1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu

58 602 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Á Châu
Trường học Ngân hàng TMCP Á Châu
Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 180,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên, cụthể: 1 Thông qua kế hoạch huy động

Trang 1

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á

CHÂU – CHI NHÁNH HUÊ

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐÊ

1 Lý do chọn đề tài:

Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, phát triển kinh tế-xã hội là mục tiêuchiến lược và lâu dài của cả dân tộc Với những chính sách cải tổ, cải cách kinh tế đã đưa nềnkinh tế của nước ta ngày càng phát triển, hội nhập một cách nhanh chóng trên mọi bình diện.Tuy nhiên vẫn còn nhiều mặt chưa phát triển, vì vậy chúng ta phải tích cực xây dựng cácngành kinh tế mang tính chiến lược, thúc đẩy hoạt động của các lĩnh vực then chốt như côngnghệ thông tin, năng lượng, ngân hàng…

Qua thời gian đổi mới toàn diện về chính sách, cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quanliêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước xã hội chủ nghĩa Cácngành kinh tế đều phải chịu ảnh hưởng lớn từ những biến động trên thị trường, trong đó ngânhàng là một ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bước so với các ngành kinh tếkhác Vì ngân hàng kinh doanh tiền tệ, mà tiền tệ là một loại “hàng hoá” đặc biệt cho nên một

sự biến động nhỏ trên thị trường cũng tác động lớn đến nền kinh tế - Ngân hàng thương mại(NHTM) là một trung gian tài chính, nó góp phần tạo ra sự luân chuyển vốn giữa các chủ thểtrong nền kinh tế, đưa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn Trong quá trình luân chuyển ngânhàng phải đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi ích của chủ ngân hàng trên cơ sở đảm bảo antoàn Trong quá trình này, khâu cho vay là khâu quyết định bởi nó quyết định đến hiệu quả củangân hàng Tuy nhiên trong nó tiềm ẩn những rủi do rất lớn có thể gây ra tổn thất là giảm thunhập của ngân hàng Có nhiều khoản cho vay đối với một doanh nghiệp mà nếu tổn thất xảy ratổn thất có thể đẩy ngân hàng đến phá sản Vì vậy, để đảm bảo thực hiện được mục tiêu củamình, ngân hàng phải huy động vốn, sử dụng vốn một cách phù hợp nhất Có nhiều cách tiếpcận khác nhau với những công cụ khác nhau để đánh giá tính khả thi của khoản vay, trong đóthẩm định tín dụng luôn được các NHTM coi như một công cụ hữu hiệu để đảm bảo cho hoạtđộng tín dụng của các ngân hàng diễn ra một cách hiệu quả

Sau thời gian tìm hiểu và tiếp xúc với công tác này, được sự giúp đỡ nhiệt thành củalãnh đạo và nhân viên tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế, em nhận thấy việc đánhgiá công tác thẩm định tín dụng, đặc biệt là tín dụng doanh nghiệp là hết sức cần thiết Đó là lý

Trang 2

do để em quyết định chọn đề tài khóa luận của mình là: “Đánh giá quy trình thẩm định tín

dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huê”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về thẩm định tín dụng nói chung

- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá quy trình thẩm định tín dụng

- Đánh giá một cách khách quan về quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế để từ đó đề ra những giải pháp và kiếnnghị nhằm tăng cường hơn nữa thẩm định tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu: Các báo cáo và tài liệu của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi

nhánh Huế, thông tin trên báo, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng tham gia vào quy trình thẩmđịnh tín dụng

- Phương pháp xử lý và đánh giá thông tin:

+ Các phương pháp thống kê mô tả.

+ Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm

+ Phân tích số liệu và đánh giá số liệu với số tương đối và số tuyệt đối

+ Phương pháp chuyên gia chuyên gia

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, các

bước cụ thể của quy trình, các đối tượng chính tham gia vào quy trình

- Phạm vi nghiên cứu: vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn nên

phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ xin được thu hẹp trong phạm vi tín dụng đối với doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐÊ CƠ BẢN VÊ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG

1.1 NHTM và các hoạt động chủ yếu:

1.1.1 Khái niệm NHTM:

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất

- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chínhnhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Theo Luật Các tổ chức tín dụng của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa VIệt Nam ghi: “ Hoạtđộng ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thườngxuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanhtoán”

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM:

1.1.2.1 Trung gian tài chính:

Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiếtkiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các

Trang 3

cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tưvượt quá mức thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổchức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu chohàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm (2)sang nhóm (1) nếu cả hai cùng có lợi

Trung gian tài chính làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm đồngthời giảm phí tổn cho người đầu tư ( tăng thu nhập cho người đầu tư) từ đó mà khuyến khíchđầu tư Trung gian tài chính đã khắc phục được những hạn chế của tín dụng trực tiếp, làm chongân hàng phát triển và thịnh vượng

1.1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán:

Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận thấy nếu họ cóđược số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có được hàng hoá và cácdịch vụ theo yêu cầu

Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên,khách hàng có thể dung để mua hàng hoá và dịch vụ Do đó, bằng vệc cho vay( hay tạo tíndụng) các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mởrộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay

1.1.2.3 Trung gian thanh toán:

Ngân hàng thương mại trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ Để việcthanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra nhiều hình thứcthanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lướithanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàngcòn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông qua cáctrung tâm thanh toán

1.2 Khái quát về tín dụng:

1.2.1 Khái niệm:

Tín dụng Ngân hàng (gọi tắt là Tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từNgân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Tíndụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

(1) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.(2) Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn

(3) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.2.2 Bản chất của tín dụng:

- Tín dụng chỉ làm thay đổi quyền sử dụng mà không làm thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng

Trang 4

- Thời hạn tín dụng được xác định do thõa thuận giữa người đi vay và người cho vay, và đượcghi rõ trong hợp đồng tín dụng.

- Người sử dụng vốn tín dụng (người cho vay) được nhận một phần thu nhập dưới hình thứclợi tức

1.2.3 Chức năng và vai trò của tín dụng:

1.2.3.1 Chức năng của tín dụng:

a) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệthống tín dụng Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung và cầu về vốn tiền

tệ trong nền kinh tế, hay nối cách khác: Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập trung nhữngnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng lại lànơi đáp ứng nhu cầu về vốn của Doanh nghiệp, cá nhân và cho cả ngân sách của Địa phươnglẫn Trung Ương

b) Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

Tín dụng tạo điều kiện thay thế tiền kim loại, tiền giấy bằng cácc phương tiện chi trả khác như

kỳ phiếu, giấy bạc Ngân hàng, séc,… Từ đó làm giảm bớt chi phí về in ấn, phát hành va bảoquản Tín dụng còn tạo điều kiện ra đời loại tiền ghi sổ, điều này trực tiếp tiết kiệm khối lượngtiền mặt cần phát hành và lưu thông Mặt khác, khi công tác thanh toán không dùng tiền mặtphát triển các Doanh nghiệp tập trung dữ liệu tiền mặt vào tài khoản Ngân hàng Do đó Doanhnghệp sẽ làm giảm chi phí bảo quản va cất giữ tiền tại Doanh nghiệp Từ đó tín dụng tạo điềukiện để tăng nhanh tốc độ về lưu chuyển tiền tệ

c) Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:

Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên, cụthể:

(1) Thông qua kế hoạch huy động vốn và cho vay của Ngân hàng sẽ phản ánh đượcmức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt như sau: khơi lượng tiền tệ trong xã hội, nhu cầu

1.2.3.2 Vai trò của tín dụng:

a) Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn đầu tư cho sản xuất, lưuthông hàng hóa và làm phát triển tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế:

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng đã trở thành một kênh dẫn vốn một cách kịpthời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ đó mà cácchủ thể này có thể đẩy mạnh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm Với một hệthống các hình thức tín dụng đa dạng, ngân hàng không những thoả mãn nhu cầu đa dạng vềvốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiếtkiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguốn vốn cho các chủ thể kinh doanh Bêncạnh đó, ngân hàng không ngừng mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng, từ đó

sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,giúp các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất của xãhội

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Do

đó các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi

ro, buộc những người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mốiquan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng tín dụng

b) Tín dụng ngân hàng góp phần giúp các chủ thể kinh tế tăng cường quản lý và sử dụng vốn

có hiệu quả:

Bản chất của tín dụng là hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian qui định Do vậy,hoạt động tín dụng ngân hàng phản ánh phần nào kết quả sản xuất kinh doanh của các chủ thểkinh tế, thúc đẩy các chủ thể kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quaycủa vốn, tạo lợi nhuận cao

Các chủ thể kinh tế khi sử dụng vốn vay ngân hàng phải thực hiện đầy đủ cam kết với ngânhàng, để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có khả năng hoàn trả được gốc và lãi cho ngânhàng đúng hạn Chính vì vậy, các chủ thể kinh tế phải sử dụng rất nhiều biện pháp tăng cườngchế độ quản lý hạch toán, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán Còn về phía ngân hàng,trước khi cho vay phải xem xét, đánh giá kỹ lưỡng phương án sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương án khả thi, cânđối được nguồn vốn để tài trợ đúng hạn cho ngân hàng Trong thời hạn thực hiện hợp đồng tíndụng, ngân hàng sẽ thực hiện quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khicho vay, thông qua đó ngân hàng sẽ giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp,buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích

c) Tín dụng ngân hàng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ănviệc làm Việc đảm bảo một cách hài hoà các mục tiêu phụ thuộc vào khối lượng và cơ cấu tín

Trang 6

dụng, phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảolãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ.Như vậy, thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiệnvay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chínhsách tín dụng từng thời kỳ, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vậnđộng của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế Sự thay đổi củatổng cầu dựa trên tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại với tổng cung và cácđiều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác độngcủa chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết.

d) Tín dụng ngân hàng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội:

Các chính sách xã hội được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ NSNN Songphương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắcphục hạn chế này, phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng bị thay thế bởi phương thứctài trợ hoàn lại của tín dụng để nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộngquy mô tín dụng Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu chính sách xã hội được đápứng một cách chủ động và hiệu quả hơn Bởi vì, để có đảm bảo hoàn trả vốn đúng thời hạn,các đối tượng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, từng bước cải thiện

kỹ năng lao động Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượngchính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ

1.2.4 Phân loại tín dụng:

Thứ nhất, nếu căn cứ vào mục đích vay, tín dụn ngân hàng được chia thành các loại sau: cho

vay BĐS, cho vay conga nghiệp và thương mại, cho vay nông nghiệp, cho vay các định chế tàichính, cho vay cá nhân, đi thuê

Thứ hai, nếu căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ngân hàng được chia thành ba loại: cho vay

ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

Thứ ba, nếu căn cứ vào độ tín nhiệm đới với khách hàng, có thể chia tín dụng thành hai loại:

cho vay không bảo đảm và cho vay có bảo đảm

Thứ tư, nếu căn cứ vào phương pháp hoàn trả, cho vay của ngân hàng cố thể được chia thành

hai loại: cho vay có thời hạn và cho vay không có thời hạn cụ thể

Thứ năm, căn cứ vào xuất xứ tín dụng, có thể chia tín dụng ngân hàng thành hai loại sau: cho

vay trực tiếp và cho vay gián tiếp

1.3 Tín dụng doanh nghiệp:

1.3.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp:

“Tín dụng doanh nghiệp là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và doanh nghiệp, trong đóngân hàng sẽ chuyển giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo

Trang 7

thỏa thuận, theo đó doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc lẫn lãi chongân hàng khi đến hạn thanh toán”

1.3.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp:

1.3.2.1 Tín dụng ngắn hạn:

- Khái niệm: Tín dụng ngắn hạn là loại hình tín dụng có thời hạn dưới 1 năm (một số nước quyđịnh dưới 2 năm) Tín dụng ngắn hạn được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưuđộng của các doanh nghiệp

- Các hình thức tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thường bao gồm: chiết khấu thươngphiếu, tín dụng ngân quỹ bao gồm ứng trước trên tài khoản và thấu chi

1.3.2.2 Tín dụng trung và dài hạn:

- Khái niệm: Tín dụng trung và dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 1 năm (từ 1 năm đến

5 năm được coi là tín dụng trung hạn và từ 5 năm trở lên được coi là tín dụng dài hạn) Tíndụng trung và dài hạn nhằm thỏa mãn các nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sởvật chất, cải tiến công nghệ sản xuất, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, chiếmlĩnh thị trường của doanh nghiệp

- Các hình thức tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường bao gồm: cho vay muasắm thiết bị máy móc trả góp, ch vay kỳ hạn, tín dụng tuần hoàn, cho vay hợp vốn

1.4 Thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

1.4.1 Khái niệm thẩm định tín dụng:

1.4.1.1 Các khái niệm:

- Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giámức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằmphục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cốgắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc

độ của ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng

và quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xétđánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ướclượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến quyết địnhkhông cho vay

Từ đó có thể đưa ra khái niệm về thẩm định tín dụng doanh nghiệp như sau: “Thẩm định tín

dụng đối với KHDN là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một KHDN bao gồm các mặt: tư cách khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư, tài sản đảm bảo nợ vay, khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro nhằm phục vụ cho việc ra quyêt định tín dụng.”

Trang 8

- Quy trình là một quá trình mô tả các bước, các nguyên tắc và các nội dung cần thực hiệnnhằm đạt được một mục tiêu cụ thể.

Như vậy, có thể đưa ra định nghĩa về Quy trình thẩm định tín dụng như sau: “Quy trình thẩm

định tín dụng là một quá trình quy định các bước, các nguyên tắc và nội dung thẩm định khách hàng vay một cách cụ thể nhằm đưa ra những đánh giá về khách hàng phục vụ cho việc

ra quyêt định tín dụng.”

1.4.1.2 Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng:

Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợcủa khách hàng để làm quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rấtquan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểmsau:

- Giúp đánh gía được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà kháchhàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay vàgiảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay: cho vay dự án tồi và từ chối chovay đối với một dự án tốt

1.4.2 Nguyên tắc thẩm định: (Mô hình 6C)

Khi đánh giá khách hàng cần phải được thực hiện trên hai góc độ:

- Theo định tính: Nhằm hiểu được ý muốn hoàn trả tiền vay của người đi vay

- Theo định lượng: Đó là việc phân tích tài chính của khách hàng nhằm xem xét khả năng củakhách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, hàng hóa tồn kho,

cơ cấu tài sản lưu động và cố định đến thời điểm hiện tại Từ đó kết luận được thực trạng khảnăng của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Nguyên tắc 6C sẽ làm thỏa mãn các yêu cầu đối với một khoản vay tốt theo quan điểm củangười cho vay Nguyên tắc 6C bao gồm:

1.4.2.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn (Character):

Nhân viên tín dụng phải cho thấy khách hàng có mục tiêu rõ ràng khi đến ngân hàng đề nghịvay vốn, đồng thời phải có kế hoạch trả nợ nghiêm túc:

- Nếu không biết chắc chắn mục tiêu, lý do khách hàng vay vốn, nhân viên tín dụng cần tiếnhành điều tra, xác minh cho đến khi có câu trả lời xác đáng Sau khi mục tiêu vay vốn đã đượclàm rõ, nhân viên tín dụng phải xem xét đến sự phù hợp với chính sách cho vay hiện tại củangân hàng để có được sự quyết định tương thích thỏa đáng

- Mặc dù xác minh được mục tiêu vay vốn của khách hàng là tốt, nhưng nhân viên tín dụngcũng cần phải xác minh trách nhiệm của khách hàng trong việc sử dụng tiền vay

Trang 9

Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là nhữngđiều kiện chuẩn tạo nên tính cách của khách hàng trong đánh giá của nhân viên tín dụng Nếukhách hàng không trung thực trong cam kết sử dụng vốn vay hay kế hoạch trả nợ thì khôngthực hiện cho vay hơn là để nó trở thành một khoản nợ khó đòi đối với khách hàng.

1.4.2.2 Thẩm định năng lực của khách hàng (Capacity):

Nhân viên tín dụng phải chắc chắn rằng khách hàng có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lựcpháp lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn và sự am hiểu về điều hành và sắp xếp công việcbao gồm: kỹ năng điều hành, khả năng chuyên môn, khả năng quyết định, kỹ năng tổ chứccông việc…

Hợp đồng tín dụng do người không đủ năng lực và không có tư cách pháp lý ký kết sẽ dẫn đến

sự không thu hồi được khoản vay và sẽ tạo ra một tổn thất lớn đối với ngân hàng

1.4.2.3 Thẩm định năng lực tài chính/ sản xuất kinh doanh (Credibility):

Đây là nội dung quan trọng đối với một đề nghị vay vốn mà vấn đề cần đánh giá và phân tích

đó là: “Khả năng của khách hàng đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay” được xácđịnh căn cứ trên các nguồn lực thực sự trong chính hoạt động của khách hàng (định lượng)

Câu trả lời chính xác là cơ sở cho sự tín nhiệm để ngân hàng có được quyết định cho việc thực

hiện khoản vay

Nhìn chung, khách hàng vay vốn có ba nguồn có thể hoàn trả khoản vay:

- Dòng tiền từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập;

- Dòng tiền từ việc bán tài sản;

- Các nguồn huy động bằng cách phát hành nợ hay chứng khoán vốn

Bất cứ nguồn nào trong ba nguồn trên đều có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu bằng tiền trongviệc thanh toán khoản vay cho ngân hàng Nhưng điều ngân hàng đặt trọng tâm là dòng tiền từdoanh thu bán hàng và xem đây là nguồn chính để thanh toán nợ vay, vì nếu có nguồn thu từviệc bán tài sản có thể làm suy yếu đi năng lực kinh doanh của khách hàng Vì thế hầu hết cácngân hàng đều do dự trong việc ra quyết định cho vay đối với những khách hàng không cótriển vọng tốt trong kinh doanh

1.4.2.4 Thẩm định tài sản thế chấp của khách hàng (Collateral):

Khi đánh giá tài sản thế chấp, cầu hỏi đặt ra đối với nhân viên tín dụng đó là: “Người vay cónắm giữ một tài sản nào đó có giá trị tương xứng với khoản vay hay không?”

Sự nhạy cảm trong nhận thức đối với nhân viên tín dụng đối với vấn đề như sau là sự cần thiếtkhi đánh giá tài sản thế chấp:

- Thời gian sử dụng

-Tính khả mại của tài sản thế chấp

1.4.2.5 Thẩm định phương án/ dự án và các điều kiện tác động (Conditions):

Trang 10

Việc phân tích trong nội dung gọi là “Các Điều Kiện khác” này, đó là phải nhận biết được xuhướng tiến triển cận kề của khách hàng cũng như lĩnh vực mà khách hàng đang hoạt động,thấy được mức độ tác động của những thay đổi trong nền kinh tế đối với khoản vay.

Một khoản vay có thể rất tốt trên giấy tờ, có thể như bài giải cho một đáp án hơn là sự suy xét

và đánh giá kinh tế, nhưng có thể giá trị của nó sẽ bị sụt giảm khi doanh thu hay thu nhập dễdàng bị nhiều tác động từ biến động kinh tế hoặc sức ép của biến động giá cả, lạm phát…

1.4.2.6 Các biện pháp kiểm soát (Control):

Kiểm soát đó là quá trình đánh giá lại tính khách quan và hợp lý của tất cả các giá trị tính toán

và cơ sở kinh tế khi xem xét cho vay, đồng thời đánh giá sự tác động của thời gian và thay đổicủa các cơ chế, chính sách của các cơ quan quản lý có gây ra những bất lợi nào cho người vay

và khả năng đáp ứng của khách hàng trong những trường hợp đó

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng:

1.4.3.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng:

a) Trình độ, năng lực và đạo đức của CBTĐ và cơ sở vật chất phục vụ công tác TĐ:

Yếu tố con người là yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến chất lượng công tác thẩmđịnh.Trong tất cả các bước của quy trình cho vay và thẩm định tín dụng đều liên quan đếnCBTĐ Vì vậy trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp phải được Ngân hàng quan tâm hàngđầu Nếu đội ngũ cán bộ làm sai quy trình, thẩm định qua loa, không chính xác hoặc vi phamlợi ích nghề nghiệp…sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm gây tổn thất cho Ngân hàng, đặc biệtđối với các DAĐT lớn, thời gian thực hiện trong nhiều năm và có tầm ảnh hưởng lớn đến tìnhhình khinh tế- xã hội của quốc gia

Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các Ngân hàng không ngừng bồidưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định cộng với chế độ đãi ngộ thíchđáng

Bên cạnh đó cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định cũng ảnhhưởng không nhỏ đến công tác thẩm định, đặc biệt là vấn đề thời gian mà tính chính xác củacông tác thẩm định

b) Quy trình, phương pháp thẩm định và kiểm soát thẩm định

Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học Hiện nay các Ngân hàng không ngừngđổi mới công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến nhất giúp cho CBTDđánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Không những tiếtkiệm về thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo việc ra quyết định đúng đắn Nếu quy trình vàphương pháp thẩm định tín dụng không khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiềuthời gian, công sức cũng như chi phí và thậm chí có thể làm mất cơ hội tài trợ khách hànghoặc dẫn đến tình trạng Ngân hàng đầu tư vào một dự án không thích đáng

Trang 11

Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thẩm định tín dụng doanh nghiệp: Thẩm định đòi hỏiphải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soát phải nghiêm ngặt để kịp thời phát hiện ranhững sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời, xác đáng.

1.4.3.2 Các yếu tố khách quan:

a) Khách hàng:

Doanh nghiệp là đối tượng cho vay chủ yếu đối với hầu hết các NHTM, nhu cầu sử dụng vốnlớn và thời gian vay dài Vì vậy mà những thông tin điều tra, xác minh về hồ sơ khách hàngkhông đầy đủ và chính xác thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của công tác thẩm định tín dụng

và quyết định cho vay của Ngân hàng Để tạo mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài với Ngân hàngcũng như giúp cho công tác thẩm định được diễn ra nhanh chóng đảm bảo kế hoạch hoạtđộng , khách hàng nên cung cấp đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng

b) Các yếu tố khác:

(1) Môi trường pháp lý:

Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động cho các chủ thểtrongnền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tính hiệu lực cao thì sẽ là điềukiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Công tác thẩm định cũng không nằm ngoài thông lệ

đó, công tác thẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp lụât docác cơ quan có thẩm quyền ban hành Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quyđịnh thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ góp phần tác động tíchcực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của kháchhàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

(2) Môi trường kinh tê:

Mục đích của khâu phân tích kinh tế là đánh giá PASXKD/ DAĐT từ quan điểm của toàn bộnền kinh tế nhằm xác định xem thực hiện phương án, dự án có ảnh hưởng như thế nào đếnnền kinh tế cũng như xem xét và phân tích tình hình kinh tế của đất nước, khu vực và thế giới

có tác động như thế nào tới quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh và tiến độ thực thi củaphương án, dự án từ đó tác động tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp

(3) Môi trường chính trị và chính sách của Nhà nước:

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởivậy trong suốt quá trình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủ trương và hướng dẫn củaNhà nước

(4) Môi trường văn hoá - xã hội:

Khía cạnh văn hoá – xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình sảnxuất kinh doanh và đặc biệt ảnh hưởng tới các dự án đầu tư: chẳng hạn như khi dự án được

Trang 12

triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với tập tục văn hoá nơi

đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không

Ngoài ra những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định

1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá quy trình thẩm định:

1.5.1 Chỉ tiêu về thời gian thẩm định:

Công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp là cả một quá trình Nếu thời gian thẩm định là quángắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàng nhưng nếu thời gian thẩmđịnh là quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ, cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡmất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng…Chính vì vậy mà công tác thẩm định tín dụng phải diển ra theo qui trình, tuần tự đảm bảo vềmặt thời gian đảm bảo mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạch hoạt động củakhách hàng so với dự kiến

1.5.2 Chỉ tiêu về chi phí thẩm định:

Chi phí cho công tác thẩm định bao gồm chi phí tiền lương, chi phí đi lại của cán bộ tín dụng,công tác phí, chi phí để có được tác thông tin thẩm định một cách chính xác…

Thẩm định tín dụng đạt đạt hiệu quả tốt khi thời gian thẩm định ngắn, chi phí thấp nhưng vẫnđảm bảo các yêu cầu thẩm định giúp cho việc ra các quyết định được chính xác

1.5.3 Chỉ tiêu về tính hợp lý và khoa học của các bước thẩm định:

Một quy trình khoa học, hợp lý là một quy trình mà các bước thực hiện diễn ra một cách logic,không dẫm đạp lên nhau và có mối quan hệ chặc chẽ với nhau Một quy trình tín thẩm địnhtín dụng khoa học sẽ giúp CBTD đánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng

và hiệu quả Điều này không nhưng giúp ngân hàng tiết kiệm về thời gian, chi phí mà còn đảmbảo việc ra quyết định được đúng đắn Nếu quy trình và phương pháp thẩm định tín dụngkhông khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức cũng như chiphí và thậm chí có thể dẫn đến lựa chọn đối nghịch

1.6 Tóm tắt các nghiên cứu đã qua:

Trong phạm vi đại học Huế đã có một đề tài làm về lĩnh vực thẩm định tín dụng đó là Khóaluận tốt nghiệp với đề tài “Thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với Khách hàng doanh nghiệp tạichi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Huế” của sinh viên Lê Viết Nghĩa – K38Tài Chính Ngân Hàng

Còn trong phạm vi Việt Nam, đã có rất nhiều đề tài làm về lĩnh vực thẩm định ở những khíacạnh khác nhau với những quy mô khác nhau Chẳng hạn như:

- Đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tronghoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp tại MaritimeBank Thanh Xuân” của sinh viên Mai Thị Lan Hương – Đại học Kinh tếQuốc Dân

Trang 13

- Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánhThái Nguyên” của sinh viên Phi Thị Hồng Vân - Đại học Kinh tế Quốc Dân.

- Đề tài “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay

tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” của sinh viên Trần ThịVân Anh - Đại học Kinh tế Quốc Dân

Trên đây là một số đề tài mà em đã tìm hiểu, tham khảo và kế thừa một số kết quả đạt đượctrong bài khóa luận của mình Ngoài ra vẫn còn rất nhiều đề tài khác làm về lĩnh vực này mà

em chưa có cơ hội để tiếp cận và tìm hiểu

Chương 2: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ 2.1.

Giới thiệu về ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế:

2.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu:

2.1.1.1 Tên doanh nghiệp:

- Tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu Việt Nam

- Tiếng Anh: Vietnam Asia Commercial Stock Bank

2.1.1.2 Tên giao dịch:

- Tên Giao dịch: Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam

- Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Á Châu

- Tên viết tắt tiếng Anh: ACB

2.1.1.3 Địa chỉ liên hệ:

- Trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 3 – TPHCM

- Số điện thoại: 84-8-8334085

- Fax: 84-8-8399885

- Địa chỉ thư điện tử: acb@acb.com.vn

- Trang web: www.acb.com.vn

2.1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam đăng

ký hoạt động tại nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-CPngày 24 tháng 04 năm 1993 Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam cho thời gian hoạtđộng 50 năm

Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 06 năm 1993 Vốn điều lệ tính đến ngày 31tháng 12 năm 2011 là 9.376.965.060.000 đồng Việt Nam Với vốn điều lệ gần 10 ngàn tỷ đồng

và hơn 6700 nhân viên, ngân hàng TMCP Á Châu đang là một trong nhưng ngân hàng TMCPlớn nhất tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Á Châu đã có một mạng lưới tổ chức rộng lớn bao gồm: Hội sởchính đặt tại TPHCM và 327 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triểntrên toàn quốc Điều này đảm bảo cho ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng những dịch

vụ tốt nhất và nhanh nhất

Trang 14

Theo đánh giá của nhiều tạp chí chuyên về tài chính hàng đầu châu Á và thế giới nhưEuromoney hay Finance Asia ACB hiện là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam hiện nay.

2.1.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhành Huế:

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển:

- Là một tỉnh nằm ở khu vực miền Trung, điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi, nền kinh tếcòn chậm phát triển so với các vùng khác của đất nước, nhưng Thừa Thiên Huế là một trongnhững trung tâm du lịch lớn của cả nước, là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung với các ngành dịch vụ chất lượng và trình độ cao trong lĩnh vực du lịch, vậntải, tài chính, ngân hàng, thương mại, khoa học – công nghệ, bưu chính viễn thông,…

- Nhận thấy được tiềm năng phát triển của địa bàn, Ngân hàng Á Châu đã xin phép thành lậpChi nhánh Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Huế theo quyết định số 904/QĐ-BPC ngày29/11/2002 Ngày 24/06/2005, Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Huế được cấp giấy phép kinhdoanh và đi vào hoạt động chính thức ngày 22/07/2005

+ Địa chỉ giao dịch: Số 1 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, TP Huế, TT Huế

+ Điện thoại: (054) 357 1175

- Để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng gia tăng của người dân và mục đích mở rộng thịphần, vào ngày 30/9/2008, Phòng giao dịch Phú Hội tại 30 Hùng Vương, Huế chính thức đivào hoạt động

+ Địa chỉ giao dịch: 30 Hùng Vương, P.Phú Nhuận, TP Huế, TT Huế

Bộ phận KHDN: Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp: lập kếhoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng

- Bộ phận hỗ trợ & nghiệp vụ: Thực hiện các chức năng hổ trợ công tác nghiệp vụ chuyênmôn cho các bộ phận : Theo dõi hồ sơ vay, quản lý khách hàng, tư vấn sản phẩm cho kháchhàng tiền vay và tiền gửi, lập và thực hiện hợp đồng, xử lý nợ quá hạn,

Trang 15

- Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân (PFC): Mục đích đảm nhận chuyên môn về khách hàng cánhân, với các nhiệm vụ cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông tin banđầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ vàquảng cáo thương hiệu của NH.

- Bộ phận giao dịch & ngân quỹ: Thực hiện các chức năng như tiếp xúc, giao dịch với kháchhàng, thực hiện công việc thu chi (VNĐ, vàng, các loại ngoại tệ)

- Bộ phận kế toán: trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê

Với số liệu mà Phòng giao dịch ngân quỹ - Bộ phận kết toán cung cấp thì trong 3 năm qua từnăm 2009-2011, kết quả kinh doanh của ACB - Chi nhánh Huế tăng trưởng rất ổn định Tốc

độ tăng trưởng của tất cả các khoản mục thu nhập và chi phi đều tăng trưởng đều 10% qua cácnăm Với những con số này, chúng ta có thể đặt ra câu hỏi về tính chính xác và trung thực củanhững con số mà Bộ phận kết toán của chi nhánh đã cung cấp Tuy nhiên, bỏ qua vấn đề trungthực của báo cáo, những con số trong báo cáo có thể giúp ta có một vài đánh giá chung nhất vềkết quả kinh doanh của ngân hàng như sau:

- Thứ nhất, giai đoạn 2009-2011 vẫn là giai đoạn tăng trưởng của ACB – Chi nhánh Huế Tốc

độ tằng trưởng trung bình của lợi nhận trước thuế trong giai đoạn này vào khoảng 10%/năm.Giai đoạn này là giai đoạn mà nên kinh tế thế giới đang cố thoát khỏi cơn bão tài chính năm

2008 thì lại vấp phải những vấn đề mới đe dọa nhấn chìm cả nền tài chính toàn cầu thêm mộtlần nữa Đó là sự trì trệ ở nước Mỹ, nợ công đang ngày càng lan rộng tại châu Âu, tình trạngsuy thoái ở Nhật Bản còn Trung Quốc thì nên kinh tế có nguy cơ vỡ bong bóng đầu tư trongvài năm tới Nền kinh tế thế giới khó khăn, nền kinh tế Việt Nam cũng vấp phải những tháchthức không nhỏ Sau một giai đoạn tăng trưởng nhanh, giai đoạn 2009-2011 là giai đoạn mànền kinh tế Việt Nam có dấu hiệu chững lại, lạm phát tăng cao Cụ thể năm 2011, lạm phát ởViệt Nam đạt tốc độ phi mã 18,58% Trong thời buổi kinh tế khó khăn, ngành tài chính – ngânhàng chính là lĩnh vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất Vì thế, có thể thấy rằng, việc ACB – Chi

Trang 16

nhánh Huế đạt được kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2009-2011 là mộtkết quả đáng khích lệ và cần được ghi nhận.

- Thứ hai, trong các nguồn thu thì thu từ lãi cho vay vẫn là bộ phận quan trọng nhất Và nguồnthu này vẫn tăng trưởng ổn định trong ba năm qua với tốc độ cũng vào khoảng 10%/năm.Nguồn thu từ lãi thuần năm 2011 chiếm đến 85,55% nguồn thu của Chi nhánh Tuy nhiên con

số 85,55% cao hơn nhiều mức trung bình của toàn hệ thống là 77,58% (Theo số liệu của báocáo thường niên năm gần nhất) Việc tỷ trong thu nhập lãi thuần trong tổng thu nhập cao cũngtương đối hợp lý vì tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và mang lại nguồn thu chính cho bấtcứ ngân hàng nào Còn việc tỷ trọng nay cao hơn mặt bẳng chung toàn hệ thống là do ACB –Chi nhánh Huế có mặt trên địa bàn Thừa Thiên Huế muộn hơn nhiều ngân hàng khác nên cầnthực hiện chính sách thu hút khách hàng bắt đầu từ hoạt động cho vay rồi dần dần phát triểncác sản phẩm khác đến với khách hàng Đây là chính sách hoàn toàn hợp lý

Biểu đồ 1: Tỷ trọng nguồn thu nhập của chi nhánh qua 3 năm.

Biểu đồ 2: Tỷ trọng nguồn thu nhập của toàn hệ thống năm 2010

- Thứ ba, thu nhập từ hoạt động dịch vụ tuy chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ nhưng cũng tăng trưởng

ổn định qua các năm, trong đó chủ yếu là thu từ dịnh vụ thanh toán và bảo lãnh, đơn vi thựchiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ, chuyển tiền trong nước, quốc tế Các dịch vụ bảo lãnh cũngđang phát triển tương đối tốt tại đơn vị, bảo lãnh chủ yếu thực hiện đối với khách hàng là tổchức bao gồm: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhbảo hành.Tuy nhiên, dịch vụ bảo lãnh vẫn còn một số hạn chế nhất định như: tỷ lệ ký quỹtương đối cao, biện pháp bảo đảm tương đối chặt chẽ và một phần nào đó là phí dịch vụ …điều này cũng khiến cho thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh tương đối còn hạn chế

- Thứ tư, thu nhập từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối tuy có tăng trưởng nhưng vẫnchiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn thu nhập của Chi nhánh Nguyên nhân là do: thịtrường vàng diễn biến phức tạp, NHNN có nhiều biện pháp thắt chặt, nghiệp vụ kinh doanhngoại hối chưa thể cạnh tranh với các ngân hàng khác như Vietcombank, Vietinbank v.v Vượt lên những khó khăn, thách thức chung của nền kinh tế trong giai đoạn 2009-2011, kếtquả kinh doanh mà Chi nhánh đạt được là một kết quả đáng ghi nhận Với lợi nhuận trướcthuế hơn 14 tỷ đồng năm 2011, Chi nhánh đã lọt vào top 20 chi nhánh có thu nhập cao nhấttoàn hệ thống ACB Đây sẽ là động lực để tập thể ban giám đốc và nhân viên ACB – Chinhánh Huế tiếp tục tiến lên, thâm nhập địa bàn Thừa Thiên Huế sâu rộng hơn nữa và đạt đượcnhững kết quả tốt hơn trong tương lai

Trang 17

Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế:

2.2.1 Các nội dung của quy trình thẩm định tại ACB:

2.2.1.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn:

Mục tiêu của thẩm định về tư cách khách hàng là để hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro chủquan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, thiếu năng lực trình độ, thiếu kinhnghiệm kinh doanh, khả năng thích ứng với thị trường chưa nhạy bén Đề phòng phát hiệnngay từ ban đầu những khách hàng xấu lợi dụng và cần chú ý những khách hàng vay vốn chưađược đào tạo qua trường lớp Khi quan hệ vay vốn, khách hàng có những lời bóng gió về lợiích, giúp đỡ cá nhân, chủ doanh nghiệp sắp nghỉ hưu, những người hay rượu chè, cờ bạc… đòihỏi người thẩm định cần hết sức thận trọng

Những thông tin chung cần tìm hiểu:

- Lịch sử doanh nghiệp, công ty,…;

- Những thay đổi về vốn góp;

- Những thay đổi trong cơ chế quản lý, những thay đổi về công nghệ, thiết bị;

- Những thay đổi về sản phẩm;

- Quá trình liên kết, hợp tác, giải thể;

- Loại hình hoạt động hiện tại;

- Khía cạnh chính trị và xã hội đằng sau các hoạt động kinh doanh;

- Điều kiện địa lý

Những thông tin này có tính chất cơ bản về khả năng hiện tại của doanh nghiệp, qua đó có thểđánh giá tổng quát những tác động (nếu có) từ bên ngoài và khả năng mở rộng phạm vi hoạtđộng của doanh nghiệp

- Thẩm tra xem khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự hay không? (Điều 84 vàđiều 86 Bộ Luật Dân Sự)

- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng có thể hiện rõ về phương thức tổ chức, quản trị,điều hành? Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề có cònhiệu lực trong thời hạn cho vay?

- Thẩm tra xem khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy phép ủy quyền vayvốn của pháp nhân trực tiếp hay không?

b) Thẩm định mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:

- Thẩm định quy mô hoạt động của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh

Trang 18

- Số lượng, trình độ lao động ra sao? Cơ cấu lao động trực tiếp, gián tiếp như thế nào? Tuổitrung bình của lao động, thời gian công tác, mức lương trung bình, khởi điểm?

- Các chính sách và kết quả tuyển dụng, chính sách lương thưởng và tăng lương Những khókhăn trong việc thuê mướn lao động của doanh nghiệp

- Hiệu suất hoạt động của DN: Doanh số bình quân đầu người và mức độ tăng trưởng

- Trình độ kỹ thuật: Trình độ học vấn, kinh nghiệm của các kỹ sư chính trong DN; Tình hìnhđầu tư nghiên cứu và phát triển thiết bị, sản phẩm mới, kiểu dáng mẫu mã, hợp tác công nghệ,công nghệ của đối thủ cạnh tranh và doanh số hoạt động của doanh nghiêp

c) Thẩm định về khả năng quản trị và điều hành:

- Nắm được danh sách ban lãnh đạo và ban điều hành của doanh nghiệp Uy tín của ban lãnhđạo và ban điều hành ở trong và ngoài doanh nghiệp, khả năng nắm bắt thị trường của banlãnh đạo, sự quan hệ và hợp tác giữa các cá nhân trong ban lãnh đạo

- Thẩm tra xem ai là người ra quyết định thực sự của doanh nghiệp? Những biến động về nhân

sự lãnh đạo trong doanh nghiệp

- Sự chuyển tải thông tin cho ban lãnh đạo có kịp thời, chính xác về những biến động củadoanh nghiệp, về tình hình kinh tế và các xu hướng trong lĩnh vực hoạt động

- Khả năng quản trị tài chính của ban lãnh đạo, ban lãnh đạo của doanh nghiệp có phải là chủ

sở hữu hay chỉ là người làm công ăn lương, các quyết định ban hành có được tập trung không

2.2.1.3 Thẩm định năng lực tài chính/ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

a) Thẩm định tính chính xác BCTC:

Các BCTC của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh(BCKQKD), bảng cân đối

kế toán( BCĐKT), báo cáo lưu chuyển tiền tệ( BCLCTT), bảng thuyết minh báo cáo tài chính(BTMBCTC) Tuy nhiên thực tế không phải tất cả các doanh nghiệp đều có đủ năng lực để lậpđầy đủ các báo cáo này nhưng khi vay vốn ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp ít nhất phải cungcấp được hai loại báo cáo : BCKQKD và BCĐKT của hai thời kỳ gần nhất so với thời điểmvay vốn và Bảng thuyết minh BCTC

Đứng trên góc độ doanh nghiệp, các BCTC mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng đượcxem là các báo cáo do bộ phận kế toán tài chính của doanh nghiệp soạn thảo nhằm cung cấpthông tin cho bên ngoài nên mục tiêu soạn thảo BCTC có thể khác biệt so với mục tiêu soạnthảo BCTC phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp Vì vậy xác minh mức độ tin cậy của BCTC làrất quan trọng Nội dung kiểm tra tính chính xác của BCTC được tập trung vào các vấn đề nêu

trong Phụ lục - Bảng hướng dẫn kiểm tra tính chính xác BCTC.

b) Phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh:

Nội dung này tập trung và xử lý các thông tin về: Sản phẩm chủ yếu của DN, thị phần củatừng loại sản phẩm, mạng lưới phân phối sản phẩm, khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh

Trang 19

tranh chủ yếu trên thị trường, chiến lược kinh doanh, mức độ tín nhiệm của khách hàng vànhóm các khách hàng có ảnh hưởng.

(1) Phân tích tình hình sản xuất:

- Điều kiện sản xuất: những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị, những thayđổi về đơn đặt hàng; số lượng và phần trăm giá trị sản phẩm chưa thực hiện được; tỷ lệ phếphẩm và sự thay đổi; các loại nguyên nhiên vật liệu chính, tình hình cung cấp, sử dụng, sựthay đổi giá mua, tình hình các nhà cung cấp và chất lượng

- Kết quả sản xuất: thay đổi nội dung, thành phẩm, tỷ lệ các loại thành phẩm; nguyên nhân dẫnđến nhưng sự thay đổi này: tăng/giảm cầu, tồn kho, thay đổi giá cả, năng suất…

- Phương pháp sản xuất hiện thời: mô tả và xác định tính hiện đại của phương pháp sản xuấthiện tại; khả năng và điều kiện cải tiến phương pháp sản xuất hiện thời của DN

- Công suất: thẩm tra công suất thực tế, công suất thiết kế; các yếu tố ảnh hưởng đến sự saibiệt giữa công suất thực tế và công suất thiết kế

- Hiệu quả: thẩm định các kết quả và tác động làm thay đổi về chi phí sản xuất, thời gian laođộng và kết quả đạt được

- Chất lượng sản phẩm: thẩm định xem chất lượng sản phẩm có đạt được tiêu chuẩn theo yêucầu của người mua?; khả năng nào có thể phát sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng của sảnphẩm , lý do?

- Chi phí: Kiểm tra các thay đổi về chi phí sản xuất và so sánh với đối thủ cạnh tranh

(2) Phân tích tình hình bán hàng:

- Những thay đổi về doanh thu: Số lượng và giá trị doanh thu theo từng sản phẩm; Doanh thu(số lượng và giá trị) theo từng loại khách hang và loại sản phẩm; Xác định các tác động đến sựthay đổi của: tăng/giảm nhu cầu, trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, sự cạnh tranh và đốithủ cạnh tranh…

- Phương thức tổ chức bán hàng và mạng lưới bán hang: doanh thu bán hang từ các phươngthức tổ chức bán hàng? Doanh thu trực tiếp hay gián tiếp? Các hình thức đại lý: tại các địaphương, bán sỉ, bán lẻ…? Sơ đồ và tổ chức mạng lưới bán hàng ra sao?

- Khách hàng: Tình hình và khả năng thanh toán tiền mua hàng của các khách hàng chính; Sốlượng các giao dịch về sản phẩm của doanh nghiệp với các khách hàng chính; Đánh giá củakhách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp; Chính sách khuếch trương, quảng bá sản phẩm đểtăng doanh số bán hoặc khi có sản phẩm mới của doanh nghiệp như thế nào, có hiệu quả haykhông?

- Quản lý chi phí: Các yếu tố biến động về tổng chi phí bán hàng và các yếu tố ảnh hưởng đếnsản phẩm?

- Phương thức thanh toán: Đối với người bán, đối với người mua thực hiện phương thức thanhtoán trả ngay hay trả chậm, các cách thức chiết khấu?

Trang 20

- Số lượng đơn đặt hàng: những thay đổi về số lượng đơn đặt hàng, về số lượng đơn đăt hàngtheo từng loại sản phẩm và của từng khách hàng chính? Các nhân tố tác động đến sự thay đổiđó?

- Quản lý hàng tồn kho: những thay đổi về số lượng và chủng loại hàng tồn kho? Phương thứcquản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp?

- Tình hình xuất khẩu: Những thay đổi và nguyên nhân của sự thay đổi số lượng hàng xuấtkhẩu theo từng loại sản phẩm, đối với từng quốc gia, từng khu vực; Tỷ lệ xuất khẩu trên tổngdoanh thu; Phương thức xuất khẩu: trực tiếp hay ủy thác, quan hệ với bên ủy thác; Thay đổi vềgiá hàng xuất khẩu và so sánh với giá sản phẩm cùng loại trong nước; Phương thức, điều kiệnthanh toán, các sự hỗ trợ từ chính phủ, cạnh tranh quốc tế, chi phí thuế quan của các nướcnhập, chính sách xuất khẩu và các dự báo

- Quan hệ đối tác kinh doanh: các quan hệ trong việc mua bán sản phẩm, các quan hệ đối tácvốn, khả năng tạo lập và mục đích của các quan hệ

c) Đánh giá mức độ đáp ứng một số điều kiện về tài chính:

(1) Kiểm tra khả năng tự chủ về tài chính:

Là việc xác định khả năng tài chính đảm bảo khả năng hoàn trả của khách hàng trong thời hạn

đã cam kết với ngân hàng Các mục tiêu được xác định là:

- Có vốn tự có tham gia vào phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

+ Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc từnglần trong một phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

+ Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án, dự án có đáp ứng theo quiđịnh của từng thời kỳ của ACB

- Kinh doanh hiệu quả: Có lãi, trường hợp lỗ phải có phương án khắc phục lỗ khả thi bảo đảmhoàn trả được nợ vay trong thời hạn cam kết

- Không có nợ quá hạn tại ACB và các ngân hàng khác

- Mua bảo hiểm: Phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn của ACB theoquy định cụ thể của ACB về việc mua bảo hiểm tài sản

(2) Các tiêu chuẩn kiểm tra:

Kiểm tra mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính theo tiêu chuẩn cơ bản mà ACB đưa ranhư sau:

Phụ lục – Bảng kiểm tra mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính theo tiêu chuẩn của ACB

(3) Phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xác định những thế mạnh/yếu hiện thời của doanhnghiệp thông qua việc tính toán và phân tích những tỷ số tài chính từ các báo cáo tài chính vàmối tương quan giữa các tỷ số này; Từ đó có thể đưa ra kết luận về tình hình tài chính củadoanh nghiệp Những nhóm tỷ số người phân tích tín dụng cần tập trung là:

- Phân tích khả năng sinh lời: hay còn gọi là Hiệu quả đầu tư Có hai cách xác định:

Trang 21

+ Khả năng sinh lời của vốn đầu tư dựa trên quan hệ giữa vốn và lợi nhuận bao gồmcác tỷ số: Mức sinh lời trên tổng vốn sử dụng (ROA); Mức sinh lời trên VCSH (ROE); Mứcsinh lời trên tài sản tài chính.

+ Mức sinh lời từ hoạt động bán hàng (hay còn gọi là khả năng sinh lời so với chi phí)được dựa trên quan hệ giữa doanh thu bán hàng và lợi nhuận bao gồm các tỷ số cần phân tích:

Tỷ suất lợi nhuận gộp; Mức lãi hoạt động phụ

- Phân tích tính ổn định: Tình trạng thiếu vốn dẫn đến phá sản không phải là không xảy ra; Dovậy khi kiểm tra tăng trưởng vốn và quản lý vốn, điều cần chú trọng là tính ổn định vốn củadoanh nghiệp được xác định qua khả năng thanh toán các khoản nợ thương mại và khả nănghoàn trả vốn vay Các tỷ số cần tính toán trong nội dung này dựa trên Tài sản Có tại một thờiđiểm nhất định, nên được gọi là Tỷ số Tĩnh Tỷ số tính ổn định bao gồm:

+ Tính lưu hoạt hoạt gồm các tỷ số: Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn; Tỷ số khảnăng thanh toán nhanh

+ Tính ổn định về khả năng tự tài trợ bao gồm các tỷ số: Hệ số tài sản cố định; Hệ sốthích ứng dài hạn của tài sản cố định; Hệ số nợ; Hệ số VCSH; Hệ số khả năng trang trải lãivay; Hệ số khả năng hoàn trả nợ vay

- Phân tích tính hiệu quả: nhằm đánh giá mức độ hiệu quả và tốc độ của việc sử dụng vốn vàtài sản mà doanh nghiệp có Đây được gọi là Tỷ số Động và bao gồm các tỷ số:

+ Doanh thu trên tổng tài sản

+ Thời gian hiệu lực hàng tồn kho tạo ra doanh thu

+ Thời gian thu hồi công nợ

+ Thời gian thanh toán công nợ

- Phân tích hiệu quả sản xuất: Nền tảng của doanh nghiệp và khả năng sinh lời của doanhnghiệp là Hiệu quả sản xuất Hiệu quả sản xuất với thước đo là GTGT từ kết quả của việc giatăng năng lực lao động, máy móc thiết bị

GTGT là giá trị mới được tạo ra thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh, giá trị mới đượctạo ra từ con người, thiết bị mà doanh nghiệp sỡ hữu mà không tính đến các yếu tố mua ngoàinhư nguyên vật liệu, hàng hóa… Có hai phương pháp tính:

+ Phương pháp khấu trừ: Doanh thu trừ đi Giá trị hàng hóa mua ngoài như: Nguyênnhiên vật liệu, chi phí chế biến thuê ngoài

+ Phương pháp bổ sung: GTGT ròng = Tổng GTGT bao gồm: Chi phí nhân sự và laođộng, chi phí thuê, thuế và các khoản khác, các khoản lệ phí, chi phí tài chính ròng và lợinhuận hoạt động sau khi thanh toán lãi vay trừ đi Chi phí khấu hao

Các chỉ số đánh giá Hiệu quả sản xuất:

+ Hiệu suất lao động

+ Hiệu suất phí lao động

+ Độ tập trung vốn

Trang 22

+ Hiệu suất vốn cố định.

- Phân tích sức tăng trưởng: nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và mở rộng quy mô hoạt độngcủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và Tỷ lệ tăngtrưởng lợi nhuận

- Định giá trên thị trường: chỉ áp dụng đối với các công ty có phát hành cổ phiếu Các tỷ sốđánh giá bao gồm: Tỷ số Giá cả trên thu nhập một cổ phẩn (PER) và Tỷ số giá cả trên Giá trịghi sổ (PBR) Các tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp, triển vọngtương lại của doanh nghiệp và kỳ vọng của NĐT vào doanh nghiệp

- Đánh giá việc bảo toàn vồn: Bên cạnh đánh giá các Tỷ số Tĩnh lấy từ số liệu trên BảngCĐKT và Tỷ số Động xác định hiệu quả và tốc độ tăng trưởng Khi đánh giá, phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp, người thẩm định tín dụng cũng cần quan tâm dến mức độ bảotoàn vốn của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tài chính cần phân tích được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 1: Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại ACB

A PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI:

1 Khả năng sinh lời của vốn đầu tư:

Tỷ số này đo lường mức độ tạo ra lợi nhuận

từ VCSH Tỷ số này sử dụng như một thước

đo hiệu quả đầu tư Tỷ số này càng cao càng tốt

= Lợi nhuận sau thuế x 100%

= Thu nhập từ lãi, cổ tức x 100% Việc xem xét tỷ số này là nhằm xác định bên cạnh từ kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt

động tài chính có hiệu quả hay không Nếu TStài chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổn TS Có thì việc phân tích tỷ số này càng quan trọng

Bq TS tài chính đk và ck

TS tài chính = Các khoản đầu tư + Tiền mặt + Tiền gửi + Chứng khoán + các TS tài chính khác

2 Khả năng sinh lời từ hoạt động bán hàng:

=

Lợi nhuận gộp từ bán

Doanh thub) Tỷ suất Bên cạnh các hoạt động chính, còn có các

Trang 23

lợi nhuận

gộp:

hoạt động phụ góp phần vào toàn bộ kết quả chung của DN Cần quan tâm khi tỷ số này quá lớn

là khó khăn trong việc trả nợ ngắn hạn, vì doanh nghiệp có thể bán tài sản để cải thiện

=

TS Có ngắn hạn

x 100%

TS Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn

= Tài sản lưu hoạt cao x 100%

an toàn nếu việc hoàn trả những khoản vay dài hạn được thực hiện trong phạm vi thu nhập ròng hiện tại và chi phí khấu hao

= Tài sản cố định x 100%

VCSH + Nợ dài hạn

c) Hệ sô nợ: Tỷ lệ này càng nhỏ thì cho thấy mức độ bảo

vệ của chủ nợ khi công ty thanh lý, giải thể

= Tài sản Nợ x100%

Trang 24

doanh nghiệp hoàn trả các khoản nợ vay có tính lãi từ dòng tiền thu được hàng năm.

Dòng tiềnDòng tiền = LNST - Trả lãi cổ tức - Tiền khen thưởng + Khấu hao + Các quỹ dự phòng

C PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT:

Số lao động bình quân đk

và ckTổng giá trị gia tăng = LN từ hoạt động + Chi phí lao động + Chi phí thuê + Thuế vàcác chi phí xã hội + Chi phí khác + Chi phí khấu hao

b) Hiệu suất

phí lao

động:

=

Chi phí lao động và nhân

sự x 100% Hệ số này được dùng để phân tích áp lực của

chi phí nhân sự Nếu tỷ số này cao biểu hiện gánh nặng chi phí nhân sự lớn

Tổng giá trị gia tăng

c) Độ tập

trung vốn:

Giá trị bình quân đk và ck của

Tỷ số này xác định giá trị đầu tư TSCĐ trên đầu nhân công, cho thấy mức độ sử dụng lao động là tiết kiệm hay lãng phí và sự hợp lý của việc tái đầu tư vào TSCĐ

= DT kỳ này - DT kỳ trước x 100%

Trang 25

trưởng dương và ngược lại Nếu tỷ số này nhỏhơn mức độ tăng trưởng của thị trường có

Doanh nghiệp cổ phần được đánh giá cao thì

tỷ lệ này càng cao Tỷ lệ này phản ánh khả năng sinh lời hiện tại và cho thấy triển vọng tương lai của doanh nghiệp

= Giá cổ phiếu (lần)Thu nhập của một cổ phần

KÊT QUẢ:

- Nếu Hệ số > 1: Đã phát triển vốn

- Nếu Hệ số = 1: Đã bảo toàn được vốn

- Nếu hệ số < 1: Chưa bảo toàn được vốn

- Nếu hệ số < 0.25 : Mất vốn nghiêm trọng

=Nguồn VCSH + Nguồn khácTài sản được coi là tổn thất theo kiềm kê gồm:

- Nợ khó đòi

- Các khoản đầu tư không thu hồi được

- Các khoản tổn thất khác

2.2.1.4 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh( PASXKD), dự án đầu tư (DAĐT):

Việc phân tích, thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư nhằm đạt đến 4 mục tiêu sau đây:

- Đư ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của PASXKD/DAĐT, khả nănghoàn trả và những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

- Góp ý, tư vấn cho khách hàng, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn, thu được nợ vay, hạn chế vàphòng ngừa rủi ro

- Xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, tiến độ giải ngân, mức thu nợ, các điều kiện đểthực hiện khoản vay; tác động của khoản vay đến hoạt động của khách hàng có hiệu quả, đảmbảo mục tiêu đầu tư của ACB hay không?

Trang 26

- Đánh giá khả năng tiên lượng của khách hàng vay vốn

a)

Đánh giá chung về PASXKD/DAĐT:

(1) Mục tiêu, sự cần thiêt, sự phù hợp của PASXKD/DAĐT.

- Đánh giá mục tiêu của PASXKD/DAĐT nhằm đạt đến nội dung gì?

- Sự cần thiết của PASXKD/DAĐT?

- Mức độ phù hợp của PASXKD/DAĐT: PASXKD/DAĐT có được quyết định đầu tư phùhợp, sẽ có nhiều khả năng đạt đến hiệu quả kinh tế mong muốn và giảm thiểu được rủi ro từbiến động, thay đổi các điều kiện kinh tế và chính sách Sự phù hợp của PASXKD/DAĐTđược thẩm định qua ba yếu tố, đó là: Mức độ phù hợp với xu thế phát triển; Mức độ phù hợpvới mục tiêu phát triển của ngành, vùng và địa phương; Mức độ phù hợp với thời cơ đầu tư

- Tác động về mặt xã hội: không thể không tách rời một hoạt động kinh tế, hoạt động đầu tưcủa PASXKD/DAĐT ra khỏi sự tác động của nó đối với xã hội hay đối với nền kinh tế Sự tácđộng này nếu mang lại nhiều hiệu quả thiết thực sẽ khẳng định sự tồn tại và bền vững củadoanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro cho PASXKD/DAĐT Thẩm định tác động về mặt xã hội dựavào hai yếu tố, đó là:

+ Lợi ích đối với nền kinh tế: lượng định qua các đóng góp cụ thể sau: Đóng góp vàongân sách, Sự phát triển dây chuyền, Tác động đến sự phát triển của địa phương, Tạo ra nguồnngoại tệ, Thu hút lao động và tạo ra việc làm

+ Tỷ lệ sinh lời kinh tế hay xã hội của dự án

(2) Đánh giá nhu cầu sản phẩm của PASXKD/DAĐT:

Nội dung cần khảo sát:

- Tình hình nhu cầu sản phẩm và dịch vụ trên thị trường; Đặc điểm về nhu cầu sản phẩm vàdịch vụ

- Những mô tả về sản phẩm: hình dáng, dạng thức đóng gói, màu sắc v.v

- Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tình hình cung ứng và tiếp nhận các dịch vụ đếnthời điểm thẩm định

- Nhu cầu hiện tại và nhu cầu tương lai về sản phẩm và dịch vụ của PASXKD/DAĐT

- Mức tiêu thụ trong nước tăng trưởng hàng năm, khả năng đáp ứng chung từ thị trường và củaPASXKD/DAĐT

- Khả năng (%) về sản phẩm và dịch vụ của PASXKD/DAĐT bị thay thế bởi các sản phẩmcùng loại khác

Dựa trên các nội dung cần khảo sát trên, người phân tích đưa ra phương pháp dự trù số cầuphù hợp cho PASXKD/DAĐT Một số phương pháp dự trù số cầu thường được sử dụng là:Phương pháp đương thẳng số học, Phương pháp đường cong hình học, Phương pháp đườngthẳng thông kế, Phương pháp semi-log thống kê và Phương pháp parapol thống kê

(3) Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Trang 27

Khả năng cạnh tranh là nhân tố quan trọng cần thẩm định để xác định tính hiện thực của cácmục tiêu thị trường của PASXKD/DAĐT Đánh giá khả năng cạnh tranh củaPASXKD/DAĐT phải được thực hiện trên hai thị trường cụ thể, đó là:

- Thị trường nội địa: So sánh hình thức chất lượng, mẫu mã của PA/DA so với sản phẩm cùngloại trên thị trường? Ưu/Nhược điểm? Giá cả sản phẩm có tạo ra lợi thế cạnh tranh, phù hợpvới mức thu nhập và khả năng tiêu thụ nào? So sánh sản phẩm của PA/DA với sản phẩm cùngloại trong và ngoài nước?

- Thị trường xuất khẩu: Đánh giá tiềm năng xuất khẩu của sản phẩm từ PA/DA? Khả năngcạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của PA/DA so với hàng nước ngoài xét trên các khía cạnh:chất lượng, giá thành, giá bán, nhãn hiệu, mẫu mã, bao bì, chính sách quảng cáo, hệ thốngphân phối, chào hàng…

(4) Đánh giá về cung sản phẩm của PASXKD/DAĐT.

Nội dung cần khảo sát:

- Năng lực sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ của PASXKD/DAĐT cho nhu cầu trongnước hiện tại;

- Tỷ trọng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường từ sản phẩm trong nước và nhập khẩu Việcnhập khẩu là do sản xuất trong nước chua đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thếcạnh tranh hơn

- Sản lượng nhập khẩu các năm qua Dự kiến khả năng nhập khẩu trong những năm tới

- Khả năng biến động thị trường khi có các nhà đầu tư khác cùng sản xuất sản phẩm và cungcấp dịch vụ như PASXKD/DAĐT

- Dự đoán ảnh hưởng của chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam gia nhập các tổ chức khuvực và quốc tế đến thị trường sản phẩm của dự án

- Tổng cung dự kiến và tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ

(5) Đánh giá khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của PASXKD/DAĐT: Cần xác định:

- Tổng mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ hàng năm và dự kiến trong ít nhất 5 nămđến của PASXKD/DAĐT

- Tính linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ Có thể thay đổi theo yêu cầu của thị trường haykhông?

