1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi

49 678 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Một Số Loại Thức Ăn Lên Sự Sinh Trưởng Và Tỉ Lệ Sống Cá Chép Phụng Giai Đoạn 7 Ngày Tuổi
Tác giả Trần Văn Tèo
Người hướng dẫn TS. Bùi Minh Tâm, KS. Nguyễn Thành Tâm
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Sinh Học Ứng Dụng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: 304

ĐỀ TÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ TỈ LỆ SỐNG

CÁ CHÉP PHỤNG GIAI ĐOẠN 7 NGÀY TUỔI

SINH VIÊN THỰC HIỆN

TRẦN VĂN TÈO MSSV:0680307 LỚP: NTTS K1

Cần Thơ, 06/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau 2 tháng thực tập từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 4 năm 2010 tại QL91B, khu vực

3, Phường An Khánh, Quận ninh kiều, TP Cần Thơ Nhằm củng cố những kiến thức

đã học kết hợp với những kiến thức và kinh nghiệm thực tế, nay em đã hoàn thành tốtnghiệp của mình

Em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Quý Thầy Cô của Khoa Sinh học ứng dụngTrường Đại Học Tây Đô đã dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báotrong 04 năm học vừa qua, làm hành trang để em buớc vào cuộc sống mai sau

Xin cảm ơn tất cả các bạn trong trại thực nghiệm QL91B đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ

và đóng góp ý kiến bổ ích để hoàn thành thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chúc với Quý Thầy Cô của Khoa Sinh học ứng dụng Trường ĐạiHọc Tây Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng con đường thăng tiến trên conđường sự nghiệp của mình

Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệpkhông tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy

Cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

TRẦN VĂN TÈO

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH iv

PHẦN I 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

PHẦN II 3

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học của Chép phụng 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Đặc điểm hình thái 4

2.1.3 Phân bố 4

2.1.4 Sự thích nghi với môi trường sống 4

2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 4

2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng 4

2.1.7 Đặc điểm sinh sản 4

2.2 Các loại thức ăn được sử dụng trong quá trình ương nuôi 5

2.2.1 Trùn chỉ 5

2.2.2 Tép 6

2.2.3 Thức ăn viên 6

2.3 Các loài cá thuộc Bộ và Họ cá chép 7

2.4 Chất lượng nước đặc biệt cho cá Chép phụng 7

2.4.1 Nhiệt độ 7

2.4.2 pH 7

Trang 5

2.5 Thức ăn 8

2.6 Sinh sản và ương nuôi 8

2.7 Tình hình sản xuất (nghiên cứu ) cá cảnh ở việt nam 8

2.8 Tình hình nuôi cá Chép phụng ở Cần Thơ 9

PHẦN III 10

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Nội dung 10

3.2 Vật liệu nghiên cứu 10

3.3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.4 Các chỉ tiêu môi trường 13

3.5 Các chỉ tiêu tăng trưởng 14

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 14

PHẦN IV 15

KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15

4.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 15

4.1.1 Nhiệt độ 15

4.1.2 pH 15

4.2 Kết quả về sự tăng trưởng và tỷ lệ sống trong các nghiệm thức 16

4.2.1 Kết quả về sự tăng trưởng 16

4.2.2 Kết quả và tỷ lệ sống 17

PHẦN V 18

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 18

5.1 Kết luận 18

5.2 Đề xuất 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

PHỤ LỤC 20

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Sự biến động nhiệt độ trong các thí nghiệm 15

Bảng 4.2: Sự biến động pH trong thí nghiệm 15

Bảng 4.4: Tỷ lệ sống của Chép phụng qua 3 nghiệm thức 16

Bảng 4.3: Tăng trưởng chiều dài trọng lượng của cá 16

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Thức ăn viên………11

Hình 3.2: Thức ăn trùn chỉ……… 12

Hình 3.3: Thức ăn tép……… 12

Hình 3.4: Hệ thống bể thí nghiệm………12

Hình 3.5: Test pH (Việt Nam) 13

Hình 3.6: Test NH3 (Sera)……… 13

Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của cá Chép Phụng………17

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU1.1 Giới thiệu

Thú chơi cá cảnh đã có từ rất lâu đời Người Trung Quốc từ đời nhà Chu là nhữngngười đầu tiên có ý niệm về việc nuôi cá với mục đích đơn thuần làm cảnh, nghĩa làviệc nuôi cá cảnh được thực hiện từ khoảng 2.500 năm về trước Từ những ao, hồ,sông, suối lớn, cá được đưa vào những lọ thủy tinh nhỏ, bình thủy tinh cho đến cácbình chứa, hồ chứa và bể kính, càng ngày càng lớn và được trang trí đẹp hơn

