Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn, làm cho con người vui buồn nhiều hơn, yêu thương và căm hờn được nhiều hơn… Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ, NXB Văn học, Hà Nội, 1997..
Trang 1ĐỀ THI HSG NGỮ VĂN 8 HUYỆN PHÚC YÊN
Năm học: 2018 - 2019
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1,0 điểm)
Phân tích giá trị của biện pháp tu từ mà các nhà thơ đã sử dụng để miêu tả dòng sông:
… Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
(Quang Huy, Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà)
… Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã (Hữu Thỉnh, Sang thu)
Câu 2 (3,0 điểm)
Suy nghĩ của em về vấn đề bạo lực học đường hiện nay
Câu 3 (6,0 điểm)
… Bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người, văn nghệ lại tạo được sự sống cho tâm hồn con người Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn, làm cho con người vui buồn nhiều hơn, yêu thương và căm hờn được nhiều hơn…
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ, NXB Văn học, Hà Nội, 1997).
Em hiểu như thế nào về ý kiến trên? Làm sáng tỏ qua truyện ngắn Lão Hạc của Nam
Cao (Ngữ văn 8, tập 1, NXBGD Việt Nam, 2016)
………Hết………
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ……… SBD: ………
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG NGỮ VĂN 8 HUYỆN PHÚC YÊN
Năm học: 2018 - 2019
HS phát hiện đúng biện pháp tu từ
- Câu thơ của Quang Huy dùng biện pháp ẩn dụ qua từ dòng trăng để
miêu tả dòng sông
0,25
- Câu thơ của Hữu Thỉnh dùng biện pháp nhân hóa qua từ dềnh dàng để
miêu tả dòng sông
0,25
HS phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ
- Sử dụng biện pháp ẩn dụ, ngầm so sánh dòng sông phản chiếu ánh
trăng là dòng trăng lấp loáng, câu thơ của Quang Huy làm hiện lên hình
ảnh dòng sông tuyệt đẹp, nên thơ và cảm xúc của nhà thơ trở nên lãng
mạn, bay bổng
0,25
- Hữu Thỉnh sử dụng biện pháp nhân hóa vừa miêu tả sự chuyển động
nhẹ nhàng của dòng sông, vừa thể hiện nỗi niềm của thiên nhiên, tạo vật:
dòng sông lắng lại, lững lờ như ngẫm ngợi, suy tư trước thời khắc giao
mùa từ hạ sang thu
0,25
* Yêu cầu về kĩ năng: Nắm vững kĩ năng làm bài nghị luận xã hội Bố
cục hợp lí, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo Diễn đạt, hành văn trong sáng,
giàu cảm xúc
* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể nêu những ý kiến riêng và trình
bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục
Dưới đây là những gợi ý cơ bản:
+ Giải thích:
- Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp
công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương
về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học
0,5 đ
+ Thực trạng
- Biểu hiện của hiện tượng bạo lực học đường:
+ Xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, đay nghiến, chà đạp nhân phẩm, làm tổn
thương về mặt tinh thần con người thông qua lời nói
+ Đánh đập, tra tấn, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể
con người thông qua những hành vi bạo lực
- Thí sinh nêu dẫn chứng minh họa
0,5
Trang 3+ Nguyên nhân - Hậu quả
- Nguyên nhân:
+ Đối với học sinh: Đây là lứu tuổi mới lớn, muốn thể hiện mình; chịu
ảnh hưởng các trò chơi trên mạng, phim ảnh bạo lực; sư giáo dục của gia
đình chưa chặt chẽ, nghiêm khắc …
+ Sự giáo dục trong nhà trường: nặng về dạy kiến thức văn hóa, thầy cô
bất lực trong phương pháp giáo dục, thiếu tôn trọng học sinh, thiếu thân
thiện trong môi trường giáo dục…
+ Xã hội thờ ơ, dửng dưng, buông xuôi, chưa có sự quan tâm đúng mức,
những giải pháp thiết thực, đồng bộ, triệt để…
- Hậu quả:
+ Với nạn nhân: tổn thương về thể xác, tinh thần,…
+ Với người gây ra bạo lực: Bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét,
pháp luật trừng trị…
+ Với xã hội: bất ổn, hoang mang,…
1,0
+ Giải pháp:
- Tuyên truyền, giáo dục tác hại của bạo lực học đường, xây dựng môi
trường thân thiện trong giáo dục, tăng cường phối hợp giữa gia đình
-nhà trường - xã hội,…
- Thể hiện thái độ sống đúng đắn của bản thân, tu dưỡng đạo đức, nhân
cách; tích cực than gia môi trường giáo dục: trường học thân thiện học
sinh tích cực…
1,0
* Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; vận dụng
tốt các kĩ năng làm văn để viết bài văn nghị luận văn học; bố cục ba
phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phong phú, tiêu
biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích
những bài viết sáng tạo
* Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau trên cơ sở hiểu rõ yêu cầu của đề bài Bài viết phải giải thích, lí giải
rõ nhận định của Nguyễn Đình Thi và chứng minh bằng việc phân tích
tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao Cụ thể cần đảm bảo những ý cơ bản
sau:
I Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận, giới hạn vấn đề 0,25
- Bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người: văn học bắt nguồn từ hiện
thực cuộc sống
Trang 4- văn nghệ lại tạo được sự sống cho tâm hồn người, mở rộng khả năng của tâm hồn: văn nghệ giúp con người sống phong phú hơn, tự hoàn
thiện nhân cách, tâm hồn mình
- vui buồn, yêu thương, căm hờn: là những trạng thái cảm xúc, thể hiện
sự nhạy cảm, những rung động mãnh liệt, sâu xa của con người Tác phẩm văn học vừa là kết tinh tâm hồn của người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho người đọc sự sống, cảm xúc mà nghệ sĩ mang trong lòng
=> Nhận định khẳng định vai trò, chức năng to lớn của văn học trong việc hình thành và bồi đắp tâm hồn, tình cảm, nhân cách cho con người
2 Phân tích, chứng minh
a Truyện ngắn “Lão Hạc” “bắt rễ ở cuộc đời” 1,0
- Đó là hiện thực xã hội thực dân phong kiến tàn ác, vô nhân đạo trước Cách mạng tháng Tám 1945 với sưu cao thuế nặng, đè nén bóc lột con người đến tận xương tủy…
- Đó là hiện thực về số phận của những người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945 (liên hệ với những nhân vật trong sáng tác của Nam Cao: Chí Phèo,…; trong sáng tác văn chương đương thời: chị Dậu (Tắt đèn – Ngô Tất Tố), bé Hồng (Ngững ngày thơ ấu – Nguyên Hồng)
b Truyện ngắn Lão Hạc làm cho con người “vui buồn nhiều hơn, yêu thương nhiều hơn”
- Người đọc cảm thương sâu sắc cho số phận bất hạnh của lão Hạc
+ Vợ mất sớm, nhà nghèo, con trai phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su
+ Sống cô đơn trong tuổi già, đối diện với nhiều rủi ro; ốm nặng, yếu, không có việc, hoa màu bị bão phá sạch
+ Có con chó vàng làm bầu bạn nhưng phải bán đi vì cảnh nghèo
+ Luôn canh cánh thương con, vì chưa lo được cho con trọn vẹn
+ Cùng đường, phải tìm đến cái chết thương tâm
- Người đọc nâng niu phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc
+ Giàu lòng nhân ái, có tấm lòng vị tha, nhân hậu
+ Là người cha vô cùng thương con, lo lắng cho con
+ Giàu lòng tự trọng
- Người đọc trân trọng thông điệp của nhà văn: Hãy tin tưởng vào
nhân phẩm của con người, tin vào thiện lương đẹp đẽ của người nông
dân Việt Nam nói chung Rất cần một đôi mắt để nhìn đời, nhìn người
nhân ái hơn, người hơn!
(Thí sinh phân tích dẫn chứng)
1,0
1,0
1,0
c Truyện Lão Hạc làm cho con người “căm hờn” nhiều hơn 0,5
- Lên án chế độ thưc dân phong kiến tàn ác bất công đã đẩy lão Hạc và
Trang 5những người như con trai lão Hạc, ông giáo, gia đình ông giáo,… vào số
kiếp bi thương
- Với tài năng và tâm huyết, nhà văn Nam Cao đã phản ánh trung thực
cuộc đời và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám Tác phẩm là sợi dây truyền cho người đọc sự sống mà tác
giả mang trong lòng
- Bài học với người nghệ sĩ: Người nghệ sĩ phải sống sâu sắc với cuộc
đời, với con người, phải có trách nhiệm với việc cầm bút của mình
Thông qua tác phẩm, tác giả phải guwiur được những thông điệp mang
giá trị nhân văn sâu sắc, như vậy tác phẩm mới có sức sống trường tồn
trong lòng người đọc
- Bài học với người tiếp nhận: Với người đọc, phải đồng cảm, tri âm với
tác giả thông qua tác phẩm Có như vậy tâm hồn người đọc mới được
bồi đắp, trờ nên giàu có và tràn đầy niềm tin yêu cuộc sống
Điểm toàn bài: I + II = 10,00 điểm (Làm tròn đến 0,25 điểm)