b Hãy trình bày cảm nhận của em về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ em vừa chép bằng một đoạn văn khoảng 10 câu, trong đó có sử dụng câu phủ định gạch chân và chú thích rõ, Ph
Trang 1Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2021 – 2022
Môn: Ngữ Văn 8
Phần I (5.0 điếm):
Mở đầu bài thơ ―Nhớ con sông quê hương‖, nhà thơ Tế Hanh viết:
“Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gươngng trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng
1 Hãy chỉ ra và nêu tác dụng gợi hình, gợi cảm của những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong những câu thơ trên
2 Những câu thơ ấy gợi cho em nhớ tới bài thơ nào cũng của nhà thơ Tế Hanh mà
em đã học trong chương trình Ngữ văn 8? Hãy chỉ ra điểm tương đồng giữa bài thơ
em được học với những câu thơ trên
3
a) Chép thuộc một đoạn em thích nhất trong bài thơ đã học đó
b) Hãy trình bày cảm nhận của em về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
em vừa chép bằng một đoạn văn khoảng 10 câu, trong đó có sử dụng câu phủ định (gạch chân và chú thích rõ),
Phần II (5.0 điểm):
Đề số 1
Trang 2Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất Kể
cả những mơ ước rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò — lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ? Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc
mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như mọt ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Theo Phạm Lữ Ân, ―Nếu biết trăm năm là hữu hạn‖, NXB Hội Nhà văn, 2012 )
1 Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Nội dung của đoạn trích là gì?
2 Cho câu: ―Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn.‖
a) Xét theo mục đích nói, câu văn trên thuộc kiểu câu gì?
b) Câu văn trên thực hiện hành động nói nào?
3 Từ đoạn trích đã cho kết hợp với những hiểu biết của bản thân, hãy viết một bài
văn nghị luận khoảng 1 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của ước mơ đối vơi tuổi học trò
-Hết - ĐÁP ÁN GỢI Ý
Trang 3+ Gợi cảm : tình yêu quê hương bình dị đã đi vào hồn người thành kỷ niệm ấu thơ đẹp đẽ
Câu 2:
- Gợi nhớ bài Quê hương 0.5đ
- Điểm tương đồng của 2 bài thơ: 0.5đ
+ Cùng đề tài sáng tác: tình yêu quê hương
+ Cùng sử dụng những hình ảnh đẹp, quen thuộc của quê hương
Câu 3:
a Chép chính xác đoạn thơ yêu thích (Ít nhất 2 câu) Mỗi lỗi sai trừ 0.25đ
b
- Hình thức: đảm bảo dài 10 câu (0.5đ), có gạch chân câu phủ định (0.25đ)
- Nội dung: phân tích các giá trị nội dung (tình yêu quê hương, trân trọng những giá trị tâm hồn, tâm linh của quê hương) và nghệ thuật (Các hình ảnh tu từ đặc sắc) của đoạn thơ
Trang 4- Liên hệ bản thân: cần nuôi dưỡng ước mơ mỗi ngày (dù lớn hay nhỏ), có hành động nỗ lực cụ thể hóa giấc mơ
Trang 5Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
A Chiếu dời đô
B Hịch tướng sĩ
C Bàn luận về phép học
D Bình Ngô đại cáo
2 Đoạn văn trên của tác giả nào?
Trang 6C Hịch
D Chiếu
4 Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Tấu được viết bằng văn xuôi
B Tấu được viết bằng văn vần
C Tấu được viết bằng văn biền ngẫu
D Tấu có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
5 Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đoạn trích trên là gì?
A Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn
B Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi
C Phê phán thói học thụ động, bắt chước
D Phê phán thói lười học
8 Kiểu hành động nói nào đã được thực hiện trong câu: ―Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.‖?
A Hành động bộc lộ cảm xúc
B Hành động hỏi
Trang 7A Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại
B Là lời nói của các nhân vật tham gia hội thoại
C Là lời nói của chủ thể nói năng trong hội thoại
D Là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những người đối thoại với nhau
II Tự luận (7 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau, viết thành bài văn có độ
dài từ 400 đến 500 chữ
Trang 8Đề 1 Nhiều người còn chưa hiểu rõ: Thế nào là ―Học đi đôi với hành‖ và vì sao ta
rất cần phải ―Theo điều học mà làm‖ như lời La Sơn Phu Tử trong bài ―Bàn luận
về phép học‖ Em hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên
Đề 2 Em hãy viết bài văn thuyết minh về tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức
khoẻ của con người
→ Lời khuyên nhủ con người không nên quá tập trung vào lí thuyết trên sách vở
mà cần thực hành nhiều hơn nữa để rút ra kinh nghiệm
Trang 9b Phân tích
Sách vở cung cấp cho chúng ta vô vàn kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, chúng ta có thể tìm hiểu, học hỏi nhiều điều hay lẽ phải để mở mang tri thức, tầm hiểu biết của mình
Việc thực hành, áp dụng những kiến thức sách vở vào cuộc sống giúp chúng ta rút
ra những bài học thực tiễn để hoàn thiện công việc của mình và rút ngắn khoảng cách đến thành công
Có học mà không có hành thì cũng chỉ là những kiến thức suông vì giữa học và hành có nhiều sự khác biệt Có hành mà không được học sẽ không vỡ lẽ ra nhiều điều và sẽ chỉ dừng ở một mức độ nhất định Vì vậy học hỏi và thực hành cần đi đôi với nhau để bổ sung cho nhau giúp con người hoàn thiện chặng đường chinh phục điều mình đang theo đuổi
c Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng cho bài làm văn của mình
Lưu ý: dẫn chứng phải xác thực, nổi bật được nhiều người biết đến
d Phản biện
Có nhiều bạn chỉ chăm chú vào học kiến thức trong sách vở, miệt mài với đèn sách nhưng không quan tâm đến việc áp dụng kiến thức đó vào thực tế Lại có những người tuy có kinh nghiệm, được áp dụng thực tế nhưng lại không tích lũy, không
có đủ kiến thức cần thiết Những người này cần phải cố gắng khắc phục những thứ mình còn thiếu sót để hoàn thiện bản thân
Trang 102 Thân bài
a Tình hình hút thuốc lá hiện nay
Mỗi năm trên thế giới có hơn 8 triệu người chết vì hút thuốc lá Trung bình cứ 4 giây lại có một người chết
Việt Nam đang nằm trong số 15 nước có số người hút thuốc lá cao nhất thế giới 26% thanh thiếu niên độ tuổi 14-24 đã làm quen với khói thuốc
b Tác hại của khói thuốc lá với người sử dụng
Đối với hệ hô hấp: Thuốc lá gây ra 90% trường hợp ung thư phổi; ngoài ra thuốc lá còn gây ra các bệnh khác như viêm phế quản mãn tính, phổi tắc nghẽn mãn tính,… Đối với hệ tuần hoàn: thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra các bệnh lí tim mạch (xơ vừa thành mạch, rối loạn nhịp tim, huyết áp tăng cao,…)
Đối với hệ thần kinh: thành phần trong khói thuốc lá tác động mạnh mẽ nhất đến
hệ thần kinh trung ương là nicotin hình thành hiện tượng lệ thuộc vào nó
Đối với hệ tiêu hóa: hút thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ ung thư hầu hết các cơ quan trong hệ tiêu hóa: miệng, vòng họng, thực quản, dạ dày, đại trực tràng, gan…
Đối với cơ quan sinh sản, sinh dục: gây rối loạn nội tiết hoocmon trong cơ thể của
cả nam và nữ
Các tác hại khác: ảnh hưởng đến da, tóc, hoạt tính của hoocmon điều hòa đường huyết, …
c Tác hại của thuốc lá đối với người xung quanh
Khói thuốc gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của phụ nữ mang thai và thai nhi, gây ung thư phổi, khí phế thũng, rụng tóc và đục nhân mắt
Hút thuốc lá thụ động thường xuyên sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh lí tim mạch, phổi và nguy cơ đột qụy cũng rất cao
3 Kết bài
Khái quát lại những tác hại của thuốc lá và liên hệ bản thân, rút ra bài học
Trang 11Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2021 – 2022
Môn: Ngữ Văn 8
A ĐỌC HIỂU : (4,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới :
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới : Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chéo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm ; Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Đề số 3
Trang 12Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
(Ngữ văn 8, tập 2)
1 Tên của bài thơ trên là gì ? Tác giả là ai ? (1,0 điểm)
2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ trên là gì ? (1,0 điểm)
3 Câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” được sử dụng biện pháp tu
từ nào? (1,0 điểm)
4 Nêu nội dung chính của bài thơ trên (1,0 điểm)
B TẬP LÀM VĂN : (6,0 điểm)
Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy
nghĩ về mối quan hệ giữa ―học‖ và ―hành‖
4 Nội dung chính của văn bản :
- Miêu tả bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài
- Thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
Trang 13B TẬP LÀM VĂN : (6,0 điểm)
Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy
nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”
a Đảm bảo cấu trúc bài văn
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
b Xác định đúng luận đề
Mối quan hệ giữa học và hành
c Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các phương thức nghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm,…
- Giới thiệu mối quan hệ giữa học và hành
- Giải thích :
+ Học là gì ?