Từ Trung Quốc, cá cảnh được truyền sang các nước Đông Nam Á và đến thế kỷ XVII

nó được đưa sang Châu Âu, Châu Mỹ Đầu tiên, nghề nuôi cá cảnh là thú vui của giớithượng lưu quyền quý, dần dần người lao động tìm thấy niềm vui thư giãn tinh thầnsau những giờ lao động mệt nhọc Bắt đầu từ con cá Diết và cá Chép, đây là nhữngloài cá được nuôi lâu đời nhất, người ta đã lợi dụng sự đột biến về hình dạng, đẹp vềmàu sắc, có giá trị thẫm mỹ cao và được nhiều người ưa chuộng

Việt Nam là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới rất thích hợp để phát triển về nghệthuật và kỹ thuật nuôi cá cảnh Do Việt Nam còn nghèo, có nhiều khó khăn về nguồnvốn và cơ sở vật chất nên các hình thức nuôi cá cảnh rất hạn hẹp Hầu hết các loài cácảnh được nuôi ở nước ta đều là cá nước ngọt dễ dàng hơn và ít tốn kém hơn nuôi cánước mặn

Nghề nuôi cá cảnh ở nước ta chỉ được hình thành cách nay khoảng nửa thế kỷ Trước

1950, tại Sài Gòn và các tỉnh lân cận, nghề nuôi cá cảnh tập trung đông đảo nhất ở cácchợ Bến Thành, Tân Định, Phú Nhuận, Bà Chiểu Ngày nay nhiều cửa hàng cá cảnhđược bày bán khắp nơi nhất là các con đường lớn Các gian hàng cá cảnh trình bày rấtđơn sơ gồm một cái kệ nhỏ và các hàng lọ thủy tinh, lọ nhỏ đựng cá xiêm, cá phướng.Bên dưới đặt các thau đựng cá tàu, cá Chép Phụng, Chép Nhật Bản, cá Ông Tiên Bêncạnh đó là các thau đựng thức ăn cho cá ăn như trùn chỉ, lăng quăng, trứng nước.Trước 1950, chưa thấy các bể nuôi cá cảnh mà chỉ thấy sau 1955, thời gian này ngườiViệt Nam bắt đầu vào nghề kinh doanh cá cảnh

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, là một trong ba vùng nuôi cá cảnh nổi tiếngtrên thế giới, sự di nhập của nhiều giống cá nước ngoài đẹp và quý hiếm đã đưa nghề

cá cảnh nước ta trở thành nghề đặc trưng mấy chục năm qua

Ngày nay, do người chơi cá cảnh ngày càng gia tăng, dẫn đến nguồn giống giảm đinghiêm trọng nên việc sản xuất nhân tạo là rất cần thiết Nước ta nhập khẩu và đã chosinh sản nhân tạo thành công nhiều loài cá như: cá Tàu, cá Chép Phụng, Chép Nhật

Trang 9

dài)…nhằm đáp ứng đủ nhu cầu con giống cho người chơi cá cảnh Qua đó việc tìmhiểu về kỹ thuật nuôi cũng góp phần quan trọng không kém nhằm tìm ra loại thức ănthích hợp để cá sinh trưởng, phát triển tốt và có màu sắc đẹp.

Với khí hậu nhiệt đới quanh năm ấm áp và chủng loại phong phú nên nghề nuôi cácảnh nước ta sẽ mở ra một triển vọng to lớn Trước mắt cung cấp cho thị trường trongnước và kế đến là hướng đến xuất khẩu Trên thị trường cá cảnh rất đa dạng và phongphú về chủng loại và giá cả như họ cá Rồng giá rất cao, cá Dĩa thì vài trăm ngàn, cá

La Hán và các loài cá Beo giá cả bất ổn định Trong đó, cá Chép Phụng giá cả trungbình dễ dàng cho mọi tầng lớp nuôi, nhưng với người nuôi chưa nắm được đặc điểm

về chủng loại này nên có một số hộ nuôi không đạt hiệu quả Do đó, đề tài “Ảnh hưởng của một số loài thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá Chép Phụng

giai đoạn 7 ngày tuổi (Cyprinus carpio Linnaeus, 1758)” được tiến hành.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm ra được loại thức ăn tốt nhất cho sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Chép Phụng

ở giai đoạn từ 7 ngày tuổi đến một tháng tuổi

1.3 Nội dung nghiên cứu

So sánh ảnh hưởng của 3 loại thức ăn (trùn chỉ, thức ăn công nghiệp và tép) lên sựsinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Chép Phụng

Trang 10

PHẦN II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 Đặc điểm sinh học của Chép Phụng

Loài: Cyprinus carpio Linnaeus, 1758.

