1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi tieng anh lop 7 giua ki 1 nam 2021 2022 co dap an 4 de

61 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Giữa Kì 1 - Năm Học 2021 2022
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2021 2022
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 574,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạm dịch: Chúng tôi đã di chuyển đến ngôi làng đó để làm việc tình nguyện một vài lần.. Các tình nguyện viên của chúng tôi có cơ hội làm việc với người dân địa phương để tìm hiểu về các

Trang 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 - Năm học

Môn: Tiếng Anh lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề số 1)

A – USE OF LANGUAGE

I Find the word which has a different sound in the part underlined

1 A volunteer B engineer C committee D clear

2 A population B volunteer C offer D money

3 A tutor B volunteer C computer D community

4 A certain B compare C encourage D community

II Choose the correct answers

5 Watching too much television is not good _ you or your eyes

Trang 2

7 When you have a temperature, you should drink more water and

Trang 3

III Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect

or Past Simple

11 My uncle (move) to Da Lat in 2005

12 The Greens (be) _ to many countries in

the world so far

13 We (go) _ to that village to do volunteer work

several times

14 We (spend) _ our summer vacation in Ha Long

Bay last July

15 Our teacher (explain) _ to us how to use the

printer already

16 The postman (deliver) the letter half an hour ago

B – READING

IV Read the passage, and then decide whether the statements are true (T) or false (F)

After school Susan goes home to do her model-making She loves making models She started about a year ago She needs about two weeks to make a model Then she puts it on the shelf in her bedroom She has about twenty models now She thinks she will need to get another shelf soon Last term she tried to start a club for model-making at school but the teachers and other children weren’t interested She thinks she has a lot of fun anyway

17 Susan makes models when she stays at school

18 She has made her models for about one year

19 It takes her two weeks to make two models

20 She will need another shelf for her models soon

Trang 4

21 Susan tried to start a club for model making and the teachers and other

children were interested in it very much

V Read the passage and answer the questions

We send young people of different nationalities on expeditions around the world Our volunteers get the chance to work with local people to learn about different cultures

There are ten expeditions every year Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers They go to countries such as Chile Namibia, Mongolia and Viet Nam Some of our volunteers work with local people to provide facilities, for example, building schools Others work in national parks or help scientists to do environmental research

These adventurous, young people come from all over the world To become a volunteer, you have to be between 17 and 25; you have to speak some English and you also have to be enthusiastic, flexible and hard-working members of a team

22 Who goes on the expedition ? (cuộc thám hiểm)

Trang 5

I haven't……… ………

27 My house is the oldest house on the street

No

houses……… ………

VII Make meaningful sentences using the words given

28 I/ give/ you/ something/ relieve/ pain

Trang 6

tobe good for somebody: tốt cho ai

Tạm dịch: Việc xem quá nhiều tivi thì không tốt cho bạn hay mắt của bạn

Trang 7

remote (adj): hẻo lánh, xa xôi

transportation (n): phương tiện giao thông

Tạm dịch: Để giúp người trong khu vực xa xôi, hẻo lánh, chúng ta có thể cung cấp phương tiện giao thông cho họ

9 B

Sau chỗ trống có “sitting”

Cấu trúc: Spend time + V_ing: dành thời gian làm gì

Tạm dịch: Ngày nay, mọi người dành nhiều giờ ngồi trước máy tính

10 C

Trang 8

A find: tìm kiếm

B look for: tìm kiếm

C take up: bắt đầu, theo đuổi sở thích, thú vui tiêu khiển

D pick up: nhặt lên

Tạm dịch: Bạn sẽ bắt đầu làm mẫu trong tương lai chứ?

