Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là 5 9... Học sinh có thể hiểu nhầm phân số chỉ số ô vuông đã tô màu là số ô vuông được tô màu trên số ô vuông không được tô màu nên chọn
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN 4 BÀI 67: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ Câu 1: Cho hình vẽ như sau:
Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:
A 4
5
B 5
4
C 4
9
D 5
9
Lời giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả 9 ô vuông, trong đó có 5 ô vuông được tô màu Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là 5
9
Chú ý
Trang 2Học sinh có thể hiểu nhầm phân số chỉ số ô vuông đã tô màu là số ô vuông được tô màu trên số ô vuông không được tô màu nên chọn đáp án 5
4; hoặc học sinh đọc không kĩ đề nên chọn đáp án phân số chỉ số ô vuông không tô màu là 4
9
Câu 2: Rút gọn phân số 𝟒𝟖
𝟕𝟐 ta được phân số tối giản là:
A 1216
B 12
18
C 2
3
D 3
4
Lời giải:
Rút gọn phân số ta có:
48
72 = 48:8
72:8 = 6
9 = 6:3
9:3 = 2
3 Vậy đáp án đúng là 2
3
Chú ý
Nếu bạn nào tính nhanh thì có thể rút gọn một bước như sau:
48
72 = 48:24
72:24 = 2
3
Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:
Quy đồng mẫu số các phân số 4
5 và 17
45 ta được hai phân số 𝑎
𝑏 và 17
45 , khi đó:
a = ; b =
Lời giải:
Ta thấy 45:5=9 nên chọn 45 là mẫu số chung
Trang 3Quy đồng mẫu số các phân số 4
5 và 1745 như sau:
4
5 = 4×9
5×9 = 36
45; Giữ nguyên phân số 17
45 Quy đồng mẫu số các phân số 4
5 và 1745 ta được hai phân số 3645 và 1745 Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 36;45
Câu 4: Các phân số 𝟐
𝟑; 𝟖
𝟕; 𝟓
𝟔; 𝟏
𝟐 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A 5
6;2
3;8
7;1
2
B 8
7;5
6;2
3;1
2
C 87;23;56;12
D 87;56;12;23
Lời giải:
Ta có: 23 < 1; 87 > 1; 56 < 1; 12 < 1
Ta sẽ so sánh các phân số 23; 56; 12
Quy đồng mẫu số các phân số 2
3; 5
6; 12 ta có:
2
3 = 2×23×2 = 4
6; 1
2 = 1×32×3 = 36; Giữ nguyên phân số 5
6
Mà 5
6 > 46 > 36
Do đó 5
6 > 2
3 > 1
2 Suy ra 8
7 > 5
6 > 2
3 > 1
2
Trang 4Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 87;56;23;12
Câu 5: Phép tính sau đúng hay sai?
1
9 + 49 = 1+49+9 = 185
Lời giải:
Ta có: 19 + 49 = 1+49 = 59
Vậy phép tính đã cho là sai
Câu 6: Ghép nối kết quả với phép tính tương ứng:
Lời giải:
Ta có:
Trang 56 + 25 = 305 + 1230 = 1730
11
12 − 34 = 1112 − 129 = 122 = 16
8
7 : 43 = 87 × 34 = 8×37×4 = 4×2×37×4 = 67
4
9 × 1514 = 4×159×14 = 2×2×5×33×3×7×2 = 1021
Câu 7: Tính giá trị biểu thức: 𝟓 −𝟑
𝟖∶ 𝟓
𝟏𝟐
A 111
10
B 41
10
C 35
24
D 15532
Lời giải:
Ta có:
5 −3
8∶ 5
12 = 5 −3
8×12
5 = 5 −3×12
8×5
= 5 −3×4×3
4×2×5 = 5 − 9
10 = 50
10− 9
10 = 41
10
Vậy đáp án đúng là 41
10
Chú ý
Học sinh có thể làm sai khi tính theo thứ tự từ trái sang phải, từ đó chọn đáp án sai
là 11110
Câu 8: Tìm y biết: y : 𝟑
𝟕 = 2 + 𝟓
𝟖
Trang 6A y = 3
8
B y = 5
7
C y = 9
8
D y = 49
8
Lời giải:
y : 3
7 = 2 + 5
8
y : 3
7 = 16
8 + 5
8
y : 3
7 = 21
8
y = 21
8 × 3
7
y = 9
8
Vậy đáp án đúng là y = 9
8
Chú ý
- Học sinh có thể làm sai bước cuối, tính y = 21
8 : 3
7 = 49
8, từ đó tìm ra kết quả sai là y
= 498
- Hoặc học sinh có thể tính sai 2 + 58 = 78, từ đó sẽ tìm ra kết quả sai là y = 38
Câu 9: Điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp 3 có 135 học sinh Khối lớp 4 có số học sinh bằng 6
