XIX Lời giải: Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: XIX... Sáu Lời giải: Số VI được đọc là: Sáu.. Câu 7: Ghép ô chứa số La Mã ở cột một với cách viết số theo hệ thập phân ở cột
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 3 LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
Câu 1: Số 15 được viết thành số La Mã là:
A VVV
B VX
C XV
D IIIII
Lời giải:
Số 15 được viết thành số La Mã là: XV
Đáp án cần chọn là C
Câu 2: Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:
A XXI
B IXX
C XIX
Lời giải:
Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: XIX
Câu 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
Lời giải:
Vì 11 > 9 nên XI > IX
Dấu cần điền là dấu >
Câu 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
Lời giải:
Ta có: 3 < 5 < 7 < 20 < 21
Trang 2Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: III, V, VII, XX, XXI
Câu 5: Ghép các ô có cùng giá trị:
Lời giải:
Ta có cách viết số La Mã của các số lần lượt là:
4 : IV 6 : VI 9 : IX 19 : XIX
Câu 6: Số VI được đọc là:
A Năm mốt
B Năm một
C Bốn
D Sáu
Lời giải:
Số VI được đọc là: Sáu
Câu 7: Ghép ô chứa số La Mã ở cột một với cách viết số theo hệ thập phân
ở cột hai
Trang 3Lời giải:
Ta có:
VIII−8
IV−4
II−2
Câu 8: Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?
A 10 giờ
B 11 giờ
C 10 giờ 30 phút
D 11 giờ 30 phút
Lời giải:
Đồng hồ đang chỉ 10 giờ 30 phút
Câu 9: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ ? Điền số thích hợp vào chỗ trống
Trang 4Lời giải:
Kim phút chỉ vào số 3, kim giờ chỉ giữa số 5 và số 6 Đồng hồ đang chỉ 5 giờ 15 phút
Câu 10: Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng
Lời giải:
Cách viết các số trong bài theo số La Mã là:
Mười lăm: XV; Mười ba: XIII
Hai mươi mốt: XXI Mười chín: XIX