Chọn câu trả lời đúng: A.. Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau B.. Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau
Trang 1Trắc nghiệm Toán 6 Chương 2: Số nguyên Câu 1 Tính tổng của các số nguyên x, biết: −7 < x ≤ 5
A 6
B 0
C −6
D 5
Trả lời:
Vì −7 < x ≤ 5 nên x∈{−6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}
Tổng các số nguyên xx là:
(−6) + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5
= (−6) + [(−5) + 5] + [(−4) + 4] + [(−3) + 3] + [(−2) + 2] + [(−1) + 1] + 0
= (−6) + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0
= −6
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2 Bỏ ngoặc rồi tính: (52 – 69 + 17) − (52 + 17) ta được kết quả là
A 69
B 0
C −69
D 52
Trả lời:
Ta có:
(52 – 69 + 17) − (52 + 17)
= 52 – 69 + 17 – 52 − 17
= (52 − 52) + (17 − 17) − 69
= 0 + 0 − 69
= −69
Trang 2Đáp án cần chọn là: C
Câu 3 Tìm x biết: 17 − (x + 84) = 107
A −174
B 6
C −6
D 174
Trả lời:
Ta có 17−(x+84)=107
x + 84 = 17 − 107
x + 84 = −(107 − 17)
x + 84 = −90
x = −90 − 84
x = −(90 + 84)
x = −174
Vậy x = −174
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4 Tìm x biết: 44 – x – 16 = −60
A x = −88
B x = −42
C x = 42
D x = 88
Trả lời:
Ta có:
44 – x – 16 = −60
(44 − 16) – x = −60
28 – x = −60
x = 28 − (−60)
Trang 3x = 28 + 60
x = 88
Vậy x = 88
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5 Chọn câu trả lời đúng:
A (−9) + 19 = 19 + (−9)
B (−9) + 19 > 19 + (−9)
C (−9) + 19 < 19 + (−9)
D (−9) + (−9) = 19 + 19
Trả lời:
Vì (−9) + 19 = 10; 19 + (−9) = 10
nên (−9) + 19 = 19 + (−9)
Do đó câu A đúng, câu B, C sai
Vì (−9) + (−9) = −18; 19 + 19 = 38; −18 ≠ 38 nên câu D sai
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6 Chọn khẳng định đúng:
A Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau
B Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả
C Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ)
D Muốn cộng hai số nguyên âm, ta trừ hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt dấu “-” trước kết quả
Trả lời:
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau rồi
đặt dấu “-” trước kết quả
Đáp án cần chọn là: B
Trang 4Câu 7 Cho x − 236 là số đối của số 0 thì x là:
A −234
B 234
C 0
D 236
Trả lời:
Số đối của số 0 là 0
Vì x − 236 là số đối của số 0 nên
x −236=0
x = 0 + 236
x = 236
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8 Cho E = {3; −8; 0} Tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của
chúng là?
A F = {3; 8; 0; −3}
B F = {−3; −8; 0}
C F = {3; −8; 0; −3}
D F = {3; −8; 0; −3; 8}
Trả lời:
Tập hợp F gồm các phần tử của E và E = {3; −8; 0} nên 3; −8; 0 là các phần tử của tập F
Số đối của 3 là -3
Số đối của -8 là 8
Số đối của 0 là 0
Do đó tập hợp F gồm các phần tử của E và các số đối của chúng là F = {3; −8; 0;
−3; 8}
Đáp án cần chọn là: D
Trang 5Câu 9 Cho M = {−5; 8; 7} Kết luận nào sau đây là đúng?
