Bài tập trắc nghiệm Cách ghi số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết nối tri thức I.. Hiển thị đáp án Lời giải Chữ số La Mã biểu diễn cho số 27 là XXVII... Biểu diễn các chữ số La Mã: X
Trang 1Bài tập trắc nghiệm Cách ghi số tự nhiên có đáp án - Toán lớp 6 Kết
nối tri thức
I Nhận biết
Câu 1 Viết số 27 bằng số La Mã
A XXVI
B XXVII
C XXVIII
D XXIV
Hiển thị đáp án
Lời giải Chữ số La Mã biểu diễn cho số 27 là XXVII
Đáp án: B
Câu 2 Trong các số sau: 11 191; 280 901; 12 009 020; 9 126 345 Số nào
số 9 ở hàng nghìn
A 11 191
B 280 901
C 12 009 020
D 9 126 345
Hiển thị đáp án
Lời giải
- Số 11 191, chữ số 9 nằm ở hàng chục
- Số 280 901, chữ số 9 nằm ở hàng trăm
- Số 12 009 020, chữ số 9 nằm ở hàng nghìn
Trang 2- Số 9 126 345, chữ số 9 nằm ở hàng triệu
Đáp án: C
Câu 3 Hai mươi chín nghìn sáu trăm linh ba là số nào?
A 26 903
B 29 603
C 23 609
D 20 603
Hiển thị đáp án
Lời giải Hai mươi chin nghìn sáu trăm linh ba là số: 29 603
Đáp án: B
Câu 4 Biểu diễn các chữ số La Mã: XXI, XXII, XIX bằng các số tự nhiên lần
lượt là:
A 21; 22 và 19
B 22; 21 và 19
C 19; 21 và 22
D 21; 19 và 22
Hiển thị đáp án
Lời giải
XXI biểu diễn cho số 21;
XXII biểu diễn cho số 22;
XIX biểu diễn cho số 19
Đáp án: A
Trang 3Câu 5 Cho số 23 473 872 Số triệu của số này là:
A 3
B 23 000 000
C 20 000 000
D 2
Hiển thị đáp án
Lời giải Số triệu của số 23 473 872 là 23 000 000 Đáp án: B
Câu 6 Trong số 43 256 chữ số 3 nằm ở hàng nào?
A Hàng chục
B Hàng trăm
C Hàng nghìn
D Hàng chục nghìn
Hiển thị đáp án
Lời giải Trong số 43 256 số 3 nằm ở hàng nghìn Đáp án: C
Câu 7 Số La Mã IV biểu diễn cho số tự nhiên:
A 4
B 5
C 14
D 9
Trang 4Hiển thị đáp án
Lời giải Số La Mã IV biểu diễn cho số 4
Đáp án: A
Câu 8 Nêu cách đọc số 123 875
A Một hai ba nghìn tám bảy năm
B Một trăm hai ba nghìn tám trăm bảy mươi lăm
C Một trăm nghìn hai ba tám trăm bảy năm
C Một trăm hai ba nghìn bảy trăm tám mươi lăm
Hiển thị đáp án
Lời giải Cách đọc số 123 875 là: Một trăm hai mươi ba nghìn tám trăm
bảy mươi lăm
Đáp án: B
Câu 9 Cho số 8 763 Số chục của số này là:
A 6
B 63
C 8 760
D Đáp án khác
Hiển thị đáp án
Lời giải Trong số 8 763 số chục là 8 760
Đáp án: C
Câu 10 Chữ số 7 trong số 7 110 385 có giá trị là bao nhiêu?
A 7 000 000
Trang 5B 7 000
C 700
D 7
Hiển thị đáp án
Lời giải Chữ số 7 trong số 7 110 385 nằm ở hàng triệu và có giá trị là 7 x
1000 000 = 7 000 000
Đáp án: A
II Thông hiểu
Câu 1 Viết số 43 406 thành tổng giá trị các chữ số của nó
A 43 406 = 4 + 3 + 4 + 0 + 6
B 43 406 = 4x1 000 + 3x100 + 4x10 + 6
C 43 406 = 4x10 000 + 3x1 000 + 4x100 + 0x10 + 6
D 43 406 = 43x100 + 406
Hiển thị đáp án
Lời giải
Số 43 406 được viết thành tổng giá trị các chữ số của nó là:
43 406 = 4x10 000 + 3x1 000 + 4x100 + 0x10 + 6
Đáp án: C
Câu 2 Một số tự nhiên có 6 chữ số được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ
số 9 nằm xen kẽ nhau Đó là số nào?
A 090 909
B 909 909
Trang 6C 909 090
D 909 009
Hiển thị đáp án
Lời giải
Số tự nhiên có sáu chữ số từ ba số 0 và ba số 9
Nếu số 0 nằm ở chữ số đầu tiên thì ta chỉ có số có 5 chữ số Do đó số đầu tiên phải là số 9
Vì 0 và 9 nằm xen kẽ nhau nên số cần viết là 909 090
Đáp án: C
Câu 3 Một số được viết dưới dạng tộng các chữ số là: 8x10 000 + 9x100
+ 2x10 Số đó là số nào?
A 89 020
B 89 200
C 80 902
D 80 920
Hiển thị đáp án
Lời giải Ta có 8x10 000 + 9x100 + 2x10 = 80 920
Đáp án: D
Câu 4 Chỉ dùng bốn chữ số 0; 2; 3 Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có
ba chữ số mà mỗi chữ số chỉ viết một lần
A 2
B 4
Trang 7C 6
D 8
Hiển thị đáp án
Lời giải
Vì số 0 không thể năm ở hàng trăm nên chữ số hàng trăm chỉ có thể là 2 hoặc 3 Do đó ta có tất cả các số tự nhiên có ba chữ số được lập từ ba chữ số 0; 2 và 3 là
203; 230; 302; 320
Đáp án: C
III Vận dụng
Câu 1 Dùng các chữ số 0; 3; 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác
nhau mà chữ số 5 có giá trị 50
A 350
B 305
C 503
D 530
Hiển thị đáp án
Lời giải
Vì chữ số 5 có giá trị 50 nghĩa là chữ số 5 ở hàng chục
Còn chữ số hàng trăm không thể bằng 0 nên chữ số hàng trăm là chữ số
3
Còn lại chữ số hàng đơn vị là 0
Vậy số cần tìm là 350
Trang 8Đáp án: A
Câu 2 Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các
loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
A 9 999
B 9 090
C 9 009
D 9 990
Hiển thị đáp án
Lời giải
Mỗi thùng có số cái kẹo là: 10x10x10 = 1000
Mỗi hộp có số kẹo là: 10x10 = 100
Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì người đó đã mua được: 9x1000 + 9x100 + 9x10 = 9 990 (cái kẹo)
Vậy người đó đã mua được tất cả 9 990 cái kẹo
Đáp án: D
Câu 3 Bác Hoa đi chợ Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1
nghìn (1 000) đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa
A 5 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng, 1 tờ 1 nghìn đồng
Trang 9B 5 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng, 2 tờ 1 nghìn đồng
C 4 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng, 1 tờ 1 nghìn đồng
D 4 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng, 2 tờ 1 nghìn đồng
Hiển thị đáp án
Lời giải
Ta có: 492 = 4.100 + 9.10 + 2
Bác Hoa trả 4 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng và 2 tờ 1 nghìn thì người bán không phải trả lại tiền thừa
Đáp án: D