1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bo 40 de thi tieng viet lop 5 giua hoc ki 1 nam 2022 moi nhat

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Năm 2021
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 770,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm NHỮNG CON NGƯỜI ANH DŨNG Những làng mạc êm đềm, bóng dừa, bóng chuối che rợp các khu vườn mát rượi đất phù sa, con đường đất nhỏ lượn trên bờ rạch nước

Trang 1

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận (15 đề)

Ma trận đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5

HT khác TNKQ TL

HT khác TNKQ TL

HT khác

Trang 2

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A KIỂM TRA ĐỌC:

I Đọc thành tiếng: (5 điểm)

II Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

NHỮNG CON NGƯỜI ANH DŨNG

Những làng mạc êm đềm, bóng dừa, bóng chuối che rợp các khu vườn mát rượi

đất phù sa, con đường đất nhỏ lượn trên bờ rạch nước đầy ăm ắp soi bóng những cây

sầu riêng, măng cụt Những ngôi nhà mái đỏ thấp thoáng trong các khu vườn xoài Tất

Trang 3

cả những nơi mắt tôi nhìn thấy, chân tôi bước qua đều đã mất đi sự bình yên phẳng lặng của nó, không khí chiến tranh đã tràn về tận các thôn ấp xa xôi nhất

Và cũng từ những thôn ấp xa xôi, bình yên phẳng lặng ấy, những anh thanh niên, những chị phụ nữ, những em bé, những cụ già chất phác hiền lành cũng đã cầm lấy vũ khí thô sơ Họ đã vùng lên một cách dũng mãnh, sẵn sàng lao vào cái chết để chặn giặc, sẵn sàng cưu mang, giúp đỡ những con người đã dời bỏ đô thị chạy đi trước khi giặc tới!

"Tiến lên đường máu, quốc dân Việt Nam!

Non nước tan nát vì quân thù xâm lấn

Đồng bào mau hiệp sức ra đấu tranh Đi đi nước mất sao ta nỡ đành

Tiến lên vì nước, thù kia ta đánh lui Tiến lên đường máu, núi sông sáng ngời "

Trong tiếng sóng ầm ầm của dòng sông Cửu Long ngày đêm không ngớt thét gào, tiếng hát của họ vờn bay như một cơn bão lốc, âm vang khắp mọi nơi, khi thì như thúc giục gọi kêu, khi thì như giận dỗi trách mắng, lúc lại nghe như buồn bã âu sầu, lúc lại cuồn cuộn lên đầy phẫn nộ Hay là vì từ trong tấm lòng thơ bé của tôi, từ lúc tâm trạng buồn vui khác nhau làm cho tôi nghe ra như thế, tôi cũng chẳng biết nữa!

Theo ĐOÀN GIỎI - ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM

Em hãy khoanh vào chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

1/ Tác giả nhận thấy gì khi đi qua các làng mạc, thôn ấp?

a Bóng dừa, bóng chuối che rợp các khu vườn mát rượi đất phù sa

b Những ngôi nhà mái đỏ thấp thoáng trong các khu vườn xoài

c Làng quê không còn sự bình yên, không khí chiến tranh đã tràn về

2/ Tinh thần chiến đấu ngoan cường của những con người ở làng quê được miêu

tả qua chi tiết nào?

Trang 4

a Họ đã cầm lấy vũ khí thô sơ

b Họ vùng lên một cách dũng mãnh, sẵn sàng lao vào cái chết để chặn giặc

c Họ sẵn sàng cưu mang, giúp đỡ những người đã rời bỏ đô thị trước khi giặc đến

3/ Tiếng hát của đoàn quân chiến đấu được miêu tả như thế nào?

a Vờn bay như một cơn bão lốc, âm vang khắp mọi nơi

b Vờn bay như một cơn gió, âm vang khắp mọi nơi

c Vờn bay như một cơn mưa, âm vang khắp mọi nơi

4/ Đoạn văn nói lên điều gì?

