Tạm dịch: Chúng tôi đã di chuyển đến ngôi làng đó để làm việc tình nguyện một vài lần.. Các tình nguyện viên của chúng tôi có cơ hội làm việc với người dân địa phương để tìm hiểu về các
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Năm học
Môn: Tiếng Anh lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề số 1)
A – USE OF LANGUAGE
I Find the word which has a different sound in the part underlined
1 A volunteer B engineer C committee D clear
2 A population B volunteer C offer D money
3 A tutor B volunteer C computer D community
4 A certain B compare C encourage D community
II Choose the correct answers
5 Watching too much television is not good _ you or your eyes
Trang 27 When you have a temperature, you should drink more water and
Trang 3III Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect
or Past Simple
11 My uncle (move) to Da Lat in 2005
12 The Greens (be) _ to many countries in
the world so far
13 We (go) _ to that village to do volunteer work
several times
14 We (spend) _ our summer vacation in Ha Long
Bay last July
15 Our teacher (explain) _ to us how to use the
printer already
16 The postman (deliver) the letter half an hour ago
B – READING
IV Read the passage, and then decide whether the statements are true (T) or false (F)
After school Susan goes home to do her model-making She loves making models She started about a year ago She needs about two weeks to make a model Then she puts it on the shelf in her bedroom She has about twenty models now She thinks she will need to get another shelf soon Last term she tried to start a club for model-making at school but the teachers and other children weren’t interested She thinks she has a lot of fun anyway
17 Susan makes models when she stays at school
18 She has made her models for about one year
19 It takes her two weeks to make two models
20 She will need another shelf for her models soon
Trang 421 Susan tried to start a club for model making and the teachers and other
children were interested in it very much
V Read the passage and answer the questions
We send young people of different nationalities on expeditions around the world Our volunteers get the chance to work with local people to learn about different cultures
There are ten expeditions every year Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers They go to countries such as Chile Namibia, Mongolia and Viet Nam Some of our volunteers work with local people to provide facilities, for example, building schools Others work in national parks or help scientists to do environmental research
These adventurous, young people come from all over the world To become a volunteer, you have to be between 17 and 25; you have to speak some English and you also have to be enthusiastic, flexible and hard-working members of a team
22 Who goes on the expedition ? (cuộc thám hiểm)
Trang 5I haven't……… ………
27 My house is the oldest house on the street
No
houses……… ………
VII Make meaningful sentences using the words given
28 I/ give/ you/ something/ relieve/ pain
Trang 6tobe good for somebody: tốt cho ai
Tạm dịch: Việc xem quá nhiều tivi thì không tốt cho bạn hay mắt của bạn
Trang 7remote (adj): hẻo lánh, xa xôi
transportation (n): phương tiện giao thông
Tạm dịch: Để giúp người trong khu vực xa xôi, hẻo lánh, chúng ta có thể cung cấp phương tiện giao thông cho họ
9 B
Sau chỗ trống có “sitting”
Cấu trúc: Spend time + V_ing: dành thời gian làm gì
Tạm dịch: Ngày nay, mọi người dành nhiều giờ ngồi trước máy tính
10 C
Trang 8A find: tìm kiếm
B look for: tìm kiếm
C take up: bắt đầu, theo đuổi sở thích, thú vui tiêu khiển
D pick up: nhặt lên
Tạm dịch: Bạn sẽ bắt đầu làm mẫu trong tương lai chứ?
