Giao điểm 3 đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác theo định nghĩa nên chọn đáp án B.. Độ dài đoạn AM là: cân tại A có AM là đường trung tuyến nên AM vừa là đường tru
Trang 1Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Trang 2C 70o
D 80o
Câu 5 Giao điểm 3 đường cao của một tam giác gọi là:
A trọng tâm của tam giác
B trực tâm của tam giác
C tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
D điểm cách đều 3 cạnh của tam giác
Câu 6 Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 5 cm, BC = 6 cm và AM là đường
trung tuyến Độ dài đoạn AM là:
Bài 3 (3,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, BC = 5 cm Trên
cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 3 cm Đường thẳng vuông góc với BC tại D cắt cạnh AC tại M, cắt tia BA tại N
Trang 3a) Tính AC và so sánh các góc của tam giác ABC
b) Chứng minh MA = MD và tam giác MNC cân
c) Gọi I là trung điểm của CN Chứng minh ba điểm B, M, I thẳng hàng
Bài 4 (0,5 điểm) Tính giá trị của biểu thức
2xy − x2 là đa thức nên chọn đáp án C
Câu 2 Bậc của đơn thức −2x3y5 là:
Bậc của đơn thức −2x3y5 là 3 + 5 = 8 nên chọn đáp án C
Câu 3 Bậc của đa thức A = x2y4 − x3y5 − x7 + 9 là:
A 6
Trang 4Câu 5 Giao điểm 3 đường cao của một tam giác gọi là:
A trọng tâm của tam giác
B trực tâm của tam giác
C tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
D điểm cách đều 3 cạnh của tam giác
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trang 5Giao điểm 3 đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác (theo định nghĩa) nên chọn đáp án B
Câu 6 Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 5 cm, BC = 6 cm và AM là đường
trung tuyến Độ dài đoạn AM là:
cân tại A có AM là đường trung tuyến nên AM vừa là đường trung tuyến,
vừa là đường cao của ABC
Do AM là đường trung tuyến nên M là trung điểm của BC
Trang 6; y = 6 thì 4x3 − 3xy = 4
3
12
A = (−2x) + 10 −
3x
2 + 6
Trang 7
3
x
2
=
Trang 8Trường hợp 2 x2 =
2
32
−
c) C = x3 + 4x
Trang 9 AC2 = 16
AC= 4 cm
ABC
vuông tại A nên BAC là góc lớn nhất trong ABC
AB < AC nên ACBABC
Vậy ACBABCBAC.
b) Xét ABM vuông tại A và DBM vuông tại D có:
AB = BD (theo giả thiết)
Trang 10Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 2)
Câu 1: (2.0 điểm) Điểm kiểm tra một tiết môn Toán của học sinh một lớp 7 tại một
trường THCS được cho trong bảng “tần số” sau:
a) Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
b) Có bao nhiêu học sinh làm kiểm tra? Số các giá trị khác nhau?