5/ Chọn thành ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho phù hợp?

a Dân tộc Việt Nam có truyền thống

b Dù đi đến phương trời nào chúng tôi vẫn luôn nhớ về

c Là người Việt Nam, ai chẳng tự hào về của mình

(non sông gấm vóc, yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ)

6/ Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:

a Tuấn rất (yêu thích, quí mến) các môn học nghệ thuật như

Mĩ thuật, Âm nhạc

b Bác đã đi khắp (năm châu, non sông) để tìm đường cứu

nước cho dân tộc Việt Nam

c Dù có đi đâu xa, ông tôi vẫn luôn đau đáu nhớ về (quê quán, quê cha đất tổ) của mình

d Lan có nước da (đen giòn, đen nhánh) trông rất khỏe mạnh

7/ Gạch dưới các đại từ có trong đoạn văn sau:

- (1) Một hôm, Chồn hỏi Gà Rừng:

- (2) Cậu có bao nhiêu trí khôn?

Trang 5

Múa rối nước Việt Nam

Tôi nghe văng vẳng tiếng đàn bầu, một nhạc cụ độc đáo của Việt Nam, một món quà của tiên nữ! Khi người nhạc công rung cái cần mềm mại được gắn liền với một sợi dây đơn, những nốt nhạc thánh thót, trầm bổng vang lên, miêu tả tất cả sự chia ly và nỗi buồn Tôi bỗng cảm thấy bâng khuâng Nhớ lắm! Vì một phần đời tôi đã để lại Việt Nam

Tôi đã được xem múa rối nước ở Hà Nội Những nghệ sĩ điều khiển con rối đã mê hoặc các khán giả Mĩ

Theo LÂY-ĐI BO-TƠN

II Tập làm văn (5 điểm)

Đề bài: Hãy tả một buổi trong ngày (sáng, trưa hoặc chiều, tối) ở một vườn cây (hoặc trên cánh đồng, nương rẫy, núi đồi, xóm làng ) của em

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Trang 6

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

A Kiểm tra Đọc

I Đọc thành tiếng (3 điểm)

II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) – Thời gian 25 phút

Đọc thầm bài văn sau:

BUỔI SÁNG MÙA HÈ TRONG THUNG LŨNG

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều… Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn … Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả …

Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa Bà con xã viên đã

đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ

Mặt trời nhô dần lên cao Ánh nắng mỗi lúc một gay gắt Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi Tiếng cười giòn tan vọng vào vách đá

(Hoàng Hữu Bội)

Trang 7

Khoanh vào trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm): Bài văn tả cảnh ở đâu? Vào lúc nào?

A Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời sắp tối

B Cảnh một thành phố, vào buổi sáng khi mặt trời mọc

C Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời còn mờ tối, sắp sáng

Câu 2 (0,5 điểm): “Râm ran” là từ ngữ tả âm thanh vang lên của:

A Tiếng gà gáy

B Tiếng ve kêu

C Tiếng chim cuốc

Câu 3 (0,5 điểm): Khi trời tảng sáng, tác giả miêu tả những gì nổi bật?

A Cây lim trổ hoa vàng, cây vải thiều đỏ ối những quả

B Vòm trời, gió thổi, khoảng trời phía đông, tia nắng, dãy núi sáng màu lá mạ

Câu 5 (0,5 điểm): Câu văn nào trong bài tả cảnh bà con nông dân lao động rất vui?

A Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau

í ới

B Bà con xã viên đã đổ nhau ra đồng cấy mùa, gặt chiêm

Trang 8

C Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói cười nhộn nhịp vui vẻ

Câu 6 (1,5 điểm): Em hãy nêu nội dung của bài “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng”

………

………

Câu 7 (1 điểm): Xác đi ̣nh từ được in đâ ̣m dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển

- Con ngựa này cha ̣y rất nhanh (nghĩa:………)

- Con bị bê ̣nh bố phải lo cha ̣y thầy, cha ̣y thuốc (nghĩa:………)

Câu 8 (2 điểm): Đặt câu có từ “nhà” được dùng với các nghĩa sau:

a Nhà là gia đình

b Nhà là đời vua

B Kiểm tra Viết

I Chính tả: (2 điểm) Đất Cà Mau (TV5 tập 1, trang 89)

Viết đoạn: “Cà Mau đất xốp bằng thân cây đước.”

II Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Tả một cảnh đẹp ở địa phương em

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Trang 9

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

A Kiểm tra đọc

ĐỌC THẦM (30 PHÚT)

NHỮNG TRANG SÁCH ĐẦU TIÊN

Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung

đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ thư”, “Ngũ kinh” Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều

Bên cạnh những lời dạy của cổ nhân trong kinh thư, có lẽ còn có những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì và bài học làm người có ích mà Nguyễn Sinh Cung đã nhận thấy để tự răn mình là: Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, thì một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết

lo cuộc sống của riêng mình

Vậy là trong tâm trí của cậu bé Làng Sen đã sớm xuất hiện tình yêu quê hương,

Trang 10

C Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ Thư”, “Ngũ kinh”

Câu 2: (0,5 điểm) Ngoài việc học trên lớp, học sách người lớn, Nguyễn Sinh Cung

còn học ở đâu? M1

A Học từ cuộc sống thiên nhiên

B Học từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương

C Học từ người thân như bố, mẹ…

Câu 3: (0,5 điểm) Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ,

Nguyễn Sinh Cung đã tự răn mình điều gì? M1

Câu 4: (0,5 điểm) Nhân vật Nguyễn Sinh Cung trong câu chuyện là ai? M2

A Anh Kim Đồng B Lê Quý Đôn C Bác Hồ

Câu 5: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây là nhóm các từ đồng nghĩa? M2

A lung linh, long lanh, lóng lánh, mênh mông

B vắng vẻ, hiu quạnh, vắng ngắt, lung linh

C bao la, mênh mông, thênh thang, bát ngát

Câu 6: (0,5 điểm) Trong câu: “Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho

Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều” Từ tiền bối thuộc từ loại: M2

Trang 11

Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều

II Tập làm văn: (5 điểm) Hãy tả một cảnh đẹp ở địa phương em

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

A Kiểm tra đọc

ĐỌC THẦM (30 PHÚT)

Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

Bàn tay thân ái

Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện

Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông Rạng sáng thì ông lão qua đời Các nhân viên y tế đến làm

Trang 12

các thủ tục cần thiết Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

- Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

Cô y tá sửng sốt:

- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

- Không, ông ấy không phải là ba tôi

– Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại

– Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả

- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi

và anh ấy trùng tên Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại

(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

Câu 1/ Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:

a Con trai ông

b Một bác sĩ

c Một chàng trai là bạn cô

d Một anh thanh niên

Câu 2/ Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:

a Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết

b Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện

Trang 13

c Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện

d Gương mặt ông già nua và nhăn nheo

Câu 3/ Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

a Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy

b Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy

c Anh nhầm tưởng đấy là cha mình

d Anh muốn thực hiện để làm nghề y

Câu 4/ Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:

a Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm

b Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình

c Anh lính trẻ không phải là con của ông lão

d Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình

Câu 5/ Câu chuyện trong bài văn muốn nói em là:

a Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

b Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu

c Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc

d Cần phải biết yêu thương người tàn tật

Câu 6/ Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)

a Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành

b Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn

c Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực

d Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu

Trang 14

Câu 7/ Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc:

a Cả gia đình tôi cùng ăn cơm

b Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân

c Những chiếc tàu vào cảng ăn than

d Mẹ cho xe đạp ăn dầu

Câu 8/ Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ chìm (trong câu Trăng chìm vào đáy

Câu 9/ Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a Hoa thơm cỏ ngọt / Cô ấy có giọng hát rất ngọt

b Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới

c Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước

d Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước

Câu 10/ Đặt một câu trong có sử dụng cặp từ trái nghĩa

B Kiểm tra viết

I Chính tả: Nghe viết: 15 phút

Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)

GV đọc cho HS viết tựa bài ; hai khổ thơ đầu và tên tác giả

II Tập làm văn: (40 phút)

Trang 15

Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em.)