Tên tiếng Việt: cá Chép Phụng, Koi Bướm, Chép Nhật đuôi Bướm, Chép vây dài,Chép vẩy Rồng

Tên tiếng Anh: Butterfly Koi, Longfin Koi, Dragon carp.

Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá Chép Phụng

Trang 11

2.1.2 Đặc điểm hình thái

Cá Chép Phụng dạng hình cá Chép với các đôi râu, miệng dài và các đôi vây dài Mặc

dù không công nhận là dạng cá Chép Phụng chuẩn (đây là sản phẩm lai tạo) Nhưngnhư cá Chép Phụng cũng đa dạng về màu sắc và kiểu vẩy (Vũ Cẩm Lương, 2008)

2.1.3 Phân bố

Cá Chép Phụng phân bố rộng khắp các nước trên Thế Giới Cá Chép Phụng sống ởnước ngọt và cũng sống ở nước lợ có nồng độ muối thấp, cá Chép Phụng chỉ điềuchỉnh ở áp suất thẩm thấu trong thời gian ngắn khi di chuyển đến vùng nuớc lợ caohơn 13%.Cá Chép Phụng có khả năng thích nghi cao Chúng có thể sống bình thường

ở nhiều loại hình thủy vực khác nhau: ruộng lúa, mương, vườn, sông, hồ…

2.1.4 Sự thích nghi với môi trường sống

Cá Chép Phụng thuộc loài rộng nhiệt, chúng sống ở các lớp nước bên dưới các lớpnước đóng băng vào mùa đông ở Châu Âu, nhiệt độ cao vào mùa hè ở vùng nhiệt đới.Tuy nhiên, nhiệt độ thích hợp cho cá từ 20 - 28 oC, ở vùng nhiệt độ dưới 12 oC cáchậm lớn, ít ăn và dưới 5 oC cá ngừng bắt mồi Độ pH thích hợp cho cá là từ 7 - 8,nhưng cá có thể sống được ở pH từ 6 – 8,5 Cá có thể sống được ở ao nước tĩnh cóhàm lượng oxy thấp hay ở sông nơi có dòng nước chảy thường xuyên NH3< 1 ppm,

độ trong 30 - 40 cm, cá Chép phụng phân bố cả 3 tầng nước ( Dương Nhựt Long,2003)

2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Chép Phụng thuộc loại cá sống ở tầng đáy, thức ăn là các động vật đáy, mùn bãhữu cơ, ấu trùng, côn trùng, thủy sinh vật, và các loại mần non thực vật Ngoài ra, trênthị trường còn có nhiều loại thức ăn viên dành cho cá Chép Phụng

Cá Chép Phụng thích di chuyển thành đàn, cá thích hợp với không gian rộng, nướcchảy nhẹ hoặc yên tĩnh, đáy ao có mùn bã thực vật (Vũ Cẩm Lương, 2008)

2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng

Cá có tốc độ sinh trưởng nhanh, sau 1 - 2 tháng ương cá đạt 3 - 4 cm, sau 6 - 8 tháng

cá đạt 20 - 30 cm.(http://online.tdu.edu.vn)

2.1.7 Đặc điểm sinh sản

Tuổi thành thục: cá Chép Phụng nuôi ở nước ta thành thục sinh dục sau 1 năm (nếuthức ăn đầy đủ cá thành thục sau 8 - 10 tháng ) Cá đẻ tự nhiên trong môi trường sốngnếu có đủ các điều kiện sau:

Trang 12

+ Có cây cỏ thủy sinh hay giá thể làm tổ

Mỗi cá thể có thể đẻ nhiều lần trong năm, mùa sinh sản của cá Chép Phụng ở ĐBSCLtập trung vào các tháng đầu năm và giữa mùa mưa với nhiệt độ từ 25 - 29 oC Tuynhiên, cá Chép Phụng có thể sinh sản được quanh năm nếu có sự điều khiển của conngười Trứng cá Chép Phụng sau khi đẻ ra được cá đực thụ tinh và dính chặt vào giáthể trong nước (Dương Nhựt Long, 2003)

