1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

32 cau trac nghiem van toc co dap an vat li 8

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 304,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.. cả A và B sai Lời giải: Vận tố

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 8

BÀI 2: BÀI TẬP VẬN TỐC Câu 1: Trong các phát biểu sau về độ lớn vận tốc, phát biểu nào sau đây

đúng:

A Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

B Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một ngày

C Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một phút

D Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một giờ

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Công thức tính vận tốc là:

A v = t

s B v = s

t

C v = s.t D v = m/s

Lời giải:

Vận tốc được tính bằng công thức: v = s

t

Trong đó:

+ v: vận tốc

+ s: quãng đường

+ t: thời gian đi hết quãng đường đó

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Chọn đáp án đúng: Vận tốc phụ thuộc vào

A quãng đường chuyển động

Trang 2

B thời gian chuyển động

C cả A và B đúng

D cả A và B sai

Lời giải:

Vận tốc được tính bằng công thức: v = s

t

Trong đó:

+ v: vận tốc

+ s: quãng đường

+ t: thời gian đi hết quãng đường đó

=> vận tốc phụ thuộc vào quãng đường chuyển động của vật và thời gian vật

chuyển động trên quãng đường ấy

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Vận tốc cho biết gì?

I Tính nhanh hay chậm của chuyển động

II Quãng đường đi được

III Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

IV Tác dụng của vật này lên vật khác

A I; II và III

B II; III và IV

C Cả I; II; III và IV

D I và III

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Đáp án cần chọn là: D

Trang 3

Câu 5: Chọn phát biểu đúng:

A Vận tốc cho biết tính nhanh hay chậm của chuyển động

B Vận tốc cho biết quãng đường đi được

C Vận tốc cho biết tính nhanh hay chậm của vận tốc

D Vận tốc cho biết tác dụng vật này lên vật khác

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là:

A Nguyễn Chang

B Nguyễn Đào

C Nguyễn Mai

D Nguyễn Lịch

Lời giải:

Ta có, vận tốc được xác định bởi biểu thức: v = s

t

Từ bảng số liệu cho thấy 4 người cùng chạy trên quãng đường bằng nhau

=> ai có thời gian ngắn nhất sẽ có vận tốc lớn nhất hay chạy nhanh nhất

=> Nguyễn Mai chạy nhanh nhất

Đáp án cần chọn là: C

Trang 4

Câu 7: Đơn vị của vận tốc là:

A m.h

B m.s

C km/h

D s/km

Lời giải:

Đơn vị của vận tốc là km/h

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: 15m/s = … km/h

A 36km/h

B 0,015km/h

C 72km/h

D 54km/h

Lời giải:

Ta có: 1m/s = 3,6km/h

Ta suy ra: 15m/s = 3,6.15 = 54km/h

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Vận tốc của một vật là 10m/s Kết quả nào sau đây tương ứng với vận tốc trên?

A 36km/h

B 54km/h

C 48km/h

D 60km/h

Lời giải:

Ta có: 10m/s = 10.3,6km/h = 36km/h

Trang 5

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: 108km/h = ….m/s

A 30m/s

B 20m/s

C 15m/s

D 10m/s

Lời giải:

Ta có : 1km/h = 1

3, 6 m/s

Ta suy ra: 108km/h = 108

3, 6 = 30m/s Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: 72km/h tương ứng bao nhiêu m/s Hãy chọn câu đúng:

A 15m/s

B 25m/s

C 20m/s

D 30m/s

Lời giải:

Ta có

72km/h = 72

3, 6 m/s = 20m/s

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

(1) Tàu hoả: 54km/h

(2) Chim đại bàng: 24m/s

(3) Cá bơi: 6000cm/phút

Trang 6

(4) Trái Đất quay quanh Mặt Trời: 108000km/h

A (1), (2), (3), (4)

B (3), (2), (1), (4)

C (3), (1), (2), (4)

D (3), (1), (4), (2)

Lời giải:

Ta có:

+ Vận tốc của tàu hoả: v1 = 54km/h = 54

3, 6 = 15m/s + Vận tốc của chim đại bàng: v2 = 24m/s

+ Vận tốc bơi của con cá: v3 = 6000cm/phút = 6000

1000.60 = 1m/s (đổi cm sang m và phút sang giây)

+ Vận tốc quay của Trái Đất quanh Mặt Trời:

v4 = 10800km/h = 108000

3, 6 = 30000m/s

=> Vận tốc được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: v3, v1, v2, v4 hay (3), (1), (2), (4) Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Độ lớn của vận tốc cho biết:

A Qũy đạo của chuyển động

B Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

C Mức độ nhanh hay chậm của vận tốc

D Dạng đường đi của chuyển động

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Trang 7

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

A Độ lớn của vận tốc cho biết qũy đạo của chuyển động

B Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

C Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của vận tốc

D Độ lớn của vận tốc cho biết dạng đường đi của chuyển động

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?

A Quãng đường

B Thời gian chuyển động

C Vận tốc

D Cả 3 đại lượng trên

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Hãy chọn câu đúng

A Quãng đường chuyển động dài hay ngắn

B Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm

C Thời gian chuyển động dài hay ngắn

D Cho biết cả quãng đường, thời gian và sự nhanh chậm của chuyển động

Trang 8

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy chậm nhất là:

A Thu Chang

B Mai Đào

C Thanh Mai

D Nguyễn Lịch

Lời giải:

Ta có, vận tốc được xác định bởi biểu thức: v = s

t

Từ bảng số liệu cho thấy 4 người cùng chạy trên quãng đường bằng nhau

=> ai có thời gian lâu nhất sẽ có vận tốc nhỏ nhất hay chạy chậm nhất

=> Nguyễn Lịch chạy chậm nhất vì có thời gian lâu nhất

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

A m/s

B km/h

C kg/m3

D m/phút

Trang 9

Lời giải:

Các đơn vị của vận tốc là: m/s; km/h; m/phút

kg/m3 – không phải là đơn vị của vận tốc

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

A km/h B cm/s C m.h D m/s

Lời giải:

Các đơn vị của vận tốc là: cm/s; km/h; m/s

m.h - không phải là đơn vị của vận tốc

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Đơn vị của vận tốc là:

A km.h

B m.s

C km/h

D s/m

Lời giải:

Đơn vị của vận tốc là km/h

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Vận tốc của ô tô là 40km/h, của xe máy là 11,6m/s, của tàu hoả là 600m/phút Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng

A Tàu hỏa – ô tô – xe máy

B Ô tô- tàu hỏa – xe máy

C Tàu hỏa – xe máy – ô tô

D Xe máy – ô tô – tàu hỏa

Lời giải:

Trang 10

Ta có:

+ Vận tốc của ô tô: 40km/h = 40

3, 6 m/s = 11,1m/s + Vận tốc của xe máy: 11,6m/s

+ Vận tốc của tàu hoả: 600m/phút = 600

60 m/s = 10m/s Vậy sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần: xe máy, ô tô, tàu hỏa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 18m/s, của tàu hoả

là 14m/s Thứ tự sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự nhanh nhất đến chậm nhất:

A Ô tô - tàu hỏa - xe máy

B Tàu hỏa - ô tô - xe máy

C Xe máy - ô tô - tàu hỏa

D Xe máy - tàu hỏa - ô tô

Lời giải:

Ta có:

+ Vận tốc của ô tô: 36km/h = 36

3, 6 m/s = 10m/s + Vận tốc của xe máy:18m/s

+ Vận tóc của tàu hoả: 14m/s

Vậy sắp xếp theo thứ tự vận tốc từ nhanh nhất đến chậm nhất là: xe máy, tàu hỏa, ô

Đáp án cần chọn là: D

Câu 23: Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp sáng lói đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340m/s

Trang 11

A 5100m

B 5000m

C 5200m

D 5300m

Lời giải:

Ta có: v s

t

Ta suy ra, Bom nổ cách người quan sát khoảng là:

s = vt = 340.15 = 5100m

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút Quãng đường người đó đi được là:

A 240m

B 2400m

C 14,4km

D 4km

Lời giải:

Ta có: t = 20 phút = 20.60 = 1200s

s

v

t

  s v t. = 12.1200 = 14400m = 14,4km

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Một người đi bộ với vận tốc 4,4km/h Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là bao nhiêu km, biết thời gian cần đi từ nhà đến nơi làm việc là 15 phút? Hãy chọn câu đúng

A 4,4km

B 1,1km

Trang 12

C 1,5km

D 1,2km

Lời giải:

t = 15 phút = 15

60 h = 0,25h

s

v

t

  s v t. = 4,4.0,25 = 1,1 km

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Một xe đạp đi với vận tốc 12km/h Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng

A Thời gian đi của xe đạp

B Quãng đường đi của xe đạp

C Xe đạp đi 1 giờ được 12km

D Mỗi km xe đạp đi trong 12 giờ

Lời giải:

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Do vậy con số 12km/h cho biết mỗi giờ xe đạp đi được 12km

Đáp án cần chọn là: C

Câu 27: Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng

A Ô tô chuyển động được 36km

B Ô tô chuyển động trong 1 giờ

C Trong 1 giờ ô tô đi được 36km

D Ô tô đi 1km trong 36 giờ

Lời giải:

Trang 13

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian Do vậy con

số 36km/h cho biết mỗi giờ ô tô đi được 36km

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng

A S = v/t

B t = v/S

C t = S/v

D S = t/v

Lời giải:

s

v

t

 => t = S/v

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4km Vận tốc chuyển động của người đó là:

A v = 40km/s

B v = 400m/phút

C v = 4km/ph

D v = 11,1m/s

Lời giải:

Ta có

s = 4km = 4000m

t = 6 phút = 6.60s = 360s

Vận tốc người đi xe máy: v = s

t = 4000

360 = 11,1m/s Đáp án cần chọn là: D

Trang 14

Câu 30: Một đoàn tàu chuyển động trong thời gian 1,5h đi đoạn đường dài 81000m Vận tốc của tàu tính ra km/h và m/s là giá trị nào trong các giá trị sau:

A 36km/h và 10m/s

B 72km/h và 20m/s

C 18km/h và 5m/s

D 54km/h và 15m/s

Lời giải:

Ta có: t = 1,5h = 1,5.3600s = 5400s

Vận tốc của đoàn tàu là:

81000

5400

s

v

t

  = 15m/s = 15.3,6km/h = 54km/h

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31: Một người đi quãng đường dài 1,5km với vận tốc 10m/s Thời gian để người đó đi hết quãng đường là:

A t = 0,15 giờ

B t = 15 giây

C t = 2,5 phút

D t = 14,4 phút

Lời giải:

Ta có:

v = 10m/s = 10.3,6km/h = 36km/h

v = s

t

( )

s

v

= 2,5(phút) = 150(s)

Đáp án cần chọn là: C

Trang 15

Câu 32: Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào sai?

A Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

B Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

C Công thức tính vận tốc là: s v

t

D Đơn vị của vận tốc là km/h

Lời giải:

Công thức tính vận tốc là v = s

t do vậy phát biểu C sai

Đáp án cần chọn là: C

Ngày đăng: 17/10/2022, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 6: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là: - 32 cau trac nghiem van toc co dap an vat li 8
u 6: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy nhanh nhất là: (Trang 3)
Câu 17: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy chậm nhất là: - 32 cau trac nghiem van toc co dap an vat li 8
u 17: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết người chạy chậm nhất là: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w