1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

79 2,8K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Marketing – Mix Cho Chuỗi Cửa Hàng Mỹ Phẩm Hasaki Của Công Ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A Tại Thị Trường Việt Nam
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Marketing
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 9,28 MB
File đính kèm Khóa-luận-tốt-nghiệp.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Phương pháp nghiên cứu 2 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 5 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 2 6 Kết cấu của khóa luận 2 CHƯƠNG 1.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 2

6 Kết cấu của khóa luận 2

CHƯƠNG 1 4

GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4

CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY & S.P.A 4

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của Hasaki 5

1.2.2 Giới thiệu công nghệ cung cấp dịch vụ spa và đội ngũ nhân viên 6

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu dịch vụ của Hasaki 7

1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 7

1.3.1 Mô tả công việc của bộ phận thực tập 8

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 8

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 10

CHƯƠNG 2 12

CƠ SỞ LÝ LUẬN 12

2.1 Khái quát về Marketing – Mix 12

2.2 Chiến lược Sản phẩm 13

2.3 Chiến lược Giá 14

2.4 Chiến lược Phân phối 14

2.4.1 Vai trò của chiến lược phân phối 15

2.5 Chiến lược Chiêu thị 16

2.5.1 Vai trò của chiến lược chiêu thị 16

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 18

CHƯƠNG 3 19

Trang 2

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX CỦA CÔNG TY TNHH

HASAKI BEAUTY & S.P.A 19

3.1 Tổng quan về ngành mỹ phẩm tại thị trường Việt Nam 19

3.2 Các yếu tố môi trường tác động 21

3.2.1 Môi trường vi mô 21

3.2.2 Môi trường vĩ mô 31

3.3 Cơ hội của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A 34

3.4 Thách thức của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A 35

3.5 Phân tích hành vi người tiêu dùng Việt Nam 35

3.6 Chiến lược Marketing - Mix của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A 38

3.6.1 Chiến lược Sản phẩm 38

3.6.2 Chiến lược Giá 41

3.6.3 Chiến lược Phân phối 46

3.6.4 Chiến lược Chiêu thị 50

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 60

CHƯƠNG 4 62

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY & S.P.A 62

4.1 Đánh giá xu hướng thị trường và triển vọng thị trường ngành mỹ phẩm tại Việt Nam 62

4.2 Giải pháp chiến lược Sản phẩm 63

4.3 Giải pháp chiến lược Giá 63

4.4 Giải pháp chiến lược Phân phối 64

4.5 Giải pháp chiến lược Chiêu thị 64

4.6 Nâng cao ý thức và trình độ nhân viên 65

4.7 Phát triển những chiến lược đã có hiệu quả 65

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 68

KẾT LUẬN 69

PHỤ LỤC 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 3

MỤC LỤC HÌ

Hình 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 7

Hình 1.2 CƠ CẤU DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY 7

Y Hình 2.1 CẤU TRÚC KÊNH PHÂN PHỐI 13

Hình 3.1 TỔNG LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE TOÀN NGÀNH TRONG 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020 19

Hình 3.2 CỬA HÀNG WATSONS TẠI BITEXCO 21

Hình 3.3 CỬA HÀNG GUARDIAN 22

Hình 3.4 TOP 5 NHÀ BÁN LẺ MỸ PHẨM SỞ HỮU LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE CỦA QUÝ 3 NĂM 2020 26

Hình 3.5 TÂM LÝ NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM VÀ HÀ NỘI 35

Hình 3.6 WEBSITE CỦA WATSONS 46

Hình 3.7 WEBSITE CỦA GUARDIAN 47

Hình 3.8 WEBSITE CỦA HASAKI 47

Hình 3.9 THÔNG TIN HIỆU SUẤT VÀ XẾP HẠNG CỦA HASAKI.VN 54

Hình 4.1 ƯỚC TÍNH DOANH THU QUẢNG CÁO 66

MỤC LỤC BẢ Bảng 1.1 DOANH THU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020 9

Bảng 1.2 CHI TIÊU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020 10

Y Bảng 3.1 SO SÁNH VÀI NÉT TIÊU BIỂU CỦA HASAKI – WATSONS – GUARDIAN 24

Bảng 3.2 BẢNG GIÁ GIẢM BÉO TẠI HASAKI 40

Bảng 3.3 BẢNG GIÁ TRIỆT LÔNG DIODE LASER TẠI HASAKI 41

Bảng 3.4 BẢNG GIÁ THƯ GIÃN VÀ CHĂM SÓC TẠI HASAKI 41

Bảng 3.5 BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM TẠI HASAKI 42

Bảng 3.6 SO SÁNH GIÁ MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA HASAKI, WATSONS VÀ GUARDIAN 43

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đi đôi với sự hiện đại và phát triển là những áp lực về đời sống và tinh thần Conngười phải hối hả làm việc để nâng cao đời sống chính mình, mà quên đi rằng bảnthân cũng cần được nghỉ ngơi, thư giãn Vì vậy nhu cầu làm đẹp ngày càng đượccon người ưa chuộng không chỉ có phái nữ, mà ở phái nam cũng vậy Ở các nướcChâu Á, phụ nữ Việt Nam mang một nét đẹp rất riêng, ngọt ngào và đằm thắm Tuynhiên vì gánh nặng chăm sóc gia đình, áp lực cuộc sống, phái đẹp đôi khi quên mấtchính bản thân mình Đó chính là lý do thôi thúc Hasaki Beauty & S.P.A ra đời vớimong muốn sẽ là ngôi nhà sắc đẹp cũng như tinh thần dành cho phụ nữ Việt Nam.Đến với Hasaki Beauty & S.P.A khách hàng không chỉ được thư giãn mà còn đượclắng nghe Đó chính là những điều đơn giản mà hạnh phúc của phái đẹp

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay thì việc cạnh tranh vớicác ông lớn và những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là vấn đề nan giải, vì với quy môvốn hạn hẹp của mình Chiến lược Marketing – Mix không những kết nối hoạt độngmua bán của doanh nghiệp với thị trường, mà còn giúp sản phẩm của doanh nghiệptạo ra được sự khác biệt Nhờ đó khách hàng dễ dàng nhận biết sản phẩm của họtrên thị trường cũng như hiểu hết công dụng của sản phẩm và chấp nhận mua sảnphẩm đó

Hasaki là công ty kinh doanh một lĩnh vực đang ngày một được đông đảo kháchhàng quan tâm và trở thành tâm điểm chú ý Là lĩnh vực có lợi cho sức khỏe, giúpphái nữ kéo dài thanh xuân, lưu trữ nét đẹp của mình, được thoải mái sau nhữnggiây phút mệt mỏi Em quyết định chọn Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A bởi

vì lợi ích của lĩnh vực mà nó mang lại và sự phát triển đến mức chóng mặt củaHasaki

Kết hợp từ lợi ích: tạo ra sự kết nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, sự khácbiệt, của chiến lược Marketing - Mix và lĩnh vực làm đẹp đang được nhiều ngườiqua tâm Em đã lựa chọn đề tài “Phân tích chiến lược Marketing - Mix cho chuỗicửa hàng mỹ phẩm Hasaki của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A tại thịtrường Việt Nam” Hy vọng phụ nữ Việt hãy dành cho bản thân một chút thời gian

Trang 6

để tận hưởng những điều thú vị trong cuộc sống, để có được tinh thần tươi mới vàthoải mái.

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích chiến lược Marketing - Mix của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A

- Tìm hiểu về tổng quan ngành mỹ phẩm và các chuỗi cửa hàng mỹ phẩm là đối thủcủa Hasaki tại thị trường Việt Nam (cụ thể là Watsons và Guardian)

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện chiến lược Marketing - Mix của Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

- Dữ liệu thứ cấp lấy từ trang web: http://tapchicongthuong.vn ,

https://dantri.com.vn , https://www.watsons.vn , https://www.guardian.com.vn,

https://kenh14.vn và một số trang web khác Sách “Marketing Căn bản” của UFM

-“Nguyên lý Tiếp thị” của Philip Kotler

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Hoạt động chiến lược Marketing - Mix của Công ty TNHH Hasaki

Beauty & S.P.A Các chuỗi cửa hàng đối thủ cạnh tranh của Hasaki tại thị trườngViệt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Thị trường Việt Nam.

5 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Do tình hình diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19, nên em không thể trực tiếpđến công ty để có thể quan sát và thu thâp dữ liệu một cách chi tiết và đầy đủ hơn.Nhưng bài báo cáo này vẫn thể hiện được đầy đủ cốt lõi nhất có thể về Chiến lượcMarketing - Mix của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A tại thị trường ViệtNam

6 Kết cấu của khóa luận

Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Phân tích chiếc lược Marketing - Mix của Công ty

Trang 8

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing - Mix của Công

ty

Trang 9

CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY & S.P.A

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A

Tên quốc tế: HASAKI BEAUTY & S.P.A JOINT STOCK COMPANY

Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Tân Bình

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài NN

Trang web: https://hasaki.vn

Email: hotro@hasaki.vn - Số điện thoại: 1900 636900

Trụ sở chính: 71 Hoàng Hoa Thám, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí MinhQuốc gia: Việt Nam

Trang 10

- Trong hơn 3 năm kể từ khi thành lập, tính đến thời điểm tháng 5 năm 2019,Hasaki có 5 chi nhánh tại tên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Đây là một sự nỗ lực

và cố gắng rất lớn mà không phải chuỗi cửa hàng bán lẻ nào cũng có thể phát triểnnhanh đến như vậy được

- Hasaki đã tạo ra những trải nghiệm mua sắm trực tuyến tuyệt vời cùng dịch vụchăm sóc Spa chuyên nghiệp với các thiết bị hiện đại hàng đầu thế giới hiện nay

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển của Hasaki

- Sử dụng nhiều máy móc hiện đại giúp hiệu quả cao trong quá trình làm đẹp

- Sở hữu đội ngũ bác sĩ và kỹ thuật viên với nhiều năm kinh nghiệm

- Thực hiện nghiêm chỉnh các tài chính và hoạt toán chi phí có chỉ định đóng thuếcho nhà nước theo quy định

Trang 11

- “Phủ xanh Thành Phố Hồ Chí Minh” bằng cách mở thêm các chi nhánh tại mỗiquận.

- Mở thêm các chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng và Vũng Tàu

1.2.2 Giới thiệu công nghệ cung cấp dịch vụ spa và đội ngũ nhân viên

Công nghệ hiện đại: Để khẳng định sự chuyên nghiệp và tân tiến của mình Hasaki

đã và đang là nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc Spa với thiết bị hiện đại FPA hàng đầuthế giới hiện nay được Hoa Kỳ chứng nhận điều trị được 80% các liệu trình trị nám,tàn nhang, bớt nâu, sẹo rỗ, Một số các loại máy móc hiện đại nổi trội đượcHasaki đang ưu ái sử dụng như:

- Exlis Ultra 360 xóa nhăn, nâng cơ, thon gọn cơ thể và khuôn mặt

- CE Châu Âu về độ an toàn và hiệu quả điều trị

- Diode Lasawe triệt tiêu tận gốc nang lông

- Aqua Mesoderm công nghệ từ Ý giúp da sáng mịn tức thì

- Laser Revlite Extra công nghệ điều trị sắc tố hàng đầu

- Laser Fractional CO2 công nghệ trị sẹo của Mỹ đạt được chứng nhận FDA HoaKỳ

Đội ngũ nhân viên: Hasaki Beauty & S.P.A sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh

nghiệm, chuyên nghiệp luôn tận tâm và đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng

đầu Bên cạnh tay nghề cao nhờ trải qua quá trình lâu dài rèn luyện khi làm đẹp cho

khách hàng và được tham gia nhiều khóa học chuyên môn Tập thể kỹ thuật viên tạiHasaki còn được đào tạo liên tục và kiểm tra tay nghề thường xuyên để đảm bảo họ

sẽ mang lại cho khách hàng những liệu trình hoàn hảo nhất Đội ngũ bác sĩ chuyênkhoa da liễu tại Hasaki có chuyên môn sâu và nhiều năm kinh nghiệm đã chữa trịthành công cho hàng trăm khách hàng mỗi tháng tại Hasaki

Trang 12

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu dịch vụ của Hasaki

H ÌNH 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Trang 13

- Lĩnh vực kinh doanh: Ngành sản phẩm và dịch vụ spa

- Lĩnh vực kinh tế: Kinh tế tư nhân

- Loại hình kinh tế: Trách nhiệm hữu hạn

- Loại hình tổ chức: Đơn vị trực thuộc

1.3.1 Mô tả công việc của bộ phận thực tập

Thực tập tại cơ sở của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A (số 555, Đường 3/2,Phường 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh)

Phòng ban Marketing chính là cầu nối giữa công ty và thị trường bên ngoài, giữasản phẩm và người tiêu dùng, giữa thuộc tính sản phẩm với nhu cầu người tiêudùng Vì vậy Marketing là hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Phòng ban Marketing có vai trò xây dựng và phát triển thươnghiệu vì nó giúp doanh nghiệp đạt được thành công và tạo được vị thế cạnh tranh trênthị trường

Em được thực tập vào vị trí nhân viên Marketing mỹ phẩm là người chịu tráchnhiệm tư vấn, quảng bá các mặt hàng mỹ phẩm, chăm sóc da, mặt, body Em cũngchịu trách nhiệm giới thiệu những dòng sản phẩm mới đến với khách hàng mục tiêu.Thông qua quá trình tư vấn, trao đổi, hướng dẫn, PR mỹ phẩm sẽ điều hướng kháchhàng mua và trải nghiệm sản phẩm Có thể nói, đối với những công ty chuyên kinhdoanh các mặt hàng mỹ phẩm thì nhân viên Marketing là một vị trí trọng yếu khôngthể thiếu Em rất vui khi được đóng góp sức mình cho công ty trong một vị trí đúngchuyên ngành và giữ vai trò quan trọng trong Hasaki như vậy

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Với phương châm “Chất lượng thật - Giá trị thật” Hasaki luôn nỗ lực không ngừngnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để khách hàng được tận hưởng các dịch vụ chămsóc tốt nhất Đây cũng chính là điểm mạnh đã giúp Hasaki đứng vững và phát triểnngày càng lớn mạnh như hôm nay với hơn 500.000 lượt khách hàng ghé cửa hàngcũng như mua sắm online mỗi tháng

Trang 14

Theo số liệu được công bố ngày 20 tháng 4, doanh thu của Hasaki trong quý I năm

2021 lần đầu tiên vượt mức trước đại dịch COVID-19

Cụ thể, trong ba tháng đầu năm 2021 Hasaki đạt doanh thu 35.6 tỷ VNĐ, cao hơn

so với doanh thu 35.55 tỷ VNĐ trong quý I năm 2019 và tăng 5.4% so với cùng kỳnăm ngoái Sự phục hồi trong quý I năm 2021 đang tiếp tục nhờ thị trường ViệtNam đặc biệt là hoạt động mua sắm trực tuyến sôi động

Theo Giám đốc điều hành Lê Anh Vũ, thị trường mỹ phẩm tiếp tục phục hồi bấtchấp cuộc khủng hoảng y tế và các biện pháp phòng dịch COVID-19 Doanh số bánnhững sản phẩm làm đẹp tăng trong khi doanh số làm đẹp tại Spa tiếp tục bị ảnhhưởng Công ty sở hữu các thương hiệu Secret Key, Laneige, Vichy, Avène, Doanh số của Hasaki bắt đầu giảm khi đại dịch bùng phát và trong năm 2020 giảm6.3%

Chúng ta có thể nhận thấy sự thành công của Hasaki khi chỉ mới thành lập đượcnăm năm, đã có đến 18 cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và 2 cửa hàng tại HàNội Đây là một sự nỗ lực và cố gắng rất lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng

có thể phát triển nhanh đến như vậy được

BẢNG 1.1 DOANH THU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 126.614,6

9

128.183,16

97.728,24Doanh thu thuần cung cấp bán hàng và 125.557,5 127.104,9 97.678,60

Trang 15

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 8.002,16 16.036,66 12.418,69

BẢNG 1.2 CHI TIÊU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020

Nguồn: phòng Kế toán Hasaki

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Ở Chương 1 sẽ giới thiệu khái quát về Hasaki như: lịch sử hình thành, quá trìnhphát triển, Các dữ liệu thống kê về kết quả hoạt động kinh doanh của Hasaki trongthời gian từ năm 2018 đến năm 2020 Chúng ta sẽ được biết Hasaki là gì? Ngànhnghề kinh doanh và cách thức hoạt động mua bán ra sao

Trang 16

CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái quát về Marketing – Mix

Theo Ngô Thị Thu và các cộng sự (2011) thì Marketing - Mix được hiểu: Là sựphối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng để tác độngvào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định

Các thành tố đó là: Sản phẩm (Product) - Giá cả (Price) - Phân phối (Place) - Chiêuthị/ Thông tin Marketing (Promotion)

Marketing - Mix còn được gọi là chính xác 4Ps do viết tắc bốn chữ đầu của cácthành tố (Đây là quan điểm của Giáo sư Jerome McCarthy đưa ra vào những năm60)

- Sản phẩm: Sản phẩm là những thứ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường,quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế,bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ… nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Giá cả: Giá là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điềuchỉnh giá theo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng

- Phân phối: Phân phối là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyếtđịnh phân phối gồm các quyết định: lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức vàquản lý kênh phân phối, thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian,vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hóa

- Chiêu thị hay truyền thông Marketing: Chiêu thị là những hoạt động nhằm thôngtin sản phẩm, thuyết phục về đặc điểm của sản phẩm, xây dựng hình ảnh doanhnghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ

Mỗi chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối hay siêu thị đều có vai trò và tác độngnhất định Để phát huy một cách tối đa hiệu quả của hoạt động Marketing cần có sự

Trang 17

phối hợp nhịp nhàng, cân đối các chính sách trên, đồng thời giữa chúng có mốiquan hệ hỗ trợ nhau để cùng đạt được mục tiêu chung về Marketing.

Trang 18

2.2 Chiến lược Sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinhdoanh sản phẩm trên cơ sở đảm bảo thõa mãn nhu cầu của khách hàng, phù hợptừng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu Marketing của Doanh nghiệp

- Kích thước tập hợp sản phẩm (product mix): là số loại sản phẩm cùng với sốlượng chủng loại và mẫu mã sản phẩm

- Nhãn hiệu sản phẩm (Brand): là tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc tổnghợp những yếu tố trên nhằm xác nhận sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp

và phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

- Quyết định về chất lượng sản phẩm: là tổng thể những chỉ tiêu và đặc trưng củasản phẩm, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định,phù hợp với công dụng của sản phẩm

- Thiết kế bao bì sản phẩm: là những hoạt động liên quan đến việc thiết kế và sảnxuất những bao gói hay đồ đựng sản phẩm Bao bì gồm ba lớp: bao bì tiếp xúc, bao

bì ngoài, bao bì vận chuyển

- Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về sản phẩmcủa doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp doanh nghiệp còn sử dụng như công cụcạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường Các doanh nghiệp có thể lựa chọnnhững dịch vụ sau để hỗ trợ các sản phẩm: bảo hành, bảo trì và sửa chữa sản phẩm,lắp đặt sản phẩm, cung ứng chi tiết, phụ tùng thay thế, tư vấn tiêu dùng, sử dụng thửsản phẩm

- Phát triển sản phẩm mới: là vấn đề cực kỳ quan trọng trong chiến lược sản phẩmcủa doanh nghiệp Theo thời gian, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng cũng thayđổi, những công nghệ mới trong sản xuất – kinh doanh sản phẩm ngày càng nhiều

áp lực cạnh tranh tăng dần và yêu cầu phát triển của bản thân đòi hỏi các doanhnghiệp cần có chương trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới

Mục tiêu của chiến lược sản phẩm là sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được nhucầu thị trường mà còn nghiên cứu tạo ra những sản phẩm mới, đi trước nhu cầu, tácđộng lamg thay đổi cơ cấu nhu cầu

Trang 19

2.3 Chiến lược Giá

Chiến lược giá là công việc xác định mức giá cơ bản và sự thay đổi giá có tình toánnhằm để đạt được các mục tiêu marketing trên thị trường trọng điểm bảo gồm việcnắm bắt, dự báo các nhân tố tác động đến giá, xác định mức giá chào hàng, giá bán,giá sản phẩm mới, giá giưới hạn, thời hạn thanh toán, điều chỉnh thay đổi giá, Mục tiêu chiến lược giá: Xác định mức giá hợp lý cho sản phẩm và ứng phó điềuchỉnh giá kịp thời khi các nhân tố tác động đến giá thay đổi

Những vai trò chủ yếu của chiến lược giá:

- Là yếu tố duy nhất trong Marketing – Mix trực tiếp tạo ra thu nhập

- Là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua

- Là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp, khả năng sinhlời

- Là công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường, thu hút và giữ khách hàng

2.4 Chiến lược Phân phối

Trang 20

Chiến lược phân phối là hệ thống các quyết định nhằm chuyển đưa sản phẩm về mặtvật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản phẩm từ nhà sản xuấtđến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao.

Kênh trực tiếp: Là kênh phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

cuối cùng Do không có trung gian phân phối trong kênh trực tiếp, nên người sảnxuất phải trực tiếp thực hiện tất cả các chức năng của kênh Kênh trực tiếp thích hợpcho những sản phẩm có đặc điểm dễ hư hỏng, giá trị lớn, cồng kềnh, kỹ thuật phứctạp, khách hàng tập trung ở một khu vực địa lý

Kênh cấp 1: Là kênh phân phối từ người sản xuất qua người bán lẻ để tới người

tiêu dùng cuối cùng Đây là trường hợp mà nhà sản xuất hoặc nhà bán lẻ thấy rằng

họ có đủ khả năng để thực hiện các chức năng của nhà bán buôn để giảm các chi phí

và đạt được hiệu quả cao hơn là phải thông qua nhà bán buôn độc lập

Kênh cấp 2: Là kênh phân phối trong đó có thêm thành viên là nhà bán buôn độc

lập Kênh loại này thường được áp dụng cho những loại sản phẩm có giá trị thấp,chi phí thấp và được người tiêu dùng mua thường xuyên (thực phẩm, thuốc lá, báochí,…) có số lượng người tiêu dùng và phân bổ trên thị trường rộng

HÌNH 2.1 CẤU TRÚC KÊNH PHÂN PHỐI

Trang 21

Kênh cấp 3: Là kênh phân phối tập hợp đầy đủ các loại hình trung gian tham gia.

Trong kênh này có thêm trung gian là các đại lý để giúp tập hợp hàng hóa và phốihợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn Trên phạm vi một thị trường rộng lớn,việc sử dụng đại lý là cần thiết để đảm nhiệm việc phân phối cho từng khu vực thịtrường

Ngoài ra, còn có thể có những kênh phân phối với nhiều cấp độ hơn Nhưng vớinhững kênh càng nhiều cấp độ thì khả năng kiểm soát quá trình hoạt động của kênhcàng giảm

Mục tiêu: Khai thác hợp lý nhu cầu thị trường, tăng cường hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, thâm nhập thị trường, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa - tiền tệphát triển

2.4.1 Vai trò của chiến lược phân phối

Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua Nó thường được gọi

là các kênh phân phối Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửahàng ảo trên Internet Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà kháchhàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạchMarketing nào

Góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, làm cho sản phẩmsẵn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng

Giúp doanh nghiệp liên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, trung gian

và triển khai tiếp các hoạt động khác của Marketing

Chiến lược phân phối giúp doanh nghiệp tạo sự khác biệt cho thương hiệu và trởthành công cụ cạnh tranh

Chiến lược phân phối cùng với chiến lược khác của Marketing – Mix thực hiệnđồng bộ giúp doanh nghiệp đạt các mục tiêu Marketing đề ra

2.5 Chiến lược Chiêu thị

“Promotion” là một thuật ngữ Tiếng Anh dùng chỉ thành tố thứ tư trong Marketing– Mix, hiện nay thuật ngữ này được dịch theo nhiều cách: xúc tiến, cổ động, truyền

Trang 22

thông khuyến mại, chiêu thị và gần đây người ta sử dụng thuật ngữ “truyền thôngMarketing” Trong tài liệu này, chúng tôi thống nhất sử dụng chiêu thị khi đề cậpđến Promotion.

Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp

Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm,thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyềnthông của doanh nghiệp

Phối thức chiêu thị (Promotion – Mix) là việc phối hợp các công cụ chiêu thị đểthực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn

Các công cụ chiêu thị bao gồm:

 Quảng cáo (Advertising)

 Khuyến mại (Sales promotion)

 Quan hệ công chúng (Public relations)

 Chào hàng cá nhân (Personal selling)

 Marketing trực tiếp (Direct Marketing)

2.5.1 Vai trò của chiến lược chiêu thị

Chiêu thị có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn giúp chongười tiêu dùng và xã hội nhiều lợi ích (Ngô Thị Thu và các cộng sự, 2011)

Đối với doanh nghiệp

- Là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới, giữ thị phần

- Chiêu thị giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm khách hàngmới

- Công cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ cho chiến lượcđịnh vị

- Thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối

- Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp với các nhóm công chúng, giảiquyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sự chú ý

Trang 23

Đối với người tiêu dùng

- Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, tiết kiệm thời gian, công sức khi muasắm

- Cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nâng cao nhận thức về sản phẩm trên thịtrường

- Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng

- Hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiếng hoạt độngMarketing nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng

Đối với xã hội

- Hoạt động chiêu thị hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng

và giảm chi phí phát hành, đa dạng hóa sản phẩm của mình phục vụ xã hội tốt hơn

- Tạo công việc cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liên quan Tạođộng lực cho sự cạnh tranh

- Là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 tập chung về cơ sở lý thuyết chủ yếu dựa trên sách “Marketing Căn bản”của Trường Đại học Tài chính – Marketing và Sách “Nguyên lý Tiếp thị” của Philip

Kotler Ở chương 2 sẽ cung cấp cho chúng ta được một nền kiến thức căn bản về

Marketing – Mix và khái niệm của chiến lược Sản phẩm, chiến lược Giá, chiến lượcPhân phối và chiến lược Chiêu thị trong Marketng - Mix Nắm bắt được ý nghĩacũng như vai trò của Marketing, nhằm thuận lợi cho việc tìm hiểu nội dung chính ở

chương tiếp theo.

Trang 24

CHƯƠNG 3.

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY & S.P.A

3.1 Tổng quan về ngành mỹ phẩm tại thị trường Việt Nam

Dưới đây là tổng hợp một số báo cáo từ các công ty nghiên cứu thị trường và cáctrang đọc uy tín đánh giá sự biến động trong ngành mỹ phẩm tại thị trường ViệtNam:

- Theo Mintel công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu (4/2019) có trụ sở tại London,thị trường mỹ phẩm Việt Nam có quy mô khá lớn, trị giá 2.3 tỷ USD vào cuối năm

2018 Nhưng chủ yếu hoạt động theo mô hình bán lẻ truyền thống và đang thiếuvắng các chuỗi bán lẻ hiện đại Đây là một thị trường đầy tiềm năng, khi tầng lớptrung lưu Việt Nam năm 2020 dự kiến khoảng 33 triệu người Doanh thu thị trường

mỹ phẩm không ngừng tăng lên trong hai thập niên qua, đưa Việt Nam trở thànhđiểm đến hấp dẫn của nhiều thương hiệu mỹ phẩm

- Theo Nielsen (2021) mức chi của người tiêu dùng Việt Nam cho mỹ phẩm chưanhiều Thực tế, phụ nữ Việt Nam chi tiêu nhiều cho việc trang điểm hơn là chămsóc da và chi phí chủ yếu dao động từ 300.000 VNĐ đến 500.000 VNĐ Khi ngoạihình trở nên quan trọng hơn, người tiêu dùng sẽ chi tiêu nhiều hơn cho các sảnphẩm làm đẹp và cả các dịch vụ chăm sóc da Phụ nữ ở các thành phố lớn như HCM

và Hà Nội sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho mỹ phẩm chăm sóc da và sản phẩm trangđiểm

- Theo báo cáo Insight handbook (2021) của Kantar Worldpanel, phân khúc lớnnhất tại thị trường mỹ phẩm Việt Nam là “son môi” Sự bùng nổ của các sàn thươngmại điện tử đã và đang tác động đến thói quen mua sắm của người Việt Trong đó,sản phẩm chăm sóc cá nhân tăng 63% so với năm 2018, đồ chăm sóc da tăng 55%

và đồ makeup tăng 25%

- Theo số liệu của ngành mỹ phẩm Việt Nam (9/2019), các sản phẩm và dịch vụ làmđẹp phát triển tốt khi có đến 60% dân số là người trẻ quan tâm đến sức khỏe và sắcđẹp Mỗi năm, ngành mỹ phẩm có tốc độ tăng trưởng bình quân lên đến 30%

Trang 25

- Theo Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen (6/2021) các doanh nghiệp mỹ phẩmViệt Nam chỉ chiếm 10% thị trường Họ đang nổ lực dành lại thị trường có doanhthu hấp dẫn này Các doanh nghiệp mỹ phẩm Việt Nam khá yếu thế, họ chỉ trụ được

ở phân khúc giá rẻ và xuất khẩu sang một thị trường lân cận (90% các doanh nghiệp

mỹ phẩm Việt Nam là đại lý phân phối của các doanh nghiệp mỹ phẩm nướcngoài) Hiện nay, hầu hết mỹ phẩm ngoại đều chiếm lĩnh các trung tâm thương mạitại Việt Nam Khi đời sống ngày một tăng cao, người tiêu dùng Việt Nam đã có ýthức hơn trong việc chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp của mình, đồng thời cũng quantâm hơn đến nguồn gốc, chủng loại cũng như chất lượng của sản phẩm Với dân sốhơn 90 triệu người và một nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, Việt Nam là mộtthị trường bán lẻ đầy tiềm năng

HÌNH 3.1 TỔNG LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE TOÀN NGÀNH TRONG

3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020

Nguồn: YouNetMedia (9/10/2020)

Hình ảnh trên là tác động của dịch và giãn cách xã hội, mua bán trực tuyến nóichung trở thành điểm sáng cho toàn ngành bán lẻ Khi người tiêu dùng hạn chế đếncửa hàng Những mô hình như “Đi chợ hộ” hay “Bán lẻ trực tuyến” nở rộ, thúc đẩythói quen tiêu dùng trực tuyến Cùng chung xu hướng đó, bán lẻ mỹ phẩm trựctuyến thể hiện nhiều tín hiệu tăng trưởng tích cực Theo báo cáo thương mại điện tử(10/2020) Quý 2 năm 2020 bởi iPrice Group: ngành hàng làm đẹp và chăm sóc sức

Trang 26

khỏe tăng trưởng mạnh thứ hai trong các ngành hàng trực tuyến (chỉ xếp sau báchhoá trực tuyến)

Dữ liệu từ SimilarWeb (10/2020) chỉ ra tổng lượt truy cập vào website toàn ngànhbán lẻ mỹ phẩm đã duy trì mức tăng trưởng dương trong suốt 3 Quý đầu năm 2020

Cụ thể, lượng truy cập tăng 15.93% từ Qúy 1 qua Qúy 2 và 10.63% từ Qúy 2 quaQúy 3 Ngoài thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm trực tuyến, tác động của COVID-

19 khiến nhu cầu từ trang điểm chuyển dần sang nhu cầu chăm sóc da

3.2 Các yếu tố môi trường tác động

3.2.1 Môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh

Vì thị trường Việt Nam là một “miếng bánh béo bỡ” nên các đối thủ cạnh tranhkhông ngừng đấu đá để chiếm