Cách phân biệt đực và cái ở cá Chép Phụng

+ Cá cái lỗ sinh dục lồi

+ Cá đực lỗ sinh dục lõm, vuốt nhẹ có sẹ trắng

2.2 Các loại thức ăn được sử dụng trong quá trình ương nuôi

Thức ăn là vật chất chứa đựng chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hóa và hấpthu được các chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể (TrầnThị Thanh Hiền, 2004)

Vì vậy nên phối hợp nhiều loại thức ăn để hỗ trợ và bổ sung cho nhau nhằm đáp ứngđược nhu cầu dinh dưỡng cho đối tượng nuôi Thức ăn được chia thành các nhóm sau:

- Thức ăn giàu chất đạm (Protid)

- Thức ăn giàu chất béo (Lipid)

- Thức ăn giàu tinh bột (Glucid)

- Thức ăn cung cấp chất khoáng và vitamin

Do đó, để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho đối tượng nuôi được phát triển tốt thì taphải biết được hàm lượng, cũng như thành phần dinh dưỡng tồn tại trong thức ăn mà

ta cho đối tượng nuôi ăn

Trang 13

Thành phần dinh dưỡng của trùn chỉ được phân tích theo phần trăm khối lượng tươi làđạm 8,62%, béo 2%, vật chất khô 13,46%, năng lượng 0,5 - 0,7 Kcal Nếu tính theophần trăm trọng lượng khô thì có giá trị dinh dưỡng rất cao (protein 56,67%, glucid10%, lipid 5%, tro 9,17%).

Vì trùn chỉ sống ở môi trường đáy bùn dơ bẩn nên trước khi cho cá ăn ta cần phải làmsạch bằng cách xử lý trong dung dịch muối loãng (9 ppt) Tuy nhiên, cách làm này sẽkhông hiệu quả nếu số lượng trùn quá lớn Hơn nữa, do chúng tụ thành đám nên khótách ra khỏi chất bẩn Trùn chỉ có thể được làm sạch bằng cách giữ trong điều kiệnnước chảy nhẹ liên tục Khi cho cá ăn tùy thuộc vào đặc tính của cá, có thể cho xuốngđáy bể hoặc tát đều trên mặt nước Thức ăn là trùn chỉ nếu dư sẽ không làm dơ môitrường nuôi, chúng sẽ tập trung thành đám trên nền đáy và tiếp tục làm thức ăn cho cá.Trùn chỉ vẫn còn sống ngay cả khi nhiệt độ nước còn 21,5oC nên chúng là thức ăn lýtưởng cho cá vào mùa đông Có thể giữ trong điều kiện nước chảy nhẹ liên tục hoặccho vào một vật chứa bằng phẳng để bảo quản sống trùn chỉ, cho một ít nước vào chongang với bề dày của trùn, để nơi mát, ngày thay nước 2 lần

2.2.2 Tép

Giá trị dinh dưỡng của tôm, tép khá cao Trong các loài giáp xác, tôm đồng và tép gạo

là 2 loại giáp xác rẽ tiền và có sản lượng cao ở ĐBSCL Protid của tôm là loại protidquí, có đầy đủ các axit amin cần thiết cho cơ thể như: 8,5g lysin; 3,4g methionin; 1gtryptophan; 4,5g phenylalanin; 4,1g threonin; 5,1g valin; 8,5g leucin; 5,3g isoleucin;9,4g arginin; 2,2g histidin (Nuyễn Thanh Hùng, 2008)

2.2.3 Thức ăn viên

Thức ăn công nghiệp thường chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu như: đạm,lipid, đường, vitamin và khoáng chất đáp ứng nhu cầu sinh trưởng tối ưu cho cá nuôi.Hầu hết các loại thức ăn chế biến hiện nay nông dân sử dụng đều thuộc loại thức ănnày Hàm lượng protein thường chiếm 18 - 50%, chất béo 10 - 25%, đường 15 - 20%,tro nhỏ hơn 8,5%, độ ẩm nhỏ hơn 10 - 11% ngoài ra còn bổ sung thêm vitamin vàkhoáng chất Cá nuôi trong điều kiện thâm canh mật độ cao đòi hỏi thức ăn có chấtlượng tốt, đầy đủ dinh dưỡng nhằm đảm bảo sinh trưởng nhanh và khỏe mạnh Thức

ăn bổ sung cung cấp một phần dinh dưỡng cho cá, bù đắp sự thiếu hụt từ nguồn thức

