1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM

256 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Sống Khối 1 Cả Năm
Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 381,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂMBÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM

Trang 1

MỤC LỤC

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI KỸ NĂNG SỐNG 2

BÀI 2: GIỚI THIỆU BẢN THÂN 8

BÀI 3: KỸ NĂNG NÓI LỜI CẢM ƠN 13

BÀI 4: KỸ NĂNG NÓI LỜI XIN LỖI 16

BÀI 5: KỸ NĂNG ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ 20

BÀI 6: KỸ NĂNG GIAO TIẾP QUA ĐIỆN THOẠI 26

BÀI 7: KỸ NĂNG KHEN CHÊ 34

BÀI 8: MÌNH CÙNG CHUNG SỨC 41

BÀI 9: HIỂU VỀ HÒA BÌNH 47

BÀI 10: HIỂU VỀ TRÁCH NHIỆM 52

BÀI 11: CHĂM SÓC NẾP NHÀ 60

BÀI 12: TRÁCH NHIỆM VỚI THIÊN NHIÊN 66

BÀI 13: TRÁCH NHIỆM VỚI CON VẬT 73

BÀI 14: BẠN TỐT CỦA EM 78

BÀI 15: CÙNG VUI CHƠI LÀNH MẠNH 82

BÀI 16: LỚP HỌC CỦA EM 86

BÀI 17: CHÚNG MÌNH THẬT ĐÁNG YÊU 90

BÀI 18: YÊU THƯƠNG VÀ NHẬN RA GIÁ TRỊ CỦA YÊU THƯƠNG 97

BÀI 19: YÊU THƯƠNG LÀ CHIA SẺ 103

BÀI 20: YÊU THƯƠNG LÀ QUAN TÂM 110

BÀI 21: BÀI HỌC KHOAN DUNG 115

BÀI 22: THA THỨ CHO BẢN THÂN NẾU MẮC LỖI 123

BÀI 23: TRUNG THỰC LÀ NÓI ĐÚNG SỰ THẬT 128

BÀI 24: DŨNG CẢM NHẬN LỖI 137

BÀI 25: EM LÀ NGƯỜI TRUNG THỰC 146

BÀI 26: HỢP TÁC LÀ LÀM VIỆC CÙNG NHAU 154

BÀI 27: HỢP TÁC BẰNG LÒNG KIÊN NHẪN 165

BÀI 28: HIỂU VỀ KHIÊM TỐN 175

BÀI 29: TỰ NGUYỆN CHỜ ĐẾN LƯỢT MÌNH 183

BÀI 30: GIẢN DỊ LÀ NHỮNG ĐIỀU TỰ NHIÊN 192

BÀI 31: GIẢN DỊ LÀ GẦN GŨI VÀ GIỮ GÌN SẠCH SẼ 206

BÀI 32: ĐOÀN KẾT LÀ CÙNG TUÂN THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG 214

BÀI 33: ĐOÀN KẾT LÀ HÒA THUẬN NHƯ MỘT GIA ĐÌNH 223

BÀI 34: ÔN TẬP……… …235

BÀI 35: TỔNG KẾT CUỐI NĂM 248

Trang 2

KHỐI 1 - BÀI 1: LÀM QUEN VỚI KỸ NĂNG SỐNG

(Kỹ năng nhận thức)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết cách lắng nghe hiệu quả

- Học biết tầm quan trọng của môn học Kỹ năng sống

- Học sinh nắm rõ các nội quy, quy tắc của lớp học

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

- Tạo không khí lớp học thoải mái vui vẻ

- Gợi mở bài học mới

- Giáo viên làm quen và giao lưu với học sinh

Giáo viên làm quen và giao lưu với học sinh

* Chơi trò chơi: Chim sổ lồng

- Hình thức: Trò chơi vận động

- Chuẩn bị:

Học sinh vui

vẻ, tích cực tham gia trò chơi

Trang 3

+ Sân bãi bằng phẳng, rộng rãi.

+ Phấn vẽ các vòng tròn làm lồng chim

* Cách tiến hành:

- CÁCH CHƠI: Có 2 cách chơi

- Cách 1:

+ Chia học sinh thành các nhóm (mỗi nhóm từ

13 – 15 học sinh) Mỗi học sinh đứng thành mộtvòng tròn (lồng) (số vòng ít hơn số số học sinh là1)

+ Học sinh đứng ngoài chờ tín hiệu “đổi lồng” vàchạy đi tìm lồng cho mình Tất cả học sinh tronglồng phải chạy đổi lồng cho nhau Học sinh nàokhông tìm được lồng phải đứng ngoài chờ tínhiệu tiếp theo

- Cách 2:

+ Hai học sinh đứng đối diện nhau cầm 2 taynhau giơ cao lên làm lồng Mỗi lồng có một họcsinh làm chim (Số lồng ít hơn số chim là 1) Họcsinh chưa có lồng đứng ngoài chờ tín hiệu

+ Khi có tín hiệu “đổi chim”, tất cả chim tronglồng phải chạy và tìm lồng khác Khi nghe tínhiệu “đổi lồng”, tất cả chim đứng yên, hai họcsinh làm lồng phải chạy đi tìm chim khác cholồng của mình Học sinh nào không tìm đượclồng phải làm người cho tín hiệu

Trang 4

- Vui, thoải mái, quan sát, lắng nghe, chơi tròchơi sẽ tốt hơn, khi chúng ta học tập, hay vuichơi thì luôn tạo cho mình cảm giác vui vẻ, thoảimái.

Trắc nghiệm câu chuyện - tương tác với học sinh Trả lời câu hỏi

- Mục đích: Học biết tầm quan trọng của mônhọc Kỹ năng sống

- Hình thức: Thảo luận - Hỏi đáp

2 Bài học

- Kỹ năng là: Làm một việc được làm lặp lạinhiều lần sẽ thành kỹ năng

- Kỹ năng sống là: Tất cả những kĩ năng cần cógiúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả vàsống tốt hơn

- HS thảo luận

trả lời câu hỏi của GV

- HS ghi chép bài vào vở đầy đủ

Trang 5

- Trong cuộc sống chúng ta theo các bạn ăn cócần đến kỹ năng không? Ngủ, học, tập xe, làmviệc nhà, chơi, học…đều cần có kỹ năng Đó làcuộc sống của chúng ta.

- Học kỹ năng sống để chúng ta sống tốt hơn vàsống tự tin hơn

- Kỹ năng sống dùng khi: “Sử dụng kỹ năngsống”

- HS hô to khẩu hiệu GV yêu cầu

- Mục đích: Học sinh làm quen với các kỹ nănggiao tiếp đơn giản

+ Khi nào thì chúng ta nói lời cảm ơn, xin lỗi?