+ Hành là gì ?
+ Vì sao học phải đi đôi với hành ?
- Tầm quan trọng của việc học kết hợp với hành
- Bài học/ ý nghĩa/… rút ra
Trang 14Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2021 – 2022
Môn: Ngữ Văn 8
Phần I: ĐỌC HIỂU: (3 điểm)
Đọc kỹ đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:
Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm
ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và
là nguyên nhân gây ung thư phổi Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ
bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh
Câu 1: (0.5 điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào?
Câu 2: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn ?
Đề số 4
Trang 15Câu 3: (1 điểm) Câu văn: ―Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường
dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa‖ Trật tự từ trong những bộ phận in đậm thể hiện điều gì?
Câu 4: (1 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn?
Phần II: LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (0.5 đ)
Yêu cầu trả lời:
- Đoạn văn trên được trích từ văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Hướng dẫn chấm:
- Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các ý trên
- Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời
Trang 16Câu 2 (0.5 đ)
Yêu cầu trả lời:
- Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
Hướng dẫn chấm:
- Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các ý trên
- Điểm 0: Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời
Câu 3 (1 đ)
Yêu cầu trả lời:
Trật tự từ trong những bộ phận in đậm trên thể hiện trình từ quan sát của người nói
Hướng dẫn chấm:
- Điểm 1: Trình bày đầy đủ các ý trên
- Điểm 0.5: Trình bày được ½ ý trên
- Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời
Câu 4 (1 đ)
Yêu cầu trả lời:
Nội dung của đoạn văn nêu những tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông
Hướng dẫn chấm:
Trang 17- Điểm 1: Trình bày đầy đủ các ý trên
- Điểm 0.5 : Trình bày được ½ ý trên
- Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời
Phần II: LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (2 đ)
Bài viết của học sinh đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Kiểu bài: Viết đúng kiểu bài văn nghị luận
- Diễn đạt: Rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả
- Bố cục: Chặt chẽ, ngắn gọn
Hướng dẫn chấm:
Điểm 2: Viết được đoạn văn với đầy đủ các ý
Điểm 1: Viết được đoạn văn với 1/2 các ý
Điểm 0.5: Viết được đoạn văn với 1/3 các ý
Điểm 0.: Không viết được đoạn văn
Câu 2: (5 đ)
*Yêu cầu chung:
Bài viết của học sinh đảm bảo một số yêu cầu sau:
Trang 18- Kiểu bài: Viết đúng kiểu bài văn nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm,
tự sự
- Diễn đạt: Rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả
- Bố cục: Chặt chẽ, đủ ba phần của bài văn
* Yêu cầu cụ thể:
a, Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận (0,5đ)
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề Phần kết bài khái quát được vấn đề
- Điểm 0,25: Trình bày đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa đầy đủ như trên Phần thân bài có một đoạn văn
- Điểm 0: Không làm bài
b, Xác định đúng vấn đề nghị luận (0.25 đ)
- Điểm 0,25: Xác định đúng đối tượng nghị luận, nêu được vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ
- Điểm 0: Xác định sai, trình bày sai đối tượng nghị luận
c, Chia đối tượng nghị luận thành các phần phù hợp, được triển khai hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ, trình bày được những kiến thức về đối tượng nghị luận
Trang 19- Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên Có thể tham khảo dàn bài sau:
+ Bài thơ lấy thi đề quen thuộc – ngắm trăng song ở đây, nhân vật trữ tình lại ngắm trăng trong hoàn cảnh tù ngục
+ Hai câu đầu diễn tả sự bối rối của người tù vì cảnh đẹp mà không có rượu và hoa
để thưởng trăng được trọn vẹn Đó là sự bối rối rất nghệ sĩ