III

11 moved

Dấu hiệu: “in 2005” –“trong năm 2005”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Cấu trúc: S + Ved/ bqt

Tạm dịch: Chú tôi đã chuyển đến Đà Lạt vào năm 2005

12 have been

Dấu hiệu: “so far” –“gần đây”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Tạm dịch: Những người nhà họ Greens đã đến nhiều nước trên thế giới gần đây

13 have travelled

Dấu hiệu: “sereral times” –“một vài lần”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Trang 9

Tạm dịch: Chúng tôi đã di chuyển đến ngôi làng đó để làm việc tình nguyện một vài lần

14 spent

Dấu hiệu: “last July” –“tháng 7 trước”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Cấu trúc: S + Ved/ bqt

Tạm dịch: Chúng tôi đã dành kỳ nghỉ hè của mình ở Vịnh Hạ Long tháng 7 trước

15 has explained

Dấu hiệu: “already” –“đã rồi”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Tạm dịch: Giáo viên đã giải thích cho chúng tôi làm thế nào để sử dụng máy tin rồi

16 delivered

Dấu hiệu: “an hour ago” –“một giờ trước”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Trang 10

Susan làm mô hình khi cô ấy ở trường học

Thông tin: After school Susan goes home to do her model-making

Tạm dịch: Sau giờ học Susan về nhà để làm mô hình của mình

18 T

Cô ấy đã làm mô hình của mình được 1 năm

Thông tin: She started about a year ago

Tạm dịch: Cô ấy đã bắt đầu khoảng 1 năm trước

19 F

Nó tốn của cô ấy 2 tuần để làm 2 mô hình

Thông tin: She needs about two weeks to make a model

Tạm dịch: Cô ấy cần khoảng hai tuần để làm mô hình

Trang 11

V

22 You people go on the expedition

Ai tham gia các cuộc thám hiểm?

Thông tin: We send young people of different nationalities on expeditions around the world

Tạm dịch: Chúng tôi gửi những người trẻ tuổi thuộc các quốc tịch khác nhau

đi thám hiểm khắp thế giới

23 There are ten expeditions very year

Có bao nhiêu cuộc thám hiểm hàng năm?

Thông tin: There are ten expeditions every year

Tạm dịch: Có mười cuộc thám hiểm mỗi năm

24 Each expedition lasts for ten weeks

Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài bao lâu?

Thông tin: Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers Tạm dịch: Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài trong mười tuần và cần 150 tình nguyện viên

Dịch đoạn văn:

Trang 12

Chúng tôi gửi những người trẻ tuổi thuộc các quốc tịch khác nhau đi thám hiểm khắp thế giới Các tình nguyện viên của chúng tôi có cơ hội làm việc với người dân địa phương để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau

Có mười cuộc thám hiểm mỗi năm Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài trong mười tuần và cần 150 tình nguyện viên Họ đến các nước như Chile Namibia, Mông

Cổ và Việt Nam Một số tình nguyện viên của chúng tôi làm việc với người dân địa phương để cung cấp cơ sở vật chất, chẳng hạn như xây dựng trường học Những người khác làm việc trong các công viên quốc gia hoặc giúp các nhà khoa học nghiên cứu môi trường

Những người trẻ tuổi, thích phiêu lưu này đến từ khắp nơi trên thế giới Để trở thành tình nguyện viên, bạn phải từ 17 đến 25 tuổi; bạn phải nói được một chút tiếng Anh và bạn cũng phải là thành viên nhiệt tình, linh hoạt và chăm chỉ của một nhóm

C

VI

25 three hours making this pottery jug

take somebody time to do sth: tốn thời gian của ai để làm gì = S + spend time doing sth: ai đó dành thời gian làm gì

Tạm dịch: Nó đã tốn tốn của tôi 3 giờ để làm chiếc bình gốm này

= Tôi đã dành 3 giờ làm chiếc bình gốm này

26 read this book for three months

The last time + V_quá khứ đơn + was + … ago

= S + haven’t/ hasn’t + Vp2 + for + khoảng thời gian

Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi đọc cuốn sách này là 3 tháng trước

= Tôi chưa đọc cuốn sách này được 3 tháng rồi

27 are older than my house on the street

Trang 13

Cấu trúc: So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe + adj +er + than +S2

Tạm dịch: Nhà tôi là căn nhà cổ nhất trên phố

= Không căn nhà nào cổ hơn nhà tôi trên phố

VII

28 I will give you something to relieve pain

Cách dùng: diễn tả lời mời, đề nghị, lời hứa, quyết định tại thời điểm nói Cấu trúc: S + will/ won’t + V_nguyên thể

Tạm dịch: Tôi sẽ đưa cho bạn cái gì đó để giảm đau

29 You shouldn’t eat too much oily food like chips

S + shouldn’t + V_nguyên thể: ai đó không nên làm gì

Tạm dịch: Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ như khoai tây chiên

30 If you put on weight quickly, you should eat less and eat healthily

put on weight: tăng cân

eat less: ăn ít hơn

Tạm dịch: Nếu bạn tăng cân một cách nhanh chóng, bạn nên ăn ít hơn và ăn một cách lành mạnh

31 Green Summer was organized the first time in 1997

Dấu hiệu: “in 1997” – vào năm 1997 – năm trong quá khứ

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Cấu trúc: S + V_ed/ bqt

Bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V_ed/ bqt

Tạm dịch: Mùa hè xanh đã được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1997

Trang 14

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 - Năm học

Môn: Tiếng Anh lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề số 2)

I Choose the word which has underlined part is pronounced differently from the others

1 A uniform B education C music D future

2 A invite B like C bring D find

II Choose the best answer to complete each one below

3 We have Math _ Tuesday and Friday

Trang 15

5 American students take part _ different activities after school

Trang 16

12 You need to be to follow eggshell carving because it may take

two weeks to complete one shell

Trang 17

16 “John is a better player than Martin, isn’t he?”-“Oh yes He

the match tomorrow, I expect.”

Trang 18

III Read the passage then answer the questions

WHY DON’T YOU WANT TO BECOME A VOLUNTEER?

There are many reasons for becoming a volunteer First, volunteering is good for you because it can provide physical and mental rewards When you do voluntary work, you can reduce your stress and improve your health because you feel more joyful to bring happiness to other people Second, volunteering saves money with valuable community services For example, the estimated value of volunteer’s time is up to 15.39 USD per hour according to the recent

Trang 19

statistics in America Third, volunteering brings people together Volunteers

support families with daycare and eldercare, tutoring and other activities after

school They can create a close friendship in the community Finally, doing voluntary work helps you develop your knowledge You can learn a lot through outdoor activities and community services It is easily understood that more and more people are doing voluntary work today because of these reasons

21 Why can voluntary work offer you mental and physical rewards?

A It can reduce stress

B It can improve your health

C It makes you happy

D A, B and C

22 Volunteering can save money because it provides the estimated value of

volunteer’s time which is up to 15.39 USD

24 Which one of the following is NOT a reason people want to be a volunteer?

A Volunteers can create a close friendship in the community

Trang 20

B Volunteers can improve their knowledge

C Volunteers can learn many things through outdoor activities

D Volunteers want to become famous people

25 Doing voluntary work is helpful because

A it does not enable you to meet many people in your community

B it can improve your knowledge through outdoor activities and community services

C it is so boring that no one is interested in

D it does not involve many outdoor activities and community service

IV Read the dialogue and decide if the following statements are True or False

My name is Nam I am 12 years old I am a student at Nguyen Du School My father is a farmer

He has an interesting farm and grows vegetables, raises cattle on the farm in the countryside My mother is a teacher She is always busy at school I have

an elder sister – Mai She is a nurse, and she works at a local hospital I love

my family very much In our free time, we often visit our grandparents in HCM city

Answer T/F:

26 There are 4 people in Nam’s family _

27 Nam’s father is a farmer _

28 His farm is very beautiful _

29 Mai works in a factory _

V Rewrite the following sentences with the words given

Trang 21

30 Let’s walk to work

Trang 22

Sau chỗ trống là “Tuesday and Friday” ⇒ dùng “on”

Tạm dịch: Chúng tôi học toán vào Thứ 3 và Thứ 6

4 C

tobe in need: cần giúp đỡ

Tạm dịch: Chúng tôi giúp những gia đình cần giúp đỡ bằng việc cung cấp đồ

ăn, quần áo, nhà ở và nhiều hơn thế

5 C

take part in: tham gia

Tạm dịch: Học sinh Mỹ tham gia vào các hoạt động khác nhau sau giờ học

6 D

Sau giới từ + V_ing

Tobe interested in + V_ing: có hứng thú với việc gì

Tạm dịch: Nam có hứng thú với việc làm thí nghiệm trong thời gian rảnh của anh ấy