- Các nhân tố tác động đến giá sản phẩm, dịch vụ

(6) Đánh giá về nguồn cung nguyên, nhiên vật liệu.

- Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, xác định nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu cho từng loạisản phẩm và toàn bộ nhu cầu sản xuất hàng năm

- Đánh giá chương trình cung cấp nguyên liệu: nguồn cung cấp, nhà cung cấp có bị hạn chếhay không? Tình trạng quan hệ với nhà cung cấp? Độ tín nhiệm? Các điều kiện thanh toán?Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu và giải pháp cụ thể?

Trang 28

- Đánh giá các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng để đảm bảo phục vụ sản xuất như: các nhucầu cung cấp điện, nước, hơi cho sản xuất, giao thông nội bộ và bên ngoài, kho bãi, thông tin.

Sự thành công của PASXKD/DAĐT tùy thuộc rất lớn vào nguồn cung nguyên, nhiên vật liệu.Một PASXKD/DAĐT sử dụng nguyên, nhiên vật liệu trong nước sẽ có tác động dây chuyền

và có ưu điểm hơn, cũng sẽ ít bị rủi ro do tác động của tỷ giá, hoặc sự đột biến khan hiếm củangoại tệ và biến động giá cả trên thị trường quốc tế Trường hợp hoàn toàn lệ thuộc vào cácnguyên vật liệu nhập khẩu, cần lưu ý nhà đầu tư phải dự kiến một phương án bổ sung để đảmbảo yêu cầu về nguyên vật liệu

(7) Đánh giá về phương diện kỹ thuật của PASXKD/DAĐT: (Dành cho phân tích cho vay trung, dài hạn, cho vay dự án đầu tư)

Giá trị kinh tế, hiệu quả tài chính của vốn đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố kỹ thuậtcủa DA Thẩm định về phương diện kỹ thuật sẻ làm sáng tỏ thêm giá trị kinh tế, tạo cơ sỏthẩm định vốn đầu tư, đánh giá kết quả tài chính của dự án, đồng thời cho biết DA có triểnvọng được thực hiện hay phải có sửa đổi để thích nghi Cần phải lựa chọn được một phương

án kỹ thuật tối ưu cho DA để thu được hiệu quả kinh tế cao Các yếu tố cần thẩm định trongnội dụng này là:

- Thẩm định địa điểm xây dựng: phân tích các yếu tố kinh tế của địa điểm xây dựng: Phân tíchcác lợi ích và ảnh hưởng xã hội phương án xây dựng

- Quy mô sản xuất và sản phẩm của phẩm của phương án

- Đánh giá công nghệ kỹ thuật của DA dựa trên tham khảo các nhà chuyên môn và thu thậpcác thông tin mới nhất về công nghệ và thiết bị

- Đánh giá quy mô và giải pháp xây dựng

- Đánh giá tác động môi trường và các giải pháp xử lý cụ thể

(8) Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý của phương án: (Dành cho phân tích cho vay trung, dài hạn, cho vay dự án đầu tư)

- Đánh giá trình độ kỹ thuật của đơn vị thiết kế, đơn vị thi công: khả năng kỷ thuật, tổ chức,chỉ đạo thi công, có đầy đủ nhân lực, máy móc thiết bị và nhân viên thi công có kinh nghiệm

và kỹ thuật cao, đơn vị giám sát thi công có giàu kinh nghiệm hay không?

- Ban giám đốc doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong nghề, có năng lực quản lý tốt, giỏi

về kỹ thuật, có năng lực quản lý tốt giỏi kỹ thuật, có năng lực tiếp cận, điều hành công nghệ,thiết bị mới của dự án hay không

- Đánh giá nguồn nhân lực của DA: số lượng, chất lượng, kế hoạch đào tạo và khả năng cungứng nguồn nhân lực cho dự án, vấn đề kế thừa

(9) Đánh giá phương án nguồn vốn của PASXKD/DAĐT: (Dành cho phân tích cho vay trung, dài hạn, cho vay dự án đầu tư)

- Tổng nguồn vốn:

Trang 29

+ Nội dung: Việc thẩm định vốn đầu tư là rất quan trọng nhằm tránh được tình trạngkhi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm xuống quá lớn sơ với dự kiến ban đầu, dẫn đếnviệc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Việcxác định được tổng vốn đầu tư sát thực tế là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và khả năngtrả nợ của dự án Các nội dung chính yếu gồm:

* Xác định sự hợp lý, cần thiết của tổng vốn đầu tư

* Các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh khối lượng xây dựng, dự phòng sự biếnđộng tỷ giá ngoại tệ

* Phân tích và so sánh các dự án cùng loại về suất đầu tư, phương án công nghệ, các hạng mụccần thiết

* Giải pháp nguồn còn cần phải chú ý xác định nhu cầu vốn lưu động để bảo đảm hoạt độngcủa dự án

+ Cách thẩm định:

* Tham khảo các dự án tương tự Phương pháp này có lợi điểm là có thể áp dụng những kinhnghiệm thực tiễn sẵn có Tuy nhiên cần lưu ý sự thay đổi giá cả theo thời gian

* Tham khảo các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu

* Tham khảo các tài liệu chuyên môn, các chuyên gia trong ngành và các qui định của nhànước

* Ngoài ra, cần lưu ý đến những nguồn gốc sai lầm thường dễ gặp phải như: thời gian thựchiện DA đã được dự trù hợp lý chưa? Nhân tố thời gian ảnh hưởng đến sự thay đổi giá cảnguyên vật liệu, chi phí xây dựng, vận chuyển, vật tư thi công…trong các bước thực hiện DA

- Mục đích cụ thể và hướng sử dụng vốn đầu tư: Nội dung này được thẩm định qua việc xemxét vốn đầu tư có được phân bổ hợp lý cho từng đối tượng cụ thể không, theo quy luật: vốnđầu tư phân bổ cho tài sản cố định cố tính chất sản xuất như máy móc thiết bị, các hạng mục,công trình trực tiếp phục vụ sản xuất chính chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vốn đầu tư phân bổcho tài sản cố định không có tính chất sản xuất như xây lắp và kiến thiết cơ bản khác, các côngtrình phụ

- Nhu cầu đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án:

+ Nội dung đánh giá:

* Đánh giá tiến độ thực hiện DA và nhu cầu cho từng giai đoạn

* Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện DA để bảo đảm tiến độ thicông không dừng, chậm do không cân đối vốn

* Tỷ lệ các nguồn vốn tham gia trong giai đoạn, theo nguyên tắc vốn tự có phải tham gia đầu

tư đầy đủ và trước khi thực hiện nguồn vốn đi vay

* Xây dựng tiến độ giải ngân, lãi vay trong thời gian thi công và thời hạn/thời gian trả nợ khixác định tiến độ thực hiện nhu cầu vốn

* Đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn

Ngày đăng: 13/03/2014, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại ACB - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 1 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại ACB (Trang 22)
Bảng 2: Tình hình nhân sự của BP KHDN tại ACB – Chi nhánh Huê 2009-2011 - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 2 Tình hình nhân sự của BP KHDN tại ACB – Chi nhánh Huê 2009-2011 (Trang 42)
Bảng 3: Tình hình thẩm định và phê duyệt HSTD của BP KHDN 2009-2011 (đvt:hồ sơ) - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 3 Tình hình thẩm định và phê duyệt HSTD của BP KHDN 2009-2011 (đvt:hồ sơ) (Trang 43)
Bảng 5: Tình hình cho vay của BP KHDN 2009-2011 (đvt: triệu đồng) - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 5 Tình hình cho vay của BP KHDN 2009-2011 (đvt: triệu đồng) (Trang 44)
Bảng 6: Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn của BPKHDN 2009-2011 ( đvt: triệu đồng) - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 6 Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn của BPKHDN 2009-2011 ( đvt: triệu đồng) (Trang 45)
Bảng 7: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 2009-2011 - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 7 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 2009-2011 (Trang 46)
Bảng 8: Tình hình nhân sự Bộ phận thẩm định tài sản - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 8 Tình hình nhân sự Bộ phận thẩm định tài sản (Trang 47)
Bảng 9: Tình hình thẩm định tài sản tại bộ phận AREV - đánh giá quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tmcp á châu
Bảng 9 Tình hình thẩm định tài sản tại bộ phận AREV (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w