III
11 moved
Dấu hiệu: “in 2005” –“trong năm 2005”
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Cấu trúc: S + Ved/ bqt
Tạm dịch: Chú tôi đã chuyển đến Đà Lạt vào năm 2005
12 have been
Dấu hiệu: “so far” –“gần đây”
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại
Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2
Tạm dịch: Những người nhà họ Greens đã đến nhiều nước trên thế giới gần đây
13 have travelled
Dấu hiệu: “sereral times” –“một vài lần”
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại
Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2
Trang 9Tạm dịch: Chúng tôi đã di chuyển đến ngôi làng đó để làm việc tình nguyện một vài lần
14 spent
Dấu hiệu: “last July” –“tháng 7 trước”
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Cấu trúc: S + Ved/ bqt
Tạm dịch: Chúng tôi đã dành kỳ nghỉ hè của mình ở Vịnh Hạ Long tháng 7 trước
15 has explained
Dấu hiệu: “already” –“đã rồi”
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại
Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2
Tạm dịch: Giáo viên đã giải thích cho chúng tôi làm thế nào để sử dụng máy tin rồi
16 delivered
Dấu hiệu: “an hour ago” –“một giờ trước”
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Trang 10Susan làm mô hình khi cô ấy ở trường học
Thông tin: After school Susan goes home to do her model-making
Tạm dịch: Sau giờ học Susan về nhà để làm mô hình của mình
18 T
Cô ấy đã làm mô hình của mình được 1 năm
Thông tin: She started about a year ago
Tạm dịch: Cô ấy đã bắt đầu khoảng 1 năm trước
19 F
Nó tốn của cô ấy 2 tuần để làm 2 mô hình
Thông tin: She needs about two weeks to make a model
Tạm dịch: Cô ấy cần khoảng hai tuần để làm mô hình
Trang 11V
22 You people go on the expedition
Ai tham gia các cuộc thám hiểm?
Thông tin: We send young people of different nationalities on expeditions around the world
Tạm dịch: Chúng tôi gửi những người trẻ tuổi thuộc các quốc tịch khác nhau
đi thám hiểm khắp thế giới
23 There are ten expeditions very year
Có bao nhiêu cuộc thám hiểm hàng năm?
Thông tin: There are ten expeditions every year
Tạm dịch: Có mười cuộc thám hiểm mỗi năm
24 Each expedition lasts for ten weeks
Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài bao lâu?
Thông tin: Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers Tạm dịch: Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài trong mười tuần và cần 150 tình nguyện viên
Dịch đoạn văn:
Trang 12Chúng tôi gửi những người trẻ tuổi thuộc các quốc tịch khác nhau đi thám hiểm khắp thế giới Các tình nguyện viên của chúng tôi có cơ hội làm việc với người dân địa phương để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau
Có mười cuộc thám hiểm mỗi năm Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài trong mười tuần và cần 150 tình nguyện viên Họ đến các nước như Chile Namibia, Mông
Cổ và Việt Nam Một số tình nguyện viên của chúng tôi làm việc với người dân địa phương để cung cấp cơ sở vật chất, chẳng hạn như xây dựng trường học Những người khác làm việc trong các công viên quốc gia hoặc giúp các nhà khoa học nghiên cứu môi trường
Những người trẻ tuổi, thích phiêu lưu này đến từ khắp nơi trên thế giới Để trở thành tình nguyện viên, bạn phải từ 17 đến 25 tuổi; bạn phải nói được một chút tiếng Anh và bạn cũng phải là thành viên nhiệt tình, linh hoạt và chăm chỉ của một nhóm
C
VI
25 three hours making this pottery jug
take somebody time to do sth: tốn thời gian của ai để làm gì = S + spend time doing sth: ai đó dành thời gian làm gì
Tạm dịch: Nó đã tốn tốn của tôi 3 giờ để làm chiếc bình gốm này
= Tôi đã dành 3 giờ làm chiếc bình gốm này
26 read this book for three months
The last time + V_quá khứ đơn + was + … ago
= S + haven’t/ hasn’t + Vp2 + for + khoảng thời gian
Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi đọc cuốn sách này là 3 tháng trước
= Tôi chưa đọc cuốn sách này được 3 tháng rồi
27 are older than my house on the street
Trang 13Cấu trúc: So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe + adj +er + than +S2
Tạm dịch: Nhà tôi là căn nhà cổ nhất trên phố
= Không căn nhà nào cổ hơn nhà tôi trên phố
VII
28 I will give you something to relieve pain
Cách dùng: diễn tả lời mời, đề nghị, lời hứa, quyết định tại thời điểm nói Cấu trúc: S + will/ won’t + V_nguyên thể
Tạm dịch: Tôi sẽ đưa cho bạn cái gì đó để giảm đau
29 You shouldn’t eat too much oily food like chips
S + shouldn’t + V_nguyên thể: ai đó không nên làm gì
Tạm dịch: Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ như khoai tây chiên
30 If you put on weight quickly, you should eat less and eat healthily
put on weight: tăng cân
eat less: ăn ít hơn
Tạm dịch: Nếu bạn tăng cân một cách nhanh chóng, bạn nên ăn ít hơn và ăn một cách lành mạnh
31 Green Summer was organized the first time in 1997
Dấu hiệu: “in 1997” – vào năm 1997 – năm trong quá khứ
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Cấu trúc: S + V_ed/ bqt
Bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V_ed/ bqt
Tạm dịch: Mùa hè xanh đã được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1997
Trang 14………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 - Năm học
Môn: Tiếng Anh lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề số 2)
I Choose the word which has underlined part is pronounced differently from the others
1 A uniform B education C music D future
2 A invite B like C bring D find
II Choose the best answer to complete each one below
3 We have Math _ Tuesday and Friday
Trang 155 American students take part _ different activities after school
Trang 1612 You need to be to follow eggshell carving because it may take
two weeks to complete one shell
Trang 1716 “John is a better player than Martin, isn’t he?”-“Oh yes He
the match tomorrow, I expect.”