ăn tự nhiên (thực vật phù du, động vật phù du, động vật đáy, ấu trùng côn trùng, mùn

bã hữu cơ…) Thức ăn bổ sung thông thường không chứa đầy đủ các chất dinh dưỡngtheo nhu cầu của cá mà chỉ cung cấp những chất dinh dưỡng mà từ nguồn thức ăn tựnhiên cá nuôi thiếu hụt, thông thường là protein, chất béo và đường

Trang 14

2.3 Các loài cá thuộc Bộ và Họ cá chép

Cá Chép Koi cũng như cá Chép phụng và có tên khoa học là Cyprinus Carpio Cá

Chép phụng màu có nguồn gốc từ cá Chép phụng hoang dại Ở Nhật Bản, cá Chépphụng hoang dại gọi là “Koi” và được dùng cho tất cả cá Chép Phụng hoang dại và cáChép phụng màu Hiện nay Nhật Bản có một từ đặc biệt để gọi cá hoang dại là

“Magoi” Chép màu và con lai Magoi gọi là Koi Những con Chép Koi này được laitạo để tạo nên những dạng màu sắc khác nhau gọi là “Nishi Kigoi” Nhiều người NhậtBản dùng từ Koi để chỉ cá Chép Phụng hoang dại Tuy nhiên, từ Koi có nghĩa thứ hai.Koi được thế giới công nhận dùng để chỉ cá Chép Phụng màu, còn Nhật Bản gọi là

“Nishi Kigoi”

Tất cả có hàng trăm vạn cá Koi có màu sắc khác nhau nhưng đều có tên khoa học là

Cyprinus Carpio Ghi nhận đầu tiên cá Chép Phụng xuất hiện ở Nhật Bản vào thời

điểm mốc của công nguyên (Chúa giáng sinh) cách đây khoảng 2.000 năm Không cóghi nhận từ đột biến về màu sắc từ cá Chép Phụng hoang dại ở Nhật Bản Nhưng chắcchắn rằng chúng có nguồn gốc từ Trung Quốc (Bùi Minh Tâm và ctv, 2005)

2.4 Chất lượng nước đặc biệt cho cá Chép Phụng

2.4.1 Nhiệt độ

Cá Koi là một loài cá có khả năng chịu nhiệt độ tốt nó có khả năng sống trong môitrường nhiệt độ 2 - 30 oC thích hợp < 26 oC Ở Nhật Bản, mùa đông ngắn nên ít gặpkhó khăn hơn là ở Châu Âu và Bắc Mỹ Nhiệt độ không khí ảnh hưởng rất lớn đếnnhiệt đô nước nhất là vào mùa đông Mặc khác, hầu hết cá Chép Phụng được nuôitrong bể xi măng hay ao đất nên giữ nhiệt độ ao nuôi rất khó Trong ao nuôi cần phảitrang bị hệ thống nâng nhiệt cho ao nuôi cá Một số nơi để chống lạnh, ao nuôi cầnphải phủ bạc, phủ lục bình hay bèo

2.4.2 pH

Thang pH được chia từ 0 - 14 Nước trung bình có pH = 7 Nước mang tính axít có pH

< 7 và mang tính kiềm pH > 7 Đối với ao nuôi cá Chép Phụng giá trị pH từ trung tínhđến kiềm nhẹ (Bùi Minh Tâm và ctv, 2005)

2.4.3 Ammonia, Nitrite và Nitrate

Nồng đô của ba chất này trong nước là chất chỉ thị chủ yếu của chất lượng nước.Ammonia là một chất khí độc đối với cá sinh ra từ sự phận hủy các vật chất hữu cơ.Nồng độ gây chết của Ammonia từ 0,2 - 0,5 mg/l, Nitrite 0,15 mg/l và Nitrate 500mg/l

Trang 15

2.5 Thức ăn

Thức ăn của cá Koi phụ thuộc và các yếu tố khác nhau như đạm, tinh bột, chất béo,vitamine và khoáng Dạng thức ăn, chất lượng và kích cỡ thức ăn thay đổi tùy thuộcvào kích cỡ cá Vấn đề lớn của thức ăn cho cá Chép Phụng là phụ thuộc vào ngũ cốcvới các thành phần khác nhau được đưa vào để tạo màu cho cá và giúp cho cá tiêu hóatốt Chọn kích cỡ thức ăn cho cá phải nhỏ hơn kích cỡ của miệng Hầu hết thức ăn cho

cá Chép Phụng thuộc hai dạng là dạng nổi và dạng chìm Chép Phụng là một loài cá

ăn đáy nên tốt nhất thức ăn cho cá là dạng chìm Tốt nhất nên cho cá ăn vừa đủ nghĩa

là sau 5 phút cá sẽ ăn hết Thường cho cá ăn khoảng 5% trọng lựng thân với kích cỡ

