1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại hợp tác xã sản xuất mây tre đan bao la

44 779 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại hợp tác xã sản xuất mây tre đan Bao La
Tác giả Lê Thị Tâm, Nguyễn Thị Minh Hòa, Phan Thị Yến, Phan Thị Mỹ Giang, Phạm Trung Hiếu, Trần Xuân Diễm My, Trần Thị Mộng Thành, Trần Thị Thủy Tươi
Người hướng dẫn PTS. Lê Thị Tâm, PTS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Trường học Trường đại học kinh tế
Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính vì vậy, việc bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh sản xuất của làng nghề.. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Lớp K44A QTKD THƯƠNG MẠI

======

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG

Đề tài : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC QUẢN LÍ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN BAO LA

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: 1: Lê Thị Tâm

Trang 2

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 6

II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 8

1 Mục tiêu tổng quát 8

2 Mục tiêu cụ thể 8

III P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1 Phương pháp thu thập số liệu: 9

2 Phương pháp xử lí số liệu 9

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

1 Đối tượng nghiên cứu 9

2 Phạm vi nghiên cứu 9

B NỘI DUNG TRÌNH BÀY 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 9

I LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ TỒN KHO 9

1 Vai trò của tồn kho 9

2 Các chi phí liên quan ðến quản trị tồn kho 10

3 Kỹ thuật phân tích A-B-C trong phân loại hàng hóa tồn kho 12

4 Các dạng tồn kho và các biện pháp giảm số lượng hàng tồn kho 12

II C ÁC MÔ HÌNH T Ồ N KHO 14

1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – The Basic Economic Order Quantity Model) 14

2 Mô hình đặt lượng hàng theo sản xuất ( POQ- Production Order Quantity Model) 17

3 Mô hình khấu trừ theo số lượng ( QDM- Quantity Discount Model) 19

4 Ứng dụng mô hình phân tích cận biên 20

III KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU 21

1 Khái niệm 21

2 Đặc điểm 21

4.Phân loại nguyên vật liệu 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT MẤY TRE ĐAN BAO LA 25

I GIỚI THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN BAO LA 25

1 Sự thành lập 25

2 Tình hình hoạt động chung 25

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI HTX 28 1 Bộ phận tiếp quản công tác quản lí nguyên vật liệu 28

2 Thực trạng công tác quản lí nguyên vật liệu tại Hợp tác xã 29

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI HỢP TÁC XÃ 33

I ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÍ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI HTX 33

1 Ưu, nhược điểm 33

Trang 3

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC DỰ TRỮ

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI HTX SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN BAO LA 35

1 Phân tích các chi phí thực tế ở HTX 35

2 Áp dụng mô hình EOQ 37

3 Các giải pháp giúp hoàn thiện công tác dự trữ nguyên vật liệu tại HTX 41

III KẾT LUẬN 43

Trang 4

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do chọn đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển mỗi đơn vị sản xuấtkinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Muốnthực hiện được điều đó các doanh nghiệp sản xuất phải quan tâm đến tất cả các khâu

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì đều đòihỏi một lượng tồn kho nhất định Bởi tồn kho được xem như là “ miếng đệm an toàn”giữa cung ứng và sản xuất

Quản lí hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đ ̣òi hỏi nhà quản lí doanhnghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lí vào thực tiễn hoạt động củadoanh nghiệp ḿnh Đồng thời, hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiều thành phần với đặcđiểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác nhau với các phương thứcquản lư đó Vì thế, chúng ta không thể coi nhẹ hoạt động này trong mỗi đơn vị sản xuất

Vượt qua rất nhiều khó khăn về vốn, đầu ra và cả nhân lực, bây giờ Hợp tác xãmây tre đan Bao La đã thực sự có chỗ đứng trên thị trường giải quyết công ăn việc làmcho gần 100 lao động của làng Bao La Tất nhiên, cùng với sự thay đổi của cuộc sốnghiện đại, nghề mây tre đan cũng phải thay đổi sản phẩm của mình; những sản phẩmphục vụ cuộc sống hàng ngày của cư dân nông thôn đã được thay thế bởi những sảnphẩm mây tre đan thủ công mỹ nghệ theo đơn đặt hàng của các đơn vị du lịch ở cácthành phố Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt

Làng nghề truyền thống Bao La là một nét đẹp văn hóa của làng quê Việt Nam,

là tinh hoa của bao thế hệ kết tinh mà thành Làng đan lát Bao La danh tiếng ngày xưanay đang ở trong thế chuyển đổi để đi lên Hy vọng những tâm huyết của dân làng vớinghề sẽ được đền đáp xứng đáng khi mà những mặt hàng tre nứa, những mặt hàng làm

từ nguyên liệu thiên nhiên đang trở về với nhu cầu của người tiêu dùng Thế kỷ 21, thế

kỷ của những tiến bộ khoa học kỹ thuật và cũng là thế kỷ của hội nhập và bản sắc Đanlát Bao La là một nét bản sắc riêng của Quảng Điền, của Huế, của Việt Nam Giữ gìnlàng nghề cũng chính là giữ gìn những nét riêng độc đáo của Việt Nam trong hội nhậpthế giới

Trang 5

Tuy nhiên, hiện nay, sản xuất mặt hàng mây tre đan gặp không ít khó khăn do sựcạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp như đồ nhựa, nilon, kim loại sản xuất trên dây chuyền hiện đại, mẫu mã đa dạng Trong khi đó làng nghề mây tre đan mới đưa vào hoạt động, chưa đáp ứng được yêu cầu một bộ phận thị trường mới về sản phẩm thủ công mỹ nghệ và nhu cầu xuất khẩu Đặc thù của nghề sản xuất này là phụ thuộc vào thời tiết, từ khâu sản xuất và sử dụng nguyên vật liệu chính vì vậy, việc bảo quản

và dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh sản xuất của làng nghề

Để giúp làng nghề bảo tồn, duy trì phát triển nghề truyền thống, các sản phẩm ngày càng đa dạng và cải tiến, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trước tiên cần tập trunggiải quyết các vấn đề về quản lí nguyên vật liệu

Với tầm quan trọng đó của quản trị hàng tồn kho chúng em đă chọn đề tài “thực

trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí nguyên vật liệu tại làng nghề mây tre đan Bao La ” Hy vọng bài viết này sẽ góp ích phần nào vào việc hoàn

thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại làng nghề truyên thống mây tre đan bao la và là tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm

II Mục tiêu đề tài

1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại làng nghê mây tre đan Bao La Tìm hiểu những khó khăn và thách thức đang gặp phải Vận dụng lí thuyết quản trị tồn kho để đề xuất các giải pháp hợp lí, cụ thể để hoàn thiện công tác quản lí

dự trữ nguyên vật liệu tại làng nghề có hiệu quả.

2 Mục tiêu cụ thể

một doanh nghiệp Dựa trên nền tảng cơ bản đó, nghiên cứu thực trạng công tác quản lí

dự trữ nguyên vật liệu tại làng nghề mây tre đan Bao la, đánh giá những thành côngcũng như những tồn tại của đơn vị trong quá tŕnh thực hiện công tác này

doanh của làng nghề mây tre đan Bao La

Trang 6

- Thông qua việc nghiên cứu đề tài , nhóm muốn tìm hiểu rõ hơn về côngtác quản lí dự trữ nguyên vật liệu Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đểxem giữa lí thuyết và thực tế khác nhau như thế nào.

phần làm giảm chi phí tồn kho cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả trong việc quản

lí nguyên vật liệu

III Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài

- Thu thập số liệu tại làng nghề

2 Phương pháp xử lí số liệu

- Tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thu thập được

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: người dân làng nghề mây tre đan Bao La

- Đối tượng: Công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu

2 Phạm vi nghiên cứu

- Mốc thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu tại làng nghề truyền thống mây tre đan Bao la

Trang 7

B NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiệntại hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn khosản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùngtrong sản xuất…

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản

có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường giá trịhàng tồn kho chiếm 40% - 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp

Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp

Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Người bán hàng nào cũng muốnnâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên phụtrách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập

kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũngmuốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ khôngchi tiêu vào mục khác được Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được,

qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” Có nghĩa là không

“quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”.

