Câu 1: Hình thức chia và tách doanh nghiệp có thể áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp. Nhận định: Sai. Hình thức chia và tách doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. CSPL: Khoản 1 Điều 192, khoản 1 Điều 193 LDN 2014. Câu 2: Chia và tách doanh nghiệp đều làm chấm dứt tồn tại doanh nghiệp bị chia hoặc tách. Nhận định: Sai. Chia doanh nghiệp là hình thức chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới. Ví dụ: A > B+C (Trong đó, A: công ty bị chia; B, C: công ty mới). Sau khi chia công ty A (công ty bị chia) chấm dứt sự tồn tại.
Trang 1THẢO LUẬN CHƯƠNG 6 – 7 – 8 – 9
CHƯƠNG 6:
Câu 1: Hình thức chia và tách doanh nghiệp có thể áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp.
Nhận định: Sai
Hình thức chia và tách doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng đối với công ty
cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
CSPL: Khoản 1 Điều 192, khoản 1 Điều 193 LDN 2014
Câu 2: Chia và tách doanh nghiệp đều làm chấm dứt tồn tại doanh nghiệp bị chia hoặc tách.
Nhận định: Sai
Chia doanh nghiệp là hình thức chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới Ví dụ: A -> B+C (Trong
đó, A: công ty bị chia; B, C: công ty mới) Sau khi chia công ty A (công ty
bị chia) chấm dứt sự tồn tại
Tách doanh nghiệp là hình thức doanh nghiệp chuyển một phần tài sản của mình hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới Ví dụ: A -> A+B+C (Trong đó, A: công ty bị tách; B, C: công ty mới) Sau khi tách doah nghiệp bị tách vẫn tiếp tục hoạt động và vẫn tồn tại
CSPL: Điều 192, 193 LDN 2014
Câu 3: Hợp nhất doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
Nhận định: Sai
Hợp nhất daonh nghiệp áp dụng đối với tất cả các loại công ty, tức không vhir áp dụng đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
mà còn áp dụng với công ty hợp danh
CSPL: Điều 194 LDN 2014
Trang 2Câu 4: Các doanh nghiệp cùng loại mới có thể tham gia vào quan
hệ hợp nhất, sáp nhập.
Nhận đinh: Sai
Các doaanh nghiệp không cùng loại cũng có thể tham gia vòa quan hệ hợp nhất, sáp nhập
CSPL: khoản 1 Điều 194, khoản 1 Điều 195 LDN 2014
Khoản 2 Điều 17 Luật cạnh tranh: Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hay nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất
Khoản 1 Điều 17 Luật cạnh tranh: Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập
Câu 5: Doanh nghiệp tư nhân có thể sáp nhập vào công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên.
Nhận định: Đúng
Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể sáp nhập vào công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên bởi Luật doanh nghiệp 2014 hiện nay đã sửa đổi cho phép 2 công ty khác loại hình kinh doanh vẫn được sáp nhập thoe khoản 1 Điều 195 luật này
Câu 6: Công ty hợp danh có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Nhận định: Sai
LDN 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP qui định việc chuyển đổi doanh nghiệp có thể được tiến hành dưới các hình thức sau:
- Từ công ty TNHH thành CTCP và ngược lại tại điều 196, 197, 198
- Từ công ty TNHH 1 thành viên thành Công ty TNHH 2 thành viên tại khoản 1, 2, 3 Điều 77 và khoản 3 Điều 53
Trang 3- Từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH tại điều 199.
Câu 7: Giải thể doanh nghiệp phải được tiến hành thông qua Tòa
án nhân dân.
Nhận định: Sai
Vì chủ thể có quyền giải thể daonh nghiệp gồm:
- Doanh nghiệp tự quyết định
- Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết định
- Người quyết định cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nước qui định
Câu 8: Kể từ ngày có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng mới.
