ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 8 TRƯỜNG QUANG TRUNGNĂM HỌC: 2018 - 2019 Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1 4,0 điểm Hãy xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 8 TRƯỜNG QUANG TRUNG
NĂM HỌC: 2018 - 2019
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (4,0 điểm)
Hãy xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu”.
(“Ông đồ” - Vũ Đình Liên)
Câu 2 (6,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của em về câu ngạn ngữ Hi Lạp:
“Cái rễ của học hành thì cay đắng nhưng quả của nó thì ngọt ngào”.
Câu 3 (10 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Lão Hạc là một trong những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám”.
Qua văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
……… Hết ………
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Do đặc trưng môn Ngữ văn và tính chất của kì thi học sinh giỏi, giáo viên cần nắm vững
yêu cầu hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, chủ động linh hoạt trong vận dụng tiêu chuẩn cho điểm, không đếm ý cho điểm một cách đơn thuần
- Bản hướng dẫn chỉ xác định yêu cầu cơ bản, trên cơ sở đó, người chấm cân nhắc từng trường hợp cụ thể để cho điểm; cẩn trọng và tinh tế đánh giá bài làm của học sinh; phát hiện, trân trọng những bài có ý kiến và giọng điệu riêng Chấp nhận các cách trình bày khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lý, có sức thuyết phục (riêng phần tiếng Việt cần căn cứ đúng theo hướng dẫn chấm để ghi điểm)
- Tổng điểm của toàn bài là 20,0; điểm lẻ đến 0,25
II ĐỊNH HƯỚNG CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1
(4,0 đ)
a Hình thức: Trình bày bằng một đoạn văn; diễn đạt rõ ràng, lưu loát,
b Nội dung: Học sinh nêu được các kiến thức cơ bản sau: 3,5
* Các biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:
điệp từ (mỗi); Câu hỏi tu từ (người thuê viết nay đâu?); nhân hóa (giấy
buồn, mực sầu).
0,75
* Phân tích tác dụng:
- Điệp từ: Thể hiện nỗi băn khoăn trước sự thay đổi quá bất ngờ Hình
ảnh ông đồ tiều tụy, lặng lẽ bên góc phố đông người qua nhưng không
người thuê viết
0,5
- Câu hỏi tu từ: chứa đựng băn khoăn cũng như nỗi buồn của tác giả
trước sự thay đổi của con người: không còn quan tâm đến nét đẹp văn
hóa xưa -> tâm trạng nuối tiếc, xót xa
0,5
- Nhân hóa: Giấy đỏ, nghiên mực là những vật vô tri được nhân hóa
như có cảm xúc như con người bị lãng quên, giấy đỏ cũng nhạt màu
đi, mực đọng lại nơi nghiên trong nỗi buồn -> để cực tả nỗi buồn, cô
đơn lạc lõng của ông đồ trước sự hờ hững của con người
0,75
=> Các biện pháp tu từ khiến cho đoạn thơ giàu hình ảnh, hàm súc,
sinh động gợi cảm…
0,5
=> Gợi lòng thương cảm về ông đồ già, thương một lớp người tài hoa,
ta lại tiếc thương nền văn hóa Nho học truyền thống của quê hương đã
lụi tàn
0,5
Câu 2
(6,0 )
1 Về kỹ năng: Đảm bảo một đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 từ.
Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác, lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng
thuyết phục, Không mắc lỗi dùng từ, chính tả và ngữ pháp
0,5
2 Về nội dung: Học sinh nêu được các kiến thức cơ bản sau: 5,5
a Giải thích:
- Học hành là quá trình học và thực hành để mở mang kiến thức, nâng
1,0
0,25
Trang 3cao trình độ hiểu biết của mỗi người
- Rễ đắng và quả ngọt là hình ảnh ẩn dụ chỉ công lao học hành và kết
quả học tập
- Câu ngạn ngữ thể hiện nhận thức sâu sắc về qui luật của học vấn và
vai trò quan trọng của việc học hành đối với mỗi người
0,25 0,5
b Phân tích – chứng minh:
* Học hành có những chùm rễ đắng cay
- Việc học đòi hỏi tốn thời gian, công sức, trải qua cả một quá trình khó
khăn, vất vả, gian nan: Chiếm lĩnh tri thức, luyện tập, thực hành,
* Vị ngọt của quả tri thức hái được từ việc học hành
- Nâng cao hiểu biết của bản thân, giàu có hơn về tri thức và tâm hồn,
tự tin hơn trong cuộc sống
- Thành quả học tập mang lại niềm vui, niềm tự hào cho bản thân, gia
đình, thầy cô giáo, nhà trường, quê hương; Chắp cánh cho những ước
mơ, khát vọng …
- Phải biết chấp nhận đắng cay trong giai đoạn đầu để sau đó hưởng
thành quả tốt đẹp lâu dài
* Dẫn chứng thuyết phục (chỉ cần 1-2 DC)
2,5
1,0 0,2 5 0,5 0,25 0,5
c Đánh giá – mở rộng
- Câu nói bao hàm một nhận thức đúng đắn, một lời khuyên tích cực:
Nhận thức được quá trình chiếm lĩnh tri thức, mỗi người cần có bản
lĩnh, chủ động vượt qua khó khăn để thu nhận được thành quả tốt đẹp
trong học tập
- Phê phán những người lười biếng không chịu khó học hỏi, trau dồi
kiến thức,; hay có những người ỷ lại người khác, không nỗ lực, dẫn
đến những hành động gian lận, không trung thực trong học tập
1,0
d Bài học
- Nhận thức: Xem câu ngạn ngữ là phương châm nhắc nhở, động viên
bản thân trong quá trình học tập
- Hành động: Rèn ý thức vươn lên trong học tập, không đầu hàng gian
nan thử thách, luôn hướng tới những ước mơ, khát vọng hái quả ngọt từ
học vấn để thành công
1,0
Câu 3
(10,0đ
)
1/ Kỹ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận chứng minh một nhận định về một tác
phẩm văn học
- Các em phải biết lập luận chặt chẽ, dùng lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng
phong phú, cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề
- Hiểu đúng vấn đề, bố cục mạch lạc, hệ thống luận điểm lôgíc, diễn đạt
mạch lạc, quan tâm đến lối viết câu và lỗi chính tả
- Bố cục bài văn chặt chẽ, phân chia đoạn hợp lý, lời văn trong sáng, dễ
hiểu; giữa các phần cần có sự liên kết
1,0
a Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Lão Hạc là những
hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân
Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
1,0
Trang 4(Lưu ý: HS có thể giới thiệu TG, TP và vấn đề nghị luận hoặc dẫn dắt
vấn đề gián tiếp từ đề tài người nông dân Cách nào cũng đc miễn là
hợp lý và thuyết phục).
* Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của
người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (dẫn
chứng)
2,0
2,0
2,0
1,0
* Là hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người
nông dân Việt Nam trước cách mạng :
- Nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng đi làm
đồn điền cao su, lão thui thủi sống một mình cô đơn làm bạn với “cậu
Vàng”
- Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu vàng, sống trong
đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử – một cái chết vô cùng đau
đớn và dữ dội
* Bức chân dung của lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân
đạo của tác phẩm
- Giá trị hiện thực:Tái hiện lại đời sống đau khổ của người nông dân
trong xã hội phong kiến mà điển hình là Lão Hạc
- Giá trị nhân đạo:
+ Lên án, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn đã đẩy người nông dân
vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch
+ Đồng cảm, xót thương đối với bi kịch của người nông dân
+ Ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất của con người
*Nhận xét chung: Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật là nghệ thuật
tiêu biểu Những thay đổi trên nét mặt, cử chỉ, suy nghĩ của nhân vật
được miêu tả tinh vi khiến tính cách, phẩm chất của nhân vật được bộc
lộ => Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận
của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
c Kết bài:
- Khẳng định vấn đề
- Mở rộng với tác phẩm cùng đề tài về người nông dân
1,0
3/ Biểu điểm:
- Điểm 9-10: Cho những bài văn đảm bảo những yêu cầu trên, có khả
năng lập luận tốt, văn viết trôi chảy, mạch lạc, làm sáng tỏ được vấn đề
cần nghị luận một cách thuyết phục, hấp dẫn
- Điểm 7-8: Cho những bài viết đảm bảo những yêu cầu trên nhưng còn
vài lỗi nhỏ về diễn đạt câu và chính tả
- Điểm 5-6: Đảm bảo những yêu cầu trên, văn viết đôi chỗ chưa mạch
lạc Còn một vài lỗi về diễn đạt câu và chính tả
- Điểm 3-4: Tương đối đảm bảo những yêu cầu trên, luận điểm thuyết
phục người đọc; chưa kết hợp hài hòa giữa lý lẽ và dẫn chứng cụ thể để
làm sáng tỏ vấn đề, lời văn chưa mạch lạc, còn mắc một số lỗi về chính
tả và diễn đạt câu
- Điểm 1-2: Kĩ năng làm bài nghị luận chưa tốt, luận điểm chưa thuyết
Trang 5phục; lí lẽ, dẫn chứng sơ sài Còn sai nhiều lỗi chính tả và diễn đạt câu.
_ Hết _