Phân tích một số ra thừa số nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Dạng 1.. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Câu 1.. Khẳng định nào sau đây là đúng: Đáp án A:Sai vì 0
Trang 1Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số
nguyên tố có đáp án - Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo Dạng 1 Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Câu 1 Khẳng định nào sau đây là đúng:
Đáp án A:Sai vì 0 và 1 không phải là số nguyên tố
Đáp án C: Sai vì 1 không phải là hợp số, 3,5 là các số nguyên tố
Đáp án D: Sai vì 7 không phải là hợp số
Trang 2B.7.2 + 1 = 14 + 1 = 15, ta thấy 15 có ước 1; 3; 5; 15 nên 15 là hợp số
C.14.6:4 = 84:4 = 21, ta thấy 21 có ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số
D.6.4 − 12.2 = 24 – 24 = 0, ta thấy 0 không là số nguyên tố, không là hợp số Đáp án cần chọn là: A
Câu 3 Thay dấu * để được số nguyên tố ¯¯¯¯3*3*¯ :
Đáp án D: 39không phải là số nguyên tố (39 chia hết cho {1; 3; ; 39}) Do đó loại D
Trang 3Trả lời:
Dấu * có thể nhận các giá trị {2; 8; 5; 4}
+) Ta có 21 có các ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số Loại A
+) 81 có các ước 1; 3; 9; 27; 81 nên 81 là hợp số Loại B
+) 51 có các ước 1; 3; 17; 51 nên 51 là hợp số Loại C
+) 41 chỉ có hai ước là 1;41 nên 41 là số nguyên tố
+ Số 71 chỉ có hai ước là 1; 71 nên 71 là số nguyên tố
+ Số 101 chỉ có hai ước là 1; 101 nên 101 là số nguyên tố
Như vậy có hai số nguyên tố là 71; 101 và hai hợp số là 21; 77
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6 Cho A = 90.17 + 34.40 + 12.51 và B = 5.7.9 + 2.5.6 Chọn câu đúng
A A là số nguyên tố, B là hợp số
Trang 4Câu 7 Khẳng định nào là sai:
A 0và 1không là số nguyên tố cũng không phải hợp số
Trang 5+) 1 là số tự nhiên chỉ có 1 ước là 1 nên không là số nguyên tố và 0 là số tự nhiên nhỏ hơn 1 nên không là số nguyên tố Lại có 0 và 1 đều không là hợp số do
đó A đúng
+) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó
nên D đúng và suy ra 2 là số nguyên tốchẵn duy nhất nên C đúng
Câu 9 Phân tích số a ra thừa số nguyên
tố a=pm11.pm22 pmkka=p1m1.p2m2 pkmk Khẳng định nào sau đây là đúng:
Trang 7Đáp án cần chọn là: D
Dạng 2.Các dạng toán về số nguyên tố, hợp số , phân tích một số ra thừa số
nguyên tố
Câu 1 Khi phân tích các số 2150; 1490; 2340 ra thừa số nguyên tố thì số nào có
chứa tất cả các thừa số nguyên tố 2; 3 và 5?
Trang 10Số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3; 5
Vậy 225 chia hết cho 2 số nguyên tố
Trang 11Tổng 3 số nguyên tố là 578 là số chẵn, nên trong 3 số nguyên tố có ít nhất 1 số là
số chẵn Ta đã biết số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố có tổng là 578 là số 2
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6 Chọn khẳng định đúng:
A Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau
B Mọi số tự nhiên đều có ước là 0
C Số nguyên tố chỉ có đúng 1 ước là chính nó
D Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung
Hiển thị đáp án
Trả lời:
A Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là 1
B Đáp án này sai, vì 0 không là ước của 1 số nào cả
C Đáp án này sai, vì số nguyên tố có 2 ước là 1 và chính nó
D Đáp án này sai, vì 2 số nguyên tố có ước chung là 1
Trang 14Câu 11 Có bao nhiêu số nguyên tố x thỏa mãn 50 < x < 60?
n2 + 12n = 12 + 12.1 = 13 (nguyên tố)
Trang 15Vậy với n = 1 thì n2 + 12n là số nguyên tố
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13 Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách
xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?
Trang 16Câu 15 Số 360 khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao
nhiêu thừa số là số nguyên tố?
Trang 20Ta có p = 42.a + r = 2.3.7.a + r (a, r∈N; 0 < r < 42)
Vì p là số nguyên tố nên r không chia hết cho 2; 3; 7
Các hợp số nhỏ hơn 42 không chia hết cho 2 là 9; 15; 21; 25; 27; 33; 35; 39 Loại bỏ các số chia hết cho 3 và 7 ta còn số 25