DANH M Ụ C TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of South East Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh Công nghiệp Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho
Trang 1ẬM PHƯƠNG HÀ
ẤP 1 - K40E - KTNT
s NGUYÊN XUÂN NỮ
Trang 2w
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C N G O Ạ I T H Ư Ơ N G
KHOA KINH T E NGOẠI T H Ư Ơ N G
FOREIGN TR0DE UNIVERSiry
KHOÁ LUÂN TỐT NGHIỆP
<Đi tài:
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC ĐẦU Tư NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
Sinh viên thục hiện : Phạm Phương Hà Lớp : Pháp Ì - K40E - KTNT Giáo viên huémgjỊỗỊLxJhS Nguyễn Xuân Nữ
ÍTH r VIỄN
[.COM •H.-.-Ọ
hiu JSSẾL
HÀ NÔI - 11/2005
Trang 3M Ụ C LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LÒI NÓI ĐẦU Ì
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KHU vực CÓ
VỐN ĐẦU Tư NƯỐC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 3
ì TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ sử DỤNG VỐN ĐẦU Tư TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 3
1 Đ T T T N N theo ngành 4
2 Đ T T T N N theo hình thức đầu tư 6
3 Đ T T T N N theo nước đầu tư 8
4 Đ T T T N N theo đạa phương 13
5 Đánh giá tổng thể tình hình Đ T T T N N tại Việt Nam 17
5.7 Đánh giá chung 17
5.2 Một số đóng góp cơ bản cua hoạt động ĐTTTNN 21
li TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ sử DỤNG VỐN ĐẨU TƯ GIÁN
TIẾP TẠI VIỆT NAM 26
in ĐÁNH GIÁ MẶT TÍCH cực, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN
NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM 28
1 Mặt tích cực 28
Trang 4C H Ư Ơ N G li: C Á C CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN
ĐẾN LĨNH VỰC ĐẨU Tư NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 33
ì CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC xúc TIÊN ĐẨU
Tư NƯỚC NGOÀI 34
n CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐÈN VIỆC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU Tư NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM 37
Ì Cấp giấy phép đối với việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước
ngoài và các dự án đầu tư 38
2 Hướng dẫn của Nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài 40
2.1 Các hình thức đầu tư 40
2.2 Tố chức và điêu hành doanh nghiệp 41
2.3 Việc thực hiện cổ phẩn hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài 42
in CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ 43
1.1 Ưu đãi về thuếTNDN 43
1.2 Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu 46
1.3 Ưu đãi vềthuẾGTGĨ 48
Ì 4 Ưu đãi về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài 48
1.5 Ưu đãi vồ tiên thuê đất, mặt nước, mặt biển 49
2 Ư u đãi về ngoại hối 52
Trang 5IV CÁC CHÍNH SÁCH Đ Ả M BẢO ĐẨU Tư 53
Ì Đ ả m bảo về vốn, tài sản của nhà đầu tư nước ngoài 54
2 Đ ả m bảo dối với việc chuyển l ợ i nhuận và các khoản khác ra
nước ngoài một cách thỏa đáng 55
3 Đ ả m bảo điều kiện cho nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả 57
4 Đ ả m bảo đối đãi công bằng và thỏa dáng đối với nhà đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam 59
V ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÁC
CHÍNH SÁCH 60
Ì Các vấn đề liên quan đến quyền thành lập các dự án đầu tư nước
ngoài 61
2 Các vấn đề về vốn và kiểm soát của nước ngoài 64
3 Các vấn đề trong quá trình thực hiện các d ự án đầu tư nước ngoài 65
4 Các rào cản mang tính hành chính 71
CHƯƠNG IM: PHƯƠNG HUỐNG HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH
SÁCH THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH vực ĐẨU TƯ
N Ư Ớ C NGOÀI TẠI VIỆT NAM 73
ì CĂN Cứ H O À N THIỆN 73
Ì Quan điểm của Nhà nước 73
2 Theo quy định của các Điều ước quốc tế đa phương 78
2.1 Công ước thành lập Tổ chức đảm bảo dầu tư đa biên (MỈGA) 78
2.2 Các Hiệp định khung vê khu vực đầu tuASEAN 80
2.3 Hiệp định vê một sô biện pháp đầu tư có liên quan đến
thương mại của WTO ị TRIMs) 81
3 Theo quy định của các Hiệp định song phương m à Việt N a m đã
ký với các nước 82
Trang 63.1 Quy định vê đảm bảo đẩu tư trong lĩnh vực bảo hộ sở hữu 82
3.2 Quy định về đảm bảo chuyển vốn đẩu tư, lợi nhuận và các
khoản thanh toan khác ra nước ngoài 84
li PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH
T H Ư Ơ N G MẠI LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH v ự c ĐẤU Tư N Ư Ớ C
NGOÀI TẠI VIỆT NAM 85
1 Vấn đề liên quan đến quyển thành lập các dự án đầu t u nước
ngoài 85
2 Chính sách về vốn và tài chính, tín dụng, ngoại h ố i trong doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài 87
3 Vấn đề trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài 87
Trang 7DANH M Ụ C TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of South East
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
- Kinh doanh Công nghiệp Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam
Đầu tư nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài Giá trị gia tăng
Giao thông vận tải Khu công nghiệp Khu chế xuất
Tổ chức đảm bảo đầu tư đa biên Ngân sách Nhà nước Thu nhập doanh nghiệp Thành phố
Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
Tổng vốn đầu tư
Uy ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới Xây dựng
Xã hội chủ nghĩa
Trang 8LÒI M Ỏ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có rất nhiều biến động Vừa mới có những dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, kinh tế toàn cẩu lại đang phải đối mặt với một cuộc suy thoái mới do
sự phục hồi chắm của các nền kinh tế lớn trên thế giới, ảnh hưởng của dịch bệnh và những tác động tai hại do chủ nghĩa khủng bố gày ra Trong bối cảnh
đó, Đ T N N toàn cầu cũng như luồng Đ T N N vào khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng có những biến động mạnh và mang những sắc thái mới Đ ố i với Việt Nam, trong những năm đổi mới vừa qua, Đ T N N đã có những đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và xuất khẩu của cả nước Mặt khác, do sự suy giảm chung của Đ T N N toàn cầu và có sự cạnh tranh ác liệt giữa các quốc gia trong việc thu hút Đ T N N nên dòng Đ T N N vào nước ta cũng đang có dấu hiệu suy giảm mạnh Đ ể có thể duy trì được mục tiêu tăng trướng cao và bền vững trong những năm tới, cùng với các giải pháp khác, việc xem xét lại hệ thống các chính sách, văn bân Luắt và dưới luắt liên quan đến lĩnh vực Đ T N N là một việc làm hết sức cần thiết
Kể từ ngày 29/12/1987, khi Quốc hội Việt Nam thông qua Luắt Đ ẩ u tư nước ngoài, đã có rất nhiều các văn bản pháp quy dưới nhiều hình thức đã được ban hành và thực hiện Hệ thống chính sách này liên tục được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hiện trạng kinh tê Việt Nam, đồng thời, khi sửa đổi luôn hướng đến mục đích hoàn thiện cho phù hợp với x u thế chung của các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới Tính cho đến nay, các chính sách này đã thể hiện những điểm tích cực, thể hiện bằng những con số cụ thể
về Đ T N N Tuy nhiên, bên cạnh đó, nó cũng bộc l ộ những hạn chế, những điểm bất cắp và chính những điều này đã tạo ra rào cản dối với các nhà
Đ T N N
Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu các chính sách thương mại liên quan đến lĩnh vực Đ T N N tại Việt Nam là một việc làm cần thiết và cấp
Phạm Phương Hà
Trang 9bách Đây cũng chính là lý do em chọn đề tài "Chính sách thương m ạ i liên
q u a n đến lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: thực t r ạ n g và phương hướng" làm khóa luận tốt nghiệp
Trong phạm vi hạn hẹp của bài viết, em muốn phân tích các chính sách thương mại trong hệ thống văn bản pháp quy của Việt Nam liên quan đền lĩnh vực Đ T N N từ năm 1988 trở lại đây, nong đó có nêu lên thực trạng đầu tư tại Việt Nam, việc thực hiện các chính sách, điểm được và chưa được của hệ thống chính sách để từ đó đưa ra một số phương hướng để hoan thiện
Đ ạ i học Luật H à N ộ i đã cung cấp cho em những thông tin, tài liệu quý báu giúp em hoàn thành tốt khóa luận này
V ớ i những hiểu biết còn hạn chế, chắc chắn khóa luận của em còn những thiếu sót nhất định, khó tránh khỏi Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để nâng cao nhận thức và tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện thêm khi có điều kiện
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp em hoàn thiện khóa luận
Phạm Phương Hà
Trang 10CHƯƠNG ỉ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KHU VỰC CÓ VỐN ĐẨU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
ì TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ sử DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Đ ạ i hội V I của Đỳng năm 1986 đã m ở ra thời kỳ đổi mới đất nước Thực hiện đưòng l ố i đổi mới, m ở cửa theo tinh thần Nghị quyết Đ ạ i hội Đỳng toàn quốc lần thứ V I , cuối năm 1987 Nhà nước ta đã ban hành Luật Đ ầ u tư nước ngoài tại Việt Nam C ó thể nói, sự ra đời của Luật Đ ầ u tư nước ngoài tại Việt Nam được coi là mốc quan trọng đánh dấu giai đoạn đổi mới, thực hiện chính sách mở cửa hợp tác với tất cỳ các nước, đồng thời cũng là mốc quan trọng đánh dấu Việt Nam đã chính thức bước vào cơ chế thị trường định hướng XHCN Ngay từ năm 1988, mặc dù M ỹ vẫn còn cấm vận nhưng nhiều công ty
tư bỳn của nhiều nước đã dầu tu trực tiếp vào Việt Nam theo Luật Đ ầ u tư nước ngoài tại Việt Nam
Hiện nay, nền kinh tế - thương mại Việt Nam đang ỏ vào thời đoạn rất quan trọng: X u thế khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng và sâu sắc Việt Nam với chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan
hệ quốc tế đã từng bước hội nhập vào nền kinh tế - thương mại khu vực và toàn cầu Các nước đánh giá cao vai trò và vị trí của Việt Nam ở khu vực và
t h ế giới đổng thời đánh giá cao tiềm năng phát triển của Việt Nam
Sau 18 năm thực hiện Luật Đ ầ u tư nước ngoài tại Việt Nam với 5 lần sửa đổi bổ sung qua các năm 1990, tháng 6/1992, 11/1996, 6/2000 và 2003, đến nay, Luật Đ ầ u tư nước ngoài đã thông thoáng hơn, tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà Đ T N N hoạt động sỳn xuất kinh doanh đặc biệt là sỳn xuất hàng xuất khẩu Điều quan trọng là, Luật Đ ẩ u tư nước ngoài tại Việt Nam đã khẳng định: chủ trương thu hút vốn Đ T N N là chủ trương đúng đắn và cần thiết của Đỳng và N h à nước ta, góp phần quan trọng đưa nền kinh tế nước ta phát triển và hội nhập vào nền kinh tê khu vực và toàn cầu
Phạm Phương Hà 3
Trang 111 Đ ầ u tư t r ự c tiếp nước ngoài theo ngành
Từ năm 2001 trở về đây, hoạt động Đ T T T N N tại Việt Nam tăng dần trớ lại so với những năm trước đó và hầu như không có sự thay đổi đặc biệt theo
cơ cấu ngành Công nghiệp và xây dựng vẫn là ngành thu hút Đ T T T N N nhiều nhất, sau đó là Dịch vụ và Nông - L â m - N g ư nghiệp Chúng ta có thế thấy rõ qua bảng sau đày:
Bảng 1: ĐTTTNN theo ngành giai đoạn 1988 - 2005
(tính tói ngày 221812005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Dịch vụ 1.072 15.548.764.434 7.385.034.080 6.294.099.101
G T V T - Bưu điện 156 2.905.563.979 2.310.407.639 698.133.046
Khách sạn - Du lịch 159 2.806.399.035 1.164.868.545 2.114.922.862 Tài chính - Ngân hàng 54 722.550.000 699.295.000 616.930.077
HI Văn hóa -Ytế -Giáo dục 195 703.563.416 323.071.691 269.258.207
X D Khu đõ thị mới 4 2.551.674.000 700.683.000 51.294.598
X D Vãn phòng- Căn hộ 106 3.777.102.929 1.323.855.808 1.676.337.799
X D hạ tầng KCX-KCN 20 986.099.546 379.519.597 521.371.777 Dịch vụ khác 378 1.095.811.529 483.332.800 345.850.735
Tống số 5.617 48.154.971.106 21.555.956.808 25.769.527.089
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ KỂ hoạch và Đầu tư
Phạm Phương Hà
Trang 12Chính sách thương mại liên quan đến tỉnh vực ĐTNN t ạ i Việt Nam: thực t r ạ n g và phương hướng
Biêu đô Ì: Cơ cấu dự án ĐTTTNN theo ngành tại Việt Nam
(giai đoạn từ năm 1988 đến 22/8/2005)
10%
13%
• Công nghiệp và xây dựng • Nông-Lâm-Ngư nghiệp • Dịch vụ
Dựa vào bảng số liệu và biểu đổ trên, chúng ta có thể thấy: Công nghiệp
và Xây dựng với 3.798 d ự án đang hoạt động, chiếm 6 8 % tổng số d ự án và vốn đầu tư đạt gần 29 tỷ USD, chiếm 6 1 % tổng vốn đầu tư Nông - L â m - N g ư nghiệp với 747 dự án đang hoạt động, chiếm 1 3 % tổng số d ự án và vốn đầu tư đạt 3,6 tỷ USD, chiếm 7 % tổng vốn đầu tư Dịch vụ với Ì 072 d ự án đang hoạt động, chiếm 1 9 % tổng số dự án và vốn đầu tư đạt khoảng 15,6 tỷ USD, chiếm
3 2 % tổng vốn đầu tư Trong đó, ngành Dịch vụ có quy m ô đầu tư bình quân lớn nhất (khoảng 14,5 triệu USD/dự án) Quy mỏ đầu tư bình quân cho một dự
án của ngành Công nghiệp và Xây dựng khoảng 7,6 triệu USD/dự án, trong đó lớn nhất là các dự án khai thác và thăm dò dầu khí (68,3 triệu USD/dự án) Quy m ô đầu tư bình quân cho một dự án trong ngành Nông - L â m - N g ư nghiệp tương đôi thấp so với các ngành khác, khoảng 4,8 triệu USD/dự án Tuy nhiên, xét về tỷ lệ vốn thực hiện so với tổng vốn đầu tư, chúng ta lại thấy
có một sự tương đối khác biệt Trong khi quy m ô đầu tư cho một d ự án của ngành dịch vụ cao nhất thì tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đầu tư lại thấp nhất, đạt 4 0 % Tiếp theo là ngành Nông - L â m - Thủy sản với 4 9 % và cao
Phạm Phương Hà 5 Pháp 1 - K40 K.TNT
Trang 13nghiệp, đáng chú ý nhất vẫn là ngành dầu khí Trong nhưng năm gần đây, số vốn thực hiện của ngành luôn cao hơn so với số vốn đăng ký, tính đến tháng 8/2005, tỷ lệ này đạt 2 4 0 %
Nguồn vốn Đ T T T N N đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong công nghiệp, Đ T T T N N đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ, đưa ra các m ô hình quản lý tiên tiến, phương thức kinh doanh hiện đại và thực sự là một động lực buộc các nhà sản xuất trong nước phải đầu tư đời mới công nghệ, nâng cao hình thức và chất lượng sản phẩm để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Nhiều ngành nghề mới đã xuất hiện do các doanh nghiệp có vốn Đ T T T N N chiếm toàn bộ sản phẩm sản xuất ra như lắp ráp ô tô, máy giặt, điều hòa nhiệt độ, đầu video, tờng đài điện thoại,
2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, thu ngân sách còn quá nhỏ bé thì yêu cầu thu hút các nguồn vốn đầu tư ngoài cho ngân sách trở nên cực kỳ bức thiết Đ ể đạt được mục tiêu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 thì việc cần phải có biện pháp thu hút các nguồn vốn đầu tư là rất cần thiết Thực tế có rất nhiều hình thức huy động vốn, m ỗ i hình thức có những sức hấp dẫn và có những tác dụng riêng của mình Có một số hình thức Nhà nước sở tại dành cho nhà đầu tư những đặc quyền ở những mức độ khác nhau thích hợp với các loại hình đẩu tư khác nhau
Kể từ k h i Luật Đ ầ u tư nước ngoài được chính thức ban hành, các nước đã đầu tư vào Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau nhưng qua các năm, tỷ lệ đầu tư theo các hình thức hầu như không có sự thay đời
Trang 14Chính sách thương mại liên quan đến tỉnh vực ĐTNN t ạ i Việt Nam: thực t r ạ n g và phương hướng
B ả n g 2: ĐTTTNN theo hình thức đầu tư giai đoạn 1988 - 2005
(tính tới ngày 22/8/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lục)
Đơn vị: USD
Hình thức đầu t u Sô d ự
án T V Đ T Vỏn pháp định Đ ầ u tư thực hiện Công ty quản lý vốn 1 14.448.000 14.448.000 -
Công ty cổ phần 6 168.910.000 65.518.203 124.704.385
Hợp đổng hợp tác kinh
doanh 181 4.187.152.793 3.604.162.902 5.068.909.496 100% vốn nước ngoài 1.284 18.882.192.158 7.257.748.996 10.317.088.845 Liên doanh 4.139 23.532.143.155 10.202.693.707 9.533.999.471
Tổng số 5.617 48.154.971.106 21.555.956.808 25.769.527.089
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đấu tư
Phạm Phương Hà 7 Pháp 1 - K40 K.TNT
Trang 15Những năm gần đây, các nhà đầu tư vào Việt Nam vẫn chủ yếu đẩu tư theo hình thức Doanh nghiệp liên doanh Nếu như năm 2002 mới chỉ có Ì 089
dự án, năm 2004 là 1.229 d ự án, thì đến tháng 8/2005 Việt Nam đã thu hút được 4.139 dự án đầu tư vào hình thức doanh nghiệp Liên doanh chiếm gần
5 0 % tổng vốn đầu tư Trong khi dó, sự biến động về tình hình thu hút vốn đầu
tư theo hình thức doanh nghiệp 1 0 0 % vốn nước ngoài lại có sự khác biệt N ă m
2002 có 2.417 dự án, đến năm 2004 tăng lên 3.609 dự án nhưng đến năm
2005, tuy chỉ tính 8 tháng đầu năm, nhưng rõ ràng là việc thu hút Đ T T T N N vào hình thức doanh nghiệp 1 0 0 % vốn nước ngoài có sự giảm sút rõ rệt, mới đạt được 1.284 dự án Tiếp đó là hai hình thức Hợp đắng hợp tác kinh doanh
và B Ó T , hầu như không có sự thay đổi Điều này cũng phần nào được thể hiện qua con số tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên tổng vốn đăng ký Đ ứ n g đầu là Hợp đắng hợp tác kinh doanh với 1 2 1 % và cuối cùng là công ty Liên doanh với
4 1 % Công ty cổ phần là hình thức mới, nhưng chắc chắn đây là một hình thức mới lạ, hấp dẫn các nhà đầu tư nên tỷ lệ thực hiện đạt khá cao, 7 4 % Còn các công ty 1 0 0 % vốn nước ngoài đạt tỷ lệ 5 5 % , B Ó T đạt 5 3 %
N ă m 2005 có một điều mới trong việc thu hút vốn Đ T T T N N khi có thêm hoạt động của các Công ty quản lý vốn và Công ty cổ phần Tuy mới là bước đầu và chưa đạt được thành tựu gì đáng kể, nhưng có thể thấy rằng Việt Nam đang ngày càng mở rộng các hình thức kinh doanh, mở rộng con đường của nhà đầu tư đến với Việt Nam và đây cũng là một dấu hiệu tốt cho hoạt động
Đ T N N của Việt Nam trong tương lai
3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nước đầu tư
Tính đến hiện nay đã có hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thố có d ự án đầu
tư vào Việt Nam, trong đó có nhiều công ty, tập đoàn lớn có tiềm lực mạnh về công nghệ và tài chính Phần lớn các quốc gia này đều thuộc Tổ chức thương mại thế giới ( W T O ) nên góp phần tạo thuận lợi cho Việt Nam mở rộng quan
hệ kinh tế quốc tế đối ngoại và đàm phán gia nhập W T O cũng như hội nhập quốc tế và khu vực
Phạm Phương Hà
Trang 16Bảng 3.- ĐTTTNN theo nước đầu tư từ 1988 - 2005
(tính tới ngày 22/8/2005 • chỉ tính các dự án còn hiệu lục)
Đơn vị tính USD
STT Nước, vùng lãnh thổ Số dự
Đáu tư thực hiện
Trang 18Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch vả Đầu tư
Nhìn chung, khoảng 7 0 % vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là từ Châu Á (riêng A S E A N chiếm 22,3%)- Trong số 10 quốc gia đầu tư vào Việt Nam nhiều nhất đã có đến 7 quốc gia thuộc Châu Á
Phạm Phương Hà l i Pháp 1 - K4Ũ KTNT
Trang 19Biếu đô 3: lo quốc gia đầu tư nhiêu nhất vào Việt Nam
(giai đoạn từ năm 1988 đến 22/8/2005)
Trong những năm gần đây, Đài Loan, Singapore, Nhật Bẳn, Hàn Quốc và Hồng Kông luôn là những quốc gia đứng đầu trong danh sách các quốc gia đầu tư và Việt Nam nhiều nhất Chỉ tính riêng 5 quốc gia này đã chiếm 63,77% tổng số dự án và 61,35% tổng số vốn đầu tư Trong đó, đứng đầu là Đài Loan có 1363 dự án với tổng số vốn là 7,6 tỷ USD; thứ 2 là Singapore có
366 dự án với tổng số vốn là 7,44 tỷ USD; thứ 3 là Nhật Bản có 549 dự án với tổng số vốn là 5,9 tỷ USD; thứ 4 là Hàn Quốc có 959 dự án với tổng số vốn là 4,9 tỷ USD; thứ 5 là Hồng Kông có 345 dự án với tổng số vốn là 3,6 tỷ USD
Trang 204 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo địa phương
ĐTTTNN đã có tác động rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho dân cư và tạo ra sự đóng góp lớn hơn của các vùng kinh tế vào sự phát triển chung của cả nước Bên cạnh các địa phương phát đạt và lên ngôi, có không ít các địa phương thụt lùi Cùng với các nguồn đẩu tư trong nước, Đ T N N đã và đang làm "đổi ngôi" nhiều địa phương trong quá trình phát triển kinh tế nước ta
Bảng 4: ĐTTTNN theo địa phương từ 1988 - 2005
(tính tới ngày 22/8/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Trang 22Nguồn: Cục đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Kể từ đẩu năm 2001 đến cuối tháng 8/2005, ĐTTTNN vào các địa phương trong cả nước (trừ lĩnh vực dầu khí) đã tăng thêm 2.715 dự án và 10,892 tỷ USD vốn đăng ký, đồng thẫi số vốn thực hiện cũng tăng thêm khoảng 5 tỷ USD Mặc dù số vốn đăng ký và số vốn thực hiện còn khiêm tốn như vậy, nhưng cùng với vốn đầu tư trong nước, tình hình kinh tế nhiều địa phương đã phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy
Tại thẫi điểm năm 2001, Hà Tây, Quảng Ngãi, Quảng Ninh và Lâm
Đồng đã góp mặt trong lo địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút ĐTTTNN
Nhưng đến nay, các địa phương này được thay thế bởi Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Phạm Phương Hà 15 Pháp 1 - K40 KTNT
Trang 23Long An và Hải Dương Tuy đến nay, cả 64 tỉnh, thành phố đã có dự án ĐTTTNN, nhưng mới chỉ có 27 đơn vị thu hút được từ 100 triệu USD trở lên còn về vốn thực hiện mới có 26 đơn vị đạt từ 50 triệu USD trờ lên ĐTTTNN chủ yếu tập trung ở những vùng phát triển nhồt Việt Nam, nơi có cơ sở hạ tầng, hệ thống dịch vụ tốt, tập trung nguồn nhân lực có trình độ, gần cầu cảng sân bay Đó là những tỉnh, thành phố như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đổng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu Chỉ tính riêng 5 tỉnh này đã chiếm tới 85,75% tổng vốn đầu tư
Biểu đồ 4 :lo địa phương có vốn ĐTTTNN lớn nhất
(giai đoạn từ năm 1988 đến 22/8/2005)
Trang 24c h i ế m tỷ trọng cao nhất Ngành hấp dẫn đầu tư nhất của địa phương này là kinh doanh bất động sản Ngành này chiếm tới 6 0 % tổng Đ T T T N N của thành phố Tại H à Nội, địa phương thu hút Đ T T T N N lớn thứ 2 cả nước, tốc độ tăng
Đ T T T N N cũng khá nhanh và cũng có chiều hướng giám trong nhỉng năm trở lại đây
Bảng 5: Tỷ lệ % vốn ĐTTTNN phân theo địa phương
(tính tới ngày 22/8/2005 - chi tính các dự án còn hiệu lực)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
5 Đánh giá tổng thể tình hình Đ T T T N N tại Việt Nam
5.1 Đánh giá chung
Từ năm 1988 đến nay, hoạt động Đ i 1'lNN trải qua 4 trạng thái khác nhau:
T ừ n ă m 1988 đến n ă m 1990 là 3 n ă m khởi đầu, Đ T T T N N chưa có tác
động rõ rệt đến tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam Vào lúc này, ngoài việc
có được Luật Đ ầ u tư nước ngoài khá hấp dẫn và môi trường khá tự do trong đầu tư và kinh doanh, thì các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương chưa có được kinh nghiệm cẩn thiết đối với hoạt động Đ T T T N N Các nhà đầu
tư nước ngoài coi Việt Nam như "một vùng đất m ớ i " cần phải thận trọng trong hoạt động đầu tư
Trong giai đoạn này, Việt Nam đã ứjiL-hút được.213 d ự án với tổng số
T n Ù 1 V I Ể N j
Vốn đăng ký là 1.793,3 triệu USD, trong ăOịÃMgm v ạ i pháp định là 1.007,4
Phạm Phương Hà 17 I M Pháp 1 - K40 KTNT
Trang 25triệu USD Nhìn chung trong giai đoạn này, số vốn ĐTTTNN tại Việt Mâm chưa cao, bởi vì khung pháp luật về ĐTTTNN ở Việt Nam mới được hình thành nên các nhà đầu tư còn cân nhắc và thận trọng khi chọn Việt Nam là nơi đầu tư so với các nước trong khu vực cũng như các nước khác trên thế giới
Từ năm 1991 đến năm 1997 là thời kỳ Đ T T T N N tăng trưởng nhanh
và góp phần ngày càng quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Trong kế hoạcn 5 năm 1991 - 1995 với 16,24 tỷ USD vốn đăng ký, tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao Vốn đãng ký năm 1991 là 1,3223 tỷ USD thì năm 1995 là 6,5308 tỷ USD, tủc là gấp gần 5 lần Vốn thực hiện trong cả 5 năm là 7,153 tỷ USD, chiếm 3 2 % tổng vốn đầu tư của cả nước Đã có khoảng
20 vạn người làm việc trong các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN Hai năm tiếp theo, 1996 - 1997, ĐTTTNN tiếp tục tăng trưởng nhanh; thèm 13,15 tỷ USD vốn đãng ký và 6,14 tỷ USD vốn thực hiện
Bảng 6: Tinh hình thực hiện ĐTTTNN trong giai đoạn 1991 -1997
Năm Sô dự
án
Vốn đăng ký (triệu USD)
Quy m ô (triệu USD)
So với năm trước (%) Năm Sô dự
án
Vốn đăng ký (triệu USD)
Quy m ô (triệu USD) Sô dự
án
Vốn đăng ký Quy m ô
Nguồn: Niên giám thống kê 2002, NXB Thống kê, Hà Nội 2003
Đây là thời kỳ họat động ĐTTTNN rất sôi động, hàng nghìn đoàn khách quốc tế tìm cơ hội đầu tư, hàng trâm dự án mới chờ thẩm định, hàng chục nhà
Trang 26máy được khởi công cùng một lúc, bản đồ ĐTTTNN thay đổi từng ngày ớ Việt Nam
Từ năm 1998 đến năm 2000 là thời kỳ suy thoái của Đ T T T N N tại Việt Nam Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1998 và giảm mạnh trong 2 năm
tiếp theo Năm 1998, vốn đăng ký là 3,897 tỷ USD thì năm 1999 chi đạt 40,2% còn 1,568 tỷ USD; năm 2000 là 2,018 tỷ USD Sau khi đã đạt kỷ lục về vốn thực hiện vào năm 1997 là 3,218 tỷ USD thì 3 năm tiếp theo đã giảm rõ rệt Năm 1998 là 2,375 tỷ USD, năm 1999 là 2,537 tỷ USD và năm 2000 là
2,420 tỷ USD Nếu như các doanh nghiệp có vốn Đ i 11NN đã tạo việc làm
trực tiếp cho khoảng 20 vạn ngưủi trong 5 năm từ 199) đến 1995 thì chỉ có
149 nghìn ngưủi trong 5 năm từ 1996 đến 2000
Bảng 7: Tình hình thực hiện ĐTTTNN trong giai đoạn 1998 - 2000
Năm Sô dự
án
Vốn đãng
ký (triệu USD)
Quy m ô (triệu USD)
So với năm trước (%) Năm Sô dự
án
Vốn đãng
ký (triệu USD)
Quy m ô (triệu USD) Sô dự
Nguồn: Niên giám thống kê 2002, NXB Thống kê, Hà Nội - 2003
Nguyên nhân xuất hiện dòng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam giảm dần là
do cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính khu vực Châu Á Phần lớn các nguồn vốn ĐTTTNN (khoảng 70%) được đầu tư vào Việt Nam đều bất nguồn từ các nước Châu Á, trong đó các nước ASEAN chiếm gần 25%, các nước và lãnh thổ ở khu vực Đông Nam Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan chiếm trên
3 1 % Khi kinh tế các nước này lâm vào tình trạng khủng hoảng cùng với sự phá sản của hàng loạt các công ty lớn thì các nhà đầu tư ở những nền kinh tế này đã giảm sút Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân chính làm cho Phạm Phương Hà 1 »
Trang 27hoạt động ĐTTTNN ở Việt Nam giảm sút mà còn do một nguyên nhân khác
đó là điều kiện nội tại của nền kinh tế Việt Nam và môi truồng đầu tư kém hấp dẫn so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới
Từ năm 2001 đến nay là thời kỳ phục hồi chậm chạp của họat động
Quy m õ (triêu USD)
So vói năm trước (%)
N ă m Sô dự
án
Vốn đăng
ký (triệu USD)
Quy m õ (triêu USD) Sô dự
Nguồn: Niên giám thống kê 2002, NXB Thống kê, Hà Nội - 2003
Báo cáo tinh hình ĐTTTNN năm 2004 - Vụ Kế hoạch và Đầu rư
- Bộ Thương mại
Kết quả thu hút và sử dụng vốn ĐTTTNN thời gian gần đây cho thấy xu hướng phục hồi dợn dần dòng vốn ĐTTTNN vào Việt Nam Vốn thực hiện và vốn đầu tư đều tăng lên rõ rệt Các chỉ tiêu khác, nhất là về xuất khợu đều đạt mức cao Trong điều kiện lượng vốn ĐTTTNN toàn cầu đang tiếp tục suy giảm và cạnh tranh thu hút ĐTTTNN giữa các nước ngày càng gay gắt, kết quả dạt được trong những năm gần đây đã là đáng khích lệ
Nguyên nhân chủ yếu của việc phục hồi dòng vốn ĐTTTNN vào nước ta
là nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao và ổn định, an ninh được đám bảo, công cuộc đổi mới được tiếp tục, tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang được đợy nhanh, chất lượng cơ sở hạ tầng nhất là cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông tiếp tục được cải thiện Đặc biệt, các hoạt động đối ngoại
20
Trang 28được tăng cường, nhất là việc tổ chức A S E M 5 đã góp phần quan trọng làm tăng uy tín của Việt Nam đối với cộng đồng các nhà đầu tư
5.2 Một số đóng góp cơ bản cua hoạt động ĐTTTNN
Kẩ từ khi Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Đ ẩ u tư nước ngoài tại Việt Nam, 18 năm đã qua, đó là thời gian đủ dài đẩ đánh giá một cách khách quan,
có căn cứ thực tế hoạt động Đ T T T N N ở Việt Nam, nhằm rút ra những kết luận cần thiết cho việc hoạch định chiến lược phát triẩn đất nước trong vài thập kỷ đầu của thế kỷ 21
Cùng với thành tựu chung của cả nước, năm qua lĩnh vực thu hút và sử dụng nguồn vốn Đ T T T N N đã đạt được nhiều thành tựu đóng góp quan trọng đối với phát triẩn kinh tê - xã hội ở nước ta
5.2.1 ĐTTTNN đóng góp đáng kể vào giá trị sản lượng công nghiệp
Đ T T T N N chiếm tới 36,4% giá trị sản lượng công nghiệp (tương đương với khu vực doanh nghiệp Nhà nước); những ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, da giày chiếm 12,1%; sản xuất vật liệu xây dựng, gốm thủy tinh 9,7%; thực phẩm, đồ uống 22,5%, và phần lớn các ngành công nghệ cao như sản phẩm điện tử, máy tính, thiết bị văn phòng, ô tô, xe máy đều do các doanh nghiệp có vốn Đ T T T N N sản xuất
Từ những năm đầu của tháp niên 90 đến nay, khu vực Đ T T T N N có tốc
độ tăng giá trị sản lượng công nghiệp nhanh hem các khu vực khác của nén kinh tế, bình quân giai đoạn 1996 - 2000 là 22,4%; giai đoạn 2001 - 2003 là 15,6% Mặc dù tốc độ gia tăng giảm xuống qua các giai đoạn, nhưng vẫn còn cao hơn so với mức tăng giá trị sản lượng công nghiệp khu vực doanh nghiệp Nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh trong giai đoạn 1991 - 2000, chỉ tăng chậm hơn khu vực ngoài quốc doanh trong thời kỳ 2001 - 2003. 1
1 Đoàn Ngọc Phúc, Đ T T T N N vào Việt N a m - thực trạng, những vấn đè đạt r a và t r i ẩ n vọng Nghiên cứu kinh tê số 315 tháng 8/2004
Trang 29Bảng 9; rỷ /rang của Mui vạc có vốn ĐTTTNN trong một số sản phàm
công nghiệp năm 2002
lạnh
Nguồn: Thống kê kinh tế- xã hội Việt Nam 3 năm 2001 - 2003
Bảng lõ: Tốc độ tăng giá trị sẩn xuất công nghiệp bình quân hàng năm
(theo giá năm 1994) (%)
Thời kỳ Toàn ngành Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh nghiệp có
Nhà nước ngoài quốc doanh vốn Đ T T T N N
Nguồn: Tống cục thống kê
5.2.2 ĐTTTNN góp phần dẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đ T T T N N đóng góp vào GDP của khu vực Đ T T T N N ngày càng tăng, bình quân giai đoạn 1995 - 2002 là 9,17%; trong đó, riêng năm 2000 là 12,7% chỉ đứng sau khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế cá thể Đ ế n năm 2005,
Đ T T T N N đóng góp vào GDP ước tính đạt 15,5%.2
Thuyvu Đ ầ u tư nước ngoài - Phán quan t r ọ n g của nền k i n h tẽ Tạp chí quê hương, ngày 3/11/2005 http://www.quehuong.org.vn/vi/raO50307131435/niO5030716 ỉ 025/ns051103140713
2 8
Trang 30Bảng //; Đóng gõ/? của các thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) theo giá so sánh năm 1994
Đơn vị tính: %
Thành phần kinh tế 1995 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Kinh tế Nhà nước 40,07 41,35 4 i,27 40,4 38,53 38,4 38,31 Kinh tế tập thể 9,7 8,72 8,54 8,64 8,58 8,16 7,98 Kinh tế tư nhân 3,06 3,25 3,31 3,26 3,38 3,73 3,93 Kinh tế cá thể 35,94 34,22 33,45 33,09 32,31 31,84 31,42 Kinh tê hỗn hợp 4,5 4,26 4,19 4,25 3,92 4,22 4,45 Kinh tế có vốn Đ T N N 6,73 8,2 9,24 10,36 13,28 13,75 13,91
Nguồn: Niên giám thống ké 2002, Tổng cục Thống kê
5.2.3 ĐTTTNN bổ sung vào nguồn vốn đầu tư phát triển
ĐTTTNN góp phần quan trọng tạo tiền đề thực hiện chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Bình quân giai đoạn 1995 - 2002, ĐTTTNN đã đóng góp 24,5% tổng số vốn đẩu tư phát triển toàn xã hội, từ đó tạo động lực cho việc khai thác có hiệu quỷ các nguồn lực trong nước Nhưng trong những năm gần đây, tỷ tọng nguồn vốn đầu tư có xu hướng giỷm là do lượng vốn đầu tư giỷm sút Mặt khác, với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp đã tạo ra nền khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho đầu tư của khu vực tư nhân trong nước
33
Trang 31Bảng /2: Đóng góp của đâu /«• nước ngoài đối với vốn đầu tu phát
triển giai đoạn 1995 - 2003
Đơn vị: tỷ đồng
N ă m Tổng vốn đầu Khu vực kinh Khu vực ngoài Khu vực Tỷ trọng
tư phát triển tế Nhà nước quốc doanh Đ T T T N N Đ T T T N N ( % )
5.2.4 ĐTTTNN góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động
Khu vực Đ T T T N N đã giải quyết việc làm cho 860.000 lao động trực tiếp
và 2 triệu lao động gián tiếp, trong đó có hơn 6.000 cán bộ quản lý, 25.000 cán
bộ kỹ thuật Chỉ tính riêng năm 2004, khu vực Đ T T T N N giải quyết việc làm cho 74.000 lao động Cùng với giải quyết việc làm và đem lại thu nhập, trình
độ tay nghề, trình độ quản lý, trình độ khoa học - cóng nghệ của người lao động không ngừng được nâng cao Theo thống kê, lao động công nghiệp chiếm
7 0 % lực lượng lao động, 3 6 % công nhân kỹ thuật qua đào tạo ở khu vực có vốn Đ T T T N N Thu nhập hàng năm của người lao động làm việc trong khu vực
Đ T T T N N tạo ra Ì ,6 việc làm trong các khu vực khác của nền kinh t ế 3
Thuyvu Đ ầ u tư nước ngoài - Phần quan trọng của nến k i n h tê Tạp chí quẽ hương, ngày 3/11/2005 http://www.quehuong.org.vn/vi/mO50307131435/nr050307161025/nsOSl 1031407 ĩ 3
Trang 325.2.5 ĐTTTNN thúc đẩy hàng hóa, mở rộng thị trường, phát triển các ngành dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo ra năng suất lao động cao, gấp 9,25 lần so với các khu vực khác; từng bước đưa nền kinh tế nước ta chuyển biến theo hướng kinh tế thi trường hiện đại
5.2.6 ĐTTTNN đóng góp vào ngân sách Nhà nước ngày càng tăng
Bảng 13: Đóng góp của khu vục ĐTTTNN vào ngân sách Nhà nước
Đơn vị tính: triệu USD
Năm Đóng góp vào NSNN Năm Đóng góp vào NSNN
Bình quân khu vực ĐTTTNN đóng góp khoảng 7 % tổng thu ngân sách
hàng năm, tương đương mức đóng góp của khoảng 9 6 % của doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong nước Tính đến năm 2005, dự kiến khu vực ĐTTTNN đóng góp
vào ngân sách Nhà nước đạt gần Ì tỷ USD Đây thực sự là một bước tiến vượt
bậc
5.2.7 ĐTTTNN thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán
ĐTTTNN góp phần đưa nước ta tham gia hiệu quả vào phân công lao
quốc tế, tạo điều kiện cho việc thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở và đa
dạng hóa, đa phương hóa của Đảng và Nhà nước
Trang 33Bảng 74: Ẩỉ'm ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN
(giai đoạn 1991 - 2004)
Năm Kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu từ Tý trọng
(triệu USD) ĐTTTNN* (triệu USD) (%)
l i TÌNH HÌNH THU H Ú T V À s ử DỤNG VỐN Đ Ầ U T Ư GIÁN TIẾP
TẠI VIỆT NAM
Công tác vận động nguồn vốn đầu tư gián tiếp ODA trong thời kỳ 2001
- 2005 đã được thực hiện tích cực, theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
"Việt Nam sẵn sàng là bởn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển" Việc vận động ODA đã được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và ở tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương cũng như ở các cơ quan đởi diện ngoởi giao Việt Nam ở nước ngoài
Phạm Phương Hà se Pháp 1 - K 4 0 K.TNT
Trang 34Chính sách thương mại liên quan đến [ình vực PTNN t ạ i Việt Nam: thực trạng và phương huống
Thông qua các H ộ i nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG) thường niên, các nhà tài trợ đã cam kết O D A cho Việt Nam với mức năm sau cao hơn năm trước và d ự kiến tổng lượng đạt 14,7 tỷ USD trong giai đoạn 2001 - 2005 Số vốn ODA cam kết nói trên bao gồm viện trợ không hoàn lại khoảng 15 - 2 0 % , phần còn lại là vốn vay ưu đãi Số vốn O D A cam kết này được sể dụng trong nhiều năm, tùy thuộc vào thời hạn của các chương trình và
dự án cụ thể
Đ ể sể dụng nguồn vốn O D A đã cam kết, Việt Nam đã ký kết với các nhà tài trợ các điều ước quốc tế về ODA Tính từ năm 2001 đến hết năm 2004, tổng giá trị các điều ước quốc tế về O D A đã được ký kết đạt 8,781 tỷ USD, trong đó 7,385 tỷ USD vốn vay và 1,396 tỷ USD là viện trợ không hoàn lại, chiếm khoảng 7 8 % tổng nguồn vốn ODA đã được cam kết trong cùng giai đoạn
Nguồn vốn ODA đã được ưu tiên sể dụng cho các lĩnh vực như giao thông vận tải, phát triển nguồn và mạng lưới truyền tải và phân phối điện, phát triển nông nghiệp và nông thôn, cấp thoát nước và bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, tăng cường năng lực và thể chế
C ơ cấu sể dụng ODA gần sát với yêu cầu do Đ ạ i hội I X đề ra
Nguồn vốn ODA đã được giải ngân tính cho ngân sách Nhà nước trong giai đoạn từ năm 2001 đến hết năm 2004 đạt khoảng 6,172 tỷ USD, bằng 71,9% tổng giá trị các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết, và bằng 5 5 % tổng lượng O D A đã cam kết trong thời kỳ này Dự kiến giải ngân trong năm 2005
sẽ đạt khoảng 1,7 tỷ USD
Mức giải ngân ODA khác nhau giữa các nhà tài trợ và giữa các loại hình
dự án Các d ự án hỗ trợ kỹ thuật thường có mức giải ngân cao Các dự án đầu
tư xây dựng thường giải ngân chậm do mất nhiều thời gian cho công tác chuẩn
bị đầu tư như đền bù, di dân, và tái định cư, đấu thầu và xét thầu Nhìn chung, giải ngân O D A trong thời gian qua mới đạt khoảng 70 - 8 0 % k ế hoạch để ra Công tác quản lý Nhà nước về O D A đã được tăng cường N ă m 21)01, Chính phủ đã ban hành Nghị định mới về quản lý và sể dụng ODA, tạo ra
Trang 35khung pháp lý chặt chẽ và khá đồng bộ đối với công tác quản lý Nhà nước về ODA T r o n g giai đoạn 2001 - 2005, Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư, Bộ tài chính đã ban hành nhiều văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Nghị định nói trên của Chính phủ Công tác quản lý Nhà nước về O D A ở các cấp về cơ bản đã tập trung vào một đầu mối, ở Trung ương là Bộ K ế hoạch và Đ ầ u tư hoặc V ử hợp tác quốc tế, ở các tỉnh là các sở k ế hoạch và Đ ầ u tư Tuy nhiên, ở một số địa phương công tác quản lý O D A vẫn còn phân tán, ảnh hướng tới công tác phối hợp và sử dửng có hiệu quả nguồn lực này
Nhìn chung, sự ổn định chính trị, xã hội, công cuộc đổi mới được tiếp tửc
cả chiều sâu lẫn bề rộng, nền kinh tế có tăng trưởng liên tửc, n ă m sau cao hơn năm trước, công tác xóa đổi giảm nghèo đạt được những kết quả rõ rệt, nhiều vấn đề phát triển xã hội đạt được những tiến bộ khích lệ, chủ động hội nhập quốc tế được triển khai tích cực đã tạo ra một môi trường rất thuận lợi để vận động O D A hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm 2001 - 2005.4
IU ĐÁNH GIÁ MẬT TÍCH cực, HẠN CHÊ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1 Mặt tích cực
Sau khủng hoảng kinh tế khu vực, từ năm 2001 đến nay, Đ T N N vào nước
ta đã có xu hướng phửc hổi và đạt được một số thành tựu như sau:
Thứ nhất, vốn thực hiện đã tăng lên so với những năm trước
Thứ hai, Đ T N N đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển,
góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dửng các nguồn lực trong nước, tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế
Thứ ba, việc tăng cường thu hút Đ T N N hướng về xuất khẩu đã tạo thuận
lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu của Việt Nam
4
Báo cáo cùa Bộ K ê hoạch và Đ ầ u tư Tình hĩnh vận động và sử dửng O D A thời kỳ 2001 - 2005 và những bài học rút r a
Phạm Phương Hà
Trang 3677iứ hí, khu vực Đ T N N đã góp phần mở rộng thị trường trong nước, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh, đặc biệt là khách sạn, du lịch, các dịch vụ thu ngoại tệ, dịch vụ tư vấn pháp lý, công nghệ; tạo cầu nối cho các doanh nghiệp trong nước tham gia xuất khẩu tại chợ hoặc tiếp cận với thị trường quốc tế
Thứ năm, việc thu hút Đ T N N đã chú trọng nhiều hơn đến chất lượng,
phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoa, hiện đại hóa Thông qua Đ T N N đã thúc đẩy hình thành hệ thống các KCN, KCX, góp phần phân bổ công nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư Ngoài ra, việc thu hút Đ T N N đã chú trọng kết hợp các dự án công nghệ hiện đại với các d ự án thu hút nhiều lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực
Để đạt được những két quả tích cực nói trên chủ yêu là do:
Thứ nhất, nước ta kiên trì thực hiện đường lối đổi mới, đa phương hóa,
đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tạo hình ảnh tích cực đối với cấc nhà đầu tư
Thứ hai, nền kinh tế tăng trưởng cao, thu hút sự quan tâm của các nhà
đầu tư quốc tế, nhất là về khả năng mở rộng dung lượng thị trường trong nước
Thứ ba, môi trường đẩu tư nước ta từng bước được cải thiện Hệ thông
luật pháp chính sách về Đ T N N đã được hoàn chỉnh hơn, tạo khuôn khổ pháp
lý đẩy đủ, rõ ràng và thông thoáng hơn cho họat động Đ T T T N N
Thứ tu, công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, của các Bộ, Ngành
và chính quyền địa phương đã tích cực, chủ động hơn (đẩy nhanh lộ trình áp dụng cơ chế một giá, hợ trợ nhà đầu tư giảm chi phí sản xuất, tiếp tục thực hiện việc cải cách hành chính, quan tâm hem tới việc tháo gỡ khó khăn cho việc triển khai dự án)
Thứ năm, công tác xúc tiến đầu tu đã được triển khai tích cực Thực
hiện Nghị quyết 09 của Chính phủ và chỉ thị 19 của Thủ tướng Chính phú, nhất là trong năm 2003, công tác xúc tiến đầu tư đã có những bước chuyên biến tích cực Công tác vận động xúc tiến đầu tư được tiến hành ớ nhiều
Phạm Phương Hà
Trang 37Chính sách thương mại liên quan đến [ình vực PTNN t ạ i Việt Nam: thực trạng và phương huống
ngành, nhiều cấp, ở cả trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức đa dạng như tổ chức các cuộc hội thảo vận động đầu tư ở trong và ngoài nước Đặc biệt, nhiều chuyến thăm, làm việc cấp cao của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã được tiến hành ở nhiều quốc gia, gần với việc quảng bá hình ảnh Việt Nam và vận động đẩu tư - xúc tiến thương mại
2 Hạn chê
Bên cạnh nhắng kết quả tích cực đã đạt được, trong hoạt động Đ T N N tại Việt Nam trong nhắng năm qua vẫn còn nhắng mật hạn chế cần khắc phục:
Thứ nhất, vốn đầu tư đăng ký tuy tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp V ố n
thực hiện tuy tăng qua các năm nhưng tỷ trọng vốn Đ T N N trong tổng vốn đầu
tư toàn xã hội lại có xu hướng giảm dẩn do vốn Đ T N N thực hiện tăng chậm hơn so với vốn dầu tư của các thành phần kinh tế khác
Thứ hai, cơ cấu vốn Đ T N N còn có một số bất hợp lý Trong lĩnh vực
Nông - L â m - N g ư nghiệp mặc dù đã có nhắng chính sách ưu đãi nhất định, nhưng Đ T N N còn quá thấp và tỷ trọng vốn Đ T N N đãng ký liên tục giảm
Đ T N N tập trung chủ yếu vào nhắng địa phương có điều kiện thuận lợi, trong khi có tác động rất hạn chế đến khu vực miền núi phía Bắc, một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và đổng bằng sông cửu Long
Thứ ba, đầu tư từ các nước phát triển có thể mạnh về công nghệ nguồn
như Nhật, EU, Mỹ tăng chậm, nhắng năm gần đây chưa có sự chuyển biến đáng kể Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã thúc đẩy gia tăng mạnh
mẽ k i m ngạch buôn bán giắa hai nước nhưng đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam chưa có chuyển biến đáng kể
Thứ tư, việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng của các doanh nghiệp trong
nước cho các doanh nghiệp Đ T N N còn rất hạn chế, làm giảm khả năng tham gia vào chương trình nội địa hoa và xuất khẩu qua các doanh nghiệp Đ T N N Nhìn chung, sự liên kết giắa khu vực Đ T N N và kinh tế trong nước còn lỏng lẻo
Trang 38Chính sách thương mại liên quan đến rinh vực Í>TNN t ạ i Việt Nam: thực trạng và phương hườniị
Thứ năm, khả năng góp vốn của Việt Nam còn hạn chế Bên Việt Nam
trong các liên doanh hầu hết là các doanh nghiệp Nhà nước (chiếm 9 8 % tổng vốn đầu tư và 9 2 % tổng số dự án liên d o a n h )5
chủ yếu là góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất nên tỷ lệ góp vốn của Việt Nam không đáng kể Cho đến nay vờn còn thiếu cơ chế huy động các nguồn lực khác nhau để góp vốn liên doanh với nước ngoài
Thứ sáu, chủ trương phân cấp, uy quyền cấp giấy phép đầu tư, quản lý
hoạt động Đ T N N cho các địa phương, Ban quản lý các K C N đã phát huy tính năng động, sáng tạo của các địa phương, xử lý các vấn đề phát sinh kịp thời, sát thực tế Tuy nhiên trong quá trình thực hiện phán công quản lý Đ T N N cũng đã nẩy sinh hiện tượng cạnh tranh thu hút đầu tư giữa các địa phương dờn đến thua thiệt cho phía Việt Nam
Thứ bẩy, tỷ lệ dự án đổ bể, phải giải thế trước thời hạn khá cao, một số
dự án quy m ô lớn chậm triển khai
Nguyên nhân của những mặt hạn chê nói trên là:
Thứ nhất, môi trường đầu tư nước ta tuy được cải thiện nhưng tiến bộ
đạt được còn chậm hơn so với các nước trong khu vực, trong khi cạnh tranh thu hút vốn Đ T N N tiếp tục diễn ra ngày càng gay gắt, đã làm hạn chế kết quả thu hút đầu tư mới
Thứ hai, hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư đã được sửa đổi, bổ
sung nhưng vờn chưa đồng bộ, hay thay đổi, khó tiên đoán trước M ộ t số Bộ, Ngành chậm ban hành các thòng tư hướng dờn các nghị định của Chính phủ
đã gây khó khăn đối với việc thẩm định cấp phép đẩu tư và thu hút các dự án mới vào lĩnh vực này M ộ t số ưu đãi của Chính phủ đã được quy định trong nghị định của Chính phủ như miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu 5 năm cho sản xuất đối với các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và các d ự án đầu tư vào
s Thứ trưởng Nguyễn Bích Đạt, T i n h hình và giải pháp tâng cường t h u hút Đ T N N t r o n g giai đoạn tới,
Bao cáo trinh bay tại Hội nghị Đ T N N 2004 ngay 29/3/2004
S I
Trang 39các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội dặc biệt khó khăn nhưng thiếu hướng dẫn nén chưa được áp dụng
Thứ ba, công tác quy hoạch còn bất hợp lý, nhất là quy hoạch ngành còn
nặng về xu hướng bảo hộ sản xuất trong nước, chưa kịp thời điều chỉnh đê phù hợp với các cam kết quốc tế Theo quy định của pháp luật, ngoài các dừ án không cấp Giấy phép đầu tư, nhà đẩu tư có quyền lập các dừ án xin cấp giấy phép đầu tư tại Việt Nam Tuy nhiên, trong quá trình chỉ đạo điều hành, ta đã ban hành thêm một số quy định tạm dừng hoặc không cấp Giấy phép đầu tư đối với các dừ án thuộc các lĩnh vừc như: sản xuất thép, x i măng, cấp nước theo hình thức B Ó T , xây dừng nhà máy đường, lắp ráp xe gắn máy hai bánh, nước giải khát có gas Ngoài ra, các văn bản về một số ngành ban hành gần đây cũng đã hạn chế Đ T N N như điều kiện về kinh doanh dịch vụ hàng hải, về đại lý vặn tải hàng không, về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ Thừc tế trên đã bó hẹp lĩnh vừc thu hút Đ T N N , làm cho các nhà Đ T N N cho rằng chính sách của Việt Nam không nhất quán, minh bạch ảnh hưởng đến môi trường đầu tư
Thứ tư, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư tuy đã được cải tiến
nhưng vẫn còn phức tạp, thời gian thẩm định một số dừ án còn dài do phải thống nhất ý kiến giữa các bộ, ngành
Thứ năm, danh mục d ừ án quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài ban hành
năm 2002 còn thiếu những thông tin cần thiết khi chủ đầu tư quan tâm Mặt khác, Danh mục này chưa bao quát hết nhu cầu kêu gọi đầu tư nước ngoài đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới
Thứ sáu, công tác xúc tiến đầu tư đã có nhiều cố gắng nhưng gặp khó
khán lớn do thiếu nguồn kinh phí để tổ chức các cuộc vận động đầu tư ở nước ngoài cũng như để hoàn chỉnh các tài liệu xúc tiến đầu tư
Thứ bảy, việc đa dạng hoa các hình thức Đ T N N để khai thác thêm các
kênh thu hút đầu tư mới cũng như việc thành lập và triển khai một số m ô hình khu kinh tế mở còn chậm
Trang 40C H Ư Ơ N G li
CÁC CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI LIÊN QUAN ĐẾN
Hệ thống chính sách thương mại liên quan đến lĩnh vực ĐTNN tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay m à chủ yếu thông qua hệ thống pháp luật về
Đ T N N đã nhiều lần được sứa đổi, bổ sung và hoàn thiện Pháp luật về Đ T N N
đã cho phép nhà đầu tư được tự do lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư; tạo diều kiện thuận lợi và có nhiều biện pháp ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các địa bàn kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, cho phép thí điểm thành lập một số công ty cổ phần có vốn Đ T T T N N , cho phép cân đối ngoại tệ và mua ngoại tệ để đáp ứng các giao dịch vãng lai, giảm dần phân biệt đối xứ hai giá đối với nhà ĐTNN
Trong suốt những năm gần đây, nhiều văn bản pháp lý quan trọng đã được ban hành có ảnh hướng tốt đến môi trường đầu tư Mặc dù việc chuyến hóa từ các văn bản pháp lý này sang những con số đầu tư trên một bản hợp đồng cụ thể không phải câu chuyện được tính bằng một tháng hay một năm, nhưng rõ ràng những nỗ lực của Việt Nam trong việc minh bạch hóa, nâng cao sức hấp dẫn của môi trường đầu tư đã có những kết quả ban đầu C ó thế nói rằng, việc Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc cải thiện, sứa đổi, bổ sung các chính sách là một việc làm đúng đắn, đi đúng hướng so với thời đại Tuy nhiên, mặc dù những cố gắng đã được thực hiện nhưng trên thực tế vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém để hấp dẫn các nhà Đ T N N đầu tư vào Việt Nam Chúng ta cần phân tích, nhận định để trên cơ sở đó vạch ra những phương hướng hoan thiện Vì mục đích lâu dài của Việt Nam là thu hút thật nhiều vốn Đ T N N giúp tâng trưởng kinh tế và đứng vững trên thị trường thế giới
Dưới đây là một số phân tích về hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực Đ T N N tại Việt Nam Từ đó chúng ta có thể nhận thấy một cách rõ ràng những điểm được và điểm chưa được của các văn bản pháp quy này
mi