổi tượng và điềuhướng thánh côngtrong mòi trường sống
của tre Ben cạnh đó việc sử dụng ngôn ngữ không gian cho phép tre thè hiện nhu cầu và mối quan tâm cua mình cũng như giúp tre thuận lợi hơn trong việc mô tã vàthàoluận về thế giời xung quanh cua tre Nhữngđiều này rất quan Uụng và hừu ích dối VỚI cuộc sống hăng ngày của tre và dó cũng là những năng lực ban dầu hênquan đến việc thực hiện toán hục sau này cua tre (Platas PM 2017) Tác gia Nguyen Mạnh Tuấn khăng dịnh rằng nàng lực trí giác không gian chiếm vị trí quantrọng trong quá trinh nhận thức thé giói xung quanh cũng như trong học tập môntoán và nhiêu mòn khoa học saunàycùa tre(Nguyen Mạnh Tuấn 20111 Trong mộtnghiên cưu vè sư đong góp cua kha nâng không gian cho thành tựu (oán học ờ tuồi
ẩu tho từ 5 đến 7 tuổi của nhóm tác già thuộc đai hoc London Vươngquốc Anh (Katie A Gilligan EiriniFloun Emily K.Farran 2017) dã chi ra răng khá nảng
không gian hao gồm tri giác không gian, hién thị không gian vá tưduy không giantốtcó liên quan den sự thànhcóng trong các lình vục khoa hoe công nghe, kỳ thuật
và toán hục- (STEM) Bẽn cạnh đô một số nghiên cứu cùa các- nhà nhà tâm lý hụcphương tây (Thurstonc Guilford Lacy) trong các bôi khao sát ưí tuệ ([Q test) dàchứng minh răng tre cỏ tri giác không gian tốt thì kct quáhục nhừng mônhình hục,
đại so sè cao ở bậc phô thõng (được trích dần bôi Nguyền Thi Hàng Nga.2017).Tác gia El Tiheeva dã khảng dinh trong nghiên cứu cua minh rằng phát triển
dinh hướng không gian (D1IKG) trong đó có tri giác không gian (TGKG) rat cẩn
Trang 12thiết ngay từ đầu tuồi mẫu giáo (MG) (Nguyễn ÁnhTuyết và Nguyễn Thị Như Mai.
2009) Vì thế việc phái triền năng lục In giác không gian chotre cần được tiền hành ngay tử lửa tuồi nãy đề giúp trê thích nghi và thực hiện hiệu quã các hoạt động trong dời sòng cùa tre
Hoạtđộngchủ đạo cùa trẻ mầu giáo ỡ tnrờng màm non là hoaiđộng vui chơi
Hoạt dộng vui chơi dược xem như một phương tiện giáo dục hiệu quá doi VỚI tre(Chu Thị Hồng Nhung, 2014); "Chơi mả học, học rnà chơi**, đày lả nét dộc trưng
trong hoạt động hoc tập cua tre mầu giáo Nhác den hoạtdộng vui chơi phãi nói denhoạt động vui chơi ngoái trởi và trong dó trỏ chơi vận dộng ngoài trời là loại trò
chơi được tre yêu thích cùng nhưmang lại nhiều lợi ích cho sự phát tnẽn của trê
Khi tham gia cáctrò chơi vận dộng ngoài trời (TCVĐNT) sẽ giúp trê phát mèn thê
chắt, giảm cảng thảng, tạo tinh thân sàng khoái, rên luyện các kỳ nảng \ặn động thô vận dộng linh, khi thục hiện các vận dộng dó sẽ giúp tâng lượng máu lén nào
kích thích dần truyền thần kinh chinh điều này sỉ giúp cái thiện chức nâng não vàgiúp tré tàng sự tập trungchú ý đènhận thức tốt hưn (p Tumporowski c Davis, p Miller, J Naglieri, 2008) Trong một nghiên cứu cua nhóm lác già Thố Nhĩ Ký vềanh hường cùa hoạt động VUI chơi ngoài trời trong đó bao gồm trò chơi vận động
ngoài trời đối VỚI sự phát men cua tre mầm non được đãng trên tạp chí Giáo dục
Nam Phi nám 2017 cho ring các hoạt động ngoai trời mil chung giúp cai thiệnrẩltốt những kỹ năng về nhận thức, vận dộng và giao ticp ngôn ngữcho tre mầm non Nhiều nền giáo dực trèn thề giới như Mỳ (Carr Victoria Eleanor Luken 2014).Anh (Waller Tim 2007) ức (Waitchow Brian Mike Brown 2011) Dan Mạch.Thụy Diên Na Uy(Sandscter Hansen Ellen Beale Tro I idL Hagen, 2016) tu lâu
đà rất chú trọngđen việc khuyển khích trê mầm non dành nhiều thời gian tham gia các tro chơi vận dộng ngoài trời vã xem do như một phương tiện hữu hiéu dê thúc
đẩy sự phát triền cua Irẽ vè nhiều mặt Khi tham gia các trò chơi vận động ngoài trời
chinh nội dung chơi, luát chơi, hanh dõng chơi vá không gian rộng lớn ngoài trời
với nhiều đồi tirựng ớ nhừng V] trí khác nhau yêu cầu tré cẩn phai vận dụng núng
lực tri giác không gian dê biết giữ khoang cách không gian thích hơp với bạn điểuhưởng khi di chuyên, xác định chinh xác vj trí của các doi lượng băng các giác
Trang 13quan, nhận thức VC mối quan hệ không gian giữa các đối tượng đề thực hiện cáchànhđộng chơi phù hợp cũng như việc tre sư dụng ngôn ngừ không gianđếtrao đoi với nhau trongquá trinh tham gia trò chơi Như vậy trò chơi vận dộng ngoàitrời có
thè dược khai thác nhưmộtphương tiện đé qua dờ phat tricn năng lực tri giác khòng
gian cho trẻ
Nội dung phát triển tn giác khùng gian cho trc mau giáo 5-6 tuòi dã dược
chương trinh giáo dục mâm non (GDMN)quan tâm và thựchiện tích hợp thông quanhiều hoạt động khác nhau ử trương mam non Tuy nhiên trò chơi vận dộng ngoàitrời là một trong nhừng trò chơi có nhiềutiềmnâng trong việcphát triền năng lực trt
giác không gian cho tre nếudược lõ chức một cách khoa học The nhưng trẽn thực
tề giáo viên ít quan tâm dền việc khai thác trò chơi vận dộng ngoài trời như một
phương tiện đề phát tncn ning lực tri giác không gian cho tré, cũng như chưa cỏcông trinh khoa học nào nghiên cứu VC các biện pháp tô chức trò chơi vận dộng
ngoài trờinhàm phát triển năng lực tri giác không gian cho tre mầu giáo 5-6 tuổi.Xuất phát từ lý luụn và thực tiễn dó chúng tôi quyết định nghiên cứu đè tài
“Biện pháp tớ chức trở chơi vận (tộng ngoài trời nhám phái triên ntìng lực tri giác không giun chơ tre mẫu giáo 5-6 tuổi"dê làm đẻ tài luận cản thạc sĩ
Quá trinh tố chức 1'CVĐN cho trc MG 5-6 tuồi
3.2 Dôi tượng nghiên cún
Biện phápTCVĐNTnhằmphát tnèn nàng lực TGKG cho tre MG 5-6 luõi
Trang 14xuất được một sổ hiện pháp tò chức trò chơi vận động ngoài trời nham phát tricn
nâng lục tri giác không gian cho tre mâu giáo 5-6 tuổi Uu đày dụt hiệu qua hon
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Dé tài tập trung giai quyêt những nhiệmvụchinh sau dày:
5.1 Nghiên cứucơ sở lý luộn về hiện pháp lổ chức TCVĐNTnhàm phđl triềnnâng lục TGKG cho Ire MG 5-6tuồi
5.2 Khảo sát thựctrạng hiện pháp tố chức TCVĐNTnhảm phát triển năng lực TGKG cho trc MG 5-6 tuổi ớ một sỗ trưởng mẩm non công lập trên địa bàn thànhphóTân An, linh LongAn
5.3 De xuất và thực nghiệm một sỗ biên pháp to chức TCVDNT nhàm phát triên nâng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi tại một số trường MN ở thành phố Tân
An tinh Long An
6 Giứi hạn và phạm vi nghiên cứu cùa detài
6.1 Giới liọn về nội dung nghiên cúu
Đe tài nghiên cửu biện pháp tô chức TCVĐNT nhằm phát then nâng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuồi Trong đó TCVĐNT là nhưng trò chơi vân động được
tổ chúc trưng hoat động ngoài trời cua tre MG 5-6 tuồi, đe lài lụp trungnghiên cứu
VC một so trò chơi vân dộng phù hợp với điềukiện sân bãi ơngoài trời, bao gồmtrò
chơi dãn giun và trò chơi cớ tác giã Dồng thời dũ tài chi táp trung nghiên cứu cácbiện pháp tô chức TCVDNT nhàm phát triển năng lực TGKG về hướng, vị trí khoang cách vàquan hộ vj trí của các đối tượng khi người tri giác lấy ban thán lâmchuẩn, người khác lùm chuẩn và lấy vật bất kỳ làm chuân
6.2 Giới hụn về iĩịa bán nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tai 9 trường màm non mảu giáo cóng làp trên địa
bàn thánh phó Tàn An tinh Long An: Trường mâm non Huỳnh Thị Mai trường mầu giáo Mang Non trưởng máu giáo Hưởng Thọ Phú trưởng mầu giáo Binh
Minh, trường mầu giáo phường 6 trường mầu giáo Tán Khánh, trường mầu giáo
Khánh llậu, trường mầu giáo Họa Ml trường mầu giáo Rụng Đông
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7 ĩ Phương pháp luận
Trang 15Tiếp cận hoạt dộng
Hoạt động VUI chơi là hoại động nung tính văn hóa anh hướng đền sự pháitrièn làm li nói chung và năng lực tri giác khòng gian nói riêng Việc sứ dụng TCVĐNT như một phương tiện giáo dục lã một hướng cự thê cua tiêp cận hoạtđộngironggiáodục Vì vậy, biện pháp lô chức TCVĐNT được xem như một thành
tố cua quá trinh giáo dục đồng thời là yếutố ãnh hường sự phát ưiên tám lý cua trê Iloạt động nói chung và TCVĐNT nói riêng có hai hĩnh thức: bên ngoài và hên trong Hình thức bên ngoài lahành dộng cùng nhau cua trc và người lớn hình thứcbên trong lã sự tự lập kế hoạch của tre và tre có thế thực hiện một cáchđộc lập theo
kế hoạch
Tiếp cận hị’ thắng - cấu trúc
TỒ chức TCVĐNTla một quá trình giáodục trợn vẹn Trong dố mục tiéu giáo
dục là nhầm phát men nâng lực TGKG cho trc Sư dụng TCVĐNTnhư lã thành tốphương tiện nhàm phát triẽn năng lực TGKG cho trc 5-6 tuõi Biện pháp tô chức
TCVĐNT là thành tổ phương pháp - biện pháp cua quá trinh giáo dục này Biộn pháp tố chức TCVĐNT được xem xẻt như mọt thành tố cùa quá trình giáo dục, đồng thởi là yêu tổ phát triển lâm lí cũa trê Hoại động nói chung vú TCVĐNT nói riêng có hai hình thức: bên ngoài và bền trong Hình thức bên ngoài là hoạt dộng
cùng nhau cùa iré VỚI Iigưởi lơn hoặc hoạt động cũa tre dưới sự hướng dần cuangirỡi lởn hình thức béntrong là sự tự lập ke hoạch cua tre và trc có thè thực hiện một cách độc lập theo ké hoạch
7.2 Cáí phtrong phúp nghiền cửu
7.2.1 Phưưng pháp nghiên cữu lý thuyịt
Mục đích
Phàn tích, tống hop và hè thòng hóa những lý thuyết về biện pháp tô chức
TCVDNT nhâm phái triển năng lực TGKG cho trỏ MG 5-6 tuồi đề làm cơ sở lý luận cho vẩn dề nghiên cửu
ĐỐI tirọrng
Thu thâp hẽ thõng và phân tích các công trình nghiên cứu khoa hoc trong vàngoài nước VC TCVĐNT, cáccông trinh nghiêncứuvềbiện pháptổ chức TCVĐNT
Trang 16và các công trinh nghicn cửu VC hiện pháp tô chửc TCVĐNT nhảm phát triển năng lực TGKG cho tre MG5-6tuổi.
