d Hạt nhân 22390Th bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium.e Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tua vũ trụ, 147N phân rã thành 146C và proton.. CÁC
Trang 1PHẦN I NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhiệm vụ 1 Quan sát hình ảnh sau, em liên tưởng đến điều gì?
2.2 So sánh sự khác nhau của phản ứng hạt nhân và phản ứng hóa học
3.2 Xét phản ứng tổng quát sau: 11 22 33 44
A
Z A Z B Z C Z DHoàn thành nội dung của các định luật sau:
(1) Bảo toàn số khối: _(2) Bảo toàn điện tích:
Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi _ nguyên tử của một nguyên tố hóa học
Trang 2thành _ nguyên tử của .
Sự khác biệt giữa phản ứng hạt nhân với phản ứng hóa học là trong những phản ứng hạt nhân, đã bị thay đổi (dẫn đến thay đổi _) và
sự biến đổi vô cùng lớn
Phương trình biểu diễn phản ứng hạt nhân gọi là _
Trong phản ứng hạt nhân, _ và được bảo toàn
5.1 Tia phóng xạ có những loại nào? Cho biết đặc điểm từng loại
5.2 So sánh khả năng đâm xuyên và khả năng ion hóa của các tia phóng xạ
Khả năng đâm xuyên: _
Khả năng ion hóa: _
Trang 3 Sự phóng xạ tự nhiên là khả năng hạt nhân nguyên tử này thành
_ khác, kèm theo sự phát ra không nhìn thấy ( , và _)
Chu kì bán hủy cho biết .
1 TÍNH PHÓNG XẠ NHÂN TẠO
Nhiệm vụ 7.
7.1 Cho các phản ứng hạt nhân sau:
(1) Thí nghiệm tìm ra hạt proton bằng cách bắn các hạt α (từ radium) vào hạt nhân nguyên tử nitrogen (Rutherford): 4 14 17 1
2He 7N 8O 1p (2) Thí nghiệm tìm ra hạt neutron bằng cách bắn các hạt α vào hạt nhân nguyên tử beryllium (Chadwick): 4 9 12 1
2He 4Be 6C 0n Các phản ứng này có khác biệt cơ bản nào với sự phóng xạ tự nhiên?
Trang 42 SỰ PHÂN CHIA HẠT NHÂN VÀ SỰ TỔNG HỢP HẠT NHÂN
Trang 5Nhiệm vụ 9.
9.1 Dựa vào thông tin trong sách chuyên đề, trang 17 và 18, hãy hoàn thành bảng sau:
9.2 Phương pháp dùng đồng vị 14C để xác định tuổi của cổ vật, các mẫu hóa thạch có niên đại
75000 năm, nhưng không dùng để xác định niên đại của các mẫu đá trong lớp địa chất Trái Đất,
Đánh dấu X vào cột tương ứng
Học sinh trả lời bằng cách đánh dấu X vào cột tương ứng trong bảng trên.
Hoàn thành các phương trình hạt nhân sau đây:
GHI NHỚ
BÀI TẬP 1
BÀI TẬP 2
PHẦN II LUYỆN TẬP
Trang 6d) Hạt nhân 22390Th bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium.
e) Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tua vũ trụ, 147N phân rã thành 146C và proton
f) Bắn hạt vào hạt nhân 147N đứng yên thì thu được một hạt proton và một hạt nhân X
g) Phosphorus 3215P phóng xạ và biến đổi thành lưu huỳnh (S)
Trang 7TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (24 câu)
Câu 1 Phóng xạ tự nhiên là hiện tượng
A các nguyên tố tự phát ra tia phóng xạ, không do tác động từ bên ngoài.
B hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân nguyên tử khác.
C biến đổi hạt nhân không tự phát, gây ra bởi tác động bên ngoài lên hạt nhân, đồng thời phát
ra tia phóng xạ
D hóa học, phát ra tia phóng xạ, đồng thời giải phóng năng lượng.
Câu 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn số khối.
B Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích.
C Phóng xạ tự nhiên không phải là một loại phản ứng hạt nhân.
D Phản ứng nhiệt hạch là một loại phản ứng hạt nhân.
Câu 3 Phát biểu nào sau đây sai?
A Hạt α là hạt nhân nguyên tử helium (42He )
B Hạt β có điện tích –1 và số khối bằng 0.