7 B

A ốm, bệnh

Trang 23

B vô gia cư

C già, cao tuổi

D tàn tật, khuyết tật

Tạm dịch: Những người vô gia cư thường sống trên phố, dưới gầm cầu hoặc trong lều, trại

8 B

Dấu hiệu: Trong câu có “now” – “bây giờ”

Cách dùng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing

play blindman’s bluff: chơi bịt mắt bắt dê

Tạm dịch: Một vài học sinh đang chơi trò bịt mắt bắt dê ở sân trường bây giờ

9 C

- How many + Danh từ đếm được số nhiều: Bao nhiêu – Hỏi về số lượng

- How much + Danh từ không đếm được: Bao nhiêu– Hỏi về số lượng

- How often + thường xuyên như thế nào - Hỏi về tần suất

- How far: xa bao nhiêu – Hỏi về khoảng cách

Tạm dịch: Bạn đi bơi sau giờ học thường xuyên như thế nào?

10 A

lose weight: giảm cân

put on weight: tăng cân

Tạm dịch: Nếu bạn muốn giảm cân, bạn nên theo chế độ ăn ít chất béo

11 C

Trang 24

Would you like + to V: đưa ra lời mời ai đó làm gì

Tạm dịch: Bạn có muốn đi câu cá với chúng tôi không?

Tạm dịch: Bạn phải kiên nhẫn để theo bộ môn khắc trứng bởi vì nó có thể tốn

2 tuần để hoàn thành 1 chiếc vỏ

13 C

Cấu trúc: S + think + S + tobe + adj: Ai đó nghĩ cái gì như thế nào

A tired (adj): mệt mỏi – miêu tả cảm xúc con người

B tiredness (n): sự mệt mỏi

C tiring (adj): mệt mỏi – miêu tả bản chất, tính chất của sự vật, sự việc

D tiredly (adv): một cách mệt mỏi

Tạm dịch: Cô ấy ghét làm vườn bởi vì cô ấy nghĩ nó mệt mỏi

Trang 25

Cấu trúc: S + will + V_nguyên thể

Tạm dịch: “John là một người chơi tốt hơn Martin, phải vậy không?” – “Ừ, đúng rồi Anh ấy sẽ thắng vào trận đấu ngày mai, tôi mong là vậy.”

“Môn học yêu thích của bạn là gì? –

A Tôi thích môn Toán

B Tôi học Toán

C Tôi học nó vào Thứ 2

Trang 26

Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing

Tạm dịch: Đợi một chút! Họ đang chơi trong vườn

20 B

“Bạn nghĩ sao về việc tham gia buổi hòa nhạc?” –

A Có

B Tôi muốn đi

C Tôi xin lỗi

Trang 27

Thông tin: First, volunteering is good for you because it can provide physical and mental rewards When you do voluntary work, you can reduce your stress and improve your health because you feel more joyful to bring happiness to other people

Tạm dịch: Thứ nhất, hoạt động tình nguyện rất tốt cho bạn vì nó có thể mang lại phần thưởng về thể chất và tinh thần Khi bạn làm công việc thiện nguyện, bạn có thể giảm bớt căng thẳng và cải thiện sức khỏe của mình vì bạn cảm thấy vui vẻ hơn để mang lại hạnh phúc cho người khác

Từ “daycare” in đậm trong đoạn văn nghĩa là?

A bữa ăn hàng ngày

B chăm sóc vào buổi tối

C chăm sóc trong ngày

D việc đọc hàng ngày

Trang 28

Thông tin: Volunteers support families with daycare and eldercare, tutoring and other activities after school

Tạm dịch: Các tình nguyện viên hỗ trợ các gia đình với nhà trẻ và chăm sóc người già, dạy kèm và các hoạt động khác sau giờ học

24 D

Câu nào sau đây KHÔNG phải là lý do mọi người muốn trở thành một tình nguyện viên?

