Chín mươi bảy nghìn năm nghìn ba trăm tám mươi sáu B.. Chín trăm bày lăm nghìn ba trăm tám sáu C.. Chín trăm bày mươi lăm triệu ba trăm tám sáu D.. Chín trăm bày mươi lăm nghìn ba trăm t
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN 4 BÀI 73: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO) Câu 1: Tỉ số của 3 và 8 là:
A 3 : 8
B 38
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Lời giải:
Tỉ số của 3 và 8 là 3:8 hay 3
8 Vậy cả đáp án A và B đều đúng
Chọn C
Câu 2: Số 975 386 được đọc là:
A Chín mươi bảy nghìn năm nghìn ba trăm tám mươi sáu
B Chín trăm bày lăm nghìn ba trăm tám sáu
C Chín trăm bày mươi lăm triệu ba trăm tám sáu
D Chín trăm bày mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu
Lời giải:
Số 975386 được đọc là chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu
Câu 3: Phân số chỉ phần không tô màu của hình dưới là:
A 4
5
B 5
4
Trang 2C 4
9
D 5
9
Lời giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 4 ô vuông không được tô màu
Vậy phân số chỉ số ô vuông không tô màu trong hình là 4
9
Chú ý
Học sinh có thể hiểu nhầm phân số chỉ số ô vuông không tô màu là số ô vuông không tô màu trên số ô vuông được tô màu nên chọn đáp án 4
5; hoặc học sinh đọc không kĩ đề nên chọn đáp án phân số chỉ số ô vuông được tô màu là 5
9
Câu 4: Giá trị của chữ số 2 trong số 17235 là:
A 2
B 20
C 200
D 2000
Lời giải:
Chữ số 2 trong số 17235 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 2 trong
số 17235 là 200
Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 3kg 20g = g là:
A 302
B 320
C 3020
Trang 3D 3200
Lời giải:
Ta có 1kg=1000g nên 3kg=3000g
Do đó: 3kg20g=3kg+20g=3000g+20g=3020g
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3020
Câu 6: Điền số thích hợp vào ô trống:
82304 − 35468 =
Lời giải:
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
82304
−35468 46836
82304 – 35468 = 46836
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 46836
Câu 7: Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm :
5
7 … 8
9
A <
B >
C =
Lời giải:
MSC=63
Quy đồng mẫu số hai phân số ta có
5
7 = 5×9
7×9 = 45
9 = 8×7
9×7 = 56
63
Mà 4563 < 5663 (vì 45<56)
Vậy 5
7 < 89
Trang 4Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là <
Câu 8: Tìm x, biết: x : 𝟒
𝟗 = 𝟑
𝟒 + 𝟏
𝟖
A x = 34
B x = 4
27
C x = 63
32
D x = 7
18
Lời giải:
Ta có:
x : 4
9 = 3
4 + 18
x : 4
9 = 6
8 + 1
8
x : 4
9 = 7
8
x = 7
8 × 4
9
x = 7
18
Vậy x = 187
Câu 9: Giá trị của biểu thức 𝟑
𝟒−𝟐
𝟓×𝟕
𝟖 là:
A 1
4
B 2
5
Trang 5C 4
5
D 49
160
Lời giải:
Ta có:
3
4−2
5×7
8 = 3
4−2×7
5×8 = 3
4− 7
20 = 15
20− 7
20 = 8
20 = 2
5 Vậy giá trị của biểu thức 3
4−25×78 là 25 Chú ý
Học sinh có thể thực hiện sai thứ tự phép tính, tính lần lượt từ trái sang phải, từ đó tìm ra kết quả sai là 49
160 Câu 10: Điền số thích hợp vào ô trống:
Khối 4 có 240 học sinh, trong đó 8
15 số học sinh là học sinh nam
Vậy khối lớp 4 có học sinh nam
Lời giải:
Khối lớp 4 có số học sinh nam là:
240 × 158 = 128 (học sinh)
Đáp số: 128 học sinh
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 128
Câu 11: Điền số thích hợp vào ô trống:
Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số Biết một số là 1234
Vậy số còn lại là
Lời giải:
Trang 6Số lớn nhất có ba chữ số là 999 Vậy số trung bình cộng của hai số là 999 Tổng hai số đó là: 999×2=1998
Số còn lại là: 1998−1234=764
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 764
Câu 12: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 144m, chiều rộng bằng
𝟑
𝟓 chiều dài Diện tích thửa ruộng đó là:
A 1015𝑚2
B 1215𝑚2
C 2145𝑚2
D 4860𝑚2
Lời giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:
144:2=72(m)
Ta có sơ đồ
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3+5=8 (phần)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
72:8×3=27(m)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
72−27=45(m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:
Trang 745×27=1215(𝑚2)
Đáp số: 1215𝑚2
Chú ý
Học sinh có thể làm sai khi xác đinh tổng là chu vi dẫn đến tính được chiều dài
là 90m và chiều rộng là 54m, từ đó tìm ra diện tích sai là 4860𝑚2
Câu 13: Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi Cách đây 3 năm tuổi con bằng 𝟏𝟔 tuổi
mẹ Tính tuổi của mỗi người hiện nay
A Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi
B Con 9 tuổi; mẹ 34 tuổi
C Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi
D Con 11 tuổi; mẹ 36 tuổi
Lời giải:
Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi Hiện nay
mẹ hơn con 25 tuổi thì cách đây 3 năm, mẹ vẫn hơn con 25 tuổi
Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con cách đây 3 năm:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
6−1=5 (phần)
Tuổi con cách đây 33 năm là:
25:5×1=5 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
5+3=8 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
8+25=33 (tuổi)
Trang 8Đáp số: Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi
Câu 14: Mẹ nuôi tất cả 120 con gà và vịt Mẹ bán đi 24 con gà và 15 con vịt thì
số gà còn lại nhiều hơn số vịt còn lại là 9 con Hỏi lúc đầu có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?
A 69 con gà; 51 con vịt
B 54 con gà; 66 con vịt
C 65 con gà; 55 con vịt
D 45 con gà; 75 con vịt
Lời giải:
Sau khi bán đi 24 con gà và 20 con vịt, mẹ còn lại số con gà và vịt là:
120−24−15=81 (con)
Ta có sơ đồ số gà còn lại và số vịt còn lại:
Số gà còn lại là:
(81+9):2=45 (con)
Lúc đầu có số con gà là:
45+24=69 (con)
Lúc đầu có số con vịt là:
120−69=51 (con)
Đáp số: 69 con gà; 51 con vịt
Câu 15: Điền số thích hợp vào ô trống:
18
81
Lời giải:
Ta thấy: 81 : 9 = 9
Chia cả tử số và mẫu số của phân số 18
81 cho 9 ta được:
Trang 918
81 = 18:981:9 = 2
9
Hay ta có: 2
9 = 18
81 Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 2