1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1819 106 TP bac giang

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn 8 TP Bắc Giang Năm Học 2018 - 2019
Trường học Trường Đại học Bắc Giang
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018 - 2019
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 8 TP BẮC GIANGNĂM HỌC: 2018 - 2019 Thời gian làm bài: 150 phút Câu 1 4 điểm Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Cả đời ra bể vào ngòi Mẹ như c

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 8 TP BẮC GIANG

NĂM HỌC: 2018 - 2019

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Cả đời ra bể vào ngòi

Mẹ như cây lá giữa trời gió rung

Cả đời buộc bụng thắt lưng

Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng

Đường đời còn rộng thênh thang

Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời

Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười

Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương

Bát cơm và nắng chan sương Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau

Mẹ ra bới gió chân cầu Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi

Trở về với mẹ ta thôi Giữa bao la một khoảng trời đắng cay.”

(Đồng Đức Bốn, Trở về với mẹ ta thôi)

a Gọi tên những biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

“Cả đời buộc bụng thắt lưng

Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng”

b Sự vất vả tần tảo của người mẹ trong đoạn thơ được miêu tả bằng những từ ngữ nào?

c Tìm và nêu tác dụng của trường từ vựng chỉ trạng thái cảm xúc trong hai câu thơ sau:

“Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười

Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương.”

d Người con trong đoạn trích bộc lộ tình cảm gì đối với người mẹ của mình?

Câu 2 (6 điểm)

Trình bày suy nghĩ của em về câu nói:

“Ai cũng muốn làm điều gì đó lớn lao, nhưng lại không nhận ra rằng cuộc sống được tạo thành từ những điều rất nhỏ” (Frank A Clark).

Câu 3 (10 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ” Em hiểu ý kiến đó như thế nào? Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua bài thơ Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên.

Trang 2

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

(4 điểm)

b.

Trường từ vựng trạng thái cảm xúc: Đau, vui, nhớ, thương(nhớ thương)

Tác dụng: Nhấn mạnh đức tính nhẫn nhịn và hy sinh thầm lặng của mẹ dành cho con

0.5 0.5

c.

Sự vất vả, tần tảo của mẹ được miêu tả qua các từ: Thắt lưng buộc bụng, tóc mẹ đã bạc, đau, đắng cay ,ra bể vào ngòi (hs tìm

được tối thiểu 4 từ)

1.0

d.

- Đó là tấm lòng luôn hướng về mẹ với tình cảm biết ơn sâu sắc nhất, thấu hiểu những nỗi khổ mà cả đời tần tảo của mẹ đã phải trải qua để dành cho con những điều tốt đẹp nhất

- Tháng năm có trôi qua nhưng những gì thuộc về mẹ là những điều đẹp đẽ nhất mà người con luôn khắc ghi trong lòng Đó cũng

là lẽ sống mà người con muốn bộc lộ

1.0 0.5

Câu 2

(6 điểm)

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận:

- Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận.

0.25

b Triển khai vấn đề nghị luận:

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động HS có thể viết theo nhiều cách Dưới đây là một số gợi ý về nội dung:

1 Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề

- Nêu vấn đề nghị luận, trích dẫn nhận định

0.5

2 Thân bài:

* Giải thích:

- Ai cũng muốn làm điều gì đó rất lớn lao: khát vọng vươn tới

đích lớn, làm thay đổi cuộc sống theo hướng phát triển đi lên, tốt đẹp hơn là khát vọng chính đáng của mỗi người

- Nhưng lại không nhận ra rằng cuộc sống được tạo thành từ những điều rất nhỏ: Nhiều người không ý thức được những việc

lớn lao bao giờ cũng phải bắt đầu từ những việc nhỏ như dòng sông được tạo bởi nhiều con suối, như đại dương là nơi tìm về của nhiều dòng sông

-> Con người luôn có những khát khao làm những điều lớn lao, kì

vĩ mà lại quên rằng phải bắt đầu từ những điều nhỏ bé, bình thường Hãy biết trân trọng những điều bé nhỏ, bình dị đơn sơ