Bởi vì khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao; đối với một sốhàng hoá nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng… Ðiều này sẽ gâykhó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng (đối vớihàng tồn kho là thành phẩm), ngoài ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyểnsang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhu cầu của họ không được đáp ứng

Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quản trị tồn kho là phải trả lời được 2 câu hỏi sau:Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu?

Khi nào thì tiến hành đặt hàng?

2 Các chi phí liên quan ðến quản trị tồn kho

Trang 8

Tiêu chí để đánh giá một mô hình tồn kho hiệu quả thường là tối thiểu hóa chi phí tồn kho Quản trị tồn kho liên quan đến 3 loại chi phí sau:

a Chi phí đặt hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao gồm: chi phí tìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp

đồng, thông báo qua lại) và các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc vận chuyển hàng đếnkho của doanh nghiệp

b)Chi phí lưu kho (Chi phí tồn trữ): là những chi phí phát sinh trong thực hiện

hoạt động tồn trữ Những chi phí này có thể thống kê như sau:

Nhóm chi phí Tỉ lệ so với tổng giá trị tồn

kho

1 Chi phí về nhà cửa, kho hàng:

- Tiền thuê và khấu hao nhà cửa

- Chi phí cho bảo hiểm nhà kho, kho hàng

- Chi phí thuê nhà đất

Chiếm 3- 10%

2 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện:

- Tiền thuê, khấu hao dụng cụ, thiết bị

- Chi phí năng lượng

- Chi phí vận hành thiết bị

Chiếm 1- 3.5 %

3 Chi phí về nhân lực cho hoạt động quản lí Chiếm 3-5 %

4 Phí tổn cho việc ðầu tư vào hàng tồn kho:

- Phí tổn cho việc vay mượn vốn

- Thuế đánh vào hàng tồn kho

- Bảo hiểm cho hàng tồn kho

c) Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng

và giá mua một đơn vị Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến mô hình

tồn kho trừ mô hình khấu trừ theo số lượng

d) Chi phí thiếu hàng: là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng trong kho Việc hết hàng trong kho sẽ dẫn đến 2 trường hợp:

Thứ nhất, bắt khách hàng phải chờ cho tới khi có hàng Ðiều này có thể làm mất

Trang 9

đi thiện chí muốn hợp tác với doanh nghiệp trong tương lai của khách hàng;

Thứ hai, nếu không có sẵn hàng thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng

Nhý vậy, tiền lời bị mất do bán được ít hàng và thiện cảm của khách hàng bị giảm sẽ làm giảm sút tiềm nãng bán hàng trong tương lai

3 Kỹ thuật phân tích A-B-C trong phân loại hàng hóa tồn kho

Trong rất nhiều loại hàng hóa tồn kho, không phải loại hàng hóa nào cũng có vaitrò như nhau trong việc bảo quản trong kho hàng Ðể quản lý tồn kho hiệu quả người taphải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mực độ quan trọng của chúngtrong dự trữ, bảo quản Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp A-B-

C Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học

Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể trong cả tập hợp

Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng nãmcủa từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn để xếp các loạihàng tồn kho vào các nhóm là:

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng nãm từ 70 - 80% tổng giá trị tồnkho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho;

Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàngtồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho;

Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng nãm chỉchiếm 5-10% tổng giá trị tồn kho Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50 –55% tổng số hàng tồn kho

Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:

(1) Ðầu tư có trọng tâm khi mua hàng Chẳng hạn, ta phải dành các nguồn tiềmlực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm C;

(2) Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khác nhau:

Ðối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiệnthường xuyên, thường là mỗi tháng một lần;

Ðối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn,thường là mỗi quý một lần;

Ðối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần

(3) Giúp nâng cao trình ðộ của nhân viên giữ kho (do họ thường xuyên thựchiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng;

(4) Có được các báo cáo tồn kho chính xác Ðương nhiên mức độ chính xáctuỳ thuộc vào giá trị hàng tồn kho;

(5) Có thể áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho các nhóm hàngkhác nhau Nhóm A phải được dự báo cẩn thận hơn các nhóm B và C (chẳng hạn mặt

Trang 10

hàng giản đơn thì áp dụng phýõng pháp dự báo bình quân giản đơn…)

a)Các dạng tồn kho: Hàng tồn kho trong hệ thống cung ứng – sản xuất và phân

phối đều nhằm mục đích dự phòng những bất trắc có thể xảy ra Các dạng tồn kho được minh hoạ qua sơ đồ dưới đây:

Trang 11

hàng tồn kho:

Thành

Thànhphẩm

phẩmtrong

trongkho

khonhà

nhàbán

buôn

bán lẻ

Trang 12

Từ các dạng tồn kho, ta có các biện pháp ðể giảm lýợng hàng tồn kho như sau:(1) Áp dụng các mô hình tồn kho ðể xác định lượng hàng dự trữ tối ưu;

(2) Áp dụng kế hoạch sửa chữa dự phòng để xác định lượng phụ tùng dự trữ chính xác;(3) Áp dụng hình thức sản xuất dây chuyền nhằm giảm tối đa lượng sản phẩm dở dang;(4) Nắm chắc nhu cầu của khách hàng, tức là nắm chắc về số lượng sản phẩm và thờiđiểm giao hàng, từ đó có kế hoạch sản xuất vừa đủ không dư;

(5) Áp dụng kỹ thuật phân tích biên tế để quyết định chính sách tồn kho (xác định khinào thì tăng hàng, khi nào thì không)

II Các mô hình tồn kho

Các mô hình tồn kho sau đây đều tìm cách giải đáp 2 câu hỏi quan trọng là: Nên đặt mua hàng với số lýợng là bao nhiêu? Và khi nào thì tiến hành ðặt hàng?

1. Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – The Basic Economic Order Quantity Model)

Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, nhưng đến

nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Khi sử dụng mô hình này, người

ta phải tuân theo các giả định quan trọng sau ðây:

(1) Nhu cầu vật tý trong 1 năm được biết trước và ổn định (không đổi);

(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi và

phải được biết trước;

(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng; (4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;

(5) Không có chiết khấu theo số lượng

Với những giả thiết trên đây, sõ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ

Trang 13

Thời gianThời gian thực

Sơ đồ: Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ

Theo mô hình này có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho

và chi phí đặt hàng (Do trong mô hình này không cho phép thiếu hàng nên không tính chi phí do thiếu hàng, còn chi phí mua hàng cũng không ảnh hưởng đến sự thay ðổi lượng hàng lưu kho trong mô hình này nên chúng ta không xét đến 2 loại chi phí này).

Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng

và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàngtăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dựtrữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó mà trên thực tế sốlượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệnghịch nhau này

Ðể quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:

D: Nhu cầu hàng năm;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;

Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng (Qui mô đơn hàng); Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;

Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;

TC: Tổng chi phí tồn kho;

Q*: Lượng đặt hàng tốiưu;

T: Khoảng cách giữa hai lần đặthàng; ROP: Ðiểm đặt hàng lại;

d: Nhu cầu hàng ngày;

L: Thời gian chờ hàng

Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ:

Chi phí đặt hàng hàng nãm (C đh) được tính bằng cách nhân chi phí đặt hàng cho 1đơn hàng (S), với số đơn hàng mỗi năm Mà số đơn hàng mỗi năm được tính bằngcách lấy nhu cầu hàng năm (D) chia cho số lương hàng đặt mua trong 1 đơn hàng (Q).Như vậy, ta sẽ có được:

Trang 14

C đh = S

Biến số duy nhất trong phương trình này là Q; cả S và D đều là các tham số khôngđổi Do đó, độ lớn tương đối của chi phí đặt hàng phụ thuộc vào số lượng hàng đặtmua trong 1 đơn hàng

Tổng chi phí lưu kho hàng năm (C lk) được tính bằng cách nhân chi phí lưu kho cho

1 đơn vị hàng hoá (H), với mức dự trữ bình quân - được xác định bằng cách chia sốlượng hàng đặt mua trong một đơn hàng (Q) cho 2 Ta sẽ được:

C lk = H

Tổng chi phí tồn kho trong nãm (TC) là tổng của chi phí ðặt hàng và chi phí lýu

kho:

TC = + = S + H

Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí này bằng ðồ thị sau:

Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí này bằng ðồ thị sau:

Chi phí

Ðộ dốc = 0 TC

Chi phí lưu khoTổng chi phí

Trang 16

Qua đồ thị trên, ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt giá trị nhỏ nhất.Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau.

Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau:

= => S = H => =

Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị qui mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí:

= +

Xác định điểm đặt hàng lại (ROP – Re-order Point)

Thời gian chờ hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhận đượchàng Thời gian này có thể ngắn vài giờ, có thể dài tới vài tháng Do đó phải tính toánđược thời gian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng Thời điểm đặt hàng được xácđịnh tại thời điểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu sử dụng trong thời gian chờ hàng.Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng lại (ROP)

ROP = Nhu cầu hàng ngày (d) x Thời gian chờ hàng

(L)

Trong đó:

d =

Trang 17

2 Mô hình đặt lượng hàng theo sản xuất ( POQ- Production Order Quantity Model)

Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên, có những trường hợp doanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trường hợp như thế chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khác với EOQ

Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệpvừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng Trong những trường hợp này phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng

Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bàng phương pháp giống EOQ có thể tính được lượng hàng tối ưu

Nếu ta gọi:

p: mức cung ứng( hany mức sản xuất) hàng ngày;

d: nhu cầu sử dụng hàng ngày;

t: thời gian cung ứng

Trang 18

= p ( ) – d ( ) = Q ( 1- )Hàm chi phí trong trường hợp này được viết lại :

TC = S + H ( 1 - )Như vậy, quy mô đơn hàng tối ưu :

=

3 Mô hình khấu trừ theo số lượng ( QDM- Quantity Discount Model)

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thương đưa ra chính sách giảm giá khi người mua mua với số lượng lớn Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo số lượng mua Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mứa chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là bé nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng DQM Tổng chi phí về hàng tồn kho đượctính như sau:

TC = S + H + P.DTrong đó chi phí mua hàng = P.D

Để xác định được lượng hàng tối ưu( ) trong một đơn hàng, ta tiến hành 4 bướcsau đây:

Trang 19

Bước 1: Xác định các mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo các mức đơn giá khác nhau theo công thức:

=

Trong đó: I: tỉ lệ % chi phí tồn kho

P: giá mua một đơn vị hàngChi phí lưu kho H giờ đây là I.PBước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu trừ

Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã điều chỉnh, theo công thức:

TC = S + I.P + P.DBước 4: Chọn nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đã được xác định ở bước 3 được chọn chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng với

4 Ứng dụng mô hình phân tích cận biên

Một mô hình dự trữ khác thường được áp dụng là kỹ thuật phân tích cận biên Nội dung của kỹ thuật này là khảo sát lợ nhuận cận biên trong mối quan hệ tương quan với tổn thất cận biên

Nhờ vào kỹ thuật phân tích cận biên nên ta có thể xác định mức tồn kho cho nhiều mô hình tồn kho qua việc tính toán lợn nhuận cận biên MP và tổn thất cận biên ML

Nguyên tắc: Chỉ tăng thêm 1 đơn vị hàng tồn kho khi MP ML

Trang 20

Gọi P là tổng xác suất xuất hiện tính cho tất cả các trường hợp nhu cầu khả năng.

