43 Lời giải: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.. Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 41.. Sai Lời giải: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN 4 BÀI 36: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 Câu 1: Chọn số thích hợp để điền vào ô trống:
A 40
B 41
C 42
D 43
Lời giải:
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Thừa số chưa biết là 123000 : 3000
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
Do đó ta có: 123000:3000=123:3=41
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 41
Câu 2: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường Đúng hay sai?
A Đúng
B Sai
Lời giải:
Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường Vậy khẳng định đã cho là đúng
Trang 2Câu 3: Kết quả của phép chia 35000 : 70 là:
A 5
B 50
C 500
D 5000
Lời giải:
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
Do đó: 35000:70=3500:7=500
Vậy kết quả của phép chia 35000:70 là 500
Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống:
3600 ∶ 90 =
Lời giải:
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
Do đó: 3600:90=360:9=40
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 40
Câu 5: Thương của 46800 và 400 là bao nhiêu?
Trang 3A 107
B 117
C 1070
D 1170
Lời giải:
Thương của 46800 và 400 là 46800:400
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
Do đó ta có: 46800:400=468:4=117
Vậy thương của 46800 và 400 là 117
Câu 6: 72000 : 600 1200
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A <
B >
C =
Lời giải:
Ta có: 72000:600=720:6=120
Mà 120 < 1200
Do đó 72000:600 < 1200
Câu 7: Tìm b, biết: 𝒃 × 𝟔𝟎 = 𝟐𝟐𝟖𝟎𝟎
A b = 28
B b = 38
Trang 4C b = 280
D b = 380
Lời giải:
b×60=22800
b=22800:60
b=380
Vậy đáp án đúng là b=380
Câu 8: Tìm y biết: 𝟑𝟔𝟎𝟎 ∶ 𝒚 = 𝟓𝟔𝟎𝟎 ∶ 𝟕𝟎
A y = 25
B y = 35
C y = 45
D y = 55
Lời giải:
3600:y=5600:70
3600:y=80
y=3600:80
y=45
Vậy đáp án đúng là y=45
Câu 9: Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào ô trống:
63000 ∶ 700 7200 ∶ (15 × 6)
Lời giải:
Ta có:
63000:700=90
7200:(15×6)=7200:90=80
Mà 90>80
Do đó 63000:700>7200:(15×6)
Trang 5Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là >
Câu 10: Giá trị của biểu thức (45876 + 39124) : 200 + 300 là:
A 725
B 575
C 425
D 170
Lời giải:
Ta có:
(45876+39124):200+300=85000:200+300=425+300=725
Vậy giá trị biểu thức đã cho là 725
Chú ý
Học sinh có thể làm sai ở bước giải thứ hai, lấy 85000:(200+300) từ đó tìm được đáp án sai là D
Câu 11: Điền số thích hợp vào ô trống:
Một cửa hàng nhập về 80 thùng dầu như nhau chứa được tất cả 4000 lít dầu Vậy 1 thùng chứa được lít dầu
Lời giải:
1 thùng chứa được số lít dầu là:
4000:80=50 (lít)
Đáp số: 50 lít
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 50
Câu 12: Điền số thích hợp vào ô trống:
Biết 𝑎 × 40 + 𝑎 × 50 = 40500 Vậy a =
Lời giải:
a×40+a×50=40500
a×(40+50)=40500
Trang 6a×90=40500
a=40500:90
a=450
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 450
Câu 13: Một đội đồng diễn thể dục, lúc đầu xếp thành 24 hàng dọc, mỗi hàng
có 15 học sinh Sau đó số học sinh này xếp thành hàng ngang, mỗi hàng có 20 học sinh Hỏi xếp được bao nhiêu hàng ngang?
A 16 hàng
B 17 hàng
C 18 hàng
D 19 hàng
Lời giải:
Số học sinh tham gia đồng diễn thể dục là:
15×24=360 (học sinh)
Số hàng ngang xếp được là:
360:20=18 (hàng)
Đáp số: 18 hàng
Câu 14: Một cửa hàng có 3 tấn gạo đựng đều trong các bao, mỗi bao chứa được 40kg gạo Tuần thứ nhất cửa hàng bán được 14 tạ gạo, tuần thứ hai bán hết số gạo còn lại Hỏi tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất bao nhiêu bao gạo?
A 5 bao
B 15 bao
C 25 bao
D 35 bao
Lời giải:
Đổi 3 tấn =3000kg ; 14 tạ = 1400kg
Cửa hàng có tất cả số bao gạo là:
Trang 73000:40=75 (bao)
Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số bao gạo là:
1400:40=35 (bao)
Tuần thứ hai cửa hàng bán được số bao gạo là:
75−35=40 (bao)
Tuần thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ nhất số bao gạo là: 40−35=5 (bao)
Đáp số: 5 bao