+ Hai câu sau diễn tả cảnh ngắm trăng Ở đó có sự giao hòa tuyệt diệu giữa con người và thiên nhiên Trong khoảnh khắc thăng hoa ấy, nhân vật trữ tình không còn là tù nhân mà là một "thi gia" đang say sưa thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên
+ Bài thơ thể hiện một tâm hồn giàu chất nghệ sĩ, yêu thiên nhiên nhưng xét đến cùng, tâm hồn ấy là kết quả của một bản lĩnh phi thường, một phong thái ung dung
tự tại, có thể vượt lên trên cảnh ngộ tù đày để rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên Đó cũng là biểu hiện của một tinh thần lạc quan, luôn hướng tới sự sống và ánh sáng
- Điểm 3 – 3,5 đáp ứng được cơ bản các yêu cầu trên nhưng còn một số phần chưa đầy đủ hoặc còn liên kết chưa chặt chẽ
- Điểm 2 – 2,5 đáp ứng được 2/4 – ¾ các yêu cầu trên
- Điểm 1 – 1,5 đáp ứng được ¼ các yêu cầu trên
- Điểm 0,25 – 0.5 hầu như không đáp ứng được các yêu cầu trên
- Điểm 0 không đáp ứng được các yêu cầu trên
d, Sáng tạo (0.5đ)
Trang 20- Điểm 0.5: Có cách diễn đạt độc đáo, lời văn chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, dập khuôn, máy móc
e, Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.25đ)
- Điểm 0.25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ đặt câu
Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Họ và tên:……….Lớp……… NĂM HỌC: 2021 – 2022
Môn: Ngữ Văn 8
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi :
“Việc nhân nghĩa cốt để yêu dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Đề số 5
Trang 21Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.”
Em hãy xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói cho câu thơ sau:
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
Câu 4: (0,5 điểm)
Nêu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ in đậm trong câu thơ:
“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương” Câu 5: (1 điểm)
Qua đoạn thơ, tác giả khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc dựa vào những
yếu tố nào?
PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trang 22Qua đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn trình bày tư tưởng nhân nghĩa theo quan điểm của tác giả Em có nhận xét gì về tư tưởng đó? (Trình bày bằng một đoạn văn ngắn 5- 7 câu)
Câu 2: (5 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận về tác dụng của việc đọc sách
- HẾT-
ĐÁP ÁN GỢI Ý PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
1 Tác phẩm: Nước Đại Việt ta (Bình ngô đại cáo)
Tác giả: Nguyễn Trãi
2 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận trung đại
3 ―Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương‖
Câu trần thuật
4 Trật tự từ in đậm thể hiện thứ tự trước sau của các triều đại (Triều đại của lịch sử Việt Nam: Triệu, Đinh, Lí, Trần; Triều đại của lịch sử Trung Quốc: Hán, Đường, Tống, Nguyên)
Trang 23c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn:
Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
- Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn
- Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược
Nhân nghĩa là yêu nước, chống giặc ngoại xâm
- Tư tưởng tiến bộ: thương yêu dân gắn với yêu nước chống giặc ngoại xâm
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
2 Em hãy viết một bài văn nghị luận về tác dụng của việc đọc sách
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
b Xác định đúng vấn đề nghị luận:Tác dụng của việc đọc sách
c Triển khai nội dung nghị luận
Trang 24Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài:
- Sách là kho tàng tri thức vô tận của nhân loại
- Vai trò của sách trong giai đoạn hiện nay- không có gì thay thế được
- Tác dụng của việc đọc sách:
+ Cung cấp thông tin tri thức mọi mặc
+Bồi dưỡng đạo đức, tình cảm, hoàn thiện bản thân góp phần xây dựng quê hương đất nước
+Bồi dưỡng, giáo dục nâng cao khiếu thẩm mĩ
+ Đọc sách là đích hướng đến của tất cả mọi người
- Biết lựa chọn sách để đọc
- Liên hệ bản thân
d Sáng tạo: Lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu hình ảnh
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
Trường THCS……… BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II