5 số học sinh khối lớp
3
Vậy hai khối có tất cả học sinh
Trang 7Lời giải:
Khối lớp 4 có số học sinh là:
135 × 6
5 = 162 (học sinh) Hai khối có tất cả học sinh là:
135+162=297 (học sinh)
Đáp số: 297 học sinh
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 297
Câu 10: Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài 𝟒
𝟓 m, chiều rộng kém chiều dài 𝟏
𝟒
m Người ta đã dùng hết 𝟏
𝟑 tờ bìa đó Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:
A 11
75 𝑚2
B 22
75 𝑚2
C 2225 𝑚2
D 11
25 𝑚2
Lời giải:
Chiều rộng tờ bìa đó là:
45 − 14 = 1120 (m)
Diện tích tờ bìa đó là:
4
5 × 1120 = 1125 (𝑚2)
Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:
11
25 × 1
3 = 11
75 (𝑚2)
Trang 8Diện tích phần tờ bìa còn lại là:
11
25 − 1175 = 2275 (𝑚2)
Đáp số: 22
75𝑚2
Câu 11: Một tấm vải dài 60m, người ta đã dùng 𝟑
𝟒 tấm vải đó để may quần áo
Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết 𝟑
𝟒 m vải Hỏi may được tất
cả bao nhiêu cái túi như vậy?
A 20 cái
B 22 cái
C 24 cái
D 28 cái
Lời giải:
Người ta may quần áo hết số mét vải là:
60 × 3
4 = 45(m)
Số vải dùng để may túi là:
60−45=15(m)
May được tất cả số cái túi là:
15: 34 = 20 (cái)
Đáp số: 20 cái
Câu 12: Điền số thích hợp vào ô trống:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dải 36m, chiều rộng bằng 3
4 chiều dài Người
ta sử dụng 5
9 diện tích trồng hoa ly Diện tích đất trồng hoa chiếm 2
3 diện tích còn lại Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc
Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là 𝑚2
Lời giải:
Trang 9Chiều rộng mảnh đất đó là:
36 × 34 = 27(m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
36×27=972(𝑚2)
Diện tích trồng hoa ly là:
972 × 5
9 = 540(𝑚2) Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:
972−540=432(𝑚2)
Diện tích trồng hoa hồng là:
432 × 23 = 288(𝑚2)
Diện tích trồng hoa cúc là:
972−(540+288)=144(𝑚2)
Đáp số: 144𝑚2
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 144
Câu 13: Điền số thích hợp vào ô trống:
4
5×
5
6 ×
6
7 ×
7
8 =
Lời giải:
Ta có:
4
5×
5
6 ×
6
7 ×
7
8 =
4 × 5 × 6 × 7
5 × 6 × 7 × 8 =
4 × 5 × 6 × 7
5 × 6 × 7 × 4 × 2 =
1 2 Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 1;2
Câu 14: Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: 𝟒𝟓 diện tích
vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, 𝟏
𝟔 diện tích vườn hoa để làm đường đi,
diện tích phần còn lại để xây bể nước
Trang 10Vậy diện tích để xây bể nước chiếm diện tích vườn hoa
Lời giải:
Coi diện tích vườn hoa là 1 đơn vị
Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:
4
5 + 16 = 3029 (diện tích vườn hoa)
Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:
1− 2930 = 301 (diện tích vườn hoa)
Đáp số: 1
30 diện tích vườn hoa
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là 1;30
Câu 15: Quy đồng mẫu số các phân số 𝟒
𝟓 và 𝟏𝟕𝟒𝟓 ta được hai phân số là
và 17
45
Lời giải:
Ta thấy 45:5=9 nên chọn 45 là mẫu số chung
Quy đồng mẫu số các phân số 4
5 và 1745 như sau:
4
5 = 4×9
5×9 = 36
45; Giữ nguyên phân số 17
45 Quy đồng mẫu số các phân số 4
5 và 1745 ta được hai phân số 3645 và 1745 Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 36;45