C Tia γ là dòng photon coa năng lượng cao.
D Hạt α và hạt nhân nguyên tử có điện tích trái dấu nhau.
Câu 4 Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phóng xạ tự nhiên?
Trang 8Câu 7 Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phóng xạ nhân tạo?
Câu 9 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Đồng vị carbon-14 được sử dụng để xác định niên đại các cổ vật.
B Đồng vị uranium-238 dùng để xác định thời gian tồn tại mẫu đá của Trái Đất.
C Một số đồng vị phóng xạ có thể sử dụng trong điều trị ung thư.
D Năng lượng từ phản ứng hạt nhân là nguồn năng lượng tạo ra khí thải gây hiệu ứng nhà
kính
Câu 10 Khi một mol uranium phản ứng giải phóng một năng lượng là 2.1010 kJ Một mol carbonkhi đốt cháy hoàn toàn tỏa ra lượng nhiệt là 394 kJ Khối lượng than đá (tính bằng tấn, chứa 90%carbon) cần đốt cháy hoàn toàn để thu được nhiệt lượng tương đương một mol uranium phản ứnggiải phóng ra gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 14 Trong một phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn
A khối lượng B số proton C số neutron D số khối Câu 15 Trong quá trình phân rã hạt nhân 22688Ra thành hạt nhân 222
86Rn , đã giải phóng ra hạt nào sau đây?
Trang 9A Chlorine (Z=17) B Argon (Z=18) C Bromine (Z=35) D Lưu
D Số hạt neutron trong hạt nhân X là 34.
Câu 20 Cho phản ứng hạt nhân sau: 105BAZX84Be X là nguyên tử nào sau đây?
(3) Số hạt cơ bản trong hạt nhân của X là 181
(4) Số hạt neutron trong nguyên tử X là 81
(5) Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử X là 50
Trang 10PHẦN I NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhiệm vụ 1 Dưới đây là hình dạng của phân tử CO2 và H2O trong thực tế Hãy so sánh hình dạng của chúng
Phân tử CO2 Phân tử H2O
Nhận xét: _
_
1 CÔNG THỨC ELECTRON VÀ CÔNG THỨC LEWIS
Nhiệm vụ 2. Quan sát bảng sau, nhận xét mối liên hệ giữa công thức electron và công thức Lewis
Công thức electron
Công thức Lewis
Nhận xét:
2 CÁC BƯỚC VIẾT CÔNG THỨC LEWIS
Bước 1: Tính tổng số electron hóa trị trong phân tử/ion.
Bước 2: Xác định nguyên tử trung tâm và vẽ sơ đồ khung liên kết.
Bước 3: Tính số electron hóa trị chưa tham gia liên kết Hoàn thiện octet cho các nguyên tử có
độ âm điện lớn
Bước 4: Kiểm tra nguyên tử trung tâm đã đạt quy tắc octet chưa, nếu chưa chuyển cặp electron
chưa liên kết trên nguyên tử xung quanh thành electron liên kết, sao cho thỏa quy tắc octet
Nhiệm vụ 3
3.1 Viết công thức Lewis của phân tử CO2 (theo HD của GV)
Bước 1: Tổng số electron hóa trị = _
Bước 2: Nguyên tử trung tâm: _; Sơ đồ khung liên kết:
Bước 3: Số electron hóa trị chưa liên kết =
Hoàn thiện octet:
Bước 4: Kiểm tra nguyên tử trung tâm: _
3.2 Viết công thức Lewis của phân tử PCl3
Khởi động
Hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi bên dưới!
I CÔNG THỨC LEWIS
Trang 11Bước 1: Tổng số electron hóa trị =
Bước 2: Nguyên tử trung tâm: _; Sơ đồ khung liên kết:
Bước 3: Số electron hóa trị chưa liên kết = _
Hoàn thiện octet:
Bước 4: Kiểm tra nguyên tử trung tâm: _
Cách viết công thức Lewis gồm 4 bước
4.3 Biết rằng phân tử NH3 có công thức Lewis như sau:
Hãy viết công thức VSEPR của phân tử NH3:
4.4 Biết rằng phân tử CH4 có công thức Lewis như sau:
Hãy viết công thức VSEPR của phân tử CH4:
Trang 12cặp electron riêng? Từ đó viết công thức VSEPR của phân tử nước.