+ Lời cảm ơn, xin lỗi giúp ích được gì cho chúngta?

- Bài học: Khi người khác giúp mình thì ta nóilời cảm ơn đến với họ, khi mình làm phiền đến

HS thực hành theo yêu cầu của GV

Trang 6

người khác thì chúng ta nói lời xin lỗi Biết cảm

ơn, xin lỗi người khác là hành động lịch sự

- Mục đích: Học sinh nắm rõ các nội quy, quy tắc

của lớp học

- Hình thức: Trải nghiệm

- Cách tiến hành:

+ Giáo viên cho học sinh trải nghiệm

+ Giáo viên chuẩn bị 2 tờ giấy nội dung khácnhau (đoạn văn, đoạn thơ…) và đọc to cho cả lớpnghe

+ Cho học sinh thảo luận: Các bạn có nghe rõ côđọc nội dung gì không? Tại sao?

+ Giáo viên cho học sinh thảo luận và đưa ra cácnội quy chung

2 Bài học chung:

- Khi có người nói thì cần phải có người lắngnghe, có như vậy mới nắm bắt được nội dung,thông tin mà người khác nói

- Không chen ngang, không chê bai và không chỉtrích nhau

- Để học tập hiệu quả hơn ta phải

+ Tham gia tích cực nhiệt tình

+ Tích cực phát biểu ý kiến

+ Lắng nghe thầy cô và bạn bè

+ Hỏi ngay những gì chưa rõ

- HS thảo luận,ghi chép lại những yêu cầu của GV

- HS ghi chép lại kiến thức vào vở

Trang 7

+ Giáo viên cho học sinh học thuộc lời 5 điềubác Hồ dạy.

+ Yêu cầu một bạn lên đọc lại cho cả lớp

- Nội quy lớp học:

+ Cần phải biết lắng nghe, không chen ngang

+ Để học tập hiệu quả hơn ta phải:

•Tham gia tích cực nhiệt tình

•Tích cực phát biểu ý kiến

•Lắng nghe thầy cô và bạn bè

•Hỏi ngay những gì chưa rõ

- HS ghi chép lại những kiến thức giáo viên

+ Xây dựng nội quy học tập cho riêng mình

HS ứng dụng vào thực tế theo yêu cầu của GV hướng dẫn

lại tên bài học và nội dung chính của bài: Nộiquy lớp học

- HS đọc to tênbài học

- Nhắc lại kiến

Trang 8

* Bài học chung:

- Kỹ năng sống là tất cả những kĩ năng cần cógiúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả vàsống tốt hơn

- Nội quy lớp học:

+ Cần phải biết lắng nghe, không chen ngang

+ Để học tập hiệu quả hơn ta phải:

 Tham gia tích cực nhiệt tình

 Tích cực phát biểu ý kiến

 Lắng nghe thầy cô và bạn bè

 Hỏi ngay những gì chưa rõ

thức cần nhớ

KHỐI 1 - BÀI 2: GIỚI THIỆU BẢN THÂN

TỔNG QUAN BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh biết cách giới thiệu bản thân vời

những thông tin cơ bản, biết kèm theo hành động phi ngôn từ khi giới thiệu

Tự tin khi giới thiệu bản thân trước mọi người

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Câu hỏi khái quát - Giới thiệu bản thân như thế nào?

Các câu hỏi bài học

 Vì sao chúng ta cần giới thiệu bản thân?

 7 câu nói kỳ diệu là gì?

 Kỹ năng giới thiệu bản thân như thế nào?

- Quản trò giơ tay lên cao thì nói “Mưa rơimưa rơi”

– Quản trò đưa tay càng cao thì người chơi

vỗ tay càng lớn – Quản trò đưa tay thấp

- HS tham gia hoạt

động cùng với giáo viên

Trang 9

xuống thì người chơi vỗ tay càng nhỏ

- Quản trò phải nhanh nhẹn đưa tay lênxuống liên tục

- HS tham gia hoạt động cùng giáo viên

+ Bài học trước tên là gì?

+ Có những nội dung gì? Con đã được thamgia những hoạt động gì?

+ Con đã áp dụng vào những hoạt độngthường ngày như thế nào?

- Ôn tập bài học hôm trước theo bàn.

 Tuân thủ đúng nội quy lớp học: lắng nghe

cô giáo giảng bài

Để học tập hiệu quả hơn ta phải: Tham giatích cực nhiệt tình, tích cực phát biểu ýkiến, lắng nghe thầy cô và bạn bè, hỏingay những gì chưa rõ

- HS nhắc lại kiến thức cũ cùng GV

- Ôn bài học cũ theo bàn

Trang 10

3 Giới thiệu

bài mới

- Giáo viên giới thiệu tên bài học hôm nay

- Tên bài học: Giới thiệu bản thân

+ Kỹ năng giới thiệu bản thân

+ Hiệu quả của việc giới thiệu bản thân

- HS ghi chép nộidung bài học mới

- Giáo viên đặt câu hỏi? yêu cầu học sinhthảo luận nhóm

- Khi giới thiệu về bản thân, tư thế và giọngnói của chúng ta cần phải như thế nào đểgây được ấn tượng với mọi người? mọingười có thể nhớ đến chúng ta

- Cử chỉ của mắt phải nhìn như thế nào?

- Cử chỉ của tay phải như thế nào?

- Cử chỉ của chân phải đứng như thế nào?

- Giọng nói giới thiệu cần chú ý điều gì?

- Tay phải để trước ngực, có thể linh hoạttheo từng lời mình nói

- Chân đứng nghiêm chỉnh, hình chữ V

- Giọng nói, cần nói to và rõ ràng, không

- HS thảo luận theo yêu cầu của GV đưa ra

- Ghi chép lại nội dung vào vở

Trang 11

nên nói quá nhỏ cũng không nên hét quá to.

- Khuôn mặt vui vẻ, không được buồn rầu

1

- Giáo viên cho học sinh thực hành bài tậptác phong và cử chỉ

- Mời 1 bạn học sinh, lên trước lớp, mắt

nhìn lên trần nhà và đưa yêu cầu trốngkhông với các bạn trong lớp: “Lấy cho cốcnước”

- Học sinh thực hành: Quay sang nhìn vàomắt bạn bên cạnh

- Cô đóng tình huống giới thiệu mặt buồn

để học sinh rút ra điều không hợp lý

- HS thực hành theo yêu cầu của GV

- Thực hành theo từng bàn

- Giáo viên đưa ra câu hỏi đối với học sinh

- Tại sao chúng ta cần giới thiệu đến vớimọi người

- Việc giới thiệu bản thân mình đến với mọingười đem lại điều gì đến với chúng ta?

