1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

30 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I TIẾNG VIỆT LỚP 4 có đáp án

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 30 Đề Thi Giữa Học Kì I Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 289,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân từ ngữ kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng thuộc các chủ điểm đã

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I TIẾNG VIỆT LỚP 4

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học

(từ tuần 1 đến tuần 8) so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của

chương trình giáo dục

- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học

sinh Trên cơ sở đó, giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng

học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Số câu

Câu

số

Số điểm

Trang 2

Đọc hiểu

văn bản

-Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc

- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc

-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân

từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học

- Sử dụng được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm

Số

Trang 3

than, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang

- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có

sử dụng biện pháp

so sánh, nhân hóa;

biết dùng biện pháp so sánh và nhân hóa để viết được câu văn hay

Câu

Số điểm 0,5 0,5 1 1 1 2

VIẾT Chính tả HS viết chính tả

nghe đọc với đoạn theo yêu cầu

Số câu

Câu

số

Số điểm

Tập làm

văn

Số câu

Câu

số

Số điểm

Trang 4

Tổng Số

Số điểm 1,5 2 4,5 2 10 6 14

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1 Đọc thành tiếng (3 điểm):

(GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ

tuần 19 đến tuần 24 ở SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 kết hợp trả lời câu hỏi

đối với từng HS)

2 Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm) - (20 phút): Đọc thầm bài

văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới

Sầu riêng

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị nó hết sức đặc

biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục

mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi

Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chin quyện với hương bưởi, béo cái

béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hương vị quyến rũ

đến kì lạ

Trang 5

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa Mỗi cuống hoa ra một trái Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

Mai Văn Tạo

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: Câu 1 Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (1 đ) M1

C Miền Trung

Câu 2 Hoa sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (1 đ) M2

B Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài

C Cả hai ý trên đều đúng

Câu 3 Quả sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (1 đ) M4

A Trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến

B Mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí

C Cả hai ý trên đều đúng

Câu 4 Trong câu Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi

tỏa khắp khu vườn Bộ phận nào là vị ngữ? (1 đ) M1

A đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn

B hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn

C ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn

Trang 6

Câu 5 Câu Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì

lại này là kiểu câu: (1 đ) M2

C Ai là gì?

Câu 6 Câu nào có kiểu câu Ai thế nào? (1 đ) M3

A Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam

B Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi

C Tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

Câu 7 Em hãy tìm và viết ra 5 từ láy có trong bài? (1 đ) M2

B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả: (Nghe – viết) bài “Hoa học trò” (2 điểm)

2 Tập làm văn: Hãy tả một cây gần gũi mà em yêu thích (8 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

A Kiểm tra Đọc

I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 75 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 (Tiếng Việt lớp 4 – Sgk tập 1) do HS bốc thăm

Trang 7

- Trả lời được 1 – 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên

II.Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu

VỀ THĂM BÀ

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :

- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !

Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ

- Cháu đã ăn cơm chưa ?

- Dạ chưa Cháu xuống tàu về đây ngay Nhưng cháu không thấy đói

Bà nhìn cháu, giục :

- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !

Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh

(Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng :

Trang 8

Câu 1: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?

A Ồn ào

B Nhộn nhịp

C Yên lặng

D Mát mẻ

Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?

A Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ

B Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng

C Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ

D Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu

Câu 3: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm

Thanh cảm thấy ……….khi trở về ngôi nhà của bà

Câu 4: Câu: “Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu!” có mấy danh từ? Hãy viết

lại các danh từ đó?

Câu 5: Viết lại các tên riêng sau cho đúng: Mát xcơ va, Luân đôn, Tô-

Ki-ô, Xiôn cốp xki?

Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo

thành?

A Âm đầu và vần

B Âm đầu và thanh

C Vần và thanh

D Âm đầu và âm cuối

Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy?

A che chở, thanh thản, dẻo dai, sẵn sàng

B tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng

Trang 9

C che chở, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng

D che chở, bờ bãi, âu yếm, sẵn sàng

Câu 8: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”

A Có 1 động từ (đó là……….)

B Có 2 động từ (đó là……….)

C Có 3 động từ (đó là……….)

D Có 4 động từ (đó là……….)

Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên trong từ đầu tiên: tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên Câu 10: Gạch bỏ các từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong dãy từ sau: Cưu mang, san sẻ, che chắn, giúp đỡ, đoàn kết, hiền lành, nhân ái, có hậu B Kiểm tra Viết I Chính tả (15 phút): Nghe – viết: Bài: Trung thu độc lập (Tiếng Việt 4 tập I trang 66) (Viết từ Ngày mai, đến vui tươi.) II Tập làm văn: Đề bài: Viết bức thư gửi người thân (hoặc bạn bè) ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa qua

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Trang 10

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3) A.Kiểm tra đọc hiểu

I.Đọc thầm

Một hôm, cá quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh

Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng giả vờ chết Một đàn kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt Cá quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói,

nó lại ráng chịu đựng Lát sau, hàng trăm con kiến đã leo hết lên mình cá

mẹ Thế là nó liền cong mình nhảy ùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi Ðàn kiến nổi lềnh bềnh hết lên mặt nước, những chú cá con thi nhau ăn một cách ngon lành Cá quả mẹ mình mẩy bị kiến cắn đau nhức, nhưng nó vô cùng sung sướng nhìn đàn con được một bữa no nê

(trích truyện Con cá thông minh)

II.Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

1.Nhân vật chính của câu chuyện trên là ai?

A.Cá rô mẹ

B.Cá quả mẹ

C.Cá mè mẹ

2.Vì sao cá quả mẹ phải liều lĩnh nhảy lên bờ giả vờ chết?

A.Vì muốn bắt kiến cho đàn con ăn

B.Vì muốn bắt gà cho đàn con ăn

C.Vì muốn bắt ốc cho đàn con ăn

3.Sau khi cá quả mẹ nhảy xuống hồ nước, điều gì đã xảy ra?

A.Đàn kiến kịp thời nhảy ra khỏi người cá quả mẹ

B.Đàn kiến không chạy kịp, nổi lềnh bềnh trên mặt nước

Trang 11

C.Đàn kiến bám chặt trên người cá quả mẹ không chịu nhả ra

4.Nhìn đàn con ăn uống no say, cá quả mẹ cảm thấy như thế nào?

A.Cảm thấy vết thương đau nhức và vô cùng khó chịu

B.Cảm thấy vết thương đau nhức nhưng vẫn rất sung sướng

C.Cảm thấy vết thương không còn đau một chút nào

5.Tiếng ùm gồm những bộ phận cấu tạo nào?

ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh

II Tập làm văn

Trang 12

Viết một bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng năm mới

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

tỏ hay một chùm khế ngọt ngào… Trong vô vàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể đến hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch nhỏ

Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn quê miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, chia sẻ những nỗi nhọc nhằn với biết bao nông dân thật thà, chân chất “một nắng hai sương” trong những ngày đầy khó khăn Ngày ngày, cầu đã âm thầm đưa đón bao người hai bên bờ sông, qua lại chăm sóc rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm

(trích Một nét của làng quê Việt: Cây cầu tre)

II Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

1.Bài văn trên viết về nội dung gì?

A.Miền quê Nam Bộ

Trang 13

B.Cây cầu tre ở Nam Bộ

3.Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A.Bắc qua con sông lớn

B.Bắc qua con rạch nhỏ

C.Bắc qua dòng suối nhỏ

4.Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A.Để chăm sóc rẫy lúa nương khoai

Trang 14

B.10 từ láy

C.12 từ láy

8.Bài văn trên có bao nhiêu danh từ riêng? Đó là những từ nào?

A.1 danh từ riêng (……….)

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6) A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

Trang 15

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 (Sách Tiếng Việt 4, tập 2) Sau đó, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện về túi khoai tây

Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo

Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo

Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi

và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng

Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: "Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề

và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình."

Lại Thế Luyện

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trang 16

Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây đến lớp để làm gì?

b Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha

d Để hướng dẫn học sinh cách trồng cây khoai tây

Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái?

b Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước

c Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước

d Muốn vứt nhưng thầy giáo lại không đồng ý

Câu 3: Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm

của người khác?

a Vì sự oán giận hay thù ghét không mang lại lợi ích gì; nếu có lòng vị tha và có sự cảm thông sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng

b Vì càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh

c Vì lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình

d Vì lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở!

Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha?

c Rộng lòng tha thứ, không hề có sự cố chấp; biết cảm thông và chia sẻ

d Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác khi họ biết lỗi

Câu 5: Hãy nêu suy nghĩ của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở

chỗ nào?

Câu 6: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Trang 17

Câu 7: Hãy đặt 1 câu văn có sử dụng dấu gạch ngang được dùng để chú thích?

Câu 8: Em hãy đặt 1 câu văn theo kiểu câu Ai thế nào?

Câu 9: Tất cả các bạn đều tham gia đêm Hội diễn văn nghệ 26-3 Hãy viết câu trên thành câu khiến?

Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể "Ai làm gì?" có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?

B- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1 Chính tả: (3 điểm) Viết bài Khuất phục tên cướp biển (từ "Cơn tức giận như con thú dữ nhốt chuồng" - Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67) 2 Tập làm văn: (7 điểm) Hãy viết 1 bài văn tả về cây cối mà em yêu thích nhất Phòng Giáo dục và Đào tạo

Trang 18

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I Đọc thành tiếng ( 3 điểm )

II Đọc thầm và làm bài tâp (7 điểm)

Đọc bài văn sau:

Điều ước của vua Mi-đát

Có lần thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua đát được ước một điều đát vốn tham lam nên nói ngay:

Mi-– Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng!

Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa!

Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn

Và lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp Các thức

ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp tay cầu khẩn:

– Xin Thần tha tội cho tôi! Xin người lấy lại điều ước để cho tôi được sống! Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán:

– Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép mầu sẽ biết mất và nhà ngươi sẽ rửa sạch lòng tham

Trang 19

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước Lúc ấy, nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

Theo Thần thoại Hy Lạp (Nhữ Thành dịch)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a Vua thấy mình có quá nhiều vàng

b Vua thấy mình có nhiều phép lạ thật độc đáo

c Vua thấy mình có thể làm được những việc thấy trong mơ

d Vua chạm vào đồ ăn, thức uống đều hóa thành vàng nên đành nhịn đói

3 Tại sao vua Mi-đát lại xin thần lấy lại điều ước? (0,5điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước, các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào điều biến thành vàng, vua bụng đói cồn cào chịu không nổi

b Vì vua không ham thích vàng nữa

c Vì vua muốn có điều ước khác

Trang 20

4 Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì? (0,5điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a Hạnh phúc là do bàn tay mình làm ra

b Hạnh phúc không phải chỉ có vàng

c Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

5 Ý chính của bài tập đọc là gì? (1 điểm)

c bộ phận âm đầu, vần và thanh

8 Trong câu Vua ngắt quả táo từ nào không phải là danh từ ? (0,5điểm)

vua

ngắt

quả táo

9 Tìm từ đơn, từ phức trong câu sau

“Cậu là học sinnh chăm chỉ và giỏi nhất lớp” (1 điểm)

– Từ đơn: ………

– Từ phức:………

Trang 21

10 Gạch dưới từ láy có trong những câu văn sau và xếp chúng vào các nhóm tương ứng (1 điểm)

Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sương tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng, dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền

Từ láy phụ âm đầu:………

Từ láy vần:………

Từ láy tiếng:………

I Chính tả: (2 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Những hạt thóc giống” (từ Lúc

ấy… đến ông vua hiền minh) SGK- TV4- Tập 1, trang 46

II Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Dựa vào cốt truyện cổ tích Cây khế đã học, hãy kể lại truyện Cây

khế

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 22

II Đọc hiểu: (7 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I –rơ – pao chao mình rung động Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đấy hồ càng xanh thêm và như rộng

ra mênh mông Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về Chim đại bàng vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội Những con kơ – púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cái mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi chân như đi tất vàng giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây Chim vếch – ka mải

mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình Chim câu xanh, chim sa – tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn

(Thiên Lương)

Câu 1: ( 0,5 điểm)Bài văn miêu tả mấy loại chim?

Câu 3: (0,5 điểm) Nhận xét về loại chim ở Tây Nguyên?

A Có nhiều loại chim, có màu sắc khác nhau

B Chim ở Tây Nguyên rất nhiều

Trang 23

C Chim ở Tây Nguyên thường hót rất hay

Câu 4: (1điểm) Để bảo vệ các loại chim, em phải làm gì?

Câu 5: (0,5 điểm) Câu Tôi nói: “Đồng bào có nghe rõ không?”

Dấu hai chấm trong câu có tác dụng gì?

A Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

B Báo hiệu bộ phận đứng trước nó là lời nói của một nhân vật

C Là lời nói của Bác Hồ

Câu 6: (0,5 điểm) Tiếng “ đang” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A Chỉ có vần

B Có âm đầu, vần, thanh

C Chỉ có âm đầu và vần

Câu 7: (1,0 điểm) Bài văn trên có 3 từ láy Theo em, tập hợp nào dưới

đây thống kê đủ 3 từ láy đó?

A Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ

B Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao

C Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít

Câu 8: (0,5 điểm) Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

A Có 1 danh từ riêng Đó là:

B Có 2 danh từ riêng Đó là:

C Có 3 danh từ riêng Đó là:

Câu 9: (1,0 điểm) Điền các từ còn thiếu vào đoạn văn cho đúng:

Các từ cần điền là: nhân hậu, thương yêu, tự tin, điều ước

Trong giấc mơ em đã gặp một bà tiên Bà tóc bạc phơ hỏi em nếu được ba , sẽ ước gì?

Em trả lời những điều ước của mình

Trang 24

Câu 10: (1,0 điểm) Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam Lấy ví

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

II Đọc hiểu: (7 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

TÌNH BẠN

Trang 25

Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả Mùa thu, khu rừng thơm phức hương quả chín Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:

- Ồ chùm quả vàng mọng kia, ngon quá!

Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:

- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm

Nhưng Thỏ đã men ra Nó cố với Trượt chân, Thỏ ngã nhào Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được vào một cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn Cái cành cây cong gập hẳn lại

Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ Tiếng răng rắc trên cành cây kêu to hơn

- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy

Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa

- Tớ không bỏ cậu đâu

Sóc cương quyết

Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn Bác âu yếm khen:

- Các cháu có một tình bạn thật đẹp

(Theo Hà Mạnh Hùng)

Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây

Câu 1 Vào thời gian nào Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả?

A Vào mùa thu

B Vào mùa xuân

C Vào mùa đông

D Vào mùa hạ

Ngày đăng: 17/10/2022, 17:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - 30 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I TIẾNG VIỆT LỚP 4 có đáp án
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w