Thu thộp phán tích, tổng hựp và hệ thống hóa các lý thuyct VC TCVĐNT
nâng lực TGKG cua tre 5-6 tuổi, biện pháp tò chức TCVĐNT nhảm phát tnén năng
lực TGKG cho tré MG 5-6 tuồi qua sách, háo lụp chí khoa học VỈI các công trinhnghiên cứu khoa học
7.2.2 PhtnmỊỊ pháp quan sất
Mục đích
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát dế lim hiểu thực trạng về hiện pháp tố
chức TCVDNT nhầmpháttriền năng lực TGKG cho trc MG 5-6 tuồi
Đỗi tượng
Biện pháp tố chức TCVĐNT cua giáo viện
Nộidung
- Biện pháp lập ke hoạch tô chức TCVĐNT TCVĐNT nhám phát triền ning
lực TGKG cho trê MG5-6 tuổi
- Biện pháp lựa chọn TCVĐNT nhàm phát triển nâng lực TGKG cho trẻ MG
5-6 luối
• Biện pháp bố tri các phương tiện, khu vực chơi TCVĐNT nhím phát trièn
nâng lục TGKG cho trè MG 5-6 tuồi
• Biện pháp hướng dần trc chơi TCVDNT nham phát triền nâng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi
• Biẻn pháp đánh giá trẻ sau khi chơi TCVDNT nhàm phát triền nâng lực TGKG cho trêMG 5-6 tuồi
Ọuv trìnhthực hiện
Bước 1: Xây dựng liêu chí quan sát
Bước 2: Quan sđt thư trôn I TCVĐNT đề điều chinh bỏng tiêu chí
Bước 3: Quan sát các biện phaptỏ chức TCVDNT cua GV
Bước 4: Xứlý thõng tin thu thập
Mầu quan sát
Trang 17Chúng tôi dựđịnhquan sátgiáo viên tố chức TCVĐNTcho trc MG 5-6 tuôi ở
4 trương mầm non mẫu giáo trẽn địa bàn thành phô l ân An linh Long An MỎI trường là 2 TCVĐNT
7.2.3 Phưưng pháp lỉiều tra bàng bang hôi
Mục đích
Sư dụng phương pháp điều tra băng báng hơi de xác định thực trạng biện pháp
tố chức TCVĐNT nhàm phỉlt triẽn núng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi
Nộidung
Chúng tôi xây dựng phiều diều tra hàng hang hoi VỚI Iihừng càu hói đóng và
mờchoGVMN
Phiếu diều tra bang bảng hòi tập trungvào các nội dung sau
- Nhận thức cùa GVMN về biệnpháp tơ chức TCVĐNT nhàm phát tnẻn nâng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi (nhận thức về nâng lực TGKG dặc diêm nãng lực TGKG cùa tre 5-6 tuổi, biện pháp tó chức TCVĐNT nhăm phát tnẽn núng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi)
- Thực trạng biện pháp tố chưc TCVĐNT nhảm phát tnèn năng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuồi
• Nhửng khò khăn và dề xuất cua GVMN về biện pháp tô chức TCVĐNT
nhảmph.it triền nâng lực TGKG chotre MG 5-6tuồi
Quy trình xây dựng hang hoi
Bước I: Xây dựng bang hoi
Birức 2: Láy ý kicn chuyên gia
Bước 3: Thư mảu bang hoi <01 nhóm)
Birin*4: Tiến hành đưa bâng hòi
Bưóc 5: Thu thậpvà xư lý sò liệu
Mầu điều tra
Chúng tôidựđịnh chon mầu có chu dích phát bang hoi cho 59 can bộ quan lý
và giáo viên đang dạy lớpmẫugiáo 5-6 tuồi
7.2.4 Phinmg pháp p/nmg van
Mục đích
Trang 18Nhàm bô sung thông tin và dữ liêu chi tiết hơn cho kef qua nghiên cửu bằng
phương pháp điều tra bang hói và phươngpháp quan sảt
Nộidung
Câu hói phong ván dành cho GVMN dang dạy tre 5-b tuổi, gồm nhùng nội
dung sau:
• Nhận thức cua GVMN về biệnpháp tò chức TCVDNT nhampháttnén nâng
lực TCÌKG cho trê MG 5-6 tuổi (nhận thức về nâng lực TGKG, dặc điếm năng lực TGKG cùa ưẽ MG 5-6 tuồi, biện pháp tô chúc TCVĐNT nhăm plút triền nãng lực TGKG cho trê MG 5-6 tuồi)
- Thực trangbiệnpháp tô chức TCVĐNT nhằm phát triền năng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi
- Nhừng kho khán vá đe xuầt cua GVMN về biện pháp tô chức TCVĐNTnhầm phát triển nàng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuổi
Mầu phóng vấn
Chúng tôi phong vấn 18 giáo viên và cán bộ quan lý tại 9 trường mầm non trên
dịa bàn TPTân An
7.2.5 PhưưnỊỊ pháp nghiên cữu hồ sư
Mục đích
Nhăm bósung, tòng hợp thông tin và dữ liệu chi tiết hơn cho kết qua nghiên
cúu bàng phương pháp điều tra bàng hói phương pháp quan sát phtrimg phảp
Trang 19Nhằm xcm xét tính hiệu quà khã thi của biện pháp tô chức TCVĐNT nhâmphát triển nâng lực TGKG cho tre MG 5-6 tuồi.