Trang 18III Read the passage then answer the questions
WHY DON’T YOU WANT TO BECOME A VOLUNTEER?
There are many reasons for becoming a volunteer First, volunteering is good for you because it can provide physical and mental rewards When you do voluntary work, you can reduce your stress and improve your health because you feel more joyful to bring happiness to other people Second, volunteering saves money with valuable community services For example, the estimated value of volunteer’s time is up to 15.39 USD per hour according to the recent
Trang 19statistics in America Third, volunteering brings people together Volunteers
support families with daycare and eldercare, tutoring and other activities after
school They can create a close friendship in the community Finally, doing voluntary work helps you develop your knowledge You can learn a lot through outdoor activities and community services It is easily understood that more and more people are doing voluntary work today because of these reasons
21 Why can voluntary work offer you mental and physical rewards?
A It can reduce stress
B It can improve your health
C It makes you happy
D A, B and C
22 Volunteering can save money because it provides the estimated value of
volunteer’s time which is up to 15.39 USD
24 Which one of the following is NOT a reason people want to be a volunteer?
A Volunteers can create a close friendship in the community
Trang 20B Volunteers can improve their knowledge
C Volunteers can learn many things through outdoor activities
D Volunteers want to become famous people
25 Doing voluntary work is helpful because
A it does not enable you to meet many people in your community
B it can improve your knowledge through outdoor activities and community services
C it is so boring that no one is interested in
D it does not involve many outdoor activities and community service
IV Read the dialogue and decide if the following statements are True or False
My name is Nam I am 12 years old I am a student at Nguyen Du School My father is a farmer
He has an interesting farm and grows vegetables, raises cattle on the farm in the countryside My mother is a teacher She is always busy at school I have
an elder sister – Mai She is a nurse, and she works at a local hospital I love
my family very much In our free time, we often visit our grandparents in HCM city
Answer T/F:
26 There are 4 people in Nam’s family _
27 Nam’s father is a farmer _
28 His farm is very beautiful _
29 Mai works in a factory _
V Rewrite the following sentences with the words given
Trang 2130 Let’s walk to work
Trang 22Sau chỗ trống là “Tuesday and Friday” ⇒ dùng “on”
Tạm dịch: Chúng tôi học toán vào Thứ 3 và Thứ 6
4 C
tobe in need: cần giúp đỡ
Tạm dịch: Chúng tôi giúp những gia đình cần giúp đỡ bằng việc cung cấp đồ
ăn, quần áo, nhà ở và nhiều hơn thế
5 C
take part in: tham gia
Tạm dịch: Học sinh Mỹ tham gia vào các hoạt động khác nhau sau giờ học
6 D
Sau giới từ + V_ing
Tobe interested in + V_ing: có hứng thú với việc gì
Tạm dịch: Nam có hứng thú với việc làm thí nghiệm trong thời gian rảnh của anh ấy
7 B
A ốm, bệnh
Trang 23B vô gia cư
C già, cao tuổi
D tàn tật, khuyết tật
Tạm dịch: Những người vô gia cư thường sống trên phố, dưới gầm cầu hoặc trong lều, trại
8 B
Dấu hiệu: Trong câu có “now” – “bây giờ”
Cách dùng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
play blindman’s bluff: chơi bịt mắt bắt dê
Tạm dịch: Một vài học sinh đang chơi trò bịt mắt bắt dê ở sân trường bây giờ
9 C
- How many + Danh từ đếm được số nhiều: Bao nhiêu – Hỏi về số lượng
- How much + Danh từ không đếm được: Bao nhiêu– Hỏi về số lượng
- How often + thường xuyên như thế nào - Hỏi về tần suất
- How far: xa bao nhiêu – Hỏi về khoảng cách
Tạm dịch: Bạn đi bơi sau giờ học thường xuyên như thế nào?
10 A
lose weight: giảm cân
put on weight: tăng cân
Tạm dịch: Nếu bạn muốn giảm cân, bạn nên theo chế độ ăn ít chất béo
11 C
Trang 24Would you like + to V: đưa ra lời mời ai đó làm gì
Tạm dịch: Bạn có muốn đi câu cá với chúng tôi không?
Tạm dịch: Bạn phải kiên nhẫn để theo bộ môn khắc trứng bởi vì nó có thể tốn
2 tuần để hoàn thành 1 chiếc vỏ
13 C
Cấu trúc: S + think + S + tobe + adj: Ai đó nghĩ cái gì như thế nào
A tired (adj): mệt mỏi – miêu tả cảm xúc con người
B tiredness (n): sự mệt mỏi
C tiring (adj): mệt mỏi – miêu tả bản chất, tính chất của sự vật, sự việc
D tiredly (adv): một cách mệt mỏi
Tạm dịch: Cô ấy ghét làm vườn bởi vì cô ấy nghĩ nó mệt mỏi
Trang 25Cấu trúc: S + will + V_nguyên thể
Tạm dịch: “John là một người chơi tốt hơn Martin, phải vậy không?” – “Ừ, đúng rồi Anh ấy sẽ thắng vào trận đấu ngày mai, tôi mong là vậy.”
“Môn học yêu thích của bạn là gì? –
A Tôi thích môn Toán
B Tôi học Toán
C Tôi học nó vào Thứ 2
Trang 26Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
Tạm dịch: Đợi một chút! Họ đang chơi trong vườn
20 B
“Bạn nghĩ sao về việc tham gia buổi hòa nhạc?” –
A Có
B Tôi muốn đi
C Tôi xin lỗi
Trang 27Thông tin: First, volunteering is good for you because it can provide physical and mental rewards When you do voluntary work, you can reduce your stress and improve your health because you feel more joyful to bring happiness to other people
Tạm dịch: Thứ nhất, hoạt động tình nguyện rất tốt cho bạn vì nó có thể mang lại phần thưởng về thể chất và tinh thần Khi bạn làm công việc thiện nguyện, bạn có thể giảm bớt căng thẳng và cải thiện sức khỏe của mình vì bạn cảm thấy vui vẻ hơn để mang lại hạnh phúc cho người khác
Từ “daycare” in đậm trong đoạn văn nghĩa là?
A bữa ăn hàng ngày
B chăm sóc vào buổi tối
C chăm sóc trong ngày
D việc đọc hàng ngày
Trang 28Thông tin: Volunteers support families with daycare and eldercare, tutoring and other activities after school
Tạm dịch: Các tình nguyện viên hỗ trợ các gia đình với nhà trẻ và chăm sóc người già, dạy kèm và các hoạt động khác sau giờ học
24 D
Câu nào sau đây KHÔNG phải là lý do mọi người muốn trở thành một tình nguyện viên?