15 - 20 cm Cá lớn hơn 15 cm thì cho ăn giảm lại khoảng 2% trọng lượng thân Vàomùa đông nên cung cấp thêm mầm lúa mì để cung cấp năng lượng cho cá Ngoài ra,mầm lúa mì còn là nguồn Vitamine E giúp cá thành thục sinh dục tốt

2.6 Sinh sản và ương nuôi

Cá Chép Phụng là giống như các loài cá Chép khác, là loài đẻ trứng dính vào giá thể.Trong tự nhiên, giá thể của chúng là thực vật thủy sinh, rong Trong điều kiện nuôi ởcác trại cá, rễ lục bình, rong đuôi chồn, các sợi bằng nhựa là những giá thể tốt Tỷ lệ

cá đực cái là 1:1 hay là 1,5:1 Có thể tạo mưa nhân tạo để kích thích cá đẻ, não thùythể là kích dục tố để kích thích cá đẻ với liều lựơng là 5 - 6 mg/kg cá cái Ngoài ra, cóthể dùng Ovaprim với liều luợng 0,5 ml/kg Sau khi cá đẻ xong thì tách cá bố mẹ rakhỏi trứng và ấp trứng Bởi ấp trứng cần xử lý Methylene Blue 5 ppm Ở nhiệt độ từ

26 - 28oC sau 36 - 8 giờ thì trứng nở Sau khoảng 3 ngày cá bắt đầu ăn thức ăn ngoài.Lúc này cho cá ăn Moina, luân trùng Sau đó cho cá ăn thức ăn trùn chỉ (Bùi MinhTâm, 2007)

2.7 Tình hình sản xuất (nghiên cứu ) cá cảnh ở việt nam

Việt Nam nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho việc nuôi và phát triển

cá cảnh Với lợi thế nhiều sông ngòi, kênh, rạch, nơi đây cung cấp nguồn thức ăn dồidào cho nghề nuôi và kinh doanh cá cảnh Hình thành nghề nuôi từ trước những năm

1940, với bề dày lịch sử phát triển khá dày so với một số nước trong khu vực ĐôngNam Á, với những điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, khí hậu và bề dày phát triển nhưvậy, nghề nuôi cá cảnh của Việt Nam đã vượt xa hơn các nước trong cùng khu vực.Nhưng, nghề nuôi và kinh doanh cá cảnh đến thời điểm hiện nay vẫn còn hạn chế.Riêng về phần kỹ thuật nuôi, tuy nghệ nhân trong nghề khá nhiều, nhưng do đặ thùtruyền nghề theo kiểu “cha truyền con nối )nên cho đến nay nghề nuôi vẩn còn nhữnghạn chế rất lớc Nhiều loại cá hiện nay, đươcj nhập về nuôi rất thành công, trong số đó

có những loại chúng ta chủ động sinh sản, gây giống tại chổ, chủ động về thị trường

Trang 16

Như vậy, những khó khăn được xem là những hạn chế rất lớn về mặt kỹ thuật đối vớingười nuôi cá cảnh hiện nay Trước hết là nguồn nước, tuy cá cảnh có thể sống vàphát triển trong nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước giếng, nước máy,nước mưa, nhưng hầu như chưa có mô hình nào quan tâm đến các yếu tố môi truờngcủa từng nguồn nước Các thông số như độ phèn (pH), hàm lượng oxy (O2) độ cứng(CaCO3), độ kiềm (Alkalinity), hàm lượng các chất khí như Amoniac (NH3), Sulfyde-Hydrogen (H2S), Nitrite (NO2), hệ đệm Bicarbonac (CO32-, HCO32-)… và giải quyếttheo chúng theo hướng chủ động Nên trong quá trình nuôi, khi hệ đệm, độ cứng, độkiềm bất ổn, hàm lượng Acid( H+) tăng cao, hoặc giảm thấp là cho độ pH cũng biếnđộng lớn theo chiều tăng lên hoặc giảm xuống, gây sốc cho cá nuôi.