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) - Thời gian 25 phút

I Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Bài đọc: "Trong mưa bão"

TRONG MƯA BÃO

Cả bầu trời vần vũ, thét gào rồi như đổ ụp xuống Nước biển sôi lên, dựng thành những cột sóng, dập tung vào nhau ở trên không Bụi nước bay mù mịt Mặt biển như một chảo dầu sôi Từng bụi cây trên đảo như co cụm lại, dẹp mình xuống, run rẩy, sợ hãi Bờ kè đang xây dở bị sóng cuốn lôi tuột cả những khối bê tông lớn xuống biển, khoét sâu vào đảo Đống vỏ bao xi măng nhảy tung lên

Tiếp đó là một cơn mưa lớn chưa từng thấy Mưa rầm rầm như ném từng cột nước lên những mái nhà, những thân cây Mái tôn oằn xuống, tưởng chỉ cần nặng thêm

Trang 16

một chút là ụp hoàn toàn Mọi cửa sổ, cửa chính đóng kín mít mà gió vẫn giật bùng bùng Mưa đến hơn một giờ thì bỗng từ sở chỉ huy có điện thoại: mỗi bộ phận cử một

số người canh trực tại chỗ, còn lại tập trung đi cứu kho đạn Lập tức, các chiến sĩ choàng áo mưa tiến về nhà chỉ huy đảo Các đường hào đã ngập nước, đầy òng õng như những con kênh nhỏ Vài chú chuột bơi lóp ngóp Nước đã ngập kho đạn đến nửa mét Một bộ phận thay nhau tát nước ra, nhưng dường như bất lực Cả trong, cả ngoài kho đều đã ngập nước Phương án sơ tán nhanh chóng được quyết định Người đứng thành dây, chuyển từng hòm đạn ra Bì bõm Hì hục Hơn một tiếng sau thì chuyển hết

Mưa đã dứt cơn nhưng vẫn còn nặng hạt Ai nấy mệt phờ

(Theo Nguyễn Xuân Thuỷ)

Dựa vào nội dung bài đọc và những kiến thức đã học để hoàn thành các câu sau: Câu 1: Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất:

a) Bài văn tả cảnh gì?

□ Cơn mưa trên đảo

□ Cơn mưa bão trên đảo

□ Cơn bão trên đảo

b) Dòng nào sau đay chỉ toàn là từ láy?

□ lóp ngóp, bùng bùng, bì bõm, mệt mỏi

□ rúm ró, run rẩy, hoàn toàn, mù mịt, rầm rầm

□ lóp ngóp, bùng bùng, òng õng, mù mịt, rầm rầm

c) Từ nặng trong câu nào sau đây mang nghĩa chuyển?

□ Cô ấy đỡ nặng đầu vì đứa con hư hỏng đã ngoan hơn

□ Mưa đã dứt cơn nhưng vẫn còn nặng hạt

□ Mái tôn oằn xuống, tưởng chỉ cần nặng thêm một chút là ụp hoàn toàn

d) Chủ ngữ trong câu: "Nước biển sôi lên, dựng thành những cột sóng, dập tung vào nhau ở trên không." là:

Trang 17

Câu 2: Ghi lại các động từ, tính từ có trong câu sau:

Mọi cửa sổ, cửa chính đóng kín mít mà gió vẫn giật bùng bùng

Câu 3: Đặt câu với từ "hoà bình" trong đó có sử dụng đại từ

II Đọc thành tiếng (5 điểm)

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi của một đoạn trong 5 bài dưới đây (Thời gian không quá 1,5 phút/1 HS):

1 Bài đọc: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Đức (Tiếng Việt 5-tập 1-trang 58)

* Đọc đoạn: Từ đầu đến " bằng tiếng Đức"

* TLCH: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Khi nào?

2 Bài đọc: Những người bạn tốt (Tiếng Việt 5-tập 1-trang 64)

* Đọc đoạn 2: "Nhưng những tên cướp giam ông lại"

* TLCH: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

3 Bài đọc: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (Tiếng Việt 5-tập 1-trang 69)

Trang 18

* Đọc 2 khổ thơ đầu

* TLCH: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh đêm trăng trên công trường rất tĩnh mịch?

4 Bài đọc: Trước cổng trời (Tiếng Việt 5-tập 1-trang 80)

* Đọc: Từ đầu đến "hơi khói"

* TLCH: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là "cổng trời"?

5 Bài đọc: Đất Cà Mau (Tiếng Việt 5-tập 1-trang 89)

* Đọc đoạn 2: "Cà Mau đất xốp thân cây đước."