Công thức Lewis Số cặp electron
chung
Số cặp electron
2 HÌNH DẠNG CỦA MỘT SỐ PHÂN TỬ VÀ ION
Nhiệm vụ 5 Dựa vào sách chuyên đề, trang 8 và 9, hãy hoàn thành bảng sau:
Sử dụng mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học phân tử
AX2, AX3, AX4 lần dượt có hình dạng _, ,
SO2, NH3, H2O lần lượt có công thức VSEPR dạng _, _, và có dạng hình học tương ứng là , , _
1 KHÁI NIỆM LAI HÓA ORBITAL
Nhiệm vụ 6
6.1 Thế nào là orbital lai hóa?
Trả lời:
6.2 Nếu tổng số orbital tham gia lai hóa là 3 sẽ tạo ra bao nhiêu AO lai hóa?
Trang 13Nhiệm vụ 7
7.1 Hoàn thành bảng sau:
Lai hóa Các AO tham gia tổ hợp Các AO lai hóa thu được Góc liên kết Còn được gọi là lai h
a sp
Trang 14Lai hóa
Giải thích liên kết trong phân tử dựa trên sự lai hóa của nguyên tử trung tâm
Bước 1: Viết công thức Lewis của phân tử cần giải thích.
Bước 2: Xác định số nguyên tử liên kết trực tiếp với A, số cặp electron hóa trị riêng của A Nếu
tổng là 2; 3 hoặc 4 thì trạng thái lai hóa của A lần lượt là sp; sp2 hoặc sp3
(Nếu đã xác định được hình dạng phân tử, suy luận trực tiếp dạng lai hóa của nguyên tử trungtâm; bỏ qua bước 1 và 2)
Bước 3: Viết cấu hình electron của nguyên tử trung tâm, trình bày sự lai hóa của các AO trên
nguyên tử trung tâm
Bước 4: Mô tả sự xen phủ giữa các AO để tạo thành liên kết (xen phủ trục tạo liên kết sigma và
xen phủ bên tạo liên kết pi)
Nhiệm vụ 8
8.1 Dựa trên bước 1 và 2 (đã hướng dẫn ở trên), hãy dự đoán trạng thái lai hóa của nguyên tử
C, N, B và Be trong các phân tử sau:
Phân tử Công thức Lewis Công thức
VSEPR Tổng n + m
Trạng thái lai hóa
CH 4
NF 3
BF 3
BeF 2
8.2 Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử beryllium chloride (BeF2)
– Cấu hình electron của Be là
– Mô tả sự lai hóa AO nguyên tử trung tâm:
– Mô tả sự xen phủ các AO: _
Trang 15
Góc liên kết: .
Sự hình thành phân tử BeF2
8.3 Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử beryllium chloride (BF3)
– Cấu hình electron của B là
– Mô tả sự lai hóa AO nguyên tử trung tâm:
– Mô tả sự xen phủ các AO: _Góc liên kết:
Sự hình thành phân tử BF3
Trang 168.4 Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử methane (CH4).
– Cấu hình electron của C là
– Mô tả sự lai hóa AO nguyên tử trung tâm:
– Mô tả sự xen phủ các AO: _Góc liên kết:
Sự hình thành phân tử CH4
8.5 Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NF3
– Cấu hình electron của N là
– Mô tả sự lai hóa AO nguyên tử trung tâm:
– Mô tả sự xen phủ các AO: _
Trang 17Góc liên kết:
Sự hình thành phân tử NF3
Các orbital _ thành các orbital mới – orbital _
Lai hóa sp: tổ hợp với _ thành tương đương nhau, hướng về
Lai hóa sp2: tổ hợp với _ thành tương đương nhau, hướng về
Lai hóa sp3: tổ hợp với _ thành tương đương nhau, hướng về
GHI NHỚ
Trang 182-Học sinh hoàn thành vào bảng bên trên.
Viết công thức VSEPR và dự đoán hình học của các phân tử sau:
Trang 19Phân cực hay hông phân cực?
NCl 3
SO 3
CO 2
BÀI TẬP 3
Trang 20OF 2
Các nguyên tử carbon (1), (2) và (3) trong hình sau lần lượt ở những trạng thái lai hóa nào?
Trả lời: Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai hóa của các nguyên tử trung tâm:
BÀI TẬP 4
BÀI TẬP 5
Trang 21Trang 22
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (35 CÂU)
Nội dung 1: Công thức Lewis
Câu 1 Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được
thay bằng một gạch nối “–” gọi là
A Công thức cấu tạo thu gọn B Công thức Lewis.
Câu 2 Công thức Lewis của CS2 là
Trang 23A B
Nội dung 2: Hình học phân tử
Câu 6 Dạng hình học của phân tử HCN là
A Đường thẳng B Tam giác phẳng C Gấp khúc (chữ V) D Tứ diện Câu 7 Dạng hình học của phân tử SO3 là
A Đường thẳng B Tam giác phẳng C Gấp khúc (chữ V) D Tứ diện Câu 8 Dạng hình học của phân tử H2O là
A Đường thẳng B Tam giác phẳng C Gấp khúc (chữ V) D Tứ diện Câu 9 Dạng hình học của phân tử NH3 là
Câu 10 Dạng hình học của phân tử CO2 là
Câu 11 Dạng hình học của phân tử BF3 là
Câu 12 Dạng hình học của phân tử CH4 là
A Đường thẳng B Tam giác phẳng C Gấp khúc (chữ V) D Tứ diện Câu 13 Dạng hình học của phân tử PCl3 là
Câu 14 Dạng hình học của phân tử BeH2 là
Câu 20 Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân tử CO2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
B Phân tử BF3 có dạng hình học phân tử là chóp tam giác.
C Phân tử CH4 có dạng hình học phân tử là tứ diện đều.
D Phân tử SO3 có dạng hình học phân tử là tam giác đều.
Nội dung 3: Sự lai hóa AO
Câu 21 Nguyên tử C trong hợp chất CH4 có kiểu lai hóa là
Câu 22 Nguyên tử O trong hợp chất H2O có kiểu lai hóa là
Trang 24Câu 23 Các nguyên tử P, N trong hợp chất PH3, NH3 có kiểu lai hóa là
Câu 28 Cho các phân tử sau : SO3, H2O, NH3, CS2, CO2, BF3 Số phân tử mà nguyên tử trung tâm
có trạng thái lai hóa sp3 là
Câu 29 Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp2 ?
A CS2, CO2. B NH3, H2O. C BF3, SO2 D PCl3, BeCl2.
Câu 30 Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp?
A CS2, CO2. B NH3, H2O. C BF3, SO2 D PCl3, BeCl2.
Câu 31 Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều góc liên kết tăng dần?
A BeH2, SO2, CH4, NH3. B H2O, CH4, BF3, CO2.
C SO2, CH4, H2O, CO2. D BF3, BeH2, NH3, CH4.
Câu 32 Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự hình thành phân tử BeH2?
A Hai AO lai hóa sp của nguyên tử Be xen phủ với hai AO-s của hai nguyên tử H tạo 2 liên
kết σ
B BeH2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
C Góc liên kết trong phân tử BeH2 là 109,5.
D Trên nguyên tử Be không còn electron nào không tham gia tạo thành liên kết.
Câu 33 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự hình thành phân tử BF3?
A Trên nguyên tử B, AO-2s tổ hợp với 2AO-2p để tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p không lai hóa
B Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO-p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng
về 3 đỉnh của một tứ diện đều
C Phân tử BF3 có dạng hình học là tứ diện đều.
D Góc liên kết trong phân tử BF3 là 180.
Câu 34 Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phân tử H2O?
A Có hai cặp electron chưa liên kết nằm hướng về 2 đỉnh của hình tứ diện.
B Hai AO lai hóa sp3 của O xen phủ với 2AO-s của 2 nguyên tử H tạo thành 2 liên kết σ
C Góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn 109,5 do còn hai cặp electron chưa liên kết.
D Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp3
Câu 35 Cho các phát biểu sau về sự hình thành phân tử NH3:
(a) Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp
(b) Ba AO lai hóa sp3 của N xen phủ với 3AO-s của 3 nguyên tử H tạo thành 3 liên kết σ
(c) Trong phân tử có hai electron chưa liên kết nằm trên 2AO lai hóa sp3
Trang 2513A 14D 15C 16C 17C 18B 19C 20B 21A 22B 23A 24C
Trang 26PHẦN I NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhiệm vụ
Hiện nay, có nhiều phần mềm máy tính để vẽ công thức cấu tạo và công thức Lewis của cácchất Cần thực hiện các bước như thế nào để vẽ được công thức của các chất và chèn đượcchúng vào file Word hoặc PowerPoint?
1 Vẽ công thức cấu tạo và công thức Lewis của chất
Nhiệm vụ 1: Vẽ công thức cấu tạo Eile Edit View Tools Options ACD/Labs Help của các chất
ethane (C2H6), ethene (C2H4) và ethyne (C2H2)
Hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi bên dưới!
1 VẼ CÔNG THỨC CẤU TẠO VÀ CÔNG THỨC LEWIS
Trang 272 Hiển thị cấu trúc phân tử ba chiều của một số chất
Nhiệm vụ 1: Làm thế nào để chọn chế độ hiển thị 3D của phần mềm Chemsketch.
Chọn chế độ hiển thị 3D của phần mềm Chemsketch
Trang 28Sao chép dưới dạng có thể chỉnh sửa
Nhiệm vụ 1: Sao chép dưới dạng có thể chỉnh sửa có nghĩa là gì?
Trang 30Trang 31
PHẦN I NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhiệm vụ
Hiện nay, có nhiều phần mềm máy tính để vẽ công thức cấu tạo và công thức Lewis của cácchất Cần thực hiện các bước như thế nào để vẽ được công thức của các chất và chèn đượcchúng vào file Word hoặc PowerPoint?
1 Vẽ công thức cấu tạo và công thức Lewis của chất
Nhiệm vụ 1: Vẽ công thức cấu tạo Eile Edit View Tools Options ACD/Labs Help của các chất
ethane (C2H6), ethene (C2H4) và ethyne (C2H2)
Hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi bên dưới!
1 VẼ CÔNG THỨC CẤU TẠO VÀ CÔNG THỨC LEWIS
Trang 322 Hiển thị cấu trúc phân tử ba chiều của một số chất
Nhiệm vụ 1: Làm thế nào để chọn chế độ hiển thị 3D của phần mềm Chemsketch.
Chọn chế độ hiển thị 3D của phần mềm Chemsketch
Trang 33Sao chép dưới dạng có thể chỉnh sửa
Nhiệm vụ 1: Sao chép dưới dạng có thể chỉnh sửa có nghĩa là gì?
Trang 35Vẽ công thức Lewis của ammonia (NH3)
Trả lời:
BÀI TẬP 2
Trang 36PHẦN I NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Dùng thí nghiệm được thiết kế sẵn
Nhiệm vụ 1: sử dụng thẻ Open–local để mô phỏng thí nghiệm đo tốc độ phản ứng: 2HCl(aq) +
CaCO3(s) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l) (1)
2HCl(aq) + CaCO3(s) → CaCl2(aq) +CO2(g) + H2O(1)
Khởi động
Hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi bên dưới!
1 MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC
Trang 372.Tự thiết kế mô phỏng một thí nghiệm
Nhiệm vụ 1: Sử dụng thẻ New để mô phỏng thí nghiệm copper tác dụng với dung dich nitric
Sử dụng thẻ Open–local để mô phỏng các thí nghiệm sau:
–Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ của phản ứng (giữa CaCO3(s) và
Trang 39PHẦN I NỘI DUNG BÀI HỌC
Nhiệm vụ
Dựa vào đại lượng nào để dự đoán phản ứng hoá học có thể xảy ra được hay không?
1 ENTROPY VÀ MỨC ĐỘ MẤT TRẬT TỰ TRONG HỆ VĨ MÔ
Trang 402 Dự đoán entropy trong các trường hợp sau:
a) Phản ứng hóa học làm tăng số mol chất khí:
CO2 (g) + C(graphite) → 2CO (g)
Từ 1 mol khí CO2 tạo ra 2 mol khí CO, nên số mol khí tăng
Biến thiên entropy trong phản ứng hoá học:
rS _
Nhiệm vụ
1 Người ta sử dụng đại lượng nào để dự đoán hoặc giải thích chiều của phản ứng hóa học? Giảithích
2 Viết công thức tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs
3 Trình bày ý nghĩa của biến thiên năng lượng tự do Gibbs trong dự đoán và giải thích chiều củaphản ứng hóa học