Nhận định: Sai
Trường hợp ký kết hợp đồng mới để thực hiện chức năng giải thể thì doanh nghiệp vẫn có thể ký kết hợp đồng đó
CSPL: điểm d khoản 1 Điều 205 LDN 2014
CHƯƠNG 7:
NHẬN ĐỊNH
Câu 1: Mọi chủ thể kinh doanh đều có thể trở thành viên của hợp tác xã
Sai
Chỉ cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và đáp ứng đủ điều kiện luật định mới trở thành thành viên của hợp tác xã Tổ chức không pháp nhân không được
CSPL: Điều 13 Luật HTX 2012
Câu 2: Mọi cá nhân là người nước ngoài đều có thể trở thành thành viên hợp tác xã
Sai
Trang 4Người nước ngoài chỉ có thể là thành viên của hợp tác xã khi cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ CSPL điểm a, khoản 1 Điều 13 Luật HTX 2012
Câu 3: Các thành viên được sở hữu vốn góp không hạn chế trong hợp tác xã
Sai
CSPL: khoản 1 Điều 17 Luật HTX 2012
Câu 4: Thành viên hợp tác xã biểu quyết tại đại hội thành viên dựa trên số vốn góp trong mọi trường hợp
Sai
CSPL: khoản 3 Điều 34 Luật HTX 2012
Câu 5: Chủ tịch hội đồng quan trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã trong mọi trường hợp
Đúng
CSPL: khoản 1 Điều 37 Luật HTX 2012
Câu 6: Người thừa kế của thành viên hợp tác xã là cá nhân chết đương nhiên trở thành thành viên cuả hợp tác xã đó
Sai
CSPL khoản 2 Điều 18 Luật Hợp tác xã 2012
Câu 7: Hợp tác xã không được mua phần vốn góp, mua cổ phần trong câc mô hình doanh nghiệp
Sai
CSPL: khoản 8 Điều 8 Luật Hợp tác xã 2012
Câu 8: Giám đốc hợp tác xã bắt buộc phải là thành viên của hợp tác xã đó
Trang 5Giám đốc có thể là thành viên của HTX đó hoặc cũng có thể được thuê Đại hội thành viên có quyên quyết định việc thành viên hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc hay thuê giám đốc
CSPL: khoản 10 Điều 32 Luật HTX 2012
Câu 9: Chủ tịch hội đồng quản trị của htx bắt buộc phải là thành viên của htx đó
Nhận định đúng Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 20 Luật HTX
Câu 10: Thu nhập được phân phối chủ yếu dựa trên vốn góp của các thành viên htx
Nhận định sai Phân phối theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc theo công sức lao động đóng góp Cơ sở pháp lý: khoản 5 Điều 7 Luật HTX
Câu 11: Htx phải trả lại vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên trong mọi trường hợp
Nhận định sai Chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp cá nhân chết theo điểm a khoản 1 điều 16 nếu người thừa kế tự nguyện để lại tài sản
đó cho htx thì tài sản đó được đưa vào tài sản không chia chứ không phải trả lại
Cơ sở pháp lý: khoản 6 điều 18 Luật HTX
TÌNH HUỐNG:
Tình huống 1:
+ Tổng số thành viên: 67
+ Số thành viên tham dự: 45
+ Số thành viên đồng ý khai trừ tại cuộc họp: 22 – đại diện cho 38 tr VĐL
+ Số thành viên không tham dự nhưng đồng ý khai trừ: 15
Theo khoản 6 điều 31 Luật HTX quy định về triệu tập đại hội thành viên
Trang 6+ Lần 1: ít nhất 75% tổng số thành viên -> k đủ thành viên tham dự -> hoãn đại hội thành viên
+ Lần 2: trong thời hạn 30 ngày, ít nhất 50%
+ Lần 3: trong thời hạn 20 ngày, không phụ thuộc
Đại hội thành viên của HTX Minh Long vào ngày 10/02/2015 có 45/67 thành viên tham dự Không đủ ít nhất 75% theo luật định Nhưng đại hội không bị hoãn lại mà vẫn diễn ra Điều này là không đúng với quy định Nên việc khai trừ ông Thành là k đúng
Việc trả lại góp vốn cho ông Thành cũng k đúng theo quy định về trình
tự trả lại góp vốn tại điều 51 Luật này
Tình huống 2:
1: Trình tự thủ tục tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên HTX Duy Tân
không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hợp tác xã năm
2012 Luật Hợp tác xã yêu cầu “Giấy mời họp phải kèm theo chương trình, tài liệu liên quan đến đại hội thành viên ít nhất 07 ngày trước ngày đại hội thành viên khai mạc.” Trong vụ việc, ông Dũng, bà Thắm chỉ nhận được thông báo 01 ngày trước khi họp và không có tài liệu gì đính kèm
2: Ông Dũng và bà Thắm có thể bị khai trừ nếu hai người thực sự có vi
phạm điều lệ công ty và điều lệ công ty có quy định, áp dụng Điều 16 Luật Hợp tác xã năm 2012 Trong trường hợp này thì phải có ý kiến của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và sau đó thì hội đồng quản trị trình quyết định cho đại hội thành viên Áp dụng Điều 16 Luật Hợp tác xã năm 2012
3: Điều kiện thông qua quyết định khai trừ thành viên theo khoản 2
Điều 34 Luật Hợp tác xã năm 2012 là: có trên 50% tổng số đại biểu biểu quyết tán thành Nếu đại hội được tổ chức với trình tự thủ tục hợp lệ thì với
số lượng biểu quyết 14/19 thành viên tán thành, chiếm 73,68 %, quyết định khai trừ ông Dũng, bà Thắm sẽ được thông qua
Trang 7CHƯƠNG 8 – 9:
NHẬN ĐỊNH
Câu 1: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản, việc thi hành án dân sự về tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là người phải thi hành phải bị đình chỉ.
Đúng Theo khoản 1 Điều 41 Luật phá sản 2014
Câu 2: Tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thanh toán phí phá sản và giải quyết quyền lợi cho người lao động sẽ thuộc về các chủ nợ không có bảo đảm.
Sai Theo Điều 54 Luật phá sản 2014 về thứ tự phân chia tài sản
Câu 3: Các chủ thể kinh doanh khi lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn đều là đối tượng áp dụng của Luật phá sản 2014.
Sai Theo khoản 1 Điều 4 Luật phá sản thì những doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Câu 4: Nghĩa vụ mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải thực hiện chỉ là các nghĩa vụ tài sản.
Sai Ngoài nghĩa vụ tài sản thì còn các nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh, nghĩa vụ trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, HTX phá sản, …và các nghĩa vụ dân sự khác
Câu 5: Các hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán phải được tạm đình chỉ thực hiện.
Sai Theo khoản 1 Điều 61 Luật phá sản 2014 về tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
Tron thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án ND thụ lý…hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện gây khó khăn cho doanh
Trang 8nghiệp, HTX thì chỉ nợ, DN HTX mất khả năng thanh toán có quyền yêu
cầu tạm đình chỉ thực hiện, trừ TH xử lý các khoản nợ có bảo đảm.
Câu 6: Trong mọi trường hợp giải quyết phá sản của công ty cổ phần thì cổ phần cổ đông là đối tượng có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
Sai Theo Điều 78 Luật phá sản 2014 Người nộp đơn, chủ doanh nghiệp, người đại diện hợp pháp của DN HTX mất khả năng thanh toán,người được ủy quyền tham gia
Câu 7 Thẩm phán có quyền ra quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản sau khi HNCN đã được hoãn 1 lần.
S Thẩm phán phải triệu tập lại HNCN nếu sau đó vẫn không đáp ứng được ĐK hợp lệ của HNCN mới được quyết định tuyên bố phá sản (CSPL: Điều 80 LPS 2014)
Câu 8 Phục hồi hoạt động kinh doanh là thủ tục bắt buộc áp dụng đối với mọi trường hợp giải quyết phá sản DN, HTX.
S Trường hợp giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn thì không có thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh (CSPL: Điều 105 LPS 2014)
TÌNH HUỐNG
Tình huống 1:
+ Ông N có quyền khi sở hữu 20% tổng số CPPT liên tục ít nhất 6 tháng ( K5 Điều 5)
+ Ông N sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận 1- tp.HCM (K1 Điều 8)
+ HNCN trong trường hợp này hợp lệ vì: theo khoản 1 Điều 79 thì chủ
nợ là D, E tham gia nên đại diện cho tổng nợ không có bảo đảm là 4/6 (tỷ)
> 51% tổng nợ không có đảm bảo thỏa mãn Theo khoản 2 điều này thấy công ty BM có quản tài viên được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tham gia thỏa mãn
Trang 9Tình huống 2:
Khi thực hiện phục hồi kinh doanh đối với công ty đó thành công thì các khoản vay với bạn sẽ thực hiện theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết Nếu không phục hồi thành công sau đó công ty bị tuyên bố phá sản hoặc chưa thực hiện phục hồi mà bị phá sản thì giải quyết tài sản của chủ nợ được thực hiện như sau:
Thứ nhất, với khoản nợ có đảm bảo sẽ được ưu tiên thanh lý trước bằng tài sản bảo đảm có trong hợp đồng vay
Thứ hai, với khoản nợ không có đảm bảo thì khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì sẽ phải thực hiện phân chia tài sản theo thứ tự quy định tại điều 54, Luật phá sản năm 2014:
“1 Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ”.
Nếu đã thanh toán xong các khoản về chi phí phá sản; khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể
đã ký kết; khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà vẫn còn tài sản để chia thì sẽ tiếp tục trả cho các khoản nợ còn lại cho tới hết nhưng số tiền còn lại mà không đủ để trả lại hết các khoản nợ thì phải chia đều cho các khoản nợ còn lại theo tỷ lệ
Trang 10của khoản nợ Còn nếu khi thanh toán xong các khoản trên mà không còn tài sản để thanh toán nợ không bảo đảm hoặc nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ thì sẽ không được thanh toán nữa Khoản tiền 1 tỷ sẽ chia cho D 200 triệu ứng với 20% khoản nợ, E 300 triệu ứng với 30% khoản nợ, F 500 triệu ứng với 50% khoản nợ Bởi vì số tiền không đủ trả nợ nên khoản nợ có bảo đảm chỉ dùng tài sản bảo đảm chi trả