Mầu thực nghiệm
Thực nghiệm được tiến hành VỚI 02 lớptre MG 5-6 tuôi tại trướng mẩm non
Huỳnh Thj Mai.phường 2, thìtnh pho Tân An linh LongAn Trong đó một lớpthựcnghiệm (25 trê), một lớp đối chứng (25 trc) Diều kiện chọn mau thực nghiệm: GVMN 11 cà 2 lóp đối chứng và thực nghiệm lương đồng về chuyên môn, tré cùng
dộ tuõi và sồ lượng trè bảng nhau
Ancũng như mức độ nâng lực TGKG cùa 50 tre MG 5-6 tuõi ơ hai nhóm đổi chứng
và thực nghicm tại trường mằm non Huỳnh Thị Mai trước và sau thưc nghiệm Bên
canh đo kết hợp sư dựng phương pháp xư lý số liệu đinh tinh đê phân tích kẽt qua
Trang 20ff.2 về th tre tiễn
Phát luèn thực trạng múc độ ning lực TGKG cua lie MG 5-6 tuổi, thục trạng
các biện pháp tổ chức TCVĐNT nhảm phát triền nâng lực TGKG cho trc MG 5-6
tuõi ớ một sỗ trường mầm non công lạp trèn địa bàn thanh phò Tàn An tinh Long
An Làm rô hiệu quả của việc vận đụng các biệnpháp lồ chức TCVĐNT nhầm phát
triền nâng lưc TGKG chotre MG 5-6 tuồi Kctqua nàysẽ la minh chửngtốt đè lam nguồn dộng lực cho giáo viên mạnh dụngvận (lụng các biện pháptổ chức TCVĐNT
nhằmpháttriến năng lực TGKG cho treMG 5-6 tuổi
9 Cấu trúc của luận vân
Luận vãn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sỡ lý luân cũa biện pháp tô chức trô choi vận động ngoài trời
nhâm phát men năng lục tri giác không gian cho tre mẫu giáo 5-6 tuòi
Chương 2: Thực trạng biộn pháp tồ chức trỏ chơi vận dộng ngoài trời nhằm
phút triền nàng lực tri giác không gianchotrẻ mầu giỉki 5-6tuồi
Chương 3: Xây dựng và thực nghiệm biện pháp tổ chức trò choi vận dộng
ngoài trời nhằm pháttrièn nàng lục tri giác khòng gian cho tremảu giáo 5-6 tuổi
Trang 21Ch trưng 1 Cơ sơ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP Tơ CHỨC TRỜ CHƠI VẬN ĐỘNG NGOÀI TRỜI NHẤM PHÁT TRIỀN
NẢNG LỤC TRI GIÁC KHÔNG GIAN CHƠ TRE
MÁU GIÁO 5-6 TUÕI
1.1 Tổngquan vẩn đề nghiên cứu
I.ỉ.ỉ Nhũng Iighiên cứu về trigiác không gian và nàng lục tri giác không
MÍt có ý nghĩa vượt trội trongđinh hướng thè giới xung quanh I.M Sechenov khi xem xét vai trò của ihị giác irong phát triền tâm lí cho răng định hướng bang mát dõng vai trò chu đạo Ilầu het các nghiên cứu đã làm lôcơ chê hình thanh và chi ra
đtrợc những you tổ ành hướng đen khá nâng nhãn thức KG cún con người gốm có:
di truyền, môi trường, tãin 11 học thân kinhV V
Núm 1927 nhà lâm li họcThụy sĩ Jean Piaget (1896-19X0) đà nghiên cứu sựphát triẽn ớ tre em các cơche cho phép kiêm soát những hãnh dộng trong KG và
hình dung những quan hộ KG Ong đà chi ra sự phát Iriển kha nâng Kí ĩ của trèquasuốt các giai đoan: cám giác - vãn dông, tư duy tiên thao tác thao tác cu thê thao
tác chính thúc Ông cho răng sự phi'll triển nhận thức KG và sự TGKG là kết quá
cua quá trình tre tư tích lùy kinh nghiêm cá nhãn thông qua các hoai dộng hangngày Sự phái triển này dicn ra theocơ chế thích nghi gồm có dồng hoa và diều ứng
đe làm thay dõi hoặc hình thành cầu trúc mới từdờ làm phong phú hơn vốn bicu
Trang 22tượng KG và phát tricn khá năng TGKG cho trẻ (Trương Thị Xuân Huệ, 2016) Kct
quà nghiên cứu cua J.Piaget đua tới sụ phàn biệt một không gian hanh động dược
tạo nén từ lúc trẻ IX tháng và một không gian hiểu tượng tửtuồi này trờ đi Từ 18
tháng trư di tre dần dẩn có kha nàng hành dộng "nhập tàm" liên quan đèn những
vụt không có mặt, nhimg tré đừ cỏ thể tường tượng Đạt được KG biếu tượng nhtr
thế là gẩn liền VÓI xuất hiện chúc nângkỷ hiệu chung, kha nânggợi lèn các vật các
tình huống không hiện hừu hàng cách dùng nhùng dẩu hiệu và tượng trưng Bên canh đớ òng luôn đề cao tính tích cực tư lực cua trc trongcác hoạt dõng klúm phá.trai nghiệm nhúm tích lũy kinh nghiệm cá nhãn Quan diêm cửa ông cho đến hiệnnay vầncòn nguyên giá trị vá đang được câc nhà GDMN đánh giá cao phúhợp với
bàn chất quá trinh phát triển nhận thức KG của trê nỏi riêng và quá trình hình thànhbicu tượng nói chung Tuy nhiên Piaget chưa chu ỷ dứng mửc đen vai trò cùa các
tác dộng sư phạm, là chất xúc tác hữu hiệu giúp cho quá trình học tập cua trédicnrahiệuquahon
Trong khi đó các nhà tâm lí học phương Tây như: L.L Thunrstonc (1938) Guiford và Lacy (1957), Maark Me Gee (1979), Howard Gardner(1983), rầt dề
cao vai (rờc ua nhàgiáo dục vàcác hoạt động giáodục Hụ không chi phán lích sâutừng nảng lực KG cụ thê mà còn gán liền với việc ứng dụng chúngvàocác lĩnh vực
đời sống cũa con ngưưi Các nha khoa học choràng sự lác động kịp thời cua nguôi
lởndến sự pháttriền của trê là vô cùng cần thiết, giúptre sớm hộc lộ tài nâng, cùng như tiềm nâng toan học ngay tư nho<Nguyễn Ánh Tuyết Đinh Vàn Vang Nguyễn
Thị Hòa 1996)
Vào năm 1957 các bài test dư hệ sổ trí tuệ cua các nhà khoa học nhu;
Thưrstonc,Guilford Lacy đfi chứng minh ràng ờ nhừĩig trc có khâ nâng TGKG tót thì kết qua học nhùng mòn như hình học dại số củng sè cao (Nguyên Thị Hằng
Nga, 2017) Các nghiên cứunây cùng chi ra ràng kha nâng nhàn thức KG không chi giup tre hoc toán, ma con Lhưc hiên một cách có hiệu qua nhiều hoat dộng khác
trong cuộc sống Ngoài ra các nhã tâm lí học côn chi ra sự tác động ngược trơ lụi
cua các hoat dộng da dang khác như: hoat dông vui chơi, tao hĩnh, vặn dộng, lao dộng dền sự phát triển kha nàng TGKG của trê Thông qua các hoạt dộng này, tre
Trang 23được va chạm VỚI các tình huống định hướngtrong không gianđa chiều, đòi hoi trc
phai vận dụng ưiệtđê nhửng gi dù biêt đê giai quyết vãn để một cách sáng tạo vàhợp lí Nhờ đó năng lực TG không gian cùa trẻ dược phđt triền cao hơn Nhưvậy,
có thè tháy răng các nhàtâm lí học phương Tày thè hệ sau này dã nhận ra vai trờ
đặc biệt quan trọng cùa quá trình giáo dục nhảm phát triển TGKG cho trẻ nhô
< Addis M 2002 & De Vary Sh.2008)
El Tiheevachứngminh: "ĐHKG phát triền kém hơnđịnh hirớng VCcác thuộc
tính cam tính khác (màu sắc hình dạng) Nhưng sự phat triền DHKG bao góm
TGKG là rất cần thiểt ngay từ đầu tuồi MG (Nguyền Ảnh Tuyết và Nguyền ThịNhưMai 2009)
s D Lutskovskaya nghiên cứu quá trình hình thành biêutượng KG ởtre MG
từngcho ráng ơ tuoi MG DỈIK.G phần lớn diễn ra theokiều chia nho các mien KG trong những vùng rời rạc nhau, vì có nhiêu yếutố tác dộng lên quá trình này Biểutượng VC KG trong ý thức cùa trc bị cát đoạn và ớ mức dộ hicu biCt khác nhau là
mộttrong những yếu tốchính
Các công trình nghiên cứu cùa các nhà lâm lí - giáo dục học ơ Việt Nam như Nguyền Thanh Sơn Đảo Nhu Trang Trinh Minh Loan,Truong Xuân Huệ Nguyen
Duy Thuận, Đinh Thị Nhung Nguyên Mạnh Tuấn Đồ Thị Minh Liên Lê Thị
Thanh Nga Nguyen Thị Hàng Nga cùng quan niệm TGKG lâ “nàng lực cua conngười tri giác nhĩmg thuộc tính KG của the giới xung quanh: kíchthước, hình dạng cua các đối tượng vá tương quan V| trí giừa chung'* (Nguyễn 'Thi Húng Nga 2017
Đinh Thị Nhung, 2010.Dồ Minh Liên 2008 & Nguyen MạnhTuán 2011)
Tóm lại việc phân tích các công trình nghiên cửu tâm lý giáo dục học về
TGKG vả năng lực TGKG cho thấy
- TGKG la quá trinh tâm lý dác trung diễn ra ừongcác hoạt dộng cua tre em
trongđỏ có hoạt động vui chơi, vi vậycồ thẻ phát triển TGKG ớ trê MO
• TGKG la nâng lực cua con người tri giác những thuộc tinh KG cua the giới xung quanh: kíchthước, hình dụngcua các dổi tượngvã tưimgquan vị tri giũachúng
- Dephai triền năng lực TGKG cẩn mõtquátrinhtác dõng sư phain cờ định hướng
Trang 241.1.2 Những nghiên cứu trò choi vận dộng ngoài trời và hiện pháp tơ
chức trù chơivận dộng ngoài tròi nhím phút triền núng lực tri giác không giiinchotrẻ
Vào những năm 40 cua thê kỹ XX các cộng sụ và học trỏ cua L.X.Vưgotxki
Đ.B Elconhin A V, Zaparogiet, A.N Leonchiev đà thực hiện hàng loai nghiền cứu
về hoat đóng chơi cua trẻ nhơ ơ nhũng còng uinh nghiên cửu cua mình l-.X.Vưgotxki đã li giải và phân tích vai trò của hoạt động vui chơi nhảt lá dưới
dạng cáctrò chơi mô phong,trêncơsờcác kết quà nghiên cửu cua minh ông đã chi ra: chính những trò chơi mô phỏng tạo ra vùng cận phát triền, lá điểu kiện đầu liênthuận lợi nhát cho sự hình thành và phát triển nhâncách Hoàn canh chơi mang linhtương tượng lã con dường dần tới trừu tượng hóa: thực hiện các quy lắc chơi, là trướng họcròn luyệncác phẳm chất ỷ chi đao đức (K.arutcxki.A.V, 1980)
Macarencô - Nhà giáodục lỗi lạc trên thế giới dâ từng nói: “Trochơi giáo dục
nêncácphàm chất cần thiết cua người lao động, cùa một ngườicông dân tương lai”(Macarcncô AX 1957)
G Piaget - nhàtâm lí họcThụy Sĩ coi trò chơi lá một trong những hoạt động
trítuệ là một nhân tóquan trụng đói với sựphát trièn trí tuệ cũa tre lao ra sự thích
nghi cua tre với mòi trường (Đinh Vỉln Vang.2009)
B.B Gorihcpxky thì cho tảng TCVĐ là hình thức chu yểu cua sự hoại độngvận dỏng và là phươngtiện giáo due toàn diện cho trê trước tuổi di học Ồng nhanmạnh tầm quan trụng cua việc chọn chu đề chơi chơ tre cớ liên quan tới yêu cầu
cuộc sống xà hội ngày nay Theo ông trongquá trình chơi TCVĐ trê được giáo dục
các phàm chầt đao due vi tro chơi là phương tiện đê hình thành nhân cách cho tre
(Khuclaicva D F 1976)
Nhà sáng lãp lý luân giáo due thè chát ở nước Nga õng P.Ph.Lexgap trong
"Nghiên cứu lýluận vả phươngpháp tiến hãnh tròchơi vận dộng”, xem trô chơi vận
dộng như la bãi tập ma nhở dỏ tre chuân bị chocuộc sõng sau này Trong nhũng trò
chơi dớ tré lĩnh hội kỳ năng, thói quen, hìnhthành tinh cách cùa nó Quy tie chơi cỏ
ý nghĩa nhu luãt chơi, thái dỏ cua trê cân phái có ý thức lư giác và có trách nhiệm Việc thực hiộn những quy tác này yêu cảu đối vởitấtcà ưẽ vi the chúng có ý nghĩa
Trang 25giáo dục lớn Trò choi làm phãt triển những phẩm chất đạo đức tính kỳ luật, trung
thực, công bảng giup đờ lản nhau Ỏng COI trỏ choi như phương tiện giáo dục nhân cách (Đặng nồng Phương 2005)
Theo quan điểm cua E Stêpanhenkova tốt nhất lã phat triền cân đối mọi kha
nâng cua con người Điều đó chi trờ thành hiện thực nểu trê đưực vận động hoàn
toàn tự do không chịu sụ ép buộc của banthân và cua người khác mà sự tự do vậnđộng cua tre được thực hiện trong trò chơi vụn động Trong khoa học giáodục, trò
choi vànđộng dược COI lá phương tiện phát triên toàn diêncó vị tríquan trụngnhắttrong thúc đẩy sự phát triển các phẩm chất, trí tuệ và thế lực cũng như sựlĩnh hội các chuãn mực d,w đức các quy úc hành vi và các giá tri đao due của xà hội (E Stêpanhenkova, 1995)
Trong lịch sư giáodục hộc phươngTâycó hai khuynh hướng sưdụng trò chơi
trong giáodụctrẻ:
- Trò chơi như là phươngtiện giáo dục toàn diện cho trc (phát triõn nhân cách nói chung, tức trò choi lã hoụt động chúđụo cua trú MGk
- Chi sư dụng cho một mục đích giáo dục nhắt định (phát tnén chức năng tâm
lý nhát đ|nh náo đỏ tức tròchơi lá phương pháp dạy hực)
Việc phát triển trí tuệ nói chung và năng lực nhận thức nói riêng thòng qua tò
chức cáctrò chơi đảcómột lịch sử lâu dài
F Frocbcl (1782 • 1852) là người dầu tiên tòng hợp trò chơi với học tập tdạy
học mang tinh VUI chơi hoặc công nghệ trò chơi) trong thực tiền GI) MN
Ushinsky K D kct luận- “Trê sổng trong trò chơi, và dấu ấn cùa cuộc sống nàysáu
sắc lumcãc dâuấn cua cuộc sõng thục" (Ushin.sky.K-D 1968)
Ở cổc nước châu Âu trò chơi được xem nhtr phưcmg tiên tự the hiện, tự GD cua tre Người lớn chi lã nguôi tạo diêu kiện cho tre choi Vào cuối thê ky XX cácnhà GD Mỳ nhận ra sựcần thiết phai hươngdăn trê choi Một sồ lượng lờn trò chơi
xây dưng vã ưò chơi xây dựng ■ lãp ráp dươc thiết ke nhảmphat triên tư duy dộc lập và kha náng thiết ké kế hoạch hóa hoạt động cua tre
Nhà giáo dục - bác sĩ người Ý Maria Montessori quan niêm răng vận dộng
dóng vai trỏ vô cùng quan trụng đối với sự phát triền tám sinh lí của trú main non
Trang 26(DinhThị Thu Hằng, 2017).
Như vậy các công trình trên thế giới đâ nghiên cứu về vai trờ, ý nghĩa cua trờ
chơi, TCVĐ đối với sự phát triền tâm sinh lí cùa trc em Các công trình nghiên cứu cũng cho tháycó hai khuynhhươngsu dụng trỏ chơi tronggiáodue tre dó lả sử dụng trò chơi như phương tiện giáodục toàn diện cho trê (phát triển nhân cách nổi chung, tửc trờchơi là hoạt dộng chu dạo cùa tie MG) và chỉ sư dụng cho một mục
đích giáo dụcnhẳt đinh (phát triền chức núng tâm lý nhầt định nào dó, tức trò chơi
làphương phápdạy học)
Nhận thức được lầm quan trọng cua trò chơi dối VỚI sụ phát triển toàn diện
cua tre inầu giáo, ởViệt Nam cùng gióng các nước trên thế giới dà cónhiều công
trinh nghiên cứu vè trò chơi nói chungvàTCVĐcho tre MG nói riêng
Tác gia Trần Đong Lâm (rong cuồn 'Trờ chơi vận động’’ đâ đe cập đen đặc
diem, ý nghĩa trò chơi vụn dộng vàcác phưimg pháp tòchức, giang dạytrò chơi vận
động Đặc biệt ông dă di sâu vào phiin loại trò chơi vận động (Trần Đồng Lâm Đinh MạnhCưởng.2007)
Trong công trinh nghiên cứu cua minh, tác gia Lê Anh Thơ đâ đề cập dền
những vấn đề sứ dụng Trúchơi vận động dãngian như lá phươngtiện ph.it triển vận dộng cho tre mau giáotrêncơsởnghiên cứu triển khai thực nghiệm một số trò chơi
vận đông dângian phát trièn vận động cho tre mẫu giáo giai đoạn 4-5 tuôi ớđẻ tài
"Nghicn cứu sử dụng một so trò chơi vận dộng dân gian cho tre mẫu giáo 4-5 tuồi
(l.ẽ AnhThơ.2011)
Tác giâ Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phàm Trô chơi tre em" đđgiới thiệu về
khái niệm chơi, đô chơi và vai tro cua đô chơi, sựphân loại cac trờchơi và tac dụng
giáo dục của trò chơi đổi với sư phát tricn toồn diên cũa tre lửa tuồi máu giáo(Nguyền ÁnhTuyết 2000)
Trong luân án tiến sĩ của tác gia Dộng Hồng Phương: "Nghiên cứu phươngpháp dạy học bai tập vận dộng cơ bán cho Ưc mau giáo lớn 5-6 tuổi" dã di sâunghiên cửu vả dề xuất các phương pháp dạy học bùi tụp vận động cơ ban cho tre Tác gai quan tâm dẽn bài tâp vãn dõng vã TCVĐ tữ dõ dưa ra bơn nhôm phươngpháp trong dô có nhóm phương pháp ôn luyện kỳ núng vận dộng cũ và xem yếu tố
Trang 27chơi, thi đua chia nhóm là phương tiện, hình thức tạo cơ hội cho trỏ được tích cực vận động, rèn luyện kỷ nâng vận động cơban (Đảng Hổng Phương, 2002).
Một số vấn đề rèn luyện thê lực cho trê mẩm non cúa tác giá Bùi Thj Việt cho
rằng TCVĐ rát có hiệu qua trong việc hình thanh cho tre những ki năng vận dộng
thực tế.giúphĩnh thành nhừng phấmchất nhâncáchlót (Bùi Thị Việt 2(X)8)
Các cóng trình nghiên cửu vẽ TCVD ớ nước ta ràt da dang, phong phú Song
có sụ thổng nhẩt với nhau trong quan niệm về dặc điềm, bàn chất, vai trò cùa
TCVĐ VỚI sự hình thánh và phát triẽn nhân cách ưccm
Các công trình nghiên cứu TCVĐ liêu biểu cùa các tác giá như: Nguyền Ánh Tuyết Dàng Hông Phương Trân Dõng Lâm Dinh Mạnh Cường Bùi Thi Việt
Các công trình này theo xu hướng nghiên cứu lý luận về ý nghía, ban chất, phân
loại cắu trtíc cua TCVĐvà phương phốp tố chức, giang dạy TCVĐ
Phân tích nội dung các tài liệu trên, tồi nhận thấy:
- Cáccông trìnhnghiên cứu VC TCVĐcho trc mằm non ớ nước ta rất đa dang, phong phú tuy vậynó có sự thống nhất về đặc điểm, ý nghía, vai trò củng như cách
phân loại TCVĐ Dồng thời các công trình nghiên cứu đều tập trung Vào việc sử
dụng trò chơi vận dộng trung phát triền vụn dõng CƯhan cho tre
- Trong nghiên cứu của mình các tác già đều khăng định TCVĐ được lựa chọn, tố chức như một phương tiện hữu hiộu nhằm phái triên nhân cách cho trê Nhấn mạnh den ban chắt xã hội của trò chơi, phân lọai và xây dựng trò chơi theo
tửng mặt phat triẻn cùa tre
Tuy nhiên, chưa có cóng trinh nào đi sâu vào nghiên cứu vể hiên pháp tốchứcTCVD ngoài trời nhăm phát tnen nâng lực TGKG chơ tré 5-6 tuổi MẠc du trên
thực te cổ nhiều TCVD ngoài trời phát trièn rát tót TGKG cho trê nếu được tổ chửc một cách khoahọc
1.2 Ca sà lý luận VC biện pháp tồ chức trò chơivện dộng ngoài trời nhảm phát
triênnàng lực tri giác không gian cho tre mẫu giáo S-6 tuôi
1.2.1 Năng lực trigiác không gian
Khái niệm năng lực
Trang 28Nàng lực là mót vấnđề mà nhiều nướctrên the giới đềucó sự quan tâm đặc biệt
lá trong linh vực nghiên cứu và thực hiện Tuy nhiên cho đèn nay vẫn chưa có định
nghĩa thống nhất Theo quan điểm di truyền hoe (trưởng phái A Binet (1875 - 1911 > và
T.Silmon) theo quan diêm xã hội họcE.Durkhiem (1X58 1917) theophaitâmlíhọc
hìinh vi J B Watson(1870 - 1958) chủ yểu xem xét nâng lực từ khía cạnh bannồng, từ
yếutồbắm sinh, di truyền cuaconngười mà COInheyếutồ giáo dục
Cđc nhà tâm lí học Mác-xít nhìn nhộn và nghiên cứu vấn đề năng lực theo cách khác Họ không tuyệt đối hóa vai ưò cua yêu tố bãm sinh, di truyền đỏi với năng lực
mà nhấn mọnhđền yêutố hoạt động và học tập trong việc hĩnh thành núng lực
Theo XL.Rubinstein chú trụng đen tính có ích cúa hoạt động, ông coi năng
lực ládiềukiện hoụt động có ích cua con người: “Năng lực là toàn bộ nhùng thuộc
tinh lảm li lãm cho con người phù hợp vói một hoạt động có ích lợi xă hội nhấtđịnh’’ (Từ ĐứcThào.2012)
Bernard Wyne và David Stringer cho ràng "Náng lực là kĩ năng, hiều biết,hành vi thái độ được tích lùy mà một người sư dụng đe đạt được kết qua công việc mong muốn cua hộ" (Bernard Wyne và David Stringer 1997) Theo dó năng lực có
thê mô lãtheocông thức sau:
Năng lực = Kiến thức + Kĩ năng + Thái độ làm việc
Õ Việt Nam các túc gia như Phạm Minh Hạc Nguyền Quang Ưẳn Đặng Thánh Hưng đều cho rằng- Nàng lực chính là tò hợp các thuộc tính tám If cùa cá
nhân và chính tó hop tâm li đó sẻ vận hanh theo một mục đích nhài đinh và la điêu kiện đè cá nhân đỏ tụo ra kết quả của một hoat động Cụ the các tác giá khăngđịnh
như sau:
Tác già Phụm Minh Hạc đưa ra định nghìn: Nílng lực chính liì một tồ họp cácthuộc tinh tám lí cua một con người (còn gọi là tỏ hop thuộc tính tâm lí của mộtnhân cách), tổ hợp độc điểm này vặn hành theo một mục đích nhất định tạo ra két quã của mõt hoạt dóng náo dầy (Pham Minh Hạc 2013)
Tác giã Nguyền Quang uẩn và các nhà tâm li hục sư phụm chorảng: “Năng lực
là mộttó hợp những dãc dicm lãm li và sinh li cá nhân, dangláđiểu kiên chuquan de
ca nhân đó thực hiện có kết qua một hoạt động** (Nguyên Quang Uàn 1987)
Trang 29Theo tác già Đặng Thánh Hung thi: “Nâng lực lãthuộc tính cá nhân cho phcp
cá nhàn thực hiện thành công các hoạt động nhát đinh, đạt kết quá mong muốn
trongđiềukiện cụ thể “tố hựp những hànhđộng vặt chất và tinh thần tương ứng vởi
dạng hoat động nhát định dựa vàonhửng thuộc tính cá nhàn (sinh học tâm li vá giá tri xS hòi) được thực hiện tư giác dần đến két quá phù hợpvới trinh độ thực té cùa
hoạt đóng (Đặng Thành Hưng 2012)
Như vậy, đàcó rầtnhiều khái niệm về náng lực của các tác giã trong và ngoàinước Trong đe tài nàychúng tôi tiếp cận khái niệm năng lực theo khái niệm cua tác
già Bernard Wyne vù David Stringer (1997) : Năng lực lã kĩ năng, hiểu biết, hành
vi thái độ được lích lùy mà một người sữ dung đê đat được ket qua cóng việc mong muon cua họ
Khái niệm tri giác không gian
Tri giác không gian (Space perception), theo quan niệm của tác gia
B G.Ananev thi đó là sự phói hợp phức tạp và được tiến hành bơi nhiều giik' quan
I thị giác, vụn động, xúc giác »(Nguyen Thị Hang Nga 2016)
Trong tri giác các thuộc tính KG cùa các sự vật các cam giác khác nhau dóng vai tròquan trụng, đặc hiệt là th| giác và cam giác vùn động
Trong dó mát có ý nghía vượt trội trong dịnh hướng thế giới xung quanh
1 M Scchcnov khi xem xét vai irò cua till giáctrong phút triền tâm lý cho rủng đ|nh
hướnghàng mắt dóng vai tròchủdạo
Hành động vật chất VÓI các đổi tượng trong hiện thực khách quan dược hiêu
như sau: tri giác về vị trí cúa các đồ vật trong KG, kích thước, đường vicn trạng
thái lình hoặc đóng cua chúng, quang canh, được thực hiện Ixn con mât chuyênđộng, và câm giáccơphối hựp vởi nhừng cúm giãc nhìnđích thưccó vai trò cơhán
trong loàn bộ hoạt dộng cua mai Nhờ vây mà mát "sờ mó" dồ vật như tay Mai giữ
chức năngnhưmộtcôngcụ đo lường
Bên canh thi giác thì cơ chề vận dông luôn gẩn hen vời việc phân tích KG xung quanh Cơ chề náy là kết quá của việc tương tảc giữa các cơ quan thụ cảin(giác quan' bên trong (giác quan cám nhãn ban thê và liên đinh) (cam giác cơ
xương vặn động) và hên ngoài (mẳt, tai tay) 0 trẻ em sự phát Iriến các biểu
Trang 30tượng VC KG gắn lien với cám giác vận động trong hệ thống phức tap của các mối
dây liên hệ tạm thời Nhưng ơcon nguời tu giác KG chu yếu nung tính quang học tửc chú yếu trên cơ sớcác thống tin thị giác; chức nàng thị giác chiếm ưu the trong
tri giác KG
Tác giá M Sechenov đà phát triền quan điếm này và xem xét mọi khía cạnh
cua KG Tri giác một vật chuyên dộng chu yếu bảng mắt vì vậymắt làbộ phận có the dõi theo sự chuyên động và tham gia vào quíi trinh chuyên động Khi tri giác
một vật bất động, con người xác định VI tn' của đồi tượng tròn mật phăng và KG
mảt cũng chuyếnđộngtheo dường viền cùa đồ vụt, "do góc”, mâ vị tricua đồ vật ở
khoáng dó Vice do lường do diễn ra “không tinhdộ mã lá đo bảng cám giáccó liên
quan đến chuyển dộng của mat" Nguy en Thị Hăng Nga 2016)
Như vậy khi tri giác KG thi giác và cơkhớp-vận động đóng vai trò chính.TGKG là sự phàn ánh trực quan các thuộc tính KG của the giới xung quanh,tri giác hình dạng, kích thước, màu sác và các đặc diem khác cứa các dồi tượng,
tương quan vị trí giữa chúng, trong dớ cỏ sự tham gia cua các giác quan như thịgiảc Cơ khớp - vậndộng, xúc giácvà hệ tiẻn dinh (G Poha.1976)
Theo Thurstone tri giác không gian là sự phan ánh trục quan các thuộc tính không gian cua thế giới xung quanh, in giác hình dạng,kích thước, màu sác và các
đặc diêm cua đổi lượng tương quan V| trí giừa chúng, trong đo có sự tham gia cua
các giác quan như thị giác, cơ khớp - vận dộng, xúc giác và hẹ tiền dinh(Thurstone.L.L.1938)*
Theo I Á’ Thi Thanh Nga “tri giác không gian lã mót sự câm nhận trực gữk VCphạm VI xung quanh cua mõt đôi tượng nao dó Điều nàybaogôm ca việc xac đinhkhoáng cách, kích thước, hình dạng, vị trí, quan hè không gian giừa câc đồi tượngvớibệ tọa dộ chuàn (Lê Thị Thanh Nga 2006)
Trong tri giác KG người ta phân biệt: I- Tri giác các thuộc tính giới hạn cùacác doi tưong - hình dạng, kich thước, khôi lương; 2- Tri giác khoang cách giũacác
đối tượng - tư thế và vị trí cua chúng giữu các dổi tượng khác vã khoang cách cùachúng 50 với người quan sát <thi giácdô sâu) (Nguyen Thi Hãng Nga 2017)
Trang 31Tri giác KG bao gồm tri giác khoảng cách hoặc độ xa trong đó các đối tượng
được sảp đật so VỚI nhau và so vôi người quan sât hướng, trong dó có vị trí cuachúng; kích thước VÌI hình dụng cùa chúng ((Nguyền Thị Hẩng Nga 2017)
Ọua phàntíchquan diêm cùa các tác gia vè tri giác không giancó thê thây cácI;1c giã đều cho ràng:
* Tri giác không gian phan ánh trục quan các thuộc tính không gian cưa the giới xungquanh
- Các thuộc tính không gian bao gồm: khoáng cách, kích thước, hình dạng, màu sác, hướng, vị tri và tươngquan vị trigiữa các đổi tượng
- Tri giác không gian có sự tham gia cua nhiêu giác quan như: thi giac cơkhớp vậndộng, xúcgiácvà hệ tiền đinh
Khái niệm năng lực tri giác không gian
Dựa trên cơ cờ các nghiên cứu về khái niệm nâng lực khái niệm ưi giác không gian và đạc diem TGKG cùa tre 5-6 tuòi chúng tôi xày dựng khái niêm nang
lực tri giác KG cùa tre 5-6 tuổi nhưsau:
Năng lực TGKG cua tre 5-6 tuối là kĩ năng, hiểu biCt, hành vi thái độ được tích lũy ma tre sư dụng đẻ phan ánh trực quan các thuộc tính KG CU.I thẻ giói xung
quanhbaogồm: kích thước,hình dạng cua các đói tượng, hướng, khoang cách, vị trí
và lươngquan V| tri giừachúng
Trong giới hạn cùa de tài này chúng tôi chi tập trung nghiên cứu nông lực tri
giác các thuộc tinh không gian vé hương V| tri tương quan vi trí va khoang cách giừa các đối tương cùa tre 5-6tuồi
Dặc điểm năng lực tri giác không gian cua tré 5-6 tuổi
Theo giảo trinh Phương pháp cho trê mầm non làm quen với toán (Dỏ Thị Minh Liên 2008) cua tác gia Đỏ Thị Minh Liên dà nêu dặc diém lũng lực tri giác khống gian cùa trê mầm non như sau:
Trong TGKG sư phát trièn nhặn thức của tre về hê toa dộ các vung không gian, các hướng không gian và quan hệ vị tritrong không gian luôn hên quan vàlác
dộng lân nhau
Hệ toạ độ là hệ quy chiếu mà đữaIre sử dụng làm chuẩn cảm giác đề thục hiện
Trang 32sự TGKG Tồn tại ba dạng TGKG tùytheo hệ tọa độ’ trên mình, từmình, từ các đối tưựng khác Mồi dạng dược phát triển từ dạng trước đó Không gian mà chúng la tri giảc được không cótinh đối xứng’ nó bắt đồi xứng ở một mức độ nàođó
Vung không gian là khoang không gian ưọn vẹn và thòng nhầt vừa có tinh
liên tục và vừa cỏ tính rời rạc Nhờ tinh rời rạc trong không gian mà không gian cỏ thê dược chia thánhcác vùng nho tương ửng VỚI các trục chinh nhu phía phai- phíatrái ứng với trục nảm ngang, phía trước phía sau img VỚI trục chinh diện vã phía
trên- phía dưới ứng với trục tháng dứng Tính hên tục dược thê hiện khi giữa các
vùng không gian có sự giao thoa với Iihau Cụ thế vùng bên phái cò miển phía trước bênphải vá miền phía sau ben phãi vùng phía trướccùng gôm hai vùng nhó tức 2 miền bên phai phía trước và bêntráiphíatrướcv.v
Một sốdồ vật ở phía trôn chúng ta nhừng cái khác ỡ phía dưới, một số ớ gần
và một số ờ xa một số ỡ bên trái và một số ỡ bén phải Sựxẳp xếp khác nhau của
đồ vật trong không gian không dổi xứng cỏ ý nghĩaquan trọng Ví dụ không gian
cua một lớphọc bânđổ cua một đja bàn dâncư
Tre tri giác không gian như một khối không thê chia cát Khi dôi theochuyên
động cua dó vật trong khùng gian, sự TOKG ỡ tre dàn dần phát triển Ban đẳu tre dõi mát theo vật chuyền dọng ngang, sau dó theo chiều thăngdứng, cuối cùng theo
vật chuyên dộng vòng tròn và mộtphàng dưngdứng Cuối cùng tre tri giác dược độ
sáu không gian Dáng di thăng đứng cho phép tre nhanh chóng nam bat các hướng
trên -dươi Nhớ do tre nám được hệ thống toạ độ theo các hương tư chinh cơ thê
mình Tre trởthành gốc toạ độ Khi phàn biét được trục truóc/sau phái/ trái, tre bát
dâu chia không gian theo góc toạ độ miền phía trước bèn trái và các miên khác
Biên giới cùa các miền bị xoádần khi Ire lình hội được dộ sâu không gian TGKG
tử ban thân la sụ tri giác khơi dáu các hương trong không gian mà tre lình hội dược.Trê sứ dụng hộ thống các điềm định hướng hệ toạ độ) từmình và chuyên dần sang
sư dụng hệ thõng cácdiêm dinh hướng tự do - từ một dồi tượng bát kỳ Các mức dộ
phát TGKG trên mình, từ mình, lừ một khách thế khác (dối tưựng khúc) không
pha trôn lan nhau, nhưng cũng tôn lai có mỗi quan hệ biỹn chửng phức lap với
nhau về lâu dài trẽsè tri giác trên một phàng: giấy, vờ, sách, các ô vuông trên giấy
Trang 33Trò 5-6 tuôi có thè sử dụng thảnh thạo hệ tọa độ câm tính lã các hưởngtTÒn cơ
thế phai-trái trước-sau, Irên-dưới la cơ sở giúp tre sứ dụng "hệ tọa độ diễn dạt
hàng lởi nói” de TGKG
Tre lúa luòi mâm non nhận thức vè môi quan hệ không gian chậm hơn so VỚI
sự phát trién nhặn thức những quan hệ toán học khác quan hệ kích thudc, quan hệ
sỗ lương Dun giai doạn 5-6 tuổi, nhớ vào sụ phát triền nhân thức vè hệ tọa dộ và
các vùng không gian, trê dần dần phát hiện ra mối quan hệ không gian giừa các vật
vàbiết phan ánh các quan hệdó bâng lời nói
Trẻ 5-6tuổi hải đầu có ihê hạn chế Bót các động tác trực liếp với dồ vật (tiến
gan sát về phía dồ vậl SỪ vảodô vặt xoay người cũng phía VỚI do vật hoàc chi tay
đánh tay vể hường có dồ vật) vá thực hiện việc dành giá vị tri không gian của các
vật bảng hanh động ước lượng bang mil Nhớ vậy tre c6 khá náng nhận biCt cácmiền không gian tương dối rộng hơn so vớt những giai đoạn trước Dặc biệt, nhửvào kha nângdiên đạt vị trí không gian và moi quan hộ không gian cua các vật bànglởi nói một cách mạch lục tre 5-6 tuôi biết sử dụng hộ tụa độ lòi nói (các giới tử chi
VỊ trí không gian) để đánh giá chính xác vị tri không gian và môi quan hệ không
gian giừa đối tưựng này so VỚI đối lượngkhác
Sự tn giác diện tích các miền không gian ơtre 5-6tuôi tăng dáng kê Tré hiều được tinh (hống nhát tinh liên tục củng nhưnhận ra sự chuyển hep giữa các miền
không gian Tre phân biệt chinh xác các vùng không gian khác nhau và các phần
giaothoa giủa các vùng không gian đo Tre có thê xác đ|i)h vị tri cua mội vật nìm
lộch trục chinh (trục năm ngang, trục thâng dửng và trục chính diện), hoặc nằm ở
khoang giao thoa giừa 2 vùng hoác miên không gian
Tác giá M A Vasileva V V.Gcibova T.s Komarovavà các nhã tâm lý học khácphânbiệtcácgiai doạnhìnhthảnh tri giác KG như sau<Kaplunov ích 1 Ya 1987);Giai đoạn 1 (Ău nhi và MGbổ)! Tir 1-2 tuổi nhờvận động của banthân trêcónâng lực đinh hướng "trên minh" Phân biệt dược các bỏ phận cua cơthe trữ bên phái và bên trái cua han thân Tré 3-4 tuổi hiếutử vựng: phía trade -phía sau, phía trên -phia dưới, bên trái • bẽn phãi trong, trẽn • dưới, lãng trẽn-tằng dưới;
Giai đoạn 2 (3-4 tuổi, 4-5 tuồi): Trẻ Iihụn ra phia trên trade tiên Sau đó là
Trang 34hướng ngược lại -phía dưới, sau đỏ ưè nhậnbiết được cáchướng "phía trước - phía
sau" Vàsau cùng nhận ra "bẽn phai - bẽn trái'’ I rong từng cỊp hướng nêu trên, trenhộn biết một hướng vả trên cơ sớ so sánh với hướng đối diện Trẻ liên kết các bộ
phận trong cơ thè VƠI các hương Uong KG
Ban đầu trêxảc định vj trí KG cùa một vụt bang cách sờ trực liếp vào đồ vật Ví dụ; bênphaicónhữngđồ vật namsát tay phái,về lâu dài trê sẽđánh giá bảng mat.Ban đầu K(ì được tri giác hàng cách phân hoá (tri giác mồi dồ vật riêng rồ)
Trc có thè xác đinh sự sắp xcp KG cua các đồ vật chi theo một đường thăng (thẳng
đứng,chạyngang,trước - sau)
Neu đỗ vật không nam trên các dường ke trên, thì tre khó nói về vị trí KG cuachúng, o lửa tuôi nàytre không tri giác chinh xác khoảng cách giữa các dỗ vật Ví
dụ khi xếpháng các đỗ vật tre xếpchúng rất khítnhau Khái niệm "bẽn cạnh" đổi
vớitre cúng nghĩa với "sátcạnh, dinh sát"
Diện tích, mà trẽn đó trò có năng lực TGKG lớndan Sự di chuyên trong KGthay đổi tuỳtheo vòng quay cua trục cơ thể và vận động chi cua lay và cuốicùng làánh mât nhìn về phía dồ vật Tré dả tri giác KG trong miền hẹp và không dinhhường ngoài nhìrngmiền dó
Tré 4-5 tuổi có khã năng xác dịnh vị trí cũa vật so với mình trong bất kỳ khoang cách nao KG được tri giác (trong ý thức trẻ) liền lạc nhưng nhúng mien
KGtách rời nhau và không có phầnchuyểntiếp từ mien này sang miền khác
Giai đoạn 3 Tre 5-6sudụng được tù chì vị tri đố vật vàcon người, quan hệ vi
trí cùa một vật so với môt vật khác Tre đà lình hội dược các từ chi các hưởng trong
KG co nâng lực TGKG từ một đới tượng khác Ban đàu trê xac đinh VỊ trí cua sự
vật so với dối lượng(người khúc) bàng hành đông thực hành, dứng cùng chiều với dối tượng dó va sau dó dãt minh vào vị tri của dời tương dó trong tri nào (túc quay1X0 độ trong trí nẫo) Tre cỏ năng lực xác định hai vùng, trong mồi vùng có hai
mien KG ("phía trước ben trãi" " phía trước bẽn phai") Biên giới giữa hai vunglinhhoạt và việc gọi tên chi mang tinh tạm quy ước;
Giai đoạn 4 Tre 7 luôi biẽt dinh hướngdầy du trong KG vã trẽn mặt giãy theo
ôvuông
Trang 35Nội tâm hoã hành động tri giác KG là điều kiện tất yếu đè hình thành hiểu
tượng vẻ KG Trè MN có thê thực hiện các hãnh động thực hành bên ngoài nhảmtương tác với các đối tượng xung quanh như: chạm vào vệt tiền sát xoay người, chi tay vè phía vật hoặc ước lượng băng mãt dê đánh giá vị ưí trong KG cúa cac đỏi
ttrợng xung quanh Có thể khàngđịnh ràng sự hình thành núng lực TGKG cho irẽ ở
truờng MN thựcchất là tô chức cho trc tương tác tích cực với các đổi tượng ởmôitrường xung quanh thông quacác hành động thựchànhđa dạng bên ngoài
Trong quá trinh tương tác giữa Uc với the giới đò vật ho,ic với người khác,tre
cam nhận trực quan về phạmvi xung quanh cua các đối tượng, baogồm cá việc xác
dinh khoang cách, kích thước, hĩnh dạng, vị tri và mói quan hè KG giữa các đối
tượng VỜI hệ toạ độ ■ chuẩn cam giác Quá trinh hình thành và phát Hiến năng lực TGKG là quá trình chuyền các hanh động thực hành nhận biết bẽn ngoái nhưhành
dộng sờ mó tiếp xúc trực tiếp VỚI đổi tượnghay hành dộng quan sát.dánh giã bằngmắt v.v hình hành động nhậnthứcbẽntrong của mồi cá nhân
Cấu trúc năng lực trigiác không giancùa trê5-6 tuổi
Theo Benjamin Bloom (1956) ông là người đả dưa ra những bước phát triền
đầu về mô hình nâng lực ASK (Altitude - Skill - Ko w ledge) đây lá mô hình nâng
lực dược sư dụng phò biền hiện nay (Lê Quân Nguyền Quốc Khánh 2012) Theo
môhình này cấu trie nâng lực gồm ba thành tốnhưsau;
• Kicn thức: hicu một cách đơn giãn, kiến thức là những hicu bict VC mộtsự vật
hoặc hiện tượng tna con ngườicó được thông qua trai nghiệm thực tè hoặc giáo dục
• Kì năng: theonghía thông thưởng, kì n.1ng là khả nângáp dụng tri thúckhoahọc vàothực tiễnđe giai quyết một công việccụ thê nao đõ
Thái độ: thái độ đối với một công việc được hiểu kì quan diêm, quan niộm về
giá ưi thè gioi quan, suy nghĩ, tình cam ưng xư cua cá nhãn ấy VOI còng việc dangđâm nhàn
Dưa vào mò hình cẩu trúc năng lưc ưén và khái niệm năng lực TGKG dã xâydựng, chững lỏi đưara cấu ưúc núng lực TGKGcùatré5-6tuổigồmcácthánhtố sau:
• Kiên thúc vc TGKG: những hiẽu bict vé hường, vị ui tương quan vị trí và
khoáng cách mà tre có được thông qua trai nghiệm thực tề hoặc giáodục
Trang 36• Kĩ nãng TGKG: lã các kì năng xác định vị tri, tương quan vị tri và khoảng cách giừa các đồi tượng.
-Thái độ là sự lộp trưng, chú ý trong quá trình TGKG
Cơchế tâm lý cua việc phát triển nâng lực tri giác không gian ở trv 5-6
về hướng náo đó, hoặc xoay trục cơ thê đau cay một cách |>hũ hợp và kiêm tra
những chuyên dộng dó bằng mắt Tre hièu dược các bleu thị bangngôn ngữ cua cácdấu hicu không gian, nhưng sự hiẽu biẻt vê không gian vần không thoát ra ngoài giới hạn của sự phân biệt nhớ hành dộng vật chất trong các tình huống cụ the Ở
mức dộ nàyviệc phân biệt các hướng chú yếu từtrục cơ thề cua tre Định hướng lừ trục CƯ thê cua mình cho phéptre hiêu những biêu tlự bảng Iigôn ngữ của cốc hướng
(ten gọi cua các hướng), tuy nhiên tré chưa cỏ kỹ năng khái quát hóa từtrục cơ thê cua mình và xác dinh vị trí cua các vậi thê dổi VƠI tiucCƯ thê cùa ngươi khác và các
vật thè khác
Mức độ 2: Hanh động TGKG ở mức độ thao tác bảng biêutượng Các hành
độngvàn động cùa trenhàm nhản thứccãchướng trong không gian được rút gọn và
tự động hóa và chuyển vào bình diện cua hãnh động mang tính biêu tượng (hành
động trí nâo) Ban đàu tre xốc định vị trí cùa sự vật so với đối tượng (người khác)bâng hanh dòng thực hanh, dưng cùng chiều vời dõi tượng dò va sau dó dật minhvào vị tri cua đổi tượng đỏ trong tri năo (tức quay I Kí) độ trong tri não) Trẻ có núng lực xác định hai vùng, ương mỗi vùng có hai mien không gian (“phía trước bên
trái**, ’* phia trước bén phái’’) Biên gun giừa hai vùng linh hoạt vi) việc gụi tên chi
mang tính tam quy ước Mức dô nãy dặc trưng bơi các biêu tương khái quái vẽ
không gian, những cái giúptre xácđịnh các hường không chi tứ trục CƯ thể cua hàn
Trang 37thân trc mà còn cãc hưởng từ trục cơ thê người khác, vật khác nhờhiển thị không gian.