1.0

Trang 3

* Bàn luận:

Khẳng định câu nói là một ý kiến hoàn toàn xác đáng vì:

- Mơ ước làm được điều lớn lao là nguyện vọng chính đáng, cần thiết của mỗi con người, cần được hoan nghênh, khuyến khích

- Nhưng phải luôn ý thức được rằng: Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, nhân cách con người cũng được tạo nên bởi mối quan hệ từ nhỏ đến lớn như những hành vi đạo đức, lối sống…

- Ý nghĩa hạnh phúc của cuộc sống cũng được kiến tạo từ những điều giản dị đơn sơ …(dẫn chứng)

2.0

* Mở rộng:

- Phê phán những ai có ước mơ viển vông, thiếu thực tế, không

biết trân trọng những điều bình dị, bé nhỏ

- Tuy nhiên ước mơ khát vọng phải gắn với thực tế Đồng thời phải biết phát triển những điều bình dị thành cái cao cả lớn lao

0.5

* Bài học nhận thức và hành động:

- Con người phải luôn ý thức kiểm soát hành động và nhận thức rằng việc gì nhỏ mấy mà có ích thì kiên quyết làm

- Thường xuyên rèn luyện đức tính kiên nhẫn, bắt đầu từ những việc làm nhỏ để hướng những điều lớn lao cao cả

1.0

3 Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ

0.5

c Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách

diễn đạt mới mẻ

0.25

Câu 3

(10 điểm) a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận: - Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài

- Xác định đúng vấn đề nghị luận

0.5

b Triển khai vấn đề nghị luận:

Vận dụng các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng HS có thể triển khai các luận điểm theo nhiều cách nhưng

về cơ bản cần nêu được cảm nhận của cá nhân về tác phẩm; đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề

- Nêu vấn đề, trích dẫn ý kiến và phạm vi nghị luận

0.5

Trang 4

2 Thân bài:

* Giải thích:

- Thơ ca bắt rễ từ lòng người: Thơ ca là tiếng nói chân thành của

tình cảm Thơ do tình cảm mà sinh ra Thơ luôn thể hiện những

rung cảm tinh tế, thẳm sâu của tác giả

- Nở hoa nơi từ ngữ: lời thơ bao giờ cũng chắt lọc, giàu hình

tượng, có khả năng gợi cảm xúc của người đọc Vẻ đẹp ngôn từ

chính là yêu cầu bắt buộc với thơ ca

-> Thơ ca khởi nguồn từ cảm xúc của tác giả trước cuộc sống và

tình cảm ấy, thăng hoa nơi từ ngữ biểu hiện

1.0

Trang 5

* Chứng minh:

Phân tích cảm nhận bài thơ “Ông đồ” để làm sáng tỏ nhận định:

LĐ1: Bài thơ “Ông đồ” bắt rễ từ lòng người.

- Bài thơ “Ông đồ” thể hiện niềm cảm thương sâu sắc đối với một

lớp người đang trở nên lạc lõng và bị gạt ra ngoài lề cuộc đời, là

niềm hoài cổ của tác giả với một nét đẹp truyền thống của dân tộc

bị tàn phai

- Ở hai khổ thơ đầu, qua hình ảnh ông đồ xưa trong thời kì huy

hoàng, tác giả gửi gắm niềm kính trọng, ngưỡng mộ, nâng niu nét

đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc

+ Ông đồ xuất hiện bên phố phường đông đúc vào mỗi dịp tết đến

xuân về Không khí mùa xuân, hình ảnh hoa đào nở đã tươi thắm

nay lại thêm mực tàu giấy đỏ làm mọi nét vẽ trong bức tranh tả

ông đồ rõ nét, tươi vui, tràn đầy sức sống Từ lại diễn tả sự xuất

hiện đều đặn của ông đồ với mùa xuân cùng với công việc viết

chữ nho

+ Dòng người đông đúc đều quan tâm và ngưỡng mộ, khâm phục

tài viết chữ nho của ông đồ (dẫn chứng: Bao nhiêu người…).

Nghệ thuật so sánh và thành ngữ Như phượng múa rồng bay làm

toát lên vẻ đẹp của nét chữ phóng khoáng, bay bổng…

-> Ông đồ trở thành tâm điểm chú ý của mọi người, là đối tượng

của sự ngưỡng mộ Đó là thời chữ nho được mến mộ, nhà nho

được trọng dụng

- Hai khổ tiếp theo tác giả vẽ nên bức tranh ông đồ thời nay, một

kẻ sĩ lạc lõng, lẻ loi giữa dòng đời xuôi ngược

+ Mùa xuân vẫn tuần hoàn theo thời gian, phố vẫn đông người

qua nhưng ông đồ bị lãng quên, nho học bị thất sủng, người ta

không còn quan tâm đến ông đồ, đến chữ ông đồ viết

+ Câu hỏi tu từ và biện pháp nghệ thuật nhân hóa (dẫn chứng)

-> Nỗi buồn như lan tỏa thấm cả vào những vật vô tri, vô giác, tất

cả như đồng cảm với nỗi niềm của ông đồ trước con người, thời

thế

+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (Lá vàng….bay), gọi không gian

buồn thảm, vắng lặng, nhấn mạnh sự lẻ loi bẽ bàng của ông đồ

-> Nét đẹp văn hóa dân tộc bị mai một, chữ nho đã trở nên lỗi

thời, những người như ông đồ bị rơi vào quên lãng Ông đồ trở

thành “di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn”

- Khổ thơ cuối tác giả dùng để bày tỏ nỗi lòng, khơi gợi ở người

đọc niềm thương xót đối với ông đồ cũng như đối với một nét văn

hóa của dân tộc bị mai một

+ Tết đến, xuân về, hoa đào vẫn nở nhưng không còn thấy ông đồ

xưa Sau mỗi năm ông đồ và giờ đây đã thành người thiên cổ

+ Câu hỏi tu từ thể hiện niềm thương cảm của tác giả cho những

nhà nho danh giá một thời, nay bị lãng quên vì thế thời thay đổi,

thương tiếc những giá trị tốt đẹp bị lụi tàn và không bao giờ trở

4.0

Trang 6

* Đánh giá:

- Sức hấp dẫn từ nội dung và nghệ thuật của bài thơ đã tác động sâu sắc đến người đọc bao thế hệ, khơi gợi niềm cảm thương chân thành đối với nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên vì thế thời thay đổi, thương tiếc giá trị văn hóa tốt đẹp bị lụi tàn

- Bằng tài năng và tâm huyết của mình nhà thơ hãy sáng tạo những thi phẩm hay và giàu sức hấp dẫn từ nội dung đến hình thức Điều đó là thiên chức, là trách nhiệm của nhà thơ, là yêu cầu thiết yếu, sống còn của sáng tạo nghệ thuật

- Sự tiếp nhận của người đọc: Cần thấy thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ để từ đó có sự tri âm đồng cảm với tác

phẩm, với tác giả nhằm sẻ chia những tình cảm đồng điệu Khi ấy thơ sẽ có sức sống lâu bền trong lòng người đọc nhiều thế hệ

1.0

3 Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ

0.5

c Sáng tạo: Có cách diễn độc đáo, suy nghĩ kiến giải mới mẻ về

nội dung hoặc nghệ thuật của đoạn thơ

Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt

câu

0.5

* Lưu ý khi chấm bài:

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm

- Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản Nếu thí sinh trình bày cách làm khác, có những

suy nghĩ riêng mà hợp lí, sáng tạo thì cho điểm linh hoạt

Ngày đăng: 17/10/2022, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nở hoa nơi từ ngữ: lời thơ bao giờ cũng chắt lọc, giàu hình tượng, có khả năng gợi cảm xúc của người đọc - 1819 106  TP bac giang
hoa nơi từ ngữ: lời thơ bao giờ cũng chắt lọc, giàu hình tượng, có khả năng gợi cảm xúc của người đọc (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w