Vấn đề thứ 2 đó là nguồn giống, hầu hết các loài cá cảnh hiện nay có mặt tại ViệtNam đều được lai tạo hạn hẹp ở nhà, phạm vi nhỏ, chưa được trao đổi qua lại, bị độngtrong việc cải thiện nguồn gốc và chất lượng giống Vấn đề lai gần, tạp giao rấtthường xảy ra, làm phát sinh hiện tượng cận huyết, dẫn đến thế hệ con bị dị hình, màusắc xấu, tốn nhiều thức ăn nhưng chậm lớn kéo dài thời gian nuôi Cá luôn có hiệntương phân đàn rất lớn, sức đề kháng kém, kiểu dáng mất dần vẻ đặc sắc

Mặc dù hiện tại, nghề nuôi và kinh doanh cá cảnh tại Thành Phố có những thận lợi vềmặt chủ động các nguồn thức ăn, nhưng các mô hình nuôi cá cảnh hiện nay vẫn cho cá

ăn theo kiểu ước chừng, chưa quan tâm đến chất lượng, thành phần, loại của thức ăn,chưa quan tâm đến các yếu tố như môi trường nước thời điểm cho ăn, tuổi cá, thờigian nuôi, thời tiết khí hậu, tình trạng và sức khỏe cá nuôi và đặc tính sinh học củatừng loài cá

2.8 Tình hình nuôi cá Chép Phụng ở Cần Thơ

Cần Thơ là trung tâm của ĐBSCL, nơi có ngành thủy sản đứng đầu cả vùng, trong đóngành cá cảnh không kém phần hấp dẫn Hiện nay, có những cửa hàng bán cá cảnhvới quy mô vừa và lớn như cửa hàng cá cảnh Tèo, cửa hàng cá cảnh 3 Thôm nhằmđáp ứng nhu cầu chơi cá cảnh ngày càng lớn của người dân Từ người già đến trẻ em,

từ người dân thành thị đến người dân nông thôn ai đều có thể nuôi cá cảnh được.Người lớn thì nuôi những loài cá cảnh đắc tiền như cá Rồng, cá La Hán, cá Dĩa, trẻ

em thì thích chơi các loại cá như cá Lia Thia Xiêm, cá Bảy Màu, cá Kiếm để giải trí

Trang 17

PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung

Theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá thông qua thí nghiệm cho cá ănbằng những loại thức ăn khác nhau

Theo dõi các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH, NH3

3.2 Vật liệu nghiên cứu

 Nguồn cá Chép Phụng bột do Khoa Thủy sản - Đại Học Cần Thơ cung cấp

 Thức ăn cho cá: trùn chỉ, trứng nước, tép

 Dụng cụ trong trại như thùng xốp, cân, máy sục khí

 Bộ test kiểm tra môi trường: pH, NH3, nhiệt kế

 Thuốc hóa chất sử dụng: muối ăn, tetracyline, thuốc tím

 Các dụng cụ cần thiết khác

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện trong hai tháng, cá bột được bố trí trong các thùng xốp vớithể tích là 52 x 38 x 31 cm, mật độ ương 30 con/thùng với 3 lần lặp lại

Nghiệm thức 1: trùn chỉ

Nghiệm thức 2: thức ăn viên

Nghiệm thức 3: tép

 Cho cá ăn ngày 2 lần, sáng (8 - 9h) và chiều (16 - 17h)

 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn viên

Trang 18

 Trùn chỉ và tép phải tươi sống, thức ăn viên không được ẩm ướt hoặc mốc.

 Trùn chỉ rửa muối sau đó phải rửa lại bằng nước sạch nhiều lần

 Tép lột vỏ ngâm nước muối sau đó rửa lại bằng nước sạch Tép băm nhỏ đểvừa kích cỡ miệng cá

 Tùy theo từng giai đoạn của cá mà cho từng loại thức ăn phù hợp với cỡ miệngcá

Hình 3.1: Thức ăn viên

Trang 19

Hình 3.2: Thức ăn trùn chỉ

Hình 3.3: Thức ăn tép

Trang 20

Hình 3.5: Test pH (Việt Nam)

Trang 21

+ NH3sử dụng bộ test đo SERA (Đức), 3 ngày đo 1 lần (10h sáng).