- HS ghi chép lại nộidung kiến thức GVvừa cung cấp vàovở

2

Hình thức: Thuyết trình-Cách tiến hành:

+ Giáo viên cho từng học sinh lên thựchành giới thiệu về bản thân mình với cácbạn trong lớp

+ Học sinh nhận xét, bạn nào làm tốt bạnnào làm chưa đạt, cần phải sửa điều gì

+ Giáo viên nhận xét và khen ngợi

- HS thực hành theo yêu cầu GV

- Sau đó, GV sẽ mờicác HS lên để giới thiệu

Trang 12

13 Kết luận

chung

- Giới thiệu bản thân là kỹ năng quan trọng

giúp chúng ta trở nên tự tin hơn

- Khi giới thiệu bản thân cần chú ý đến:

+ Khuôn mặt luôn tươi cười

+ Giọng nói to, rõ ràng, không nói nhỏ,không hét quá to

+ Ánh mắt nhìn mọi người xung quanh

HS ghi nhớ lại điều

GV, ứng dụng vào các cuộc thi, vào cuộc sống

+ Giáo viên cùng học sinh nhắc lại tên bài học và nội dung chính của bài: Giới thiệu bản thân

-Các nội dung:

+ Tên bài học: Giới thiệu bản thân

+ Kỹ năng giới thiệu bản thân

+ Hiệu quả giới thiệu bản thân

- HS đọc to lại tên bài học cùng GV

- Nhớ lại vấn đề GV

tổng kết.

KHỐI 1 - BÀI 3: KỸ NĂNG NÓI LỜI CẢM ƠN

Trang 13

TỔNG QUAN BÀI HỌC

Học sinh được tìm hiểu và thực hành về ý nghĩa, tác dụng khi nói lời cảm ơn trong cuộcsống

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Câu hỏi khái quát - Vì sao ta nên nói lời cảm ơn?

Các câu hỏi bài học

 Cảm ơn thường được dùng khi nào?

 Thái độ khi nói lời cảm ơn?

 Con rút ra được điều gì qua buổi học hôm nay?

- Cách chơi:

+ Học sinh sẽ hô: Kết mấy, kết mấy

+ Giáo viên hô: Kết 5 (Năm người tụm lại thành một nhóm)

- Tương tự như vậy kết 4, kết 3, kết 2…

- Những học sinh không tìm được nhóm là thua cuộc sẽ bị phạt vui Hình phạt do giáo viên đưa

ra như hát, múa, diễn trò…

HS Tham gia phần khởi động cùng GV

- Cách tiến hành:

+ Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về bài họctrước hoặc đặt câu hỏi để học sinh trả lời

+Bài học trước tên là gì?

+Có những nội dung gì? Con đã được tham gianhững hoạt động gì?

+Con đã áp dụng vào những hoạt động thườngngày như thế nào?

- Các nội dung:

- HS thảo luận nhóm

- Ôn tập và nhắc lại kiến thức cũ

Trang 14

- Tên bài: Giới thiệu bản thân + Kỹ năng giới thiệu bản thân: Ánh mắt, giọngnói, cử chỉ khi giới thiệu…

+ Hiệu quả của việc giới thiệu bản thân: Giúpmình tự tin hơn

mới

- Tên bài: Lời cảm ơn

- Kỹ năng nói lời cảm ơn

- Ý nghĩa của lời cảm ơn

- Video: Lời cảm ơn

- HS ghi chép bài mới vào vở

- Cách tiến hành:

+ Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi “Ý nghĩa của lời nói cảm ơn là gì?”

+ Lời cảm ơn thể để thể hiện điều gì?

+ Học sinh thảo luận và đưa ra ý kiến

2 Bài học chung:

“Lời nói cảm ơn” để thể hiện chúng ta là người

lễ phép, lịch sự, được mọi người mến yêu

- HS thảo luận và

đưa ra ý kiến

- HS ghi chép bài

vào vở

7 Thực hành 1 Con đã bao giờ được ai đó cho hay giúp đỡ

chưa? Hãy đưa ra ví dụ, khi đấy con cảm thấy thếnào? Và con đã nói gì? (Con nói cảm ơn)

HS thực hành với bạn cùng bàn

- Chúng ta thấy, trong cuộc sống luôn cần nói lời

- HS lắng nghe

GV giảng

Trang 15

cảm ơn đến với người khác.

- Khi nào cần nói lời cảm ơn:

+ Ví dụ: Khi được bạn giúp đỡ, khi được bố mẹ giúp đỡ

+ Ví dụ: sinh nhật con, hay ngày l/6 con được mọi người tặng quà…

- Nói lời cảm ơn như thế nào?

+ Nói lời cảm ơn một cách chân thành nhất

+ Ví dụ: Tớ cảm ơn bạn, mình cảm ơn cậu, con cảm ơn bố mẹ

- Thái độ khi nói lời cảm ơn:

+ Giáo viên minh họa với các thái độ khi nói lờicảm ơn khác nhau, để học sinh rút ra thái độđúng

2 Bài học chung:

- Cần nói lời cảm ơn khi được ai đó giúp đỡ và ai

đó tặng hay cho quà

- Nói lời cảm ơn một cách chân thành nhất

- Thái độ khi nói lời cảm ơn: Mắt nhìn mắt,khoanh tay lịch sự với người lớn, nói lời cảm ơnchân thành

- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV

2 Bài học chung:

- HS ghi chép lại

nội dung vào vở

khi nói lời cảm ơn, hướng dẫn cách phân vai vàcách thể hiện vai diễn của nhân vật

- Cho học sinh đóng tình huống qua đường đượcchú công an giúp

- Cô giáo tặng quà, cô giáo trải tóc

- Cho bạn mượn đồ dùng học tập

- Bố mẹ gắp thức ăn

HS thực hành cùng với nhóm

Trang 16

sự, được mọi người mến yêu.

+ Mắt nhìn mắt, khoanh tay lịch sự với người lớn, nói lời cảm ơn chân thành

HS ghi chép lại vào vở kiến thức

GV kết luận

thực tế

- Học sinh ứng dụng bài học vào thực tế

- Sau buổi tối về nhà, được bố mẹ giúp đỡ việc gì

đó cần nói lời cảm ơn như thế nào

HS áp dụng vào thực tế khi được học

2 Những vấn đề của bài học là:

- Tên bài học: Lời cảm ơn

- Bài học: “Lời nói cảm ơn” để thể hiện chúng ta

là người lễ phép, lịch sự, được mọi người mến yêu

- HS lắng nghe

GV chốt lại kiến thức

- Đọc to tên bài

KHỐI 1 - BÀI 4: KỸ NĂNG NÓI LỜI XIN LỖI

TỔNG QUAN BÀI HỌC: Học sinh được tìm hiểu và thực hành về ý nghĩa khi nói lời xin lỗi

đúng lúc, đúng chỗ trong cuộc sống

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Câu hỏi khái quát Vì sao ta nên nói lời xin lỗi?

Các câu hỏi bài học

Lời xin lỗi thường được dùng khi nào?

Nói lời xin lỗi như thế nào?

Con rút ra được điều gì qua bài học “Lời xin lỗi” hôm nay?

Trang 17

Cách chơi:

- Chia đội và yêu cầu các đội bầu đội trưởng Các độiđứng thành hàng trước vạch phân cách Thượng đế đứng cách các đội chừng 3 – 5 m

- Giải thích cho các đội biết khi thượng đế yêu cầu một vật gì thì các đội mau chóng tìm vật đó đưa cho đội trưởng để trao cho thượng đế Thượng đế chỉ nhận đồ vật từ đội trưởng nào mang lên nhanh nhất

- Luật chơi: Thượng đế nhận được nhiều đồ cống nạp

từ đội nào nhất thì đội đó thắng cuộc

hoạt độngcùng GV

- Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về bài học trướchoặc đặt câu hỏi để học sinh trả lời

+Bài học trước tên là gì?

+Có những nội dung gì? Con đã được tham gianhững hoạt động gì?

+Con đã áp dụng vào những hoạt động thường ngàynhư thế nào?

2 Các nội dung:

- Tên bài: Cảm ơn

- Kỹ năng nói lời cảm ơn: ánh mắt, thái độ và cửchỉ

- Ý nghĩa của lời cảm ơn

- Thông điệp: “Lời nói cảm ơn” để thể hiện chúng ta

là người lễ phép, lịch sự, được mọi người mến yêu

- HS ôn tậpkiến thức cũthéo nhóm

- Các nhómlên trình bày

mới

* Câu hỏi khái quát:

- Vì sao ta nên nói lời xin lỗi?

- Các câu hỏi bài học:

+ Lời xin lỗi thường được dùng khi nào?

+ Nói lời xin lỗi như thế nào?

HS ghi chépbài vào vở

Trang 18

- Các nội dung:

+ Tên bài: Xin lỗi+ Kỹ năng nói lời xin lỗi+ Ý nghĩa của lời xin lỗi+ Con rút ra được điều gì qua bài học “Lời xin lỗi”

hôm nay?

tình huống

- Video: Xin lỗi

- Yêu cầu học sinh theo dõi sau đó trả lời câu hỏi

HS theo dõivideo

bài học

Trắc nghiệm tình huống – tác tác với học sinh HS trả lời câu

hỏi TN

- Lời xin lỗi khi nói ra có ý nghĩa như thế nào?

(Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh thảo luận).

- Ví dụ: Không học bài cũ cần làm gì?

- Ví dụ: Làm phiền bố mẹ đang làm việc

2 Bài học chung:

- Khi nói xin lỗi làm người khác bớt tổn thương Bản

thân người có lỗi cảm thấy thoải mái hơn

- Biết nói lời xin lỗi với người mà mình có lỗi, bất kể

là ai, dù là người giàu hay nghèo, nhỏ hay lớn tuổi

- HS lắngnghe GVphân tích

- Thảo luậnvới bạn cùngbàn, phát biểu

sẻ với cácbạn

- Chúng ta cần phải nói lời xin lỗi khi nào?

(Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh thảo luận.)

- Ví dụ: Khi chúng ta làm vỡ lọ hoa, quên không họcbài cũ, làm bẩn nền nhà khi mẹ vừa mới dọn dẹp…

- HS thảoluận với bạncùng bàn

- Trình bàyquan điểm

Trang 19

- Ví dụ: làm ai đó buồn.

- Ví dụ: Làm phiền ai đó

- Thái độ khi nói lời xin lỗi?

+ Khi xin lỗi ánh mắt nên nhìn vào người đối diện vànói lời xin lỗi

+ Không nên nói lời xin lỗi với giọng điệu là cáu gắt,hét to

2 Bài học chung:

- Cần xin lỗi khi: mắc lỗi sai, làm phiền ai đó, làm

tổn thương ai đó

- Thái độ khi xin lỗi: Khi mắc lỗi cần xin lỗi ngay

Mắt nhìn vào mắt người mình muốn nói xin lỗi, vànói to, rõ, khoanh tay xin lỗi với thái độ biết nhậnlỗi, chân thành

của mình

HS ghi chépnội dung GVkết luận vàovở

nói lời xin lỗi, hướng dẫn cách phân vai và cách thểhiện vai diễn của nhân vật:

Ví dụ: Làm vỡ đồ ở nhà; va chạm với bạn, rơi đồ củabạn, làm hỏng đồ, làm bẩn đồ chúng ta xin lỗi vànhặt đồ lên cho bạn

Học sinh thựchành kỹ năngxin lỗi

chung

- Xin lỗi là kỹ năng cơ bản và cần thiết

- Biết nói lời xin lỗi: Khi mắc lỗi sai, làm phiền ai

đó, làm tổn thương ai đó

- Thái độ khi xin lỗi: Khi mắc lỗi cần xin lỗi ngay

Mắt nhìn vào mắt người mình muốn nói xin lỗi, và

HS ghi chép lại kiến thức

GV tóm lược

Trang 20

nói to, rõ, khoanh tay xin lỗi với thái độ biết nhậnlỗi, chân thành).

- Ý nghĩa lời xin lỗi: Khi nói xin lỗi làm người khácbớt tổn thương Bản thân người có lỗi cảm thấy thoảimái hơn Biết nói lời xin lỗi với người mà mình cólỗi, bất kể là ai, dù là người giàu hay nghèo, nhỏ haylớn tuổi

thực tế

Học sinh áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống

- Sau bài học, học sinh hãy ứng dụng vào cuộc sốnghằng ngày

- Biết cách nói lời xin lỗi ngay khi mắc lỗi

- Xin lỗi khi đi học về muộn; xin lỗi khi làm sai; xinlỗi khi làm phiền bố mẹ

HS ghi nhớ vàứng dụng vào cuộc sống

2 Nội dung bài học:

- Tên bài: Lời xin lỗi

- HS đọc totên bài

- Ghi nhớ lạikiến thức bàihọc

KHỐI 1 -BÀI 5: KỸ NĂNG ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh học và thực hành về kỹ năng đề nghị giúp đỡ từ người khác

lịch sự, trở thành người giao tiếp lịch sự và tự tin khi đưa ra lời đề nghị giúp đỡ từ người khác

TỔNG QUAN BÀI HỌC

- Học sinh được tìm hiểu và thực hành về ý nghĩa, tác dụng khi biết đề nghị giúp đỡ từ người khác

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Câu hỏi khái quát - Vì sao ta cần đề nghị giúp đỡ?

Trang 21

Các câu hỏi bài học  Đề nghị giúp đỡ khi nào?

 Đề nghị giúp đỡ như thế nào thì lịch sự?

Cách chơi: - Khi Quản trò hô: “Ta là Vua”

thì người chơi sẽ hô: “muôn tâu bệ hạ” và cúi đầu xuống thấp hơn đầu của QT (lúc này là Vua)

- Khi QT hỏi 1 NC nào đó “ngươi là ai?”

thì NC đó phải trả lời “Ta là Vua” ngay sau đấy tất cả những NC còn lại sẽ hô: “muôn tâu bệ hạ” và cuối đầu thấp hơn NC trả lời

- Khi QT hô: “muôn tâu bệ hạ” thì NC sẽ trả lời: “Ta là Vua”

- Nếu NC nào làm chậm hoặc ngẩng cao đầu hơn “Vua” sẽ bị “xử trảm” – thua cuộc

Mình cùng chơi trò chơi nào!

HS tham gia hoạt động cùngGV

- Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về bàihọc trước hoặc đặt câu hỏi để học sinh trảlời

+Bài học trước tên là gì?

+Có những nội dung gì? Con đã được thamgia những hoạt động gì?

+Con đã áp dụng vào những hoạt độngthường ngày như thế nào?

2 Các nội dung:

- Bài học: “Kỹ năng nói lời xin lỗi”

- HS nhắc lạikiến thức cũcùng GV

- Ôn bài học cũtheo bàn

Trang 22

- Thông điệp: Khi ta gây ra lỗi, làm tổnthương hay làm phiền với một ai đó Chúng

ta cần biết nói lời xin lỗi lịch sự Mắt nhìnvào mắt người mình muốn nói xin lỗi,khoanh tay xin lỗi với người lớn tuổi, vớithái độ biết nhận lỗi Điều đó làm chúng tatrở nên tự tin và đáng yêu hơn trước mặtmọi người

- Câu chuyện “Đề nghị giúp đỡ”

- Ý nghĩa lời đề nghị giúp đỡ

- Kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch sự

- Thực hành tình huống

- HS ghi chépnội dung bàihọc mới

Mở Video

Xem Video

chuyện

Trắc nghiệm câu chuyện - tương tác với HS Trả lời câu hỏi

- Con hãy chia sẻ về những việc mà con đãnhờ người khác giúp đỡ?

- Khi em giúp đỡ ai đó hoặc em được ai đógiúp đỡ em cảm thấy như thế nào? (GV đưa

ra gợi ý: Có vui không? Hạnh phúckhông?)

GV tổng kết:

2 Bài học: “Lời đề nghị giúp đỡ” giúp ta

giải quyết được những vấn đề, công việchay những thắc mắc mà ta chưa hiểu, chưagiải quyết được từ người khác- người tanhờ giúp đỡ

HS trả lời

HS trả lời.

Trang 23

7 Thực hành 1 Thực hành: kỹ năng đề nghị giúp đỡ

trong các tình huống của cuộc sống.

- Giáo viên gợi ý học sinh các tình huốngthực tế khi con đề nghị giúp đỡ, hướng dẫncách phân vai và cách thể hiện vai diễn củanhân vật

*Tình huống 1:

Trong tiết học toán, có phần em chưa hiểubài, em sẽ làm gì trong tình huống này?

*Tình huống 2:

Em đi học và em quên bút màu ở nhà? Em

sẽ làm gì trong tình huống này?

*Tình huống 3:

Đến giờ học môn Tiếng Việt, nhưng em bịquên sách ở nhà Em sẽ xử lý như thế nào?

*Tình huống 4:

Trong giờ Tiếng anh, em bị đau bụng, em

sẽ làm gì trong tình huống này?

Học sinh bốcthăm tìnhhuống và thựchành

GV hỏi

Tình huống 1: Con bị quên bút ở nhà, con

nhờ bạn cho con mượn bút, con sẽ thể hiệnthế nào để lịch sự?

Giáo viên mời học sinh thảo luận nhómđôi

Giáo viên mời học sinh trình bày

Tình huống 2: Con bị quên bút ở nhà, con

nhờ bạn cho con mượn bút, con sẽ thể hiệnthế nào để lịch sự?

- Theo con, khi đề nghị giúp đỡ từ người

HS thảo luận

HS trình bày

HS thảo luận

HS trình bày

Trang 24

khác, chúng ta thể hiện kỹ năng như thếnào để trở nên lịch sự?

Giáo viên mời học sinh thảo luận nhómđôi

Giáo viên mời học sinh trình bày

GV tổng kết:

2 Bài học: Khi chúng ta cần sự giúp đỡ từ

người khác, chúng ta nên gọi tên họ lịch sự(thưa cô/thầy/bố mẹ…) rồi đưa ra lời đềnghị giúp đỡ (làm ơn, giúp đỡ…) và nói lờicảm ơn chân thành

GV giới thiệu bài thơ:

- Bài thơ “Đề nghị giúp đỡ lịch sự”

“Khi con cần giúp đỡ Con hãy nói làm ơn Khi con được giúp đỡ Con hãy nói cảm ơn!”

GV mời cả lớp đọc một vài lần và họcthuộc bài thơ

HS thực hànhtheo yêu cầucủa GV

“Khi con cần giúp đỡCon hãy nói làm ơnKhi con được giúp đỡ Con hãy nói cảm ơn!”

- Giáo viên mời cả lớp đọc một vài lần vàhọc thuộc bài thơ

HS thực hànhcùng GV

Trang 25

cần sự giúp đỡ từ người khác, chúng ta thểhiện kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch sự qualời nói, hành động chân thành, chắc chắn sẽlàm người khác sẵn sàng giúp đỡ khi chúng

ta cần

Biết thể hiện kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch

sự sẽ luôn được mọi người yêu mến

HS ghi chép lạikiến thức vàovở

sống

- Giáo viên cho học sinh đóng tình huốngnhờ cô giảng lại bài, nhờ mẹ giặt quầnáo…

- Giáo viên cho học sinh đóng vai ngườingười bán tại một siêu thị/ cửa hàng bánkem

(Giáo viên phát tranh nhỏ hoặc giấy viếttên sản phẩm siêu thị…)

- Học sinh thực hành mua hàng (Giáo viênphát tiền cho học sinh thực hành mua đồ)

Học sinh thực hành đề nghị giúp đỡ

- Gọi tên:(Thưa cô/ thầy/

bố mẹ…)

- Nói làm ơn

- Nói cảm ơn

2 Cùng học sinh ôn tập về những điều màcác em thu nhận được trong buổi học

Bài học chung: Trong cuộc sống, khi ta

cần sự giúp đỡ từ người khác, chúng ta thểhiện kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch sự qualời nói, hành động chân thành, chắc chắn sẽlàm người khác sẵn sàng giúp đỡ khi chúng

ta cần

- HS đọc to lạitên bài họccùng giáo viên

- Nhớ lại vấn

đề giáo viêntổng kết

Trang 26

Biết thể hiện kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch

sự sẽ luôn được mọi người yêu mến

KHỐI 1 -BÀI 6: KỸ NĂNG GIAO TIẾP QUA ĐIỆN THOẠI

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh học văn hóa giao tiếp qua nghe- gọi bằng điện thoại lịch

sự Ứng dụng trong cuộc sống thường ngày

TỔNG QUAN BÀI HỌC

Học sinh học văn hóa gia tiếp qua nghe- gọi bằng điện thoại lịch sự

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Câu hỏi khái quát - Chúng ta giao tiếp nghe- gọi điện thoại như thế nào thì

lịch sự?

Các câu hỏi bài học  Quá trình phát triển của gia tiếp truyền thông tin?

 Giao tiếp nghe- gọi điện thoại như thế nào thì lịch sự?

*Giáo cụ giảng dạy:

- Điện thoại

- Giấy A4, bút

- Tất cả ngồi vòng tròn nắm lấy tay nhau Quản trò mời một người tình nguyện làm kỹ sư công ty điện lực - Người này sẽ ra ngoài một lát Những người còn lại thỏa thuận chọn một người làm nguồn phát điện Một người khác làm chuông reo và một người

HS tham gia hoạt động cùng GV

Trang 27

Điện truyền đến chuông thì chuông reo, truyền đến ra-đi-ô thì ra-đi-ô phát ra một bài hát sinh hoạt, thế

là mọi người hát theo Điện truyền về đến máy phát điện thì người này có quyền đổi chiều dòng điện để truyền ngược lại

- Kỹ sư công ty điện phải “bắt quả tang” điện đang truyền tới người nào Người bị bắt phải thay anh ta làm kỹ sư và trò chơi tiếp tục

Mình cùng chơi trò chơi nào!

- Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về bài họctrước hoặc đặt câu hỏi để học sinh trả lời

+ Bài học trước tên là gì?

+ Có những nội dung gì? Con đã được tham gianhững hoạt động gì?

+ Con đã áp dụng vào những hoạt động thườngngày như thế nào?

2 Các nội dung:

- Tên bài học: “Kỹ năng đề nghị giúp đỡ”

- Ý nghĩa lời đề nghị giúp đỡ

- Kỹ năng đề nghị giúp đỡ lịch sự

- Thực hành tình huống

- Bài học chung:

- HS nhắc lạikiến thức cũcùng GV

- Ôn bài học

cũ theo bàn

Trang 28

+ Trong cuộc sống, khi ta cần sự giúp đỡ từ ngườikhác, chúng ta thể hiện kỹ năng đề nghị giúp đỡlịch sự qua lời nói, hành động chân thành, chắcchắn sẽ làm người khác sẵn sàng giúp đỡ khi chúng

KỸ NĂNG NGHE ĐIỆN THOẠI

- Câu chuyện “Giao tiếp qua điện thoại”

- Ý nghĩa việc giao tiếp điện thoại

- Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

- Thực hành tình huống

HS ghi chépnội dung bàimới

câu chuyện

Trắc nghiệm câu chuyện- tương tác với hs Trả lời câu

hỏi

- Con thường sử dụng điện thoại để nói chuyện vớinhững ai và con nói chuyện gì?

- Giao tiếp qua điện thoại giúp chúng ta trao đổi

thông tin, nói chuyện, thăm hỏi tới những ngườithân, bạn bè, ở nhiều nơi khác nhau

- Các con hãy cho biết các số điện thoại nóng.

112113114115

Có ý nghĩa như thế nào?

Trang 29

trên phạm vi toàn quốc

113: Gọi công an, cảnh sát liên quan tới an

ninh trật tự

trong nhiều trường hợp

*Trước hết là số 112, nó được lập với mục đích

tiếp nhận yêu cầu trợ giúp khẩn cấp trên phạm vi

toàn quốc để phục vụ tìm kiếm cứu nạn chung

cho mọi tình huống Theo kế hoạch, Đề án sẽ xây

dựng hệ thống thông tin liên lạc khẩn cấp dựa

trên hạ tầng kỹ thuật mạng viễn thông cố định sẵn

có tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;

thiết lập hệ thống thông tin liên lạc tại Trung tâm

Quốc gia điều hành tìm kiếm, cứu nạn và tại các

tỉnh, thành phố để tiếp nhận thông tin về các tình

huống khẩn cấp trên phạm vi toàn quốc

*Tiếp theo là số 113, đây chính là số điện thoại yêu

cầu giúp đỡ là những vụ việc mang tính khẩn cấp

liên quan đến an ninh trật tự và yêu cầu chính đáng

của nhân dân về pháp luật hình sự mà họ không tự

giải quyết được Đối với máy điện thoại cố định

-để bàn hoặc dùng điện thoại thẻ, điện thoại di

động trong phạm vi tỉnh, thành phố khi muốn gọi

Trung tâm C.ảnh sát 113 thì gọi số 113 Trường hợp

ngoài phạm vi tỉnh, thành phố hoặc điện thoại di

động đang ở vùng giáp ranh, muốn gọi CS 113 của

địa phương nào thì phải bấm thêm số mã vùng của

địa phương cần gọi

vào vở

Trang 30

*Tương tự thì 114 chính là số thông báo cho cơ

quan có thẩm quyền về các tình huống như sau:

 Có người bị nạn trong sự cố cháy, nổ

 Có người bị nạn trên sông, suối, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, khu du lịch, vui chơi giải trí, bãi tắm

 Có người bị nạn trong các sự cố lở đất đá, sập đổ nhà, công trình

 Có người bị mắc kẹt trong các phương tiệnkhi xảy ra sự cố, tai nạn giao thông đường

độ, đường sắt, đường sông

 Có người bị mắc kẹt trong nhà, trong

thang máy, trên cao, dưới hầm, hố sâu, trong hang, công trình ngầm

Còn lại là số 115, đây chính là số điện thoại hệ

thống cấp cứu y tế ngoài bệnh viện Sau khi gọi vào

số này để khai báo tình trạng bạn đang gặp phải vềnhững rủi ro hay bệnh lý liên quan đến y tế thì Cấpcứu 115 sẽ có nhiệm vụ đến địa chỉ ta yêu cầu để sơcứu và cận chuyển cấp cứu đến bệnh viện tùy theotình trạng người bệnh

GV tổng kết:

2 Bài học: Giao tiếp qua điện thoại giúp chúng ta

trao đổi thông tin, nói chuyện, thăm hỏi tới nhữngngười thân, bạn bè, ở nhiều nơi khác nhau Mỗingười chúntg ta cần ghi nhớ và nhờ tới sự trợ giúpcủa số điện thoại nóng: 112, 113, 114, 115 khi cầnthiết

Trang 31

- Tình huống 2: Ông (bà) trong gia đình bị ốm nặng

và cần sự trợ giúp từ bác sĩ Bạn sẽ làm gì lúc này?

(Gợi ý: Bạn sử dụng điện thoại và liên hệ với số

115 để nhờ sự trợ giúp, nói rõ địa chỉ và nghe theohướng dẫn của bác sĩ)

Học sinh bốcthăm tìnhhuống vàthực hành

- Các con đều đã dùng điện thoại để nghe gọi chongười thân và bạn bè rất nhiều lần, chúng ta sẽ cùngthảo luận và đưa ra kỹ năng giao tiếp qua điện thoạilịch sự

- Giáo viên mời học sinh thảo luận nhóm bốn trong

3 phút

- Theo con, để giao tiếp qua điện thoại lịch sự,

chúng ta cần giao tiếp khi gọi và khi nghe điện

thoại như thế nào?

Trang 32

Kỹ năng nghe điện thoại lịch sự:

1 Nhấc máy khi có chuông

2 Lời chào mở đầu: Alo, chào lịch sự (Alo, cháu Huy xin nghe ạ, Con là…).

3 Tập trung trong nói chuyện

4 Âm lượng đủ nghe, nói rõ ràng

5 Lễ phép khi nói chuyện(Alo, dạ - ạ, chào trước khi tắt máy…)

2 Bài học:

Kỹ năng gọi điện thoại lịch sự:

1 Chào hỏi lễ phép (Alo, giới thiệu tên…)

2 Nói chuyện lịch sự, nói rõ chuyện muốn nói

(báo cáo đám cháy, người bị ốm…)

3 Âm lượng đủ nghe, nói rõ ràng (Alo, dạ- ạ, chào trước khi tắt máy…)

4 Tập trung vào câu chuyện

5 Chào trước khi tắt máy

Trang 33

11 Thực hành 3 0 0

bài học

13 Kết luận chung Bài học chung: Trong cuộc sống, giao tiếp qua

điện thoại giúp chúng ta trao đổi thông tin cần thiếttới những người thân, bạn bè, ở nhiều nơi khácnhau trên thế giới

Giao tiếp lịch sự qua điện thoại thể hiện sự lễ phépcủa người nghe điện thoại khi giao tiếp

Đồng thời, mỗi người chúng ta cần ghi nhớ và nhờtới sự trợ giúp của số điện thoại nóng: 112, 113,

114, 115 khi cần thiết

HS ghi chéplại kiến thứcvào vở

sẻ bài học với người thân trong gia đình

Học sinh ghilại kiến thứcnghe- gọiđiện thoạilịch sự

- Giáo viên cùng học sinh nhắc lại tên và nội dungbài học:

- Tên bài học: “Giao tiếp qua điện thoại”

+ Ý nghĩa việc giao tiếp điện thoại+ Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại

- Nhớ lại vấn

đề GV tổngkết

Trang 34

KHỐI 1 -BÀI 7: KỸ NĂNG KHEN CHÊ

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học sinh học và thực hành về kỹ năng khen chê, biết tôn trọng người

khác và có thái độ khen chê phù hợp tới mọi người xung quanh

TỔNG QUAN BÀI HỌC

Học sinh hiểu được ý nghĩa, tác dụng của việc khen – chê

Biết cách khen ngợi và chê người khác đúng lúc, đúng cách và dựa trên sự tôn trọng ngườikhác

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG

Câu hỏi khái quát - Vì sao ta cần có kỹ năng khen chê trong lớp học và trong

cuộc sống?

Các câu hỏi bài học

 Khen và chê nghĩa là gì?

 Khen và chê như thế nào?

 Nên tránh điều gì khi khen hoặc chê người khác

- Cách chơi: Phổ theo nhạc bài hát alibaba

cô giáo bắt nhịp trong đó có các con vật

“Nghe đây nghe đây con mèo nhà tôi nó

Trang 35

Tương tự với các con vật khác: chó (gâu), gà(ó o o ò), dê (bé be be bè), ngựa (Hí hi hi hì),lợn (éc ec ec ẹc)

Mình cùng chơi trò chơi nào!

- Giáo viên cho học sinh trao đổi đôi về bàihọc trước hoặc đặt câu hỏi để học sinh trảlời

+ Bài học trước tên là gì?

+ Có những nội dung gì? Con đã được thamgia những hoạt động gì?

+ Con đã áp dụng vào những hoạt độngthường ngày như thế nào?

- HS nhắc lạikiến thức cũcùng GV

- Ôn bài học cũtheo bàn

- Câu chuyện “Khen chê”

- Ý nghĩa lời khen chê

- Kỹ năng khen chê lịch sự

- Thực hành

- HS ghi chépnội dung bàihọc mới

Trang 36

- Con cảm thấy sao khi được người kháckhen con? và con cảm thấy thế nào khi bịngười khác chê bai, nói xấu? Hãy chia sẻ câuchuyện của con

- GV chia sẻ tới học sinh một số câu chuyện

về lời khen và động viên của những thiên tàithế giới

1 Albert Einstein (Anhxtanh)

Albert Einstein (1879 - 1955) là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất của nhân loại,

Thế nhưng khi còn nhỏ, Einstein không hề

có biểu hiện gì nổi trội, thậm chí là phát triểntrí tuệ rất chậm Năm 4 tuổi, ông vẫn chưa biết nói, cha của Einstein đã tìm mọi cách đểgiúp con mình phát triển như những đứa trẻ khác

Những lời giễu cợt và sự trêu đùa ác ý củamọi người xung quanh khiến cho cậu

bé Einstein rất buồn tủi Cậu trở nên sợ phảiđến trường, sợ phải đối mặt với các thầy cô

và bạn bè Cậu cũng cho rằng mình đúng làđứa trẻ ngốc nghếch thật sự

Nhưng mẹ của cậu đã động viên khích lệ vàkhen cậu cố gắng hàng ngày Điều đó làmcậu thay đổi suy nghĩ của mọi người và trở

HS trả lời

Trang 37

nên một nhà khoa học vĩ đại.

2 Edison: Thiên tài tự học là chính

Edison là nhà khoa học tiêu biểu nhất của

nước Mỹ và thế giới, sở hữu 1907 bằng phát

minh - một kỷ lục trong giới khoa học Ông

cũng đã đọc hơn 10.000 cuốn sách và mỗi

ngày ông có thể đọc hết 3 cuốn sách Edison

và chiếc đèn điện đã vang danh khắp thế

giới

Năm 7 tuổi, Edison được theo học ở ngôi

trường độc nhất trong vùng, chỉ có một lớp

học 40 học sinh lớn bé đủ cả Edison được

xếp ngồi gần thầy nhất, đó vốn là chỗ cho

những học sinh kém cỏi nhất Trong khi học,

Edison không chú tâm trả lời câu hỏi của

thầy giáo mà thường đặt ra nhiều câu hỏi hóc

búa với thầy giáo Vì thế, cậu thường đội sổ

và bị bè bạn chê cười

Thầy giáo của Edison đã từng nói về cậu:

“Học trò này điên khùng, không đáng ngồi

học lâu hơn” Từ đó, Edison không đến

trường nữa mà ở nhà tự học cùng mẹ

Thời gian này, ông cùng gia đình phải sống

rất khó khăn Năm 12 tuổi, Edison đã phải tự

đi làm kiếm tiền, ngày ngày, Edison vừa bán

báo và kẹo dẻo trên tàu hỏa vừa tự mày mò

nghiên cứu khoa học

Nhưng mẹ và gia đình của cậu đã động viên

HS trả lời

Trang 38

khích lệ và khen cậu cố gắng hàng ngày.

Điều đó làm cậu thay đổi suy nghĩ của mọingười và trở nên một nhà phát mình khoahọc vĩ đại

- Con học được điều gì từ những câu chuyệntrên?

GV tổng kết:

2 Bài học: Trong cuộc sống thường ngày,

lời nói khen ngợi, động viên luôn là điều rấttuyệt vời để giúp mỗi người biết cố gắnghơn và mang lại động lực, sức mạnh to lớncho người được đón nhận lời khen và thayđổi cuộc đời Ngược lại là lời chê bai, nóixấu có tác dụng vô cùng xấu tới người khác,thậm chí có thể ảnh hưởng tới cả cuộc đờicủa người bị chê bai

GV Giáo viên đưa cho học sinh đầu bàn một

quả bóng nhựa Yêu cầu cả lớp hát (bài hátquen thuộc) và sau đó di chuyển quả bóng

Bóng từ bạn đầu bàn sẽ chuyển sang bạn bêncạnh theo chiều ngang, rồi chuyển xuốngbàn bên dưới, cứ như vậy tới khi nào giáoviên báo dừng - lúc này bóng đang ở tay aithì mời bạn đó đứng dậy

Lớp sẽ dành lời khen tới bạn (Khen học giỏi, khen hát hay, giỏi toán văn, áo đẹp, Khen bạn về tính cách, học tập, trang phục, tài năng…)

HS tham giahoạt động cùngGV

Trang 39

8 Nội dung 2 1 Kỹ năng khen chê lịch sự.

- Chúng ta nên thể hiện lời khen chê như thế

nào để lịch sự?

Giáo viên chia nhóm 4 để hs thảo luận

GV mời học sinh trình bày

GV tổng kết

2 Bài học chung

- Chọn thời điểm thích hợp để khen chê

Không nên phê bình người khác khi đang tức giận, nó có thể khiến bạn khó tránh khỏi những lời mắng nhiếc nặng nề Bạn cũng không nên phê bình họ trước mặt nhiều người vì như vậy, họ sẽ nghĩ bạn đang cố tình làm nhục họ.

- Khách quan trong việc khen, chê

Để khen, chê ai đó bạn phải quan sát, đánh giá họ qua nhiều mặt, tìm hiểu các yếu tố tác động bên ngoài… Không nên vị kỷ, thiên

vị, ỷ lại vào vị thế hơn người khác mà khen, chê không đúng người, đúng việc.

- Khen trước, chê sau Muốn góp ý, nên nói điều tốt trước, điều đáng khen, sau đó mới nói đến lời góp ý.

- Công khai tin tốt, nói riêng tin xấu

- Biết cách đồng cảm là kỹ năng khen chêquan trọng nhất

Biết cách đồng cảm và chia sẻ với người khác, đặt mình vào trong tình huống của họ

để xem xét, ứng xử sao cho hợp lý

HS thảo luận

HS trình bày

Trang 40

- Giáo viên chia cả lớp thành 4 nhóm

- Thành viên của nhóm phải đưa ra lời góp ýcho cá nhân hoặc toàn bộ cả nhóm khác Vídụ: Nhóm A có bạn Hưng học rất giỏi nhưngcác bạn ồn ào quá

- Giáo viên gọi lần lượt các nhóm lên trìnhbày

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đưa ra nhậnxét, góp ý theo các quy tắc khen chê đã học

- Giáo viên tổng kết hoạt động và đưa ranhận xét cho cả lớp

cuộc sống, khi ta chúng ta thể hiện kỹ năngkhen chê lịch sự, đúng lúc với lời nói, hànhđộng chân thành, chắc chắn sẽ mang tới sựkhích lệ và động lực tốt đẹp cho người khác

HS ghi chép lạikiến thức vàovở

sinh áp dụng kiến thức bài học vào thực tế+ Giáo viên cho học sinh bài tập về nhà: Họcsinh vẽ một bức tranh chủ đề tự do Đến buổihọc sau, các bạn thay nhau đưa ra các lờinhận xét về bức vẽ của bạn khác Sử dụng kỹnăng khen chê đã được học

+ Học sinh chia sẻ bài học với người thântrong gia đình

HS ghi nhớ lạiđiều GV, ứngdụng vào cáccuộc thi, vàocuộc sống

Ngày đăng: 17/10/2022, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Thuyết trình -Cách tiến hành: - BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM
Hình th ức: Thuyết trình -Cách tiến hành: (Trang 11)
7 Thực hành 1 1. Hình thức: Đóng vai - Xử lý tình huống - BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM
7 Thực hành 1 1. Hình thức: Đóng vai - Xử lý tình huống (Trang 31)
Hình ảnh 1: Đám cháy Hình ảnh 2: Bệnh nhân tại bệnh viện Hình ảnh 3: Học sinh nằm ra bàn Hình ảnh 4: Học sinh đang chơi game - BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM
nh ảnh 1: Đám cháy Hình ảnh 2: Bệnh nhân tại bệnh viện Hình ảnh 3: Học sinh nằm ra bàn Hình ảnh 4: Học sinh đang chơi game (Trang 56)
Hình ảnh 5: Học sinh đánh nhau - BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM
nh ảnh 5: Học sinh đánh nhau (Trang 57)
Hình ảnh về lớp học: - BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM
nh ảnh về lớp học: (Trang 88)
2. Hình thức chơi/Cách chơi - BÀI GIẢNG KỸ NĂNG SỐNG KHỐI 1 CẢ NĂM
2. Hình thức chơi/Cách chơi (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w