A Các tình nguyện viên có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng
B Tình nguyện viên có thể nâng cao kiến thức của họ
C Các tình nguyện viên có thể học hỏi nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời
D Tình nguyện viên muốn trở thành người nổi tiếng
Thông tin: They can create a close friendship in the community Finally, doing voluntary work helps you develop your knowledge You can learn a lot through outdoor activities and community services
Tạm dịch: Họ có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng Cuối cùng, làm công việc tình nguyện giúp bạn phát triển kiến thức của mình Bạn có thể học hỏi được nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời và các dịch vụ cộng đồng
25 B
Làm công việc tình nguyện rất hữu ích vì
A nó không cho phép bạn gặp gỡ nhiều người trong cộng đồng của bạn
B nó có thể nâng cao kiến thức của bạn thông qua các hoạt động ngoài trời
và các dịch vụ cộng đồng
C nó quá nhàm chán mà không ai quan tâm đến
D nó không liên quan đến nhiều hoạt động ngoài trời và dịch vụ cộng đồng
Trang 29Thông tin: They can create a close friendship in the community Finally, doing voluntary work helps you develop your knowledge You can learn a lot through outdoor activities and community services
Tạm dịch: Họ có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng Cuối cùng, làm công việc tình nguyện giúp bạn phát triển kiến thức của mình Bạn có thể học hỏi được nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời và các dịch vụ cộng đồng
Dịch đoạn văn:
TẠI SAO BẠN KHÔNG MUỐN TRỞ THÀNH MỘT TÌNH NGUYỆN VIÊN?
Có nhiều lý do để trở thành tình nguyện viên Thứ nhất, hoạt động tình nguyện rất tốt cho bạn vì nó có thể mang lại phần thưởng về thể chất và tinh thần Khi bạn làm công việc thiện nguyện, bạn có thể giảm bớt căng thẳng và cải thiện sức khỏe của mình vì bạn cảm thấy vui vẻ hơn để mang lại hạnh phúc cho người khác Thứ hai, tình nguyện tiết kiệm tiền với các dịch vụ cộng đồng có giá trị Ví dụ: giá trị ước tính của thời gian tình nguyện viên lên đến 15,39 USD mỗi giờ theo thống kê gần đây ở Mỹ Thứ ba, tình nguyện gắn kết mọi người với nhau Các tình nguyện viên hỗ trợ các gia đình với nhà trẻ và chăm sóc người già, dạy kèm và các hoạt động khác sau giờ học Họ có thể tạo ra một tình bạn thân thiết trong cộng đồng Cuối cùng, làm công việc tình nguyện giúp bạn phát triển kiến thức của mình Bạn có thể học hỏi được nhiều điều thông qua các hoạt động ngoài trời và các dịch vụ cộng đồng Có thể hiểu đơn giản rằng ngày nay ngày càng có nhiều người làm công việc thiện nguyện vì những
lý do này
IV
26 T
Có 4 người trong gia đình của Nam
Thông tin: My father is a farmer.My mother is a teacher.I have an elder sister Tạm dịch: Cha tôi là một người nông dân Mẹ tôi là giáo viên Tôi có một chị gái
Trang 3027 T
Bố của Nam là một nông dân
Thông tin: My father is a farmer
Tạm dịch: Cha tôi là một người nông dân
28 F
Nông trại của ông ấy rất đẹp
Thông tin: He has an interesting farm and grows vegetables, raises cattle on the farm in the countryside
Tạm dịch: Ông ấy có một trang trại thú vị và trồng rau, chăn nuôi gia súc trong trang trại ở nông thôn
29 F
Mai làm việc ở nhà máy
Thông tin: She is a nurse, and she works at a local hospital
Tạm dịch: Cô ấy là một y tá, và cô ấy làm việc tại một bệnh viện địa phương
Dịch đoạn văn:
Tôi tên Nam Tôi 12 tuổi Tôi là học sinh trường Nguyễn Du Cha tôi là một người nông dân
Ông ấy có một trang trại thú vị và trồng rau, chăn nuôi gia súc trong trang trại
ở nông thôn Mẹ tôi là giáo viên Bà ấy luôn bận rộn ở trường Tôi có một chị gái - Mai Cô ấy là một y tá, và cô ấy làm việc tại một bệnh viện địa phương Tôi rất yêu gia đinh của tôi Những lúc rảnh rỗi, chúng tôi thường về thăm ông
bà ngoại ở TP Hồ Chí Minh
V
30 What about walking to work