1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

20 Bài tập trắc nghiệm Ước chung. Ước chung lớn nhất có đáp án - Toán lớp 6

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 20 Bài tập trắc nghiệm Ước chung. Ước chung lớn nhất có đáp án - Toán lớp 6
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán lớp 6
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 604,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn tìm tập hợp ước chung chung của hai hay nhiều số tự nhiên, ta thực hiện: A.. Khi đó tập hợp ước chung của các số đó chính là tập hợp ước của ƯCLN.. Tập các phần tử đó chính là tập

Trang 1

Bài tập trắc nghiệm Ước chung Ước chung lớn nhất có đáp án - Toán

lớp 6 Kết nối tri thức

I Nhận biết

Câu 1 Cho tập ƯC(24; 28) = {1; 2; 4} Vậy ƯCLN(24; 28) là:

A 1;

B 2;

C 4;

D.24

Hiển thị đáp án

Lời giải

Tập ƯC(24; 28) = {1; 2; 4}

Mà 4 là số lớn nhất trong tập này nên ƯCLN(24, 28) = 4

Đáp án: C

Câu 2 Tìm ƯCLN(72, 63, 1):

A 63;

B 72;

C 9;

D 1

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có ƯCLN(a, b, 1) = 1 với a, b là các số tự nhiên

Vậy ƯCLN(72, 63, 1) = 1

Trang 2

Đáp án: D

Câu 3 Muốn tìm tập hợp ước chung chung của hai hay nhiều số tự

nhiên, ta thực hiện:

A Tìm ƯCLN của các số đó Khi đó tập hợp ước chung của các số đó chính là tập hợp ước của ƯCLN

B Viết tập hợp các ước của các số đó ra Tìm trong số đó các phần tử chung Tập các phần tử đó chính là tập hợp ước chung của các số đó

C Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Hiển thị đáp án

Lời giải

Muốn tìm tập hợp ước chung chung của hai hay nhiều số tự nhiên, ta có hai cách để tìm như sau:

Cách 1

- Tìm ƯCLN của các số đó

- Tìm các ước của ƯCLN đó

- Kết luận tập hợp ƯC là tập các ước của ƯCLN

Cách 2

- Liệt kê tập hợp ước của các số

- Tìm các phần tử chung của các tập hợp đó

- Tập hợp ƯC là tập các phần tử chung đó

Vậy cả A và B đều đúng

Trang 3

Đáp án: D

Câu 4 Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⋮ 9 và a ⋮ 9 thì 9 là ………… của a và

b Chọn câu trả lời đúng nhất

A ước;

B ước chung;

C ước chung lớn nhất;

D bội

Hiển thị đáp án

Lời giải

Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⋮ 9 và b ⋮ 9 thì 9 là ước chung lớn nhất của

a và b

Đáp án: C

Câu 5 Nếu a ⋮ 7 và a ⋮ 7 thì 7 là ……… của a và b

A ước

B ước chung;

C ước chung lớn nhất;

D bội

Hiển thị đáp án

Lời giải

Nếu a ⋮ 7 và b ⋮ 7 thì 7 là ước chung của a và b

Đáp án: B

Trang 4

Câu 6 Cho tập Ư(8) = {1; 2; 4; 8} và Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20} Tập hợp

ƯC(8; 20) là:

A ƯC(8; 20) = {1; 2; 4}

B ƯC(8;20) = {1; 2}

C ƯC(8; 20) = {1;4}

D ƯC(8; 20) = {2;4}

Hiển thị đáp án

Lời giải

Các phần tử chung của tập Ư(8) và Ư(20) là: 1; 2; 4

Do đó ƯC(8; 20) = {1;2;4}

Đáp án: A

Câu 7 Chọn phát biểu đúng

A Ước chung của hai hay nhiều số chỉ có thể là số 1

B Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là ước lớn nhất của số lớn nhất trong các số đó

C Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung cuả các số đó

D Cả A, B, C đều sai

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó, không nhất thiết là chỉ có số 1 Do đó A sai

Trang 5

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung cuả các số đó Do đó B sai, C đúng, D sai

Đáp án: C

Câu 8 Sắp xếp các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 là:

1 – Chọn ra các thừa số nguyên tố chung

2 – Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Tích đó là ƯCLN phải tìm

3 – Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

A 1 – 3 – 2;

B 1 – 2 – 3;

C 3 – 2 – 1;

D 3 – 1 – 2;

Hiển thị đáp án

Lời giải

Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 là:

3 – Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

1 – Chọn ra các thừa số nguyên tố chung

2 – Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Tích đó là ƯCLN phải tìm

Thứ tự đúng là: 3 – 1 – 2

Đáp án: D

Câu 9 Tìm ƯCLN(90; 10)

Trang 6

A ƯCLN(90; 10) = 10;

B ƯCLN(90; 10) = 5;

C ƯCLN(90; 10) = 90;

D ƯCLN(90;10) = 1

Hiển thị đáp án

Lời giải

Vì 90 = 9.10 nên 90 chia hết cho 10 Do đó ƯCLN(90; 10) = 10

Đáp án: A

Câu 10 Phân số được gọi là phân số tối giản khi:

A a và b không có ước chung nào khác 1

B a và b có ƯCLN(a, b) = 1

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Hiển thị đáp án

Lời giải

Phân số được gọi là phân số tối giản nếu a và b không có ước chung nào khác 1, nghĩa là ƯCLN(a, b) = 1

Đáp án: C

II Thông hiểu

Câu 1 Tìm ƯCLN(56, 140, 168)

Trang 7

A 56;

B 28;

C 7;

D 4

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có: 56 = 23.7; 140 = 22.5.7; 168 = 23.3.7

Tích các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất là: 22.7

Vậy ƯCLN(56, 140, 168) = 22.7 = 28

Đáp án: B

Câu 2 Cho các phân số sau: Có bao nhiêu phân số tối giản trong các phân số trên

A 0;

B 1;

C 2;

D 3

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có:

+) Xét phân số:

Trang 8

Ta có 12 = 22.3; 144 = 24.32 nên Ư CLN(12, 144) = 22.3 = 12 nên phân số này không tối giản

+) Xét phân số:

Vì 97 là số nguyên tố, 27 = 33 nên ƯCLN(97, 27) = 1

Do đó phân số này tối giản

+) Xét phân số:

Ta có 6 = 2.3, 13 = 13 (do 13 là số nguyên tố) nên ƯCLN(6, 13) = 1

Do đó đây là phân số tối giản

+) Xét phân số:

Ta có: 23 = 23, 81 = 34 nên ƯCLN(23, 81) = 1

Do đó đây là phân số tối giản

+) Xét phân số

Ta có 256 = 28; 32 = 25 nên Ư CLN(256, 32) = 25 = 32

Do đó đây không phải phân số tối giản

Vậy có 3 phân số tối giản trong dãy phân số đã cho

Đáp án: D

Câu 3 Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho

A a = 12;

Trang 9

B a = 6;

C 24;

D 48

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có nên a là ước chung của 48 và 72

Mà a lớn nhất nên a chính là ƯCLN(48, 72)

Ta có 48 = 24.3; 72 = 23.32

ƯCLN(48, 72) = 23.3 = 24

Vậy a = 24

Đáp án: C

Câu 4 Phát biểu nào dưới đây là sai:

A ƯCLN(35, 21) = 7

B ƯCLN(72, 90) = 18

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Hiển thị đáp án

Lời giải

+) Ta có 35 = 5.7, 21 = 3.7

Nên ƯCLN(35, 21) = 7 Do đó A đúng

+) Ta có 72 = 23.32; 90 = 2.32.5

Trang 10

ƯCLN(72, 90) = 2.32 = 18 Do đó B đúng

Suy ra C đúng

Vậy D sai

Đáp án: D

Câu 5 Tìm ƯCLN(36, 84)

A 2;

D 4;

C 3;

D 12

Hiển thị đáp án

Lời giải

Ta có: 36 = 22.32; 84 = 22.3.7

Tích các nhân tử chung với số mũ nhỏ nhất là: 22.3 ƯCLN(36, 84) = 22.3 = 12

Đáp án: D

Câu 6 Rút gọn phân số về phân số tối giản:

Hiển thị đáp án

Trang 11

Lời giải

Ta có: 114 = 22.29; 36 = 22.32

ƯCLN(114, 36) = 22 = 4

Đáp án: C

Câu 7 Biết ƯCLN(75, 105) = 15 Hãy tìm ƯC(15, 105)

A ƯC(15, 105) = Ư(15) = {1; 3; 5}

B ƯC(15, 105) = Ư(15) = {1; 5; 15}

C ƯC(15, 105) = Ư(15) = {1; 3; 5;15}

D ƯC(15, 105) = Ư(15) = {1; 15}

Hiển thị đáp án

Lời giải

Lần lượt chia 15 cho các số tự nhiên từ 1 đến 15 ta thấy 15 chia hết cho các số 1; 3; 5 và 15

Suy ra Ư(15) = {1; 3; 5;15}

Ta có: ƯC(15, 105) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}

Đáp án: C

III Vận dụng

Câu 1 Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong mỗi

hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc

Trang 12

A 1;

B 20;

C 25;

D 5

Hiển thị đáp án

Lời giải

Số bút chì trong mỗi hộp là như nhau nên số bút trong mỗi hộp chính là ước chung của 25 và 20

Ta có 25 = 52; 20 = 22.5

Khi đó ƯCLN(25, 20) = 5

ƯC(25, 20) = Ư(5) = {1;5}

Mà mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên nên số bút trong mỗi hộp là

5

Đáp án: D

Câu 2 Tìm tất cả các số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60 sao cho

ƯCLN của hai số đó là 17

A 17; 34 và 51

B 17; 34 và 41

C 17 và 51

D 17 và 34

Hiển thị đáp án

Lời giải

Trang 13

Các số tự nhiên có ƯCLN là 17 nên các số đó là bội của 17

Muốn tìm bội của 17, ta nhân lần lượt 17 với các số tự nhiên 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; …

B(17) = {0; 17; 34; 51; 68; …}

Mà các số tự nhiên cần tìm khác 0 và không vượt quá 60 nên các số đó là: 17; 34 và 51

Đáp án: A

Câu 3 Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số

hoàn hảo Chẳng hạn, các ước của 6 (không kể chính nó) là 1; 2; 3 ta có

1 + 2 + 3 = 6 Vậy 6 là số hoàn hảo Hãy chỉ ra trong các số 10; 28; 49 số nào là số hoàn hảo

A 10;

B 28;

C 49;

D 10; 28 và 49

Hiển thị đáp án

Lời giải

+) Lấy 10 chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 10 ta thấy 10 chia hết cho 1; 2; 5; 10

Các ước của 10 không kể chính nó là: 1; 2 và 5

Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 (khác 10)

Vậy 10 không phải là số hoàn hảo

Trang 14

+) Lấy 28 chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 28 ta thấy 28 chia hết cho 1; 2; 4; 7; 14; 28

Các ước của 28 không kể chính nó là: 1; 2; 4; 7; 14

Ta có: 1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28

Vậy 28 là số hoàn hảo

+) Lấy 49 chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 49 ta thấy 49 chia hết cho 1; 7; 49

Các ước của 49 không kể chính nó là: 1; 7

Ta có 1 + 7 = 8 (khác 49)

Vậy 49 không phải số hoàn hảo

Đáp án: B

Ngày đăng: 17/10/2022, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w