c) Tìm mốt của dấu hiệu và tính số trung bình cộng
Câu 2: (1.0 điểm) Thu gọn và tìm bậc của các đơn thức sau:
Trang 11b) Tính P(x)−Q(x);
c) Tìm nghiệm của đa thức H(x) biết H(x)=P(x)+Q(x)
Câu 5: (1.0 điểm) Cho hai đa thức ( ) 2
g x =x −5x−b (a, b
là hằng số) Tìm các hệ số a, b sao cho f 1( )=g(2) và f( )− =1 g(5)
Câu 6: (3.0 điểm) Cho ABCvuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm
a) Tính độ dài cạnh BC và chu vi tam giác ABC;
b) Đường phân giác của góc B cắt AC tại D Vẽ DH ⊥BC H( BC)
Chứng minh: ABD= HBD;
c) Chứng minh: DA < DC
-HẾT - Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
a) Dấu hiệu điều tra: “Điểm kiểm tra 1 tiết môn Toán của mỗi học sinh trong một lớp 7” (0,5 điểm)
b) Có 40 học sinh làm kiểm tra Có 8 giá trị khác nhau (0,5 điểm)
c) Mốt của dấu hiệu: 8 (dấu hiệu có tần số lớn nhất: 11) (0,5 điểm)
Trang 13Câu 6:
a) Vẽ hình đúng, ghi GT, KL được 0,5 điểm
Áp dụng định lí Py–ta–go vào tam giác vuông ABC ta có:
ABD = HBD (BD là tia phân giác của góc B)
Do đó: ABD= HBD (cạnh huyền – góc nhọn) (1 điểm) c) Từ câu b) ABD= HBDsuy ra DA = DH (hai cạnh tương ứng) (1)
Xét tam giác vuông DHC có: DC > DH (DC là cạnh huyền) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: DC > DA (0,5 điểm)
-
Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 3
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 3) Bài 1 : (2,0 điểm) Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 30 học sinh
được ghi lại trong bảng dưới đây :
Trang 146 7 7 7 9 8 7 6 12 8
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng “tần số”
c) Tính số trung bình cộng (làm tròn một chữ số thập phân) và mốt của dấu hiệu
Bài 2: (2,0 điểm) Cho đơn thức A =
a) Chứng minh ABE = ACF.
b) Tia AH cắt BC tại D Chứng minh D là trung điểm của BC và EF // BC
c) Chứng minh AH là trung trực của EF So sánh HF và HC
d) Tìm điều kiện của tam giác ABC để HC = 2.HD
Bài 5: (0,5 điểm) Cho đa thức f(x) thỏa mãn f(x) + x.f(−x) = x + 1 với mọi giá trị
Trang 15Vậy h(x) = x + 8
Bài 4: (3,5 điểm)
Trang 16a) Do ABC cân tại A nên AB = AC và ABC=ACB.
Do BE là tia phân giác của ABC nên
b) Do hai đường phân giác BE và CF của ABC cắt nhau tại H nên AH là đường
phân giác của BAC hay AD là đường phân giác của BAC.
ABC
cân tại A có AD là đường phân giác của BAC nên AD vừa là đường phân
giác, vừa là đường trung trực của ABC
Do đó D là trung điểm của BC
Do ABE= ACF nên AE = AF (2 cạnh tương ứng)
AEF
có AE = AF nên AEF cân tại A
Do đó AEF=AFE
Trang 17Xét trong ABC: ABC+ACB+BAC 180=
Mà ABC=ACB nên 2ACB+BAC 180=
Xét trong AEF: AFE+AEF+EAF 180=
Mà AEF=AFE nên 2AEF+EAF 180=
Từ (1) và (2) suy ra ACB=AEF.
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên EF // BC
c) Gọi M là giao điểm của AH và EF
Do AH là đường phân giác của BAC nên AM là đường phân giác của EAF
AEF
cân tại A, có AM là đường phân giác nên AM vừa là đường phân giác, vừa
là đường trung trực của AEF
Do đó AM là đường trung trực của EF hay AH là đường trung trực của EF
Do BE là đường phân giác của ABC nên
Trang 18Do AD là đường trung trực của BC nên AD⊥BC.
cân tại A có ACB= 60 nên ABC là tam giác đều
Vậy ABC là tam giác đều thì HC = 2HD
Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 4
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 4)
Trang 19I TRẮC NGHIỆM: (5.0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu
hỏi sau rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1: Biểu thức nào sau đây là đơn thức?
Câu 5: Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba
đoạn thẳng có độ dài cho sau đây là ba cạnh của một tam giác?
A 2cm; 3cm; 6cm B 3cm; 4cm; 6cm C 2cm; 4cm; 6cm D 2cm; 3cm; 5cm Câu 6: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức –3x2y3?
Câu 11: Tam giác ABC có BM là đường trung tuyến và G là trọng tâm Khẳng
định nào sau đây là đúng?
Câu 13: Tam giác ABC vuông tại A có AB < AC Vẽ AH vuông góc với BC (H
BC) Khẳng định nào sau đây là đúng?