( 1- P) là tổng xác suất xuất hiện tính cho các trường hợp nhu cầu < khả năng.Như vậy, lợi nhuận cận biên mong đợi sẽ bằng xác suất bán hết hàng (P) nhân với lợ nhuận cận biên (MP) Tương tự, khoảng tổn thất cận biên cũng được tính bằng cách lấy xác suất không bán hàng (1-P) nhân với tổn thất cận biên

Nguyên tắc này được thể hiện bằng phương trình sau:

P x MP (1-P).MLSuy ra: P x MP ML – P x ML

P(MP + ML) ML

P

Từ biêu thức cuối cùng này, ta có thể định nghĩa ra chính sách tồn kho: chỉ tăng thêm 1 đơn vị tồn kho nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng tỷ số giữa tổn thất cận biên và tổng lợi nhuận cận biên với tổn thât cận biên

III Khái niệm đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1 Khái niệm

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiếttrong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được thể hiện dưới dạng vật hoánhư: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trongdoanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc, …Nguyên vật liệu chỉ tham

Trang 21

gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị được chuyển hết mộtlần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

2 Đặc điểm

Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định

và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn

bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của vật liệu sẽđược tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểm này mànguyên vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp

3 Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

a Vai trò

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vậnchuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc tiếtkiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất…

Các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động của nguyên vậtliệu để từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho kịp quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm cũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp Nguồn nguyên vật liệu dự trữ chosản xuất đòi hỏi phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng về chất lượng, quy cách, chủng loại,đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất được liên tục và ngăn ngừa các hiện tượng haohụt, mất mát, lãng phí vật liệu ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất Qua đó, giảmđược mức tiêu hao vật liệu, giảm chi phí cho nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất rakhông những có chất lượng cao mà giá thành hạ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh

b Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Trang 22

Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các doanh nghiệpđều hướng tới Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ lệ lớn trong tổngchi phí sản xuất Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu làđiều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động Do vậy,các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu một cách hiệu quả ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượngquy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như việc thực hiện kế hoạch mua theođúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thựchiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt;đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý với vật liệu

Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sởcác định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm ởkhâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từngloại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường khôngngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng nguyên vật liệu hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn

do dự trữ quá nhiều

Để thuận tiện cho công tác quản lý nguyên vật liệu thì trước hết các doanh nghiệpphải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh mã số cho nguyên vật liệu Hệ thốngnày phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của nguyên vật liệu

Ngày đăng: 13/03/2014, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

và giá mua một đơn vị. Thơng thường chi phí mua hàng khơng ảnh hưởng đến mơ hình tồn  kho trừ mơ hình khấu trừ theo số lượng - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại hợp tác xã sản xuất mây tre đan bao la
v à giá mua một đơn vị. Thơng thường chi phí mua hàng khơng ảnh hưởng đến mơ hình tồn kho trừ mơ hình khấu trừ theo số lượng (Trang 8)
II. Các mô hình tồn kho - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại hợp tác xã sản xuất mây tre đan bao la
c mô hình tồn kho (Trang 11)
Sơ đồ: Mô hình chi phí theo EOQ - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại hợp tác xã sản xuất mây tre đan bao la
h ình chi phí theo EOQ (Trang 13)
Theo mơ hình EOQ, để đạt được khối lượng đặt hàng hiệu quả thì chi phí đặt hàng bằng chi phí giữ hàng. - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí dự trữ nguyên vật liệu tại hợp tác xã sản xuất mây tre đan bao la
heo mơ hình EOQ, để đạt được khối lượng đặt hàng hiệu quả thì chi phí đặt hàng bằng chi phí giữ hàng (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w