A M∈Z
B M⊂N
C M⊂N∗
D M⊂Z
Trả lời:
Ta có: M = {−5; 8; 7} suy ra M⊂Z
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10 Cho các số sau: 1280; −291; 43; −52; 28; 1; 0 Các số đã cho sắp xếp theo
thứ tự giảm dần là:
A −291; −52; 0; 1; 28; 43; 1280
B 1280; 43; 28; 1; 0; −52; −291
C 0; 1; 28; 43; −52; −291; 1280
D 1280; 43; 28; 1; 0; −291; −52
Trả lời:
Các số được xếp theo thứ tự giảm dần là:
1280; 43; 28; 1; 0; −52; −291
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11 Tìm x∈Z, biết: 8⋮x và 15⋮x
A x = 1
B x∈{−1; 1}
C x = −1
D x∈{−1; 1; 2; 3}
Trả lời:
Trang 6Vì 8⋮x và 15⋮x ⇒ x∈ ƯC(8, 15)
Ư(8) = {−8; −4; −2; −1; 1; 2; 4; 8}
Ư(15) = {−15; −5; −3; −1; 1; 3; 5; 15}
Vậy: ƯC(8,15) = {−1; 1}
Hay x∈{−1; 1}
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12 Thực hiện phép tính 455 − 5.[(−5) + 4.(−8)] ta được kết quả là
A Một số chia hết cho 10
B Một số chẵn chia hết cho 3
C Một số lẻ
D Một số lẻ chia hết cho 5
Trả lời:
Ta có
455 − 5.[(−5) + 4.(−8)]
= 455 − 5.(−5 − 32)
= 455 − 5.[−(5 + 32)]
= 455 − 5.(−37)
= 455 + 185
= 640
Nhận thấy 640⋮10 nên chọn A
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13 Tính (−9).(−12) − (−13).6
A 186
B 164
C 30
D 168
Trả lời:
Trang 7Ta có:
(−9).(−12) − (−13).6
= 108 − (−78)
= 108 + 78
= 186
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14 Thực hiện phép tính −567 − (−113) + (−69) − (113 − 567) ta được kết
quả là
A 69
B −69
C 96
D 0
Trả lời:
−567 − (−113) + (−69) − (113 − 567)
= −567 − (−113) + (−69) – 113 + 567
= (−567 + 567) − (−113 + 113) + (−69)
= 0 – 0 + (−69)
= −69
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15 Tìm x, biết: (x − 12).(8 + x) = 0
A x = 12
B x = −8
C x = 12 hoặc x = −8
D x = 0
Trả lời:
Ta có (x − 12).(8 + x) = 0
TH1:
Trang 8x – 12 = 0
x = 12
TH2:
8 + x = 0
x = −8
Vậy x = 12; x = −8
Đáp án cần chọn là: C
Câu 16 Tính −4.[12:(−2)2 − 4.(−3)] − (−12)2 ta được kết quả là
A −144
B 144
C −204
D 204
Trả lời:
Ta có:
− 4.[12:(−2)2 − 4.(−3)] − (−12)2
= −4.[12:4 − (−12)] − 144
= −4.(3 + 12) − 144
= −4.15 − 144
= −60 − 144
= −(60 + 144)
= −204
Đáp án cần chọn là: C
Câu 17 Cho A = −128.[(−25) + 89] + 128.(89 − 125) Chọn câu đúng
A Giá trị của A là số có chữ số tận cùng là 0
B Giá trị của A là số lẻ
C Giá trị của A là số dương
D Giá trị của A là số chia hết cho 3
Trang 9Trả lời:
A = −128.[(−25) + 89] + 128.(89 − 125)
= −128.(−25) − 128.89 + 128.89 + 128.(−125)
= (−128.89 + 128.89) − [128.(−25) − 128.(−125)]
= 0 − 128.[(−25) + 125]
= −128.100
= −12800
Vậy giá trị của A là số chẵn, số âm có chữ số tận cùng là 0 và không chia hết cho
3
Đáp án cần chọn là: A
Câu 18 Cho x∈Z và −5 là bội của x + 2 thì giá trị của x bằng:
A −1; 1; 5; −5
B ±3; ±7
C −1; −3; 3; −7
D 7; −7
Trả lời:
Ta có: -5 là bội của x + 2 suy ra x + 2 là ước của -5