A HB < HC B HC < HB C AB < AH D AC < AH Câu 14: Nghiệm của đa thức f(x) = 2x – 8 là
Trang 20Câu 15: Cho ΔABCvà ΔDEFcóA = = D 90 Để kết luận ΔABC=ΔDEF theo
trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông, cần có thêm điều kiện nào sau đây?
a) Chứng minh ΔABM = ΔNDM;
b) Chứng minh BE = DE;
c) Chứng minh rằng MN < MC
-HẾT -
Trang 21Do đó, đáp án A, B và D lần lượt chứa các phép toán cộng, trừ, chia nên nó không
phải là biểu thức đại số
Chọn đáp án C
Câu 2:
Số mũ của biến x là 4, số mũ của biến y là 1
Nên bậc của đơn thức 3x4y là 4 + 1 = 5
độ dài ba cạnh của tam giác
+ Ta có: 2 + 4 = 6 nên bộ ba số 2cm; 4cm; 6cm không phải là độ dài ba cạnh của
Trang 22Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
Do đó đơn thức đồng dạng với đơn thức –3x2y3 là x2y3
Trang 23Để kết luận ΔABC=ΔDEF theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông, cần
có thêm hai điều kiện:
1 BC = EF (hai cạnh huyền bằng nhau)
2 AC = DF hoặc AB = DE (hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau)
Trang 24D M
B
(0,25 điểm)
Trang 25a) Xét ΔABM và ΔNDMcó:
A = N = 90 (gt)
MB = MD (gt)
AMB = NMD (đối đỉnh)
Do đó ΔABM = ΔNDM(cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm) (0,75 điểm)
b)Ta có: ABM = NDM (vì ΔABM = ΔNDM)
ABM = CBM (vì BM là phân giác của góc ABC)
Do đó: NDM = CBM hay EDB=EBDΔBED cân tại E (0,5 điểm)
Suy ra: BE = DE (đpcm) (0,25 điểm)
c) Kẻ MH vuông góc với BC tại H
Ta có: MH = MA (vì BM là tia phân giác của góc ABC)
Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 5
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 5)
I Trắc nghiệm (3,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 Tích của hai đơn thức 1
2
− x2y2 và 6xy3 là:
A 3x3y6
Trang 27B 18
C 7
D 2021
II Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (2 điểm) Cho hai đa thức :
Bài 3 (3,0 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 9 cm, BC = 15 cm Trên tia
đối của tia AB lấy điểm E sao cho A là trung điểm của BE
a) Chứng minh rằng ABC= AEC
b) Vẽ đường trung tuyến BH của BEC cắt cạnh AC tại M Chứng minh M là trọng tâm của BEC và tính độ dài đoạn CM
c) Từ A vẽ đường thẳng song song với EC, đường thẳng này cắt cạnh BC tại K Chứng minh rằng ba điểm E, M, K thẳng hàng
Bài 4 (0,5 điểm) Cho ba số thực x, y, z thỏa mãn x(x2 + y) − yz = 0
Biết rằng trong ba số đó có một số bằng 0, một số âm, một số dương Hãy chỉ rõ số nào bằng 0, số nào âm, số nào dương
Đáp án và hướng dẫn giải
I Trắc nghiệm (3,0 điểm) Khoanh tròn trước chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Trang 28Câu 1 Tích của hai đơn thức 1
Câu 2 Hệ số cao nhất của đa thức P(x) = 2x3 + x4 − 8x2 + 20 là:
Trang 30P(x) + Q(x) = (−x3 + x3) + (2x2 − x2) + (x − x) + (−1 + 2) P(x) + Q(x) = x2 + 1
Ta có x2 ≥ 0 với mọi x nên x2 + 1 > 0 với mọi x
Do đó không có giá trị của x thỏa mãn x2 + 1 = 0
Khi đó đa thức P(x) + Q(x) vô nghiệm
Trang 33AB = AE (theo giả thiết)
AC chung
= (2 cạnh góc vuông)
b) Do A là trung điểm của BE nên CA là đường trung tuyến ứng của BEC
Xét BEC có CA và BH là hai đường trung tuyến cắt nhau tại M
Do đó M là trọng tâm của BEC
c) Trên tia đối của tia KA lấy điểm N sao cho KN = KA
Do ABC= AEC (2 cạnh góc vuông) nên BC = EC (2 cạnh tương ứng) và
ACB=ACE (2 góc tương ứng)
Do AK // EC nên KAC=ACE (2 góc so le trong)
Do đó KCA=KAC
Trang 342 AN nên ACN vuông tại C
Xét ACN vuông tại C và CAE vuông tại A:
NAC=ECA (chứng minh trên)
Trang 35Do x ≠ 0 nên x2 > 0 khi đó −y > 0 do đó y < 0
Vậy x là số dương, y là số âm, z bằng 0
Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 6
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 6)
I.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: Ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác:
Trang 36Câu 5: Với x = – 1 là nghiệm của đa thức nào sau đây:
Câu 10: Gọi M là trung điểm của BC trong tam giác ABC AM gọi là đường gì của
tam giác ABC ?