A Các tình nguyện viên có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng

B Tình nguyện viên có thể nâng cao kiến thức của họ

C Các tình nguyện viên có thể học hỏi nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời

D Tình nguyện viên muốn trở thành người nổi tiếng

Thông tin: They can create a close friendship in the community Finally, doing voluntary work helps you develop your knowledge You can learn a lot through outdoor activities and community services

Tạm dịch: Họ có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng Cuối cùng, làm công việc tình nguyện giúp bạn phát triển kiến thức của mình Bạn có thể học hỏi được nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời và các dịch vụ cộng đồng

25 B

Làm công việc tình nguyện rất hữu ích vì

A nó không cho phép bạn gặp gỡ nhiều người trong cộng đồng của bạn

B nó có thể nâng cao kiến thức của bạn thông qua các hoạt động ngoài trời

và các dịch vụ cộng đồng

C nó quá nhàm chán mà không ai quan tâm đến

D nó không liên quan đến nhiều hoạt động ngoài trời và dịch vụ cộng đồng

Trang 29

Thông tin: They can create a close friendship in the community Finally, doing voluntary work helps you develop your knowledge You can learn a lot through outdoor activities and community services

Tạm dịch: Họ có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng Cuối cùng, làm công việc tình nguyện giúp bạn phát triển kiến thức của mình Bạn có thể học hỏi được nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời và các dịch vụ cộng đồng

Dịch đoạn văn:

TẠI SAO BẠN KHÔNG MUỐN TRỞ THÀNH MỘT TÌNH NGUYỆN VIÊN?

Có nhiều lý do để trở thành tình nguyện viên Thứ nhất, hoạt động tình nguyện rất tốt cho bạn vì nó có thể mang lại phần thưởng về thể chất và tinh thần Khi bạn làm công việc thiện nguyện, bạn có thể giảm bớt căng thẳng và cải thiện sức khỏe của mình vì bạn cảm thấy vui vẻ hơn để mang lại hạnh phúc cho người khác Thứ hai, tình nguyện tiết kiệm tiền với các dịch vụ cộng đồng có giá trị Ví dụ: giá trị ước tính của thời gian tình nguyện viên lên đến 15,39 USD mỗi giờ theo thống kê gần đây ở Mỹ Thứ ba, tình nguyện gắn kết mọi người với nhau Các tình nguyện viên hỗ trợ các gia đình với nhà trẻ và chăm sóc người già, dạy kèm và các hoạt động khác sau giờ học Họ có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng Cuối cùng, làm công việc tình nguyện giúp bạn phát triển kiến thức của mình Bạn có thể học hỏi được nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời và các dịch vụ cộng đồng Có thể hiểu đơn giản rằng ngày nay ngày càng có nhiều người làm công việc thiện nguyện vì những

lý do này

IV

26 T

Có 4 người trong gia đình của Nam

Thông tin: My father is a farmer.My mother is a teacher.I have an elder sister Tạm dịch: Cha tôi là một người nông dân Mẹ tôi là giáo viên Tôi có một chị gái

Trang 30

27 T

Bố của Nam là một nông dân

Thông tin: My father is a farmer

Tạm dịch: Cha tôi là một người nông dân

28 F

Nông trại của ông ấy rất đẹp

Thông tin: He has an interesting farm and grows vegetables, raises cattle on the farm in the countryside

Tạm dịch: Ông ấy có một trang trại thú vị và trồng rau, chăn nuôi gia súc trong trang trại ở nông thôn

29 F

Mai làm việc ở nhà máy

Thông tin: She is a nurse, and she works at a local hospital

Tạm dịch: Cô ấy là một y tá, và cô ấy làm việc tại một bệnh viện địa phương

Dịch đoạn văn:

Tôi tên Nam Tôi 12 tuổi Tôi là học sinh trường Nguyễn Du Cha tôi là một người nông dân

Ông ấy có một trang trại thú vị và trồng rau, chăn nuôi gia súc trong trang trại

ở nông thôn Mẹ tôi là giáo viên Bà ấy luôn bận rộn ở trường Tôi có một chị gái - Mai Cô ấy là một y tá, và cô ấy làm việc tại một bệnh viện địa phương Tôi rất yêu gia đinh của tôi Những lúc rảnh rỗi, chúng tôi thường về thăm ông

bà ngoại ở TP Hồ Chí Minh

V

30 What about walking to work

Ngày đăng: 17/10/2022, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w