Mức độ 3: Hành động TGKG ờmức độ ngôn ngừ Tre 5Ử dụng được từ chi vị
tri dô vật và con người, quan hệ vị trí cua một vật so VỚI một vật khác Tre dã lình
hội được các từ chi cảc hướng trong không gian, có năng lực TGKG lừ một đổi
tượng khác Ngôn ngữ dược giai phóng khoi việc dikèm VỚI hành động cua tay.dầu
và dần chuyên thànhhành động hên trong
(.'ác yếu tố ánh hường đềnnăng lực TGKG cuatrê 5-6 tu ôi
4- Vai trò cùa cư thể đối với năng lực TGKG
Từ khi binh ra cm bé dà bat đâucó những phân xa không điều kiên bám sinhdám bão sự thích nghi ban dẩu đối với môi trường xung quanh và nhiều phan xạdinh hường khác Đó là cơ sớ ban dằu cua hoạt động TGKG ớ trê Điều hiộn đầu
tiên cua phun xạ định hướng ởtre em là trc châm chú nhìn vào dồ vật có màu sắc
sặc sở.sáng hoặc sự chuycn dộng cua đồ vặt Sự quay đẩuvà mồt saudớ lá thân
mộtcách ân ý tlico hướngcókích thích ánh sáng hoặc âm thanh được hình thành ởtháng thứ ba Điều đố nói lẽn sự hình thành sám cùa những phan ứng vậndộng thị
giác và vận dộng thính giác, nhùng phan ung náy đói hoi phai có sự dinh liuứng khu vực các sự vật trong không gian
Vo nàocua con nguôi la noi nhận các tác dộng lu bên ngoài tụo tacác hình anh tâm lí: càm giác, tri giác, tư duy tường tượng , là nơi chuần bị vận hành, diều
khiên, diêu chinhmọi hanh VI hanh dộng và hoạt dộng nhiêu ve cua con người Một
bộ phàn nảo đó cùa não bị tôn thương thi có thê nhiều chức nàng tâm li khác nhau
củng bị rói loạn va ngược lại Chảng hạn cac vùng dinh châm cua vo não trúi l>i tôn
thương thi nâng lực TGKG củabệnh nhàn cùng không còn nừa (DÔ Long 1999»
Theo Xmiêcop sự hoạt dộng dồng thời của các bộ máy tliị giác, vãn dông vàtiền dinh giúp con người nhộn biết phương hướng (Xmiecop.A A, LeonchepA N, Rubinstein X.L Chicplop.B.M 1974) De nhìn rõ các sựvật con người quay mặt hoặc quay dầu về phía sự vật do đó các cảm giác nhìn luôn luôn được gán vói nhùng cãin giác vân dông và liên dinh phát sinh khi đó Tư sự dõi chiêu, so sánh
nhưng thuộc tính của đối lượng bắng các hanh dộng định hướng hên ngoài tre
Trang 38chuyến sang so sánh, đối chiếu các thuộc tính của các đối urợng hang mắt Mộtkiềuhành động U I giác mới được hình thành Nó dùng mắtđè lựa những bộ phận hay đổi
tương cần thiết đè hành động phù hợp ngay mà không cẩn phủi ướm thứ như trước
dày Vi dụ trước dãy tre phai lấy tay phai sờvào cái ghê thi mới nói dược “cai ghế ơphía hèn phái cháu*’ nhimg khi kha nâng tri giác bling mái phát triển thi Iré không can sờ tay vào sát cái ghế mà vanxác dinh dược “cái ghèờphía bòn phai cháu”.Nhờ câm giác cơ mà con người nhận dược thông un: về tư thể thân thể trong không gian.về sự sẩp xcptương ứng với nhau cùa tất cà các bộ phụn thânthê về động
tác cua toàn thân hay các bộ phận cùa nó Chinh cam giác cơhápcũng giúp tiếp thu thông tin vè phương hướng, tức là thông qua cam giác cơ con người cớ the cai biến thông un về dặc tính không gian thời gian cua các vật thê Thông qua cam giác cơ,
conngười phàn biệt các hình thúcvãndộngcơ bán cùa không gian và thửi gian
Tre không thê hoạt dộng dược nếu thiếu TGKG Muon TGKG tre phái nhậnthức ve cơ the của banthân Bơi vì de TGKG trước het tre phai tim diêm mốc trên
cơ thê mình, rồi phóng chiếu nhùng đièm đó vào thế giới xung quanh Chính vì vậy
nhận thức về sơ dồ thân thế ladiều kiện không thê thiều đẽ hĩnh thành và phát triềnnâng lục TGKG cho trẻ
Ọuá trình nhận ra sơ dồ thân thể diẻn ra như sau: Tre có cám nhận về ban thân, trước het là cảm nhãn nhùng cam giác xuảl phát từ cơ thê từ cơ khơp các giác
quan, từ tiền dinh VC nr the cùa toàn thán haytửng hộ phàn, tòng hòa cùa mọi câm
giác ấylà một cám nhậnchung, lâm nen cho câm giác và y nghỉ Nhờ có vận dộng
kct hơp với thị giác, sau hai thángrười trẻ biết lần theo tay chân, dùng tay nọ năm lầy tay kia và như vậy bươc đầu tre đâ biết phân đinh các chi (tay chân) 6-7tháng tuói trỏ biot de ý đến bân thân minh trong gương, sau đó dần dần biét chi
tửng bõ phán cua thán thê Khoang 2 3 tuồi, tre nhận ra thán the minh khác VỚI
nhưng người xung quanh, đừ cỏ săn một S4Ĩđồ thân thể dim gian đế phân biệt “ta“
vớingười khác Den 5-6 tuôi phán lớn trẻ mới biết thát lõ bên phai, bên trái cua
hàn thân Cơ thể cua tré lúc náy là “cơ thê có đinh hướng", giúpcho trẻ có cản cửvàodớ de xác dinhvị trí của các dối tượngtrong không gian xung quanh
Trang 39Sự phát triền nhận thức VC cơ the và sử dụng cơ the de TGKG trong mói trường xung quanhcó liên quan chật chồ vơi hoạtđộng cua chính bán thân tre đỊi
biệt lã hoạt động với đồ vật Trong khi thao tác vời đồ vàt và trong khi phát hiên ra những thaydôi cua thé giới, qua kẽt qua cua cac hành dộng đõ tre không chi nhậnthức dược về đồ VỘI mà còn nhụn thức bản thân minh Vì vậy, nhàgiáo dục cằn dựa
vào đặc điểmtâm 11 lúa tuòi đặc diêm phát triềnnhận thửc về cơ the cua tre dè tô
chức các hoạt dộng giáo dục nhăm phiít triền ờ tre sựnhộn thứcđầy đu chinh xác
về các bộ phậncơthê Dó là cơ sở dê hình thành và phát trièn TGKG cho trê
4- Vai trò cùa vận động đồi vớỉnâng lực TGKG
Ngay từ khi còn trong bụng me đửa tre dà có sự vụn dộng dap lại những kíchthíchbên ngoài Khi sinh ra trédâ cỏ thế vận dộng tay chân và vận dộng toàn thân
••Bất kýmột dộng tác cua toàn thân, cùa toàn bộ các bộ phận thân người đều kêmtheo càm giác vận dộng cơ Nhờ cảm giác vận dộng cơ mà con người nhộn dược thông tin về tư the thân the trong không gian, ve động tác cua toànthân hay các bộ
phận cùa nó" (Rudich.P.A 1986) Vậndộng có tác dụng giúp trephát triên nũng lực TGKG và trong khi vận động tré phai xác định hướng, vị trí cùa các đồi tượng và giừa các đối tượng VỚI nhau trong không gian (hì mới cố the thực hiện dược dộng tác vân động
Theo bác sì Nguyễn Khác Viện; “Thẩn kinh phát trien đén đâu vặn động sêphát triển theo và kết họp với sự luyện tập với kinh nghiệm, chịu sự chi phổi của
tình cám vận động dẩn dần phù hợp vói ý đồ mục tiêu Trong thời thơ ầu, phát
trièn của vận động và trí khôn gắn liền với nhau, một em bé 5 tuồi có thể đánh giá
trí khôn thông qua sụ phát tricn cua vận dộng (Nguyễn Klùc Viện, 199 ll Nhơ có
sự phối hợp vận động giừathị giík và câm giác vận dộngcơ mả tri giác không gianxuầt hiện sớm ơ ưe TGKG có ý nghĩa rất to lơn không chi giúp tre thích ứngnhanhchóng với các hoạtdộng (rong din sổng háng ngây miì còn ũmg hước chuẩn
bịchohe vào lóp 1
Mồi bước tiến hộ cua vận động cổ anh hưởng lớn đền sự hĩnh thành và phát
tricn TGKG Kinh nghiêm vận dõng trực liẽp trong không gian lá cơ sỡdâu tiên cua
sự linh hội về không gian của tre Các hưởng cùa không gian như phía trước phía
Trang 40sau phía phai phía trái, phía trên - phía dưới, được trò lình hội dãn trong quá
trình phút triển thông qua các hoạt động cua tre ờ trường mầm non như hoạt động
với đồ vật hoạt động họctặp hoạt động vui chơi (trò chơi vụn động, trò chơi xâydựng, trò chơi đóng vai ) và các hoạt động khác trong cuộc sóng cua tre Vì thê
người lớn cằn lưu ý thường xuyên tổ chức các hoạt dộng hùng ngỉly cho trê theohướng tích hợpdậc biệt la các hoạt dộng vui chơi mà trongdỏ TCVDNT làmột trò chơi có nhiều yểu tố vận dộng, đỏi hói trê phai sử dụng nâng lực TGKG dể giảiquyếtcác hãnhdộngchơi qua dó thúc dây sư phát tnén nâng lực TGKG cho trc
Mục tiêu và nội dung phát triền năng lực tri giác không gian chotrẻ mẫu
giáo 5*6 tuổi
4- Mục tiêu phát triển nùng lực tri giác khùng gian cho trê mầu giáo 5-6 tuôi
Theo chương trinh giáo dục mầm non Việt Nam nãm 2017 mục nêu về
TGKG ớtrc MG 5-6 tuôi cần đạt là: "Sư dụng lời nói và hành động đe chi vị trí cùa
đồ vật so với vật làm chuẩn" 11], Theo Bộ chuân phát triển trc cm 5 tuôi ở chuẩn
24, chi só 108 đà nêu kỹ nảng TGKG mà trẻ cần dạt ớđộ tuổi này chính là: "Xácdinh được vị trí (tiong ngoài, trên dưới, trước, sau phái, trái) cùa một vật so VỚImột vật khác"
Các nghiên cưu dà chỉ ra die điểm nâng lực TGKG cũa trẻ 5-6 tuồi là trê sữ
dụng dược tử chi vị tri dồ vật và con người, quan hẹ vị trí của một vật so với một vật khác Trê đả lĩnh hội được các từ cht các hường trong K(i, cố nâng lưc TGKCi
từ môt dối tượng khác Ban đẩu tre xác định vị tri của sư vật so với đổi tượng
(người khác) băng hanh dộng thực hành, đungcung chiêu vơi đôi tượng do vã sau
đó đột mình vào vị tri cùa đối tượng đó trong tri nào (tức quay ISOđộ trong tri nào)Tre có nàng lực xác định hai vũng, trong mỏi vùng có liai miền K.G ( "phía trước bên trái", " phía trước bên phôi") Biên giớigiừa hai vùng linh hoạt và viộc gọi tén chi
mang tinh lam quy ưỡc
Như vậy từ mục liêu trong chuông trinh giảo dục mầm non năm 2017, mục
tiêu trong bộ chuãn phái triên Ire em 5 tuõi về TGKG nòi dung giáo dục TGK.G từ
tùi liệu cùa các tác giá Đồ Thị Minh Liên (Đồ Thị Minh Liên, 2008) Lê Thị Thanh