A Đường cao B Đường phân giác
C Đường trung tuyến D Đường trung trực
Câu 11: Cho hình vẽ bên So sánh AB, BC, BD ta được:
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1: (1.5 điểm) Một giáo viên theo dõi thời gian giải bài toán (tính theo phút) của
Trang 37b) Lập bảng tần số và tìm Mốt của dấu hiệu;
c) Tính thời gian trung bình của lớp
Bài 2: (1.0 điểm) Thu gọn các đơn thức:
Bài 4: (2.5 điểm) Cho tam giác ABC Ở phía ngoài tam giác đó vẽ các tam giác
vuông cân tại A là ABD và ACE
a) Chứng minh CD = BE và CD vuông góc với BE;
b) Lấy điểm K nằm trong tam giác ABD sao cho góc ABK bằng 300, BA =
BK Chứng minh: AK = KD
Bài 5: (0.5 điểm) Tìm x, y thỏa mãn : 2 2 2 2 ( 2 2 2)
x +2x y +2y x y− +2x 2− = 0
-HẾT - Đáp án và hướng dẫn giải
là độ dài ba cạnh của một tam giác
+ Vì 2 + 3 = 5 nên bộ ba số 2cm, 3cm, 5 cm không phải độ dài ba cạnh của một tam giác
Chọn đáp án C
Trang 38Câu 2:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
Do đó: đơn thức đồng dạng với đơn thức 2x2y là –5x2y
nên x = –1
không phải là nghiệm của đa thức 2x + 1
2 , C sai
+) Thay x = –1 vào đa thức x2 +1 ta được: (–1)2 + 1 = 2 0 nên x = –1 không phải
là nghiệm của đa thức x2 + 1, D sai
Chọn đáp án A
Câu 6:
Trang 39Tam giác ABC có AM là trung tuyến, G là trọng tâm
Nên theo tính chất trọng tâm ta có: AG =2
Trang 40Câu 12:
Ta có: A(x) – B(x) = (2x2 + x – 1) – (x – 1) = 2x2
Thay x = 1 vào biểu thức 2x2 ta được: 2.12 = 2
Vậy giá trị của biểu thức A(x) – B(x) tại x = 1 là 2
Trang 41Bài 3:
a) P(x) = 2x3 – 2x + x2 + 3x + 2 = 2x3 + x2 + (–2x + 3x) + 2 = 2x3 + x2 + x + 2 (0,25 điểm)
-Vẽ hình đúng được 0,5 điểm (sai hình không chấm)
a) Xét tam giác ADC và tam giác ABE có:
AD = AB (Tam giác ADB cân tại A)
0
DAC=BAE( 90= +BAC)
AC = AE (Tam giác ACE vuông tại A)
Do đó: ADC= ABE(c.g.c)
Suy ra DC = BE (2 cạnh tương ứng); ADC=ABE(2 góc tương ứng)
Gọi I là giao điểm của DC và AB
Ta có: DIA=BIC (đối đỉnh); ADC=ABE (c/m trên)
Mà DIA+ADC=900(tam giác IAD vuông tại A) suy ra 0
Trang 42Suy ra DC vuông góc với BE (1 điểm)
Ta có: ABP=DBK=450 −300 =150 suy ra KDB= APB(c.g.c)
Suy ra KDB=APB=300 suy ra ADK 15= 0(1)
Tam giác BAK cân tại B có góc ABK = 300
C B
A
Trang 43Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
B mốt của dấu hiệu
C số trung bình cộng của dấu hiệu
D giá trị lớn nhất
Trang 44Câu 4 Tam giác MNP có đường trung tuyến ME và trọng tâm G Khi đó tỉ số MG
II Tự luận (7,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm) Điều tra về số lượng học sinh nữ của mỗi lớp trong trường A được
ghi lại ở bảng sau :
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Trường A có bao nhiêu lớp?