3.5 Các chỉ tiêu tăng trưởng

+ Định kỳ 10 ngày kiểm tra chiều dài và trọng lượng cá một lần

+ Kiểm tra ngẫu nhiên 5 con/thùng

+ Kiểm tra chiều dài bằng thước đo

-Khối lượng gia tăng (g)

Chiều dài đuôi: H (cm) = L – Lo

L: Chiều dài cuối

Lo: Chiều dài đầu

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được phân tích trên phần mềm Excel và SPSS 11.5

Trang 22

PHẦN IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN4.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường

4.1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình của 3 nghiệm thức gần bằng 28 oC, cá hoạt động bình thường.Khoảng nhiệt độ dao động giữa ngày và đêm ±2 oC không ảnh hưởng đến sự tăngtrưởng của cá Nhiệt độ buổi chiều có khi xuống 27oC do có bữa trời giảm nắng và cávẫn bắt mồi tốt, không có hiện tượng cá ít ăn hoặc bỏ ăn vì cá Chép Phụng là loài rộngnhiệt, đây là nhiệt độ thích hợp cho cá tăng trưởng và phát triển

Bảng 4.1: Sự biến động nhiệt độ trong các thí nghiệm

Trang 23

Qua bảng 4.2 cho thấy giá trị pH trong 3 bể nuôi dao động không lớn, do đó cá hoạtđộng bình thường Lúc đầu trong quá trình nuôi thí nghiệm thì màu nước xanh do tảophát triển, sau đó màu nước chuyển sang màu vàng là do tảo tàng, nhưng pH khôngtăng, màu nước như vậy không ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cá.Khoảng pH thích hợp cho đa số các loài cá nuôi từ 7,5 - 8,5 Đa số các loài cá nuôi cóthể chịu đựng giới hạn pH từ 6,5 – 9, pH là một trong những yếu tố môi trường có ảnhhưởng rất lớn đến đời sống của thủy sinh vật, pH lúc đầu tăng là do quản lý chăm sócchưa tốt Giá trị pH ở 3 nghiệm thức không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, điềunày cho thấy pH không phải là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự khác biệt của 3 nghiệmthức trong thí nghiệm so sánh các loại thức ăn lên sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cáChép Phụng.

4.2 Kết quả về sự tăng trưởng và tỷ lệ sống trong các nghiệm thức

4.2.1 Kết quả về sự tăng trưởng

Bảng 4.3: Tăng trưởng chiều dài trọng lượng của cá

Trang 24

4.3 Đánh giá vẻ đẹp và màu sắc của cá Chép Phụng

Cá càng lớn thì các vi ngực, vi bụng, vi hậu môn, vi lưng và vi đuôi càng dài ra, cácvẩy trên cơ thể có màu ánh kim sáng lấp lánh và các vẩy sắp xếp như một hình dạng

cá vẩy rồng

86 88 90 92 94 96 98

I

Nghiệm thức

Tép Trùn chỉ Thức ăn công nghiệp

Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của cá Chép Phụng

I II III

Ngày đăng: 13/03/2014, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá Chép Phụng - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài của cá Chép Phụng (Trang 10)
Hình 3.1: Thức ăn viên - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Hình 3.1 Thức ăn viên (Trang 18)
Hình 3.3: Thức ăn tép - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Hình 3.3 Thức ăn tép (Trang 19)
Hình 3.2: Thức ăn trùn chỉ - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Hình 3.2 Thức ăn trùn chỉ (Trang 19)
Hình 3.5: Test pH (Việt Nam) - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Hình 3.5 Test pH (Việt Nam) (Trang 20)
Bảng 4.2: Sự biến động pH trong thí nghiệm - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 4.2 Sự biến động pH trong thí nghiệm (Trang 22)
Bảng 4.3: Tăng trưởng chiều dài trọng lượng của cá - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 4.3 Tăng trưởng chiều dài trọng lượng của cá (Trang 23)
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của cá Chép Phụng - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống của cá Chép Phụng (Trang 24)
Bảng 1: Sự biến động của nhiệt độ trong các thí nghiệm tép - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 1 Sự biến động của nhiệt độ trong các thí nghiệm tép (Trang 27)
Bảng 2 : Sự biến động của nhiệt độ trong các thí nghiệm trùn chỉ - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 2 Sự biến động của nhiệt độ trong các thí nghiệm trùn chỉ (Trang 30)
Bảng 3: Sự biến động của nhiệt độ trong các thí nghiệm thức ăn viên - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 3 Sự biến động của nhiệt độ trong các thí nghiệm thức ăn viên (Trang 33)
Bảng 4: Sự biến động của pH trong các thí nghiệm tép - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 4 Sự biến động của pH trong các thí nghiệm tép (Trang 36)
Bảng 5: Sự biến động của pH trong các thí nghiệm Trùn chỉ - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 5 Sự biến động của pH trong các thí nghiệm Trùn chỉ (Trang 39)
Bảng 7: Chiều dài trọng lượng - Ảnh hưởng của một số loại thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cá chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi
Bảng 7 Chiều dài trọng lượng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w