* TLCH: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả (5 điểm)

a) Nghe – viết ( Thời gian 15 phút)

Bài viết : "Vịnh Hạ Long" (Tiếng Việt 5 - tập 1- trang 70)

Đoạn: "Thiên nhiên Hạ Long phơi phới"

b) Bài tập (Thời gian 5 phút)

- Tìm 1 từ có tiếng chứa ươ, 1 từ có tiếng chứa ưa

- Điền l hay n vào chỗ chấm:

ộc on, ội ực

2 Tập làm văn(5 điểm)

Em hãy tả cảnh sông nước ở quê em hoặc ở nơi khác mà em đã có dịp quan sát (Thời gian 35 phút)

Trang 19

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

A Kiểm tra Đọc

I Đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi

II Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN

Mùa xuân đã tới

Các bạn hãy để ý một chút Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa khác nhau Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông Mựa xuân, mưa phùn, mưa bụi

Mưa xuân tới rồi Ngoài kia đương mưa phùn

Trang 20

Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy Không phải tại sương mù ngoài hồ toả vào Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn

mù mịt

Mưa phùn đem mùa xuân đến Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo lóng lánh Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng

Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nẩy ra Mưa bụi

ấm áp Cái cây được uống nước

Theo Tô Hoài

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4,7:

Câu 1: Những cơn mưa nào nhắc đến trong bài là:

A mưa rào

B mưa rào, mưa ngâu

C mưa bóng mây, mưa đá

D mưa rào, mưa ngâu, mưa dầm, mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi

Câu 2: Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?

A Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc

B Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường

C Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt

D Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh

Trang 21

Câu 3: Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?

A Mưa phùn đem mùa xuân đến

B Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy

C Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

Câu 4: Nội dung của đoạn văn trên nói về điều gì?

A Tả mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân

B Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống của cây cối khi có mưa xuân

C Cảnh cây cối đâm chồi nảy lộc

Câu 5: Sức sống của cây cối khi có mưa xuân được nói đến trong bài qua hình ảnh của

những loài cây nào?

Câu 6: Em học tập được gì qua cách miêu tả của nhà văn qua bài văn trên?

Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với "mưa phùn"?

A Mưa bụi

B Mưa bóng mây

C Mưa rào

Câu 8: Viết hai từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ li ti

Câu 9: Đặt 1 câu có từ "xuân" mang nghĩa gốc và 1 câu có từ "xuân" mang nghĩa

chuyển?

B Kiểm tra Viết

I Chính tả (Nghe – viết): (3 điểm) (15 phút)

Bài: Kì diệu rừng xanh

(Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu lá úa vàng như cảnh mùa thu")

Trang 22

II Tập làm văn: (7 điểm) (25 phút)

Đề bài: Viết bài văn tả cơn mưa rào ở quê em

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

A Kiểm tra Đọc

I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

Đến thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội, ngôi trường được coi là trường đai học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi

Trang 23

năm 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ cụ thể như sau:

Triều đại Số khoa thi Số tiến sĩ Số trạng nguyên

Trang 24

Câu 5: Đến thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, du khách ngạc nhiên vì điều gì? (1 điểm)

A Vì biết Văn Miếu - Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam

B Vì thấy Văn Miếu - Quốc Tử Giám được xây dựng từ rất lâu và rất to lớn

C Vì biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ

D Vì có nhiều tấm bia và vị tiến sĩ

Câu 6: Từ nào dưới đây trái nghĩa với các từ còn lại ? (0,5 điểm)

Trang 25

Câu 9: Gạch dưới một gạch từ “mắt” mang nghĩa gốc, gạch 2 gạch dưới từ “mắt” mang

nghĩa chuyển (1 điểm)

Đôi mắt của bé mở to

Quả na mở mắt

Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1,5 điểm)

(Văn Miếu - Quốc Tử Giám; 82 tấm bia khắc tên tuổi; đến khoa thi năm 1779)

Ngày nay, khách vào thăm còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muỗm già cổ kính, 1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời

B Kiểm tra Viết

I Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

Trang 26

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (Một chuyên gia máy xúc) Đoạn viết từ “Qua khung cửa kính buồng máy …………đến những nét giản dị, thân mật” (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang 45)

II Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Em hãy tả một cơn mưa

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

A Kiểm tra Đọc

I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu

II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Đọc thầm bài văn: Kì diệu rừng xanh

Ngày đăng: 17/10/2022, 18:07

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w