1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

32 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 8 BÀI 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG có đáp án

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 550,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 8 BÀI 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG Bài 1: Chọn câu sai... Chọn câu đúng... Chọn câu đúng... Khi đó B chia hết cho số nào

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 8 BÀI 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH ĐẶT

NHÂN TỬ CHUNG

Bài 1: Chọn câu sai

A (x – 1)3 + 2(x – 1)2 = (x – 1)2(x + 1)

B (x – 1)3 + 2(x – 1) = (x – 1)[(x – 1)2 + 2]

C (x – 1)3 + 2(x – 1)2 = (x – 1)[(x – 1)2 + 2x – 2]

D (x – 1)3 + 2(x – 1)2 = (x – 1)(x + 3)

Lời giải

Ta có

+) (x – 1)3 + 2(x – 1)2 = (x – 1)2(x – 1) + 2(x – 1)2

= (x – 1)2(x – 1 + 2 = (x – 1)2(x + 1) nên A đúng +) (x – 1)3 + 2(x – 1)

= (x – 1).(x – 1)2 + 2(x – 1)

= (x – 1)[(x – 1)2 + 2] nên B đúng

+) (x – 1)3 + 2(x – 1)2

= (x – 1)(x – 1)2 + 2(x – 1)(x – 1)

= (x – 1)[(x – 1)2 + 2(x – 1)]

= (x – 1)[(x – 1)2 + 2x – 2] nên C đúng

+) (x – 1)3 + 2(x – 1)2

= (x – 1)2(x + 1)

≠ (x – 1)(x + 3) nên D sai

Đáp án cần chọn là: D

Bài 2: Chọn câu sai

A (x – 2)2 – (2 – x)3 = (x – 2)2(x – 1) B (x – 2)2 – (2 – x) = (x – 2)(x – 1)

C (x – 2)3 – (2 – x)2 = (x – 2)2(3 – x) D (x – 2)2 + x – 2 = (x – 2)(x – 1)

Lời giải

Trang 2

+) Đáp án A:

(x – 2)2 – (2 – x)3 = (x – 2)2 + (x – 2)3 = (x – 2)2(1 + x – 2)

= (x – 2)2(x – 1) nên A đúng

+) Đáp án B:

(x – 2)2 – (2 – x) = (x – 2)2 + (x – 2) = (x – 2)(x – 2 + 1) = (x – 2)(x – 1)

Nên B đúng

+) Đáp án C:

(x – 2)3 – (2 – x)2 = (x – 2)3 + (x – 2)2 = (x – 2)2(x – 2 – 1)

= (x – 2)2(x – 3) nên C sai

+) Đáp án D:

(x – 2)2 + x – 2 = (x – 2)(x – 2) + (x – 2) = (x – 2)(x – 2 + 1) = (x – 2)(x – 1) Nên D đúng

Đáp án cần chọn là: C

Bài 3: Phân tíc đa thức 3x(x – 3y) + 9y(3y – x) thành nhân tử ta được

A 3(x – 3y)2 B (x – 3y)(3x + 9y)

C (x – 3y) + (3 – 9y) D (x – 3y) + (3x – 9y)

Lời giải

Ta có 3x(x – 3y) + 9y(3y – x) = 3x(x – 3y) – 9y(x – 3y) = (x – 3y)(3x – 9y)

= (x – 3y).3(x – 3y) = 3(x – 3y)2 Đáp án cần chọn là: A

Bài 4: Phân tích đa thức 5x(x – y) – (y – x) thành nhân tử ta được

A 5x(x – y) – (y – x) = (x – y)(5x + 1) B 5x(x – y) – (y – x) = 5x(x – y)

C 5x(x – y) – (y – x) = (x – y)(5x – 1) D 5x(x – y) – (y – x) = (x + y)(5x – 1)

Lời giải

Ta có 5x(x – y) – (y – x) = 5x(x – y) + (x – y) = (x – y)(5x + 1)

Đáp án cần chọn là: A

Trang 3

Bài 5: Cho 3a 2 (x + 1) – 4bx – 4b = (x + 1)(…)

Điền biểu thức thích hợp vao dấu …

A 3a2 – b B 3a2+ 4b C 3a2 – 4b D 3a2 + b

Lời giải

3a2(x + 1) – 4bx – 4b = 3a2(x + 1) – (4bx + 4b)

= 3a2(x + 1) – 4b(x + 1) = (x + 1)(3a2 – 4b)

Vậy ta điền vào dấu … biểu thức 3a2 – 4b

Đáp án cần chọn là: C

Bài 6: Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn 5(2x – 5) = x(2x – 5)

Lời giải

Ta có 5(2x – 5) = x(2x – 5)

 5(2x – 5) – x(2x – 5) = 0  (2x – 5)(5 – x) = 0

 2 5 0

5 0

x

x

 

  

2 5 5

x x

 

5 2 5

x x

 

Vậy x = 5; 5

2

x

Đáp án cần chọn là: B

Bài 7: Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn x 2 (x – 2) = 3x(x – 2)

Lời giải

Ta có x2(x – 2) = 3x(x – 2)

 x2(x – 2) – 3x(x – 2) = 0  (x – 2)(x2 – 3x) = 0

 (x – 2)x(x – 3) = 0 

2 0 0

3 0

x x x

 

 

  

2 0 3

x x x

 

 

Vậy có 3 giá trị x thỏa mãn điều kiện đề bài x = 2; x = 0; x = 3

Trang 4

Đáp án cần chọn là: C

Bài 8: Cho x 1 và x 2 là hai giá trị thỏa mãn x(5 – 10x) – 3(10x – 5) = 0 Khi đo

x 1 + x 2 bằng

A 1

2

2

Lời giải

Ta có x(5 – 10x) – 3(10x – 5) = 0

 x(5 – 10x) + 3(5 – 10x) = 0  (x + 3)(5 – 10x) = 0

5 10 0

x

x

 

3

10 5

x x

 

3 1 2

x x

 

 

Nên x1 = -3; x2 = 1

2 => x1 + x2 = -3 + 1 5

2 2

Đáp án cần chọn là: C

Bài 9: Cho x =1 và x 2 (x 1 > x 2 ) là hai giá trị thỏa mãn x(3x – 1) – 5(1 – 3x) = 0 Khi đó 3x 1 – x 2 bằng

Lời giải

Ta có x(3x – 1) – 5(1 – 3x) = 0

 x(3x – 1) + 5(3x – 1) = 0  (3x – 1)(x + 5) = 0

3 1 0

x

x

 

  

5

3 1

x x

 

 

5 1 3

x x

 

 

Suy ra 1 2

1

; 5 3

xx   => 1 2

1

3 3.( ) ( 5) 6

3

xx    

Đáp án cần chọn là: C

Bài 10: Cho x 0 là giá trị lớn nhất thỏa mãn 4x 4 – 100x 2 = 0 Chọn câu đúng

A x0 < 2 B x0 < 0 C.x0 > 3 D 1 < x0 < 5

Lời giải

Ta có 4x4 – 100x2 = 0

Trang 5

 4x2.x2 – 100x2 = 0  4x2(x2 – 25) = 0

 422 0

25 0

x

x

2

2

0

25

x

x

0

5

5

x

x

x

 

  

Do đó x0 = 5 => x0 > 3

Đáp án cần chọn là: C

Bài 11: Phân tích đa thức x 3 + 12x thành nhân tử ta được

A x2(x + 12) B x(x2 + 12) C x(x2 – 12) D x2(x – 12)

Lời giải

Ta có x3 + 12x = x.x2 + x.12 = x(x2 + 12)

Đáp án cần chọn là: B

Bài 12: Phân tích đa thức mx + my + m thành nhân tử ta được

A m(x + y + 1) B m(x + y + m) C m(x + y) D m(x + y – 1)

Lời giải

Ta có mx + my + m = m(x + y + 1)

Đáp án cần chọn là: A

Bài 13: Đẳng thức nào sau đây là đúng

A y5 – y4 = y4(y – 1) B y5 – y4 = y3(y2 – 1)

C y5 – y4 = y5(1 – y) D y5 – y4 = y4(y + 1)

Lời giải

Ta có y5 – y4 = y4.y – y4.1 = y4(y – 1)

Bai 14: Đẳng thức nào sau đây là đúng

A 4x3y2 – 8x2y3 = 4x2y(xy – 2y2) B 4x3y2 – 8x2y3 = 4x2y2(x – y)

Trang 6

C 4x3y2 – 8x2y3 = 4x2y2(x – 2y) D 4x3y2 – 8x2y3 = 4x2y2(x – 2y)

Lời giải

Ta có 4x3y2 – 8x2y3 = 4x2y2.x – 4x2y2.2y = 4x2y2(x – 2y)

Vậy 4x3y2 – 8x2y3 = 4x2y2(x – 2y)

Đáp án cần chọn là: C

Bài 15: Cho ab(x – 5) – a 2 (5 – x) = a(x – 5)(…).Điền biểu thức thích hợp vào dấu …

A 2a + b B 1 + b C a2 + ab D a + b

Lời giải

ab(x – 5) – a2(5 – x) = ab(x – 5) + a2(x – 5)

= (x – 5)(ab + a2) = a(x – 5)(a + b)

Bài 16: Tìm nhân tử chung của biểu thức 5x 2 (5 – 2x) + 4x – 10 có thể là

A 5 – 2x B 5 + 2x C 4x – 10 D 4x + 10

Lời giải

Ta có 5x2(5 – 2x) + 4x – 10 = 5x2(5 – 2x) – 2(-2x + 5)

= 5x2(5 – 2x) – 2(5 – 2x) Nhân tử chung là 5 – 2x

Đáp án cần chọn là: A

Bài 17: Nhân tử chung của biểu thức 30(4 – 2x) 2 + 3x – 6 có thể là

A x + 2 B 3(x – 2) C (x – 2)2 D (x + 2)2

Lời giải

Ta có

30(4 – 2x)2 + 3x – 6 = 30(2x – 4)2 + 3(x – 2)

= 30.22(x – 2) + 3(x – 2)

= 120(x – 2)2 + 3(x – 2)

= 3(x – 2)(40(x – 2) + 1) = 3(x – 2)(40x – 79)

Trang 7

Nhân tử chung có thể là 3(x – 2)

Đáp án cần chọn là: B

Bài 18: Tìm giá trị x thỏa mãn 3x(x – 2) – x + 2 = 0

3

3

x  x C x = 2; x = 3 D 2, 1

3

xx

Lời giải

Ta có 3x(x – 2) – x + 2 = 0

 3x(x – 2) – (x – 2) = 0  (x – 2)(3x – 1) = 0

3 1 0

x

x

 

  

2

3 1

x x

 

2 1 3

x x

 

Vậy 2, 1

3

xx

Đáp án cần chọn là: D

Bài 19: Tìm giá trị x thỏa mãn 2x(x – 3) – (3 – x) = 0

A 3; 1

2

2

x  x  C 3; 1

2

2

x  x

Lời giải

Ta có 2x(x – 3) – (3 – x) = 0

 2x(x- 3) + (x – 3) = 0  (x – 3)(2x + 1) = 0

2 1 0

x

x

 

  

3

2 1

x x

  

3 1 2

x x

  

2

xx 

Đáp án cần chọn là: A

Bài 20: Cho x 0 là giá trị lớn nhất thỏa mãn 25x 4 – x 2 = 0 Chọn câu đúng

A x0 < 1 B x0 = 0 C x0 > 3 D 1 < x0 < 2

Lời giải

Trang 8

Ta có 25x4 – x2 = 0

 25x2.x2 – x2+.1 = 0  x2(25x2 – 1) = 0

 2 20

25 1 0

x

x

 

 

2

2

0

1

25

x

x

 

 



0 1 5 1 5

x x

x

 

 

  

suy ra 0

1 5

x  => x0 < 1

Đáp án cần chọn là: A

Bài 21: Phân tích đa thức 7x 2 y 2 – 21xy 2 z + 7xyz + 14xy ta được

A 7xy + (xy – 3yz + z + 2) B 7xy(xy – 21yz + z + 14)

C 7xy(xy – 3y2z + z + 2) D 7xy(xy – 3yz + z + 2)

Lời giải

Ta có 7x2y2 – 21xy2z + 7xyz + 14xy

= 7xy.xy – 7xy.3yz + 7xy.z + 7xy.2 = 7xy(xy – 3yz + z + 2)

Đáp án cần chọn là: D

Bài 22: Phân tích đa thức 12x 3 y – 6xy + 3xy 2 ta được

A 3xy(4x2 – 2 + y) B 3xy(4x2 – 3 + y)

C 3xy(4x2 + 2 + y) D 3xy(4x2 – 2 + 3y)

Lời giải

Ta có 12x3y – 6xy + 3xy2

= 3xy.4x2 – 3xy.2 + 3xy.y = 3xy(4x2 – 2 + y)

Đáp án cần chọn là: A

Trang 9

Bài 23: Cho A = 2019 n+1 – 2019 n Khi đó A chia hết cho số nào dưới đây với mọi n Є N

Lời giải

Ta có A = 2019n+1 – 2019n

= 2019n.2019 – 2019n = 2019n(2019 – 1) = 2019n.2018

Vì 2018 ⁝ 2018 => A ⁝ 2018 với mọi n Є N

Đáp án cần chọn là: B

Bài 24: Cho 299 2 + 299.201 Khi đó tổng trên chia hết cho số nào dưới đây?

Lời giải

Ta có 2992 + 299.201 = 299.(299 + 201) = 299.500 ⁝ 500

Đáp án cần chọn là: A

Bài 25: Cho B = 8 5 – 2 11 Khi đó B chia hết cho số nào dưới đây?

A 151 B 212 C 15 D Cả A, B, C đều sai

Lời giải

Ta có B = 85 – 211 = (23)5 – 211 = 215 – 211 = 211.24 – 211

= 211(24 – 1) = 15.211

Vì 15 ⁝ 15 => B = 15.211 ⁝ 15

Đáp án cần chọn là: C

Bài 26: Cho (a – b)(a + 2b) – (b – a)(2a – b) – (a – b)(a + 3b) Khi đặt nhân

tử chung (a – b) ra ngoài thì nhân tử còn lại là

A 2a – 2b B 2a – b C 2a + 2b D a – b

Lời giải

Trang 10

Ta có

(a – b)(a + 2b) – (b – a)(2a – b) – (a – b)(a + 3b)

= (a – b)(a + 2b) + (a – b)(2a – b) – (a – b)(a + 3b)

= (a – b)(a + 2b + 2a – b – (a + 3b))

= (a – b)(3a + b – a – 3b) = (a – b)(2a – 2b)

Vậy khi đặt nhân tử chung (a – b) ra ngoài ta được biểu thức còn lại là 2a – 2b Đáp án cần chọn là : A

Bài 27: Cho 4x n+2 – 8x n (n Є N * ) Khi đặt nhân tử chung x n ra ngoài thì nhân

tử còn lại là

A 4x2 – 2 B 4x2 – 8 C x2 – 4 D x2 – 2

Lời giải

Ta có 4xn+2 – 8xn = 4xn.x2 – 8xn = xn(4x2 – 8)

Vậy khi đặt nhân tử chung xn ra ngoàita được biểu thức còn lại là 4x2 – 8

Đáp án cần chọn là: B

Bài 28: Cho M = 101 n+1 – 101 n Khi đó M có hai chữ số tận cùng là

Lời giải

Ta có M = 101n+1 – 101n = 101n.101 – 101n

= 101n(101 – 1) = 101n.100

Suy ra M có hai chữ số tận cùng là 00

Đáp án cần chọn là: A

Bài 29: Biết a – 2b = 0 Tính giá trị của biểu thức B = a(a – b) 3 + 2b(b – a) 3

Trang 11

Lời giải

Ta có B = a(a – b)3 + 2b(b – a)3

= a(a – b)3 – 2b(a – b)3 = (a – 2b)(a – b)3

Mà a – 2b = 0 nên B = 0.(a – b)3 = 0

Vậy B = 0

Đáp án cần chọn là: A

Bài 30: Biết x 2 + y 2 = 1 Tính giá trị của biểu thức M = 3x 2 (x 2 + y 2 ) + 3y 2 (x 2 +

y 2 ) – 5(y 2 + x 2 )

Lời giải

Ta có

M = 3x2(x2 + y2) + 3y2(x2 + y2) – 5(y2 + x2)

= (x2 + y2)(3x2 + 3y2 – 5)

= (x2 + y2)[3(x2 + y2) – 5]

Mà x2 + y2 = 1 nên M = 1.(3.1 – 5) = -2 Vậy M = -2

Đáp án cần chọn là: D

Bài 31: Tìm một số khác 0 biết rằng bình phương của nó bằng 5 lần lập phương của số ấy

5 C 1

25 D 1

5

Lời giải

Gọi số cần tìm là x (x ≠ 0) Theo đề bài ta có

x2 = 5x3  5x3 – x2 = 0

 x2.5x – x2 = 0  x2(5x – 1) = 0

Trang 12

 2 0

5 1 0

x

x

 

  

0( )

5 1

x

 

 =>

1 5

x ™

Vậy số cần tìm là 1

5

Đáp án cần chọn là: B

Bài 32: Cho biết x 3 = 2p + 1 trong đó x là số tự nhiên, p là số nguyên tố Tìm

x

A x = 9 B x = 7 C x = 5 D x = 3

Lời giải

Vì p là số nguyên tố nên 2p + 1 là số lẻ Mà x3 = 2p + 1 nên x3 cũng là một số lẻ, suy ra x là số lẻ

Gọi x = 2k + 1 (k Є N) ta có

x3 = 2p + 1  (2k + 1)3 = 2p + 1

 8k3 + 12k2 + 6k + 1 = 2p + 1  2p = 8k3 + 12k2 + 6k

 p = 4k3 + 6k2 + 3k = k(4k2 + 6k + 3)

Mà p là số nguyên tố nên k = 1 => x = 3

Vậy số cần tìm là x = 3

Đáp án cần chọn là: D

Ngày đăng: 17/10/2022, 13:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w