Mà U(−5) = {±1; ±5} nên suy ra x+2∈{±1; ±5}
Xét bảng:
Vậy x∈{−1; 3; −3; −7}
Đáp án cần chọn là: C
Câu 19 Cho x1 là số nguyên thỏa mãn (x + 3)3:3 – 1 = −10 Chọn câu đúng
A x1 > −4
B x1 > 0
Trang 10C x1 = −5
D x1 < −5
Trả lời:
(x + 3)3:3 – 1 = −10
(x + 3)3:3 = −10 + 1
(x + 3)3:3 = −9
(x + 3)3 = (−9).3
(x + 3)3 = −27
(x+3)3 = (−3)3
x + 3 = −3
x = −3 – 3
x = −6
Vậy x1 = −6 < −5
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20 Cho x là số nguyên và x + 1 là ước của 5 thì giá trị của x là:
A 0; −2; 4; −6
B 0; −2; 4; 6
C 0; 1; 3; 6
D 2; −4; −6; 7
Trả lời:
Ta có: (x + 1)∈U(5) ⇒ (x + 1)∈{−5; −1; 1; 5}
Xét bảng:
Vậy x∈{0; 4; −2; −6}
Đáp án cần chọn là: A
Trang 11Câu 21 Khi x = −12 giá trị của biểu thức (x − 8)(x + 17) là:
A −100
B 100
C −96
D Một kết quả khác
Trả lời:
Thay x = −12 vào biểu thức ta được:
(−12 − 8)(−12 + 17) = (−20).5 = −100
Đáp án cần chọn là: A
Câu 22 Chọn câu đúng nhất Với a, b, c∈Z :
A a(b − c) − a(b + d) = −a(c + d)
B a(b + c) − b(a − c) = (a + b)c
C A, B đều sai
D A, B đều đúng
Trả lời:
+ Đáp án A:
Xét a(b − c) − a(b + d) = −a(c + d), với a, b, c, d∈Z
VT = a(b − c) − a(b + d)
= ab – ac – ab − ad
= (ab − ab) − (ac + ad)
= 0 − a(c + d)
= −a(c + d)=VP
Vậy a(b − c) − a(b + d) = −a(c + d) với a, b, c, d∈Z hay A đúng + Đáp án B:
Với a, b, c∈Z xét a(b + c) − b(a − c) = (a + b)c
VT = a(b + c) − b(a − c)
= ab + ac – ba + bc
Trang 12= (ab − ba) + (ac + bc)
= 0 + c(a + b)
= c(a + b)
VP = (a + b)c
⇒ VT = VP
Vậy a(b + c) − b(a − c) = (a + b)c Hay B đúng
Vậy cả A, B đều đúng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 23 Tìm các số x, y, z biết: x + y = 11, y + z = 10, z + x = −3
A x = −1; y = 12; z = −2
B x = −1; y = 11; z = −2
C x = −2; y = −1; z = 12
D x = 12; y = −1; z = −2
Trả lời:
Ta có: x + y = 11, y + z = 10, z + x = −3
nên
(x + y) + (y + z) + (z + x) = 11 + 10 + (−3)
⇔ x + y + y + z + z + x = 21 + (−3)
⇔ (x + x) + (y + y) + (z + z) = 18
⇔ 2x + 2y + 2z = 18
⇔ 2(x + y + z) = 18
⇔ x + y + z = 9
Vậy x + y + z = 9
+) z = (x + y + z) − (x + y) = 9 – 11 = −2
+)x = (x + y + z) − (y + z) = 9 – 10 = −1
Trang 13+) y = (x + y + z) − (x + z) = 9 − (−3) = 12
Vậy x = −1; y = 12; z = −2
Đáp án cần chọn là: A
Câu 24 Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn (2n − 1)⋮(n + 1) ?
A 1
B 2
C 3
D 4
Trả lời:
Ta có:
2n – 1 = 2n + 2 – 3 = (2n + 2) – 3 = 2(n + 1) − 3
Vì (2n − 1)⋮(n + 1) nên [2(n + 1) − 3]⋮(n + 1)
Mà 2(n + 1)⋮(n + 1) , suy ra −3⋮(n + 1)
⇒ n + 1∈U(−3) = {±1; ±3}
Ta có bảng sau:
Vậy n∈{−4; −2; 0; 2}
Do đó có 4 số nguyên nn thỏa mãn đề bài
Đáp án cần chọn là: D
Câu 25 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: C = −(x−5)2 + 10
A −10
B 5
C 0
D 10
Trả lời:
Trang 14C = −(x − 5)2 + 10
Suy ra C ≤ 10∀x∈Z
Vậy giá trị lớn nhất của C là 10 khi x = 5 Đáp án cần chọn là: D