b) Trung bình mỗi lớp của trường A có bao nhiêu học sinh nữ?
Bài 2 (2,5 điểm) Cho các đa thức:
Trang 45Bài 3 (3,5 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM Qua điểm B vẽ
đường thẳng song song với đường thẳng AC, cắt đường thẳng AM tại điểm D a) Chứng minh AMC= DMB
b) Chứng minh AB = BD
c) Gọi P là trung điểm của đoạn thẳng AB, đoạn thẳng PD cắt đoạn thẳng BC tại điểm O Trên tia đối của tia PO lấy điểm N sao cho PN = PO Chứng minh điểm O
là trọng tâm của ABD và NA = 2OM
Bài 4 (0,5 điểm) Tìm x để biểu thức P đạt giá trị nhỏ nhất:
Trang 46B mốt của dấu hiệu
C số trung bình cộng của dấu hiệu
Trang 47II Tự luận (8,0 điểm)
Trang 48B(x) = x3 − 5x + 5x3 − 16 − 2x2
B(x) = (x3 + 5x3) − 2x2 − 5x − 16
B(x) = 6x3 − 2x2 − 5x − 16
b) A(x) + B(x) = 6x3 − 5x − 18 + 6x3 − 2x2 − 5x − 16 A(x) + B(x) = (6x3 + 6x3) − 2x2 + (−5x − 5x) + (−18 − 16) A(x) + B(x) = 12x3 − 2x2 − 10x − 10
Trang 49a) ABC cân tại A có M là trung điểm của BC nên AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao của ABC
Do đó AD⊥BC
Do BD // AC nên MBD=MCA (2 góc so le trong)
Xét AMC vuông tại M và DMB vuông tại M có:
MCA=MBD (chứng minh trên)
MB = MC (theo giả thiết)
Trang 50c) Xét ABD có BM, DP là các đường trung tuyến cắt nhau tại O nên O là trọng tâm của ABD
Xét APN và BPO có:
AP = BP (theo giả thiết)
APN=BPO (2 góc đối đỉnh)
PN = PO (theo giả thiết)
Trang 51Bộ 21 Đề thi Toán lớp 7 Học kì 2 năm 2022 có đáp án – Đề 8
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 - Năm học 2021 - 2022
Bài thi môn: Toán lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 8)
Câu 1: (1.0 điểm) Điểm kiểm tra một tiết môn Toán của học sinh một lớp 7 tại một
trường THCS được cho trong bảng tần số sau:
b) Tính giá trị của biểu thức C=3x y2 −xy+6 tại x = 2, y = 1
Câu 3 : (2.0 điểm) Cho hai đa thức : ( ) 4 3 2
M x =3x −2x +x +4x−5 ( ) 3 2
N x =2x +x −4x−5 a) Tính M(x)+N(x) ;
Trang 52Số các giá trị khác nhau là 8 (0,25 điểm)
b) Mốt của dấu hiệu là 7 (vì đây giá trị có tần số lớn nhất: 11) (0,25 điểm)
Bậc của đơn thức A là 5 + 9 + 5 = 19 (0,25 điểm)
b) Thay x = 2; y = 1 vào biểu thức C=3x y2 −xy+6 ta được: