Điểm 6: Đạt được các yêu cầu cơ bản của bài tập làm văn.. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau: 2.. Chính tả 2 điểm- thời gian 15 phút GV đọc cho học sinh cả lớ
Trang 1Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 có đáp án (10 đề)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Giữa kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút
• Thư gửi các học sinh
• Những con sếu bằng giấy
• Một chuyên gia máy xúc
• Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai
• Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
• Những người bạn tốt
• Kì diệu rừng xanh
• Cái gì quý nhất?
• Đất Cà Mau
Trang 2Lưu ý: Tránh để hai học sinh liên tiếp cùng đọc hay trả lời cùng một bài hoặc cùng một câu hỏi
II Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
ĐẤT CÀ MAU
Cà Mau là đất mưa dông Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa Đang nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn Trong mưa thường nổi cơn dông
Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất Nhiều nhất là đước Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà
sa số cây dù xanh cắm trên bãi Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước…
Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây Tinh thần thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này của Tổ quốc
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Mưa Cà Mau có gì khác thường?
A Mưa đến rất đột ngột, dữ dội, chóng tạnh và thường kèm theo dông
B Mưa thường kéo dài cả ngày kèm theo sấm sét và gió mạnh
C Mưa dầm dề, kéo dài và kèm theo gió rét
Câu 2. Cây cối trên đất Cà Mau có đặc điểm gì?
Trang 3A Cây cối mọc thưa thớt do dông bão thất thường
B Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt
C Cây cối mọc nhiều, tươi tốt, phát triển nhanh nhờ khí hậu ôn hòa
Câu 3. Dòng nào nêu đúng đặc điểm của người Cà Mau?
A Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ
B Thích kể và thích nghe những truyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh con người
C Tất cả những nét tích cách trên
Câu 4. Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
A Dựng nhà cửa sát với bìa rừng
B Dựng nhà cửa dọc theo những con lộ lớn, san sát với nhau
C Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
Câu 5. Câu nào dưới đây có từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?
A Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước “ăn” chân
B Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng “ăn” với nhau bữa cơm tối rất vui
vẻ
C Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng “ăn” than
Câu 6. Câu nào dưới đây có từ “đầu” được dùng với nghĩa chuyển?
A Em đang đội mũ trên “đầu”
B “Đầu” hè lửa lựu lập lòe đơm bông
C Bạn An là học sinh giỏi đứng “đầu” khối lớp 5
Trang 4Câu 7. Nối tên đoạn với nội dung thích hợp?
a1 Đoạn 1 b1 Tính cách người Cà Mau
a2 Đoạn 2 b2 Mưa ở Cà Mau
a3 Đoạn 3 b3 Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
Câu 8: Đặt 2 câu với từ “nóng” ; 1 câu từ “nóng” có nghĩa gốc; 1 câu từ “nóng” mang nghĩa chuyển:
a/ Nghĩa gốc:
b/ Nghĩa chuyển:
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (15 phút): Nghe – viết
Bài: Kì diệu rừng xanh
(Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu lá úa vàng như cảnh mùa thu")
Trang 5- Đọc tương đối đúng, tương đối rõ ràng, tốc độ đọc khoảng từ 60 đến dưới
80 tiếng/phút (2 điểm)
- Đọc còn sai, đọc ấp úng, tốc độ đọc dưới 60 tiếng/phút (1 điểm)
- Trả lời đúng, đủ ý của nội dung câu hỏi (1 điểm)
II Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập:
Câu 1 (0,5 đ) A Mưa đến rất đột ngột, dữ dội, chóng tạnh và thường kèm theo
dông
Câu 2 (0,5 đ) B Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài, cắm sâu vào lòng
đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt
Câu 3 (0,5 đ) C Tất cả những nét tích cách trên
Câu 4 (0,5 đ) C Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước
xanh rì Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
Câu 5 (0,5 đ) B Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng “ăn” với nhau bữa cơm
tối rất vui vẻ
Câu 6 (0,5 đ) B “Đầu” hè lửa lựu lập lòe đơm bông
C Bạn An là học sinh giỏi đứng “đầu” khối lớp 5
Câu 7 (1đ): Nối tên đoạn với nội dung thích hợp?
a1 Đoạn 1 a1-b2 b2 Mưa ở Cà Mau
Trang 6a2 Đoạn 2 a2-b3 b3 Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
a3 Đoạn 3 a3-b1 b1 Tính cách người Cà Mau
Câu 8 (1đ): Đặt 2 câu với từ “nóng” 1 câu từ “nóng” có nghĩa gốc, 1 câu từ
“nóng” mang nghĩa chuyển: (HS đặt câu đúng nghi ̃a là đạt)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) trừ 0.25 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không khoa học, bẩn, trừ 0,5 điểm toàn bài
II Tập làm văn: (6 điểm.)
Điểm 6: Đạt được các yêu cầu cơ bản của bài tập làm văn
Điểm 5: Cơ bản đạt được các yêu cầu trên Lỗi chính tả, ngữ pháp còn sai 2 -
3 lỗi
Điểm 4: Nội dung còn hời hợt Lỗi chính tả ngữ pháp còn sai 4 - 7 lỗi
Trang 7Điểm 1- 3: Bài viết còn yếu về nội dung và hình thức
* Lưu ý: Khuyến khích những bài viết sáng tạo Nếu nhiều bài văn giống nhau thì không được điểm tối đa
Bài mẫu:
Hôm nay là ngày rằm, cũng như mọi đêm rằm khác, trăng đêm nay rất sáng và tròn Nhưng em cảm thấy trăng đêm nay đẹp hơn mọi đêm khác Ngoài trời, gió thổi hiu hiu Trong vườn, mấy khóm hoa nhài nở hoa trắng xóa Những bông hoa xếp tròn lại trông như mâm xôi trắng Trên cây quỳnh, những nụ hoa đang thi nhau nở trông như những nghệ sĩ đang thổi kèn Tiếng kèn vi vút du dương, lúc trầm lúc bổng như muốn đưa em vào giấc mộng Trong ao chứa đầy nước được ánh trăng soi xuống tràn khắp mặt ao Khi gió thổi qua, mặt ao lăn tăn gợn sóng, trông mặt ao như được mặc một chiếc
áo mới có những sợi kim tuyến bằng vàng thật đẹp
Ánh trăng len lỏi soi vào những bụi tre Trong rặng tre gió đang dạt dào cất lên những điệu đàn thật tuyệt Trên lá tre, ánh trăng đọng lại trông như những hạt vàng từ trên trời rơi xuống và mắc lại trên lá
Những chị tre nghiêng mình soi bóng xuống mặt ao và mỉm cười vì các chị cảm thấy mình đẹp hơn khi được ánh trăng tô điểm Các chị cần phải duyên dáng vì các chị sắp ra mắt các chàng công tử cá từ dưới mặt ao ngoi lên Các chàng thường lên mặt nước chơi vào những ngày rằm để thưởng thức ánh trăng tuyệt đẹp
Cánh đồng quê em rực rỡ trong ánh "trăng khuya sáng hơn ánh đèn" Lúa
đã chín vàng lại được ánh trăng tô điểm nên càng đẹp hơn Cánh đồng như một tấm thảm vàng tuyệt đẹp Từng làn gió lướt qua mát rượi Cánh đồng lúa như những vệt sóng nhấp nhô đuổi nhau đến tận chân trời Hương lúa mùa quyện vào gió tỏa ra khắp cánh đồng một mùi thơm thoang thoảng Dưới ánh trăng sáng tỏ, em cùng mấy bạn hàng xóm nhảy múa thật vui Mấy cụ già ngồi trò chuyện, uống trà và ngắm trăng ở trên hè
Em rất thích đêm trăng hôm nay Đêm trăng đã để lại cho em ấn tượng về những cảnh đẹp của quê hương, những trò chơi vui vẻ của em với các bạn
Trang 8Khi nghĩ đến đêm trăng là em lại nghĩ đến quê hương Việt Nam yêu dấu, kiên cường
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Giữa kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề 2)
A Kiểm tra Đọc
I Đọc thành tiếng
1 Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau:
2 Giáo viên nêu 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc để HS trả lời
Bài 1: Những con sếu bằng giấy
Bài 2: Một chuyên gia máy xúc
Bài 3: Những người bạn tốt
Bài 4: Kì diệu rừng xanh
Bài 5: Cái gì quí nhất
II Đọc thầm
Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:
BÀN TAY THÂN ÁI
Trang 9Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi
và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện
Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông Rạng sáng thì ông lão qua đời Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:
- Ông cụ ấy là ai vậy, chị?
Cô y tá sửng sốt:
- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?
- Không, ông ấy không phải là ba tôi
Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại
- Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả
- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?
- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại
(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:
Câu 1. Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:
Trang 10A Con trai ông
B Một bác sĩ
C Một chàng trai là bạn cô
D Một anh thanh niên
Câu 2. Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:
A Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết
B Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện
C Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện
D Gương mặt ông già nua và nhăn nheo
Câu 3. Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:
A Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy
B Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy
C Anh nhầm tưởng đấy là cha mình
D Anh muốn thực hiện để làm nghề y
Câu 4. Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:
A Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm
B Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình
C Anh lính trẻ không phải là con của ông lão
D Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình
Câu 5. Câu chuyện trong bài văn muốn nói với em là:
A Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người
B Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu
Trang 11C Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc
D Cần phải biết yêu thương người tàn tật
Câu 6. Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại
hiền như xưa”)
A Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành
B Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn
C Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực
D Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu
Câu 7. Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc:
A Cả gia đình tôi cùng ăn cơm
B Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân
C Những chiếc tàu vào cảng ăn than
D Mẹ cho xe đạp ăn dầu
Câu 8. Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ “chìm” (trong câu Trăng chìm vào đáy nước.)
A trôi
B lặn
C nổi
D chảy
Câu 9. Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
A Hoa thơm cỏ ngọt / Cô ấy có giọng hát rất ngọt
B Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới
Trang 12C Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước
D Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước
Câu 10. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: Nghe viết: 15 phút
Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)
GV đọc cho HS viết tựa bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả
Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,5 điểm
Đọc sai 4 tiếng trở đi trừ 1 điểm
2/- Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: trừ 0,5 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm
3/Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm
- Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 1 điểm
4/ Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút – 2 phút trừ 0,5 diểm
- Đọc quá 2 phút trừ 1 điểm
Trang 135/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 điểm
- Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 điểm
Câu 10: Ví dụ: Trong lớp, bạn Nam thì cao còn bạn Hậu lại thấp
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (5đ)
- Bài viết không sai lỗi chính tả hoặc sai một dấu thanh, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đạt 0,5 đ
- Sai âm đầu, vần sai qui tắc viết hoa Thiếu một chữ hoặc một lỗi trừ 0,5 đ
- Sai trên 10 lỗi đạt 0,5đ
- Toàn bài trình bày bẩn, chữ viết xấu Sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5 đ
II Tập làm văn: (5đ)
1 Yêu cầu:
Trang 14- Xác định đúng thể loại tả cảnh
- Nêu được vẻ đẹp khái quát và chi tiết của ngôi nhà
- Nêu được nét nổi bật của ngôi nhà từ ngoài vào trong
- Nêu được tình cảm của em đối ngôi nhà
2 Biểu điểm:
4-5 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, dùng từ gợi tả, làm cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của không gian ngôi nhà Bài viết không sai lỗi chính tả
2-3 điểm: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần nhưng còn liệt kê, lỗi chung không quá 3 lỗi
1 điểm: Lạc đề, bài viết dỡ dang
Tùy theo mức độ sai sót của học sinh, giáo viên chấm điểm đúng với thực chất bài làm của các em
Bài mẫu:
Ngay từ lớp một, trong giờ vẽ tự do, em đã vẽ ngôi nhà của mình Bài tập
vẽ đó được cô giáo khen và dán lên bảng cho các bạn cùng xem Mỗi ngày một lớn, em thêm yêu quý ngôi nhà của em và ý thức được tình cảm gắn bó thiêng liêng của một gia đình
Nhà em nằm trong một con hẻm khá rộng, thoáng mát và yên tĩnh Ngôi nhà có ba tầng, sơn màu kem sữa xinh xắn Cổng nhà hình vòm cung, sơn màu nâu Bao bọc quanh nhà là một tường rào ốp đá màu hồng Ngay sân trước, mẹ em trồng khá nhiều chậu hoa cảnh Màu đỏ, tím, trắng của hoa phong lan làm tươi sáng sân nhà Cạnh đó, cánh hoa đỏ rực của cây trạng nguyên kiêu hãnh khoe sắc cùng khóm mai cẩm tú nụ li ti
Tất cả cửa của ngôi nhà làm bằng kính màu nâu, rèm cửa màu xanh cốm Tường bên trong nhà sơn màu xanh da trời Nhà có sáu phòng: phòng khách, bếp và bốn phòng ngủ Tầng trên cùng của nhà là phòng thờ Tầng trệt của
Trang 15ngôi nhà là phòng khách và bếp Phòng khách rộng, bày biện đơn giản gồm một bộ sa-lông gỗ, tủ ti vi và tủ giày
Bàn sa-lông trải khăn trắng Lúc nào mẹ cũng bày một bình hoa giữa bàn nên phòng khách sáng hẳn ra, đẹp làm sao! Phía sau cầu thang là nhà bếp và phòng tắm Bếp đồng thời cũng là phòng ăn Ở đây, mẹ sắp xếp rất ngăn nắp, sạch sẽ: tủ lạnh áp sát tường, cạnh đó là bếp ga, tủ bếp bao bọc hình chữ L, chiếm một phần ba không gian nhà bếp Bàn ăn ở giữa phòng Lầu một của căn nhà là phòng của các anh chị và ba mẹ Lầu hai có phòng em và phòng của ông bà Tầng trên cùng là phòng thờ, phòng này đẹp nhất với bàn thờ Đức Phật tôn nghiêm Phòng thờ cũng đồng thời là phòng học của mấy anh chị em, bên phải phòng kê bàn làm việc của ba mẹ và tủ sách Sau bữa ăn tối, cả nhà
em quây quần ở phòng khách trò chuyện, xem ti-vi Xem xong chương trình thiếu nhi, cả nhà đều vào phòng học Bố mẹ em làm việc, chúng em học bài Căn nhà lúc ấy im lặng nhưng ấm cúng và hạnh phúc,
Thứ bảy hàng tuần, chúng em cùng nhau giúp ba mẹ quét dọn, lau nhà, chùi rửa cửa kính, tủ bàn và kệ sách Sau khi dọn dẹp sạch sẽ, căn nhà sáng bóng như mới Cả nhà em đều thấy sảng khoái, vui vẻ để bước vào một tuần làm việc, học tập sắp đến
Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với những người thân Ngôi nhà đã chứng kiến bao niềm vui, nỗi buồn của gia đình em, Mỗi lần có dịp đi đâu xa,
em đều mong mau chóng về nhà Em hết lòng biết ơn ông bà, bố mẹ đã xây dựng ngôi nhà đầy đủ tiện nghi và nuôi dạy chúng em chu đáo Em hứa cố gắng học giỏi, có tương lai tốt để ông bà, bố mẹ vui lòng
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Giữa kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 16(Đề 3)
A Kiểm tra Đọc
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) – Thời gian 25 phút
Đọc thầm bài văn sau:
BUỔI SÁNG MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp
đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều… Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn …
Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả …
Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa Bà con xã viên
đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ
Mặt trời nhô dần lên cao Ánh nắng mỗi lúc một gay gắt Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi Tiếng cười giòn tan vọng vào vách đá
(Hoàng Hữu Bội)
Trang 17Khoanh vào trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Bài văn tả cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
A Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời sắp tối
B Cảnh một thành phố, vào buổi sáng khi mặt trời mọc
C Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời còn mờ tối, sắp sáng
Câu 2 (0,5 điểm): “Râm ran” là từ ngữ tả âm thanh vang lên của:
A Tiếng gà gáy
B Tiếng ve kêu
C Tiếng chim cuốc
Câu 3 (0,5 điểm): Khi trời tảng sáng, tác giả miêu tả những gì nổi bật?
A Cây lim trổ hoa vàng, cây vải thiều đỏ ối những quả
B Vòm trời, gió thổi, khoảng trời phía đông, tia nắng, dãy núi sáng màu lá mạ
Trang 18C Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói cười nhộn nhịp vui vẻ
Câu 6 (1,5 điểm): Em hãy nêu nội dung của bài “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng”
………
………
Câu 7 (1 điểm):Xác đi ̣nh từ được in đậm dưới đây mang nghi ̃a gốc hay nghi ̃a chuyển
- Con ngựa này chạy rất nhanh (nghi ̃a:………)
- Con bị bệnh bố phải lo chạy thầy, chạy thuốc (nghi ̃a:………)
Câu 8 (2 điểm): Đặt câu có từ “nhà” được dùng với các nghĩa sau:
a Nhà là gia đình
b Nhà là đời vua
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (2 điểm) Đất Cà Mau (TV5 tập 1, trang 89)
Viết đoạn: “Cà Mau đất xốp bằng thân cây đước.”
II Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Tả một cảnh đẹp ở địa phương em
Đáp án
A Kiểm tra Đọc
Trang 19- Con ngựa này chạy rất nhanh (nghi ̃a gốc)
- Con bị bệnh bố phải lo chạy thầy, chạy thuốc (nghi ̃a chuyển)
Câu 8 (2 điểm)
a Nhà là gia đình: Nhà em có 5 người
b Nhà là đời vua: Vị vua khởi đầu của nhà Lí là Lí Công Uẩn
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (2 điểm- thời gian 15 phút)
GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ 0,2 điểm
II- Tập làm văn (8 điểm) (45 phút)
- Bài viết đủ kết cấu 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài
- Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá
- Thể hiện được tính cảm vào trong bài
Trang 20- Bài viết không bị sai lỗi chính tả
Vì quê em ở nông thôn nên bố mẹ em và các bác đều có hoạt động sản xuất chính đó là trồng lúa và thu hoạch thóc Quê em vào những ngày lúa chín
vô cùng đẹp Cả cánh đồng rộng bát ngát được mặc trên mình bộ áo vàng rực
rỡ, những bông lúa chín càng vàng ruộm dưới ánh nắng vô cùng rực rỡ, tươi đẹp Khi lúa đã vào mùa thu hoạch, bông lúa đã bắt đầu trĩu bông, mỗi khi có những cơn gió, dù rất nhẹ nhàng nhưng cũng đã hương thơm dịu của lúa chín thổi đến khắp mọi nơi, dù ở trong làng nhưng cũng vẫn có thể ngửi thấy Mùi hương của lúa rất đặc biệt, nó dìu dịu không nồng đậm hương như những loài cây, loài hoa khác nhưng lại mang đến cảm giác rất dễ chịu, thoải mái
Em thấy ngồi trên bờ đê mà nhìn xuống những thửa ruộng xa xa là đẹp nhất, vì lúc ấy không thể nhìn thấy đâu là điểm kết thúc của sắc vàng kia, những bông lúa thì đung đưa theo những cơn gió, trông như những cánh tay đang vẫy chào, trông rất đáng yêu Bên cạnh bờ ruộng là hàng cây xanh cao thẳng tắp, những cây này được trồng thành hàng, bao quanh lấy cánh đồng lúa Sắc vàng của lúa hòa cùng với sắc xanh của hàng cây trông đẹp như một bức tranh sơn dầu
Hàng cây cũng là nơi các bác, các cô nghỉ ngơi, ngồi hóng những đợt gió
để thổi bay cái nóng nực của hè, tiếp thêm sức lực để có thể tiếp tục thu hoạch lúa Bên cạnh còn là những chú trâu đang được buộc vào thân cây, những chú trâu chờ cho lúa thu hoạch xong rồi làm nhiệm vụ chở những xe lúa đầy
về nhà Khung cảnh tươi đẹp nơi cánh đồng bát ngát lại thêm không khí lao động sản xuất càng làm cho cảnh sắc của địa phương em trở nên sinh động, giàu sức sống hơn
Trang 21Quê hương của em tuy còn nghèo, cũng không có những di tích, những địa điểm tham quan nổi tiếng như những địa phương khác nhưng vẻ đẹp bình
dị của cánh đồng bát ngát lúa, khung cảnh yên bình, êm ả nơi làng quê em thì những nơi thành phố nhộn nhịp, đông đúc khó mà có được Em yêu và rất tự hào về quê hương em, em yêu ở chính cái vẻ đẹp giản dị mà thanh bình ấy
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Giữa kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề 4)
A Kiểm tra Đọc
I Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
II Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới
Các bạn hãy để ý một chút Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa khác nhau Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông Mựa xuân, mưa phùn, mưa bụi
Mưa xuân tới rồi Ngoài kia đương mưa phùn
Trang 22Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy Không phải tại sương mù ngoài hồ toả vào Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn mù mịt
Mưa phùn đem mùa xuân đến Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nẩy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được uống nước
Theo Tô Hoài Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4,7:
Câu 1: Những cơn mưa nào nhắc đến trong bài là:
A mưa rào
B mưa rào, mưa ngâu
C mưa bóng mây, mưa đá
D mưa rào, mưa ngâu, mưa dầm, mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi
Câu 2: Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc
B Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường
C Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt
Trang 23D Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh
Câu 3: Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?
A Mưa phùn đem mùa xuân đến
B Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy
C Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
Câu 4: Nội dung của đoạn văn trên nói về điều gì?
A Tả mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
B Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống của cây cối khi có mưa xuân
C Cảnh cây cối đâm chồi nảy lộc
Câu 5: Sức sống của cây cối khi có mưa xuân được nói đến trong bài qua hình ảnh của những loài cây nào?
Câu 6 : Em học tập được gì qua cách miêu tả của nhà văn qua bài văn trên?
Câu 7 : Từ nào đồng nghĩa với "mưa phùn"?
A Mưa bụi
B Mưa bóng mây
C Mưa rào
Câu 8:Viết hai từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ li ti
Câu 9: Đặt 1 câu có từ "xuân" mang nghĩa gốc và 1 câu có từ "xuân" mang
nghĩa chuyển ?
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (Nghe – viết): (3 điểm) (15 phút)
Bài: Kì diệu rừng xanh
Trang 24(Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu lá úa vàng như cảnh mùa thu")
II Tập làm văn: (7 điểm) (25 phút)
Đề bài: Viết bài văn tả cơn mưa rào ở quê em
Đáp án
A Kiểm tra Đọc
I Đọc thành tiếng( 3 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Các câu 1,2,3,7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1 : D
Câu 2 : B
Câu 3 : C
Câu 4: B
Câu 5: Các cây : mạ, khoai, cà chua, cây sau sau, cây nhuội, bàng, bằng lăng
Câu 6: Cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, sử dụng biện pháp nhân hóa,
so sánh
Câu 7: A
Câu 8: Đồng nghĩa với “li ti”: lí tí, ti tí
Trái nghĩa với “li ti”: to lớn, khổng lồ
Câu 9: Nghĩa gốc: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc
Nghĩa chuyển: Cô ấy đã ba mươi cái xuân xanh rồi mà vẫn chưa có chồng
Trang 25B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (3 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe - viết) một đoạn trong bài “Kì diệu rừng xanh” (Từ "Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu lá úa vàng như cảnh mùa thu" (HDH /TV5-T1A)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.25 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không khoa học, bẩn, trừ 0,5 điểm toàn bài
II Tập làm văn: (7 điểm.)
Điểm 7: Đạt được các yêu cầu cơ bản của bài tập làm văn
Điểm 6: Cơ bản đạt được các yêu cầu trên Lỗi chính tả, ngữ pháp còn sai 2 -
3 lỗi
Điểm 5: Nội dung còn hời hợt Lỗi chính tả ngữ pháp còn sai 4 - 7 lỗi
Điểm 1- 4: Bài viết còn yếu về nội dung và hình thức
Bài mẫu:
Mấy ngày nay trời nóng như đổ lửa, cây cối thì héo khô, mọi người thì đều chờ có một cơn mưa, thật ngột ngạt và khó chịu Vào buổi chiều ngày hôm qua, cơn mưa mà mọi người chờ đã đến
Mây đen từ đâu ùn ùn kéo đến, che lấp cả một vòm trời xanh thẫm Lúc đầu gió chỉ nổi lên xoáy thành một cơn lốc nhỏ cuốn lá vàng bay đi Khoảng năm phút sau, gió như điên cuồng thổi đến làm cây cối nghiêng ngả, người đi
bộ cũng khó đi lại vì sức gió Một tia chớp vàng giáng xuống xé toạc những đám mây xám xịt Vài hạt mưa to và nặng rơi xuống tạo ra tiếng lách tách, lách
Trang 26tách trên mái tôn Mọi người rảo chân bước vội Xe cộ trên đường cũng phóng nhanh hơn
Rồi một lúc sau, hạt mưa cũng nhỏ dần và mưa lớn hơn Mưa lớn như thế nào thì gió lớn như thế nấy Mưa như trút nước Cứ tưởng như là sắp có bão vậy Nước mưa lao vào những bụi cây Lá bàng, lá cau vẫy tay như chào đón cơn mưa Mưa tạch tạch trên lan can, đập vào lòng lá bàng lộp độp, lộp độp Hai bên đường cũng đông người trú mưa hơn lúc chuẩn bị mưa Có người đội đầu trần chạy về nhà Con đường vắng hẳn Chỉ có một đám trẻ khoảng năm sáu đứa cởi trần chạy ra ngoài mưa để tắm và một vài chiếc xe ô tô, xe tải bật đèn lao vào màn nước trắng xóa Nước chen nhau tuôn ồ ồ vào các rãnh cống Những chú chim sẻ cũng tìm chỗ để trú Chuột, gián đã bám vào chân tường Mưa đến rồi cũng đi Mây đen cũng nhường chỗ cho bầu trời ló rạng Cầu vồng hiện ra với bảy sắc lung linh Tiếng nói chuyện, đi lại nhộn nhịp từ những chỗ trú mưa, mọi người lại tiếp tục công việc của mình Nhất là các bác thợ sửa xe, khi mưa xong, bác lại xách hộp đồ nghề lỉnh kỉnh của mình ra để sửa cái bu-gi cho mấy chiếc xe bị chết máy khi trận mưa kết thúc Mấy chú chim
sẻ bay ra từ hốc cây nào đó, đậu trên mái nhà, dang cánh ra để phơi khô bộ lông óng ánh của chú, và thỉnh thoảng chú kêu rích rích nghe rất vui tai
Mưa xong làm cho không khí oi bức trở thành không khí mát mẻ, trong lành Những hạt mưa cuốn trôi bụi bặm trên lá cây đi Mưa xong, những giọt mưa còn đọng lại trên tán lá Khi có ánh sáng chiếu vào, nó lấp lánh như kim cương Đối với chúng ta thì nó chỉ có như thế Nhưng đối với các bác nông dân, thì nó cần biết bao nhiêu!
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Giữa kì 1 Năm học 2021 - 2022
Trang 27Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề 5)
A Kiểm tra Đọc
I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
Đến thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội, ngôi trường được coi
là trường đai học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế
kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ cụ thể như sau:
Trang 28Câu 1: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? (0,5 điểm)
Trang 29A Vì biết Văn Miếu - Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam
B Vì thấy Văn Miếu - Quốc Tử Giám được xây dựng từ rất lâu và rất to lớn
C Vì biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ
D Vì có nhiều tấm bia và vị tiến sĩ
Câu 6: Từ nào dưới đây trái nghĩa với các từ còn lại ? (0,5 điểm)
A Nhỏ xíu
B To kềnh
C Nhỏ xinh
D Bé xíu
Trang 30Câu 7: Từ đồng nghĩa với từ “siêng năng” là : (0,5 điểm)
Câu 9: Gạch dưới một gạch từ “mắt” mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới từ
“mắt” mang nghĩa chuyển (1 điểm)
Đôi mắt của bé mở to
Quả na mở mắt
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1,5 điểm) (Văn Miếu - Quốc Tử Giám; 82 tấm bia khắc tên tuổi; đến khoa thi năm 1779) Ngày nay, khách vào thăm .còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính, 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Một chuyên gia máy xúc) Đoạn viết từ
“Qua khung cửa kính buồng máy …………đến những nét giản dị, thân mật” (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 45)
II Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)
Em hãy tả một cơn mưa
Trang 31Đáp án
A Kiểm tra Đọc
I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Đánh giá, cho điểm Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng
từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)
d Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt:
(7điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:
Trang 32Đáp án B B D B C B A
Đáp án 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 8: Gạch chân các từ trái nghĩa trong câu thành ngữ sau: (0,5 điểm) Lên thác xuống ghềnh
Câu 9: Gạch dưới một gạch từ “mắt” mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới từ
“mắt” mang nghĩa chuyển (1 điểm)
Đôi mắt của bé mở to.(nghĩa gốc)
Quả na mở mắt (nghĩa chuyển)
Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1,5 điểm) (Văn Miếu - Quốc Tử Giám; 82 tấm bia khắc tên tuổi; đến khoa thi 1779) Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe - viết: (2 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài
Trang 33II Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh
Bài mẫu:
Mấy ngày nay trời nóng như đổ lửa, cây cối thì héo khô, mọi người thì đều chờ có một cơn mưa, thật ngột ngạt và khó chịu Vào buổi chiều ngày hôm qua, cơn mưa mà mọi người chờ đã đến
Mây đen từ đâu ùn ùn kéo đến, che lấp cả một vòm trời xanh thẫm Lúc đầu gió chỉ nổi lên xoáy thành một cơn lốc nhỏ cuốn lá vàng bay đi Khoảng năm phút sau, gió như điên cuồng thổi đến làm cây cối nghiêng ngả, người đi
bộ cũng khó đi lại vì sức gió Một tia chớp vàng giáng xuống xé toạc những đám mây xám xịt Vài hạt mưa to và nặng rơi xuống tạo ra tiếng lách tách, lách tách trên mái tôn Mọi người rảo chân bước vội Xe cộ trên đường cũng phóng nhanh hơn
Rồi một lúc sau, hạt mưa cũng nhỏ dần và mưa lớn hơn Mưa lớn như thế nào thì gió lớn như thế nấy Mưa như trút nước Cứ tưởng như là sắp có bão vậy Nước mưa lao vào những bụi cây Lá bàng, lá cau vẫy tay như chào đón cơn mưa Mưa tạch tạch trên lan can, đập vào lòng lá bàng lộp độp, lộp độp
Trang 34Hai bên đường cũng đông người trú mưa hơn lúc chuẩn bị mưa Có người đội đầu trần chạy về nhà Con đường vắng hẳn Chỉ có một đám trẻ khoảng năm sáu đứa cởi trần chạy ra ngoài mưa để tắm và một vài chiếc xe ô tô, xe tải bật đèn lao vào màn nước trắng xóa Nước chen nhau tuôn ồ ồ vào các rãnh cống Những chú chim sẻ cũng tìm chỗ để trú Chuột, gián đã bám vào chân tường Mưa đến rồi cũng đi Mây đen cũng nhường chỗ cho bầu trời ló rạng Cầu vồng hiện ra với bảy sắc lung linh Tiếng nói chuyện, đi lại nhộn nhịp từ những chỗ trú mưa, mọi người lại tiếp tục công việc của mình Nhất là các bác thợ sửa xe, khi mưa xong, bác lại xách hộp đồ nghề lỉnh kỉnh của mình ra để sửa cái bu-gi cho mấy chiếc xe bị chết máy khi trận mưa kết thúc Mấy chú chim
sẻ bay ra từ hốc cây nào đó, đậu trên mái nhà, dang cánh ra để phơi khô bộ lông óng ánh của chú, và thỉnh thoảng chú kêu rích rích nghe rất vui tai
Mưa xong làm cho không khí oi bức trở thành không khí mát mẻ, trong lành Những hạt mưa cuốn trôi bụi bặm trên lá cây đi Mưa xong, những giọt mưa còn đọng lại trên tán lá Khi có ánh sáng chiếu vào, nó lấp lánh như kim cương Đối với chúng ta thì nó chỉ có như thế Nhưng đối với các bác nông dân, thì nó cần biết bao nhiêu!
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Giữa kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề 6)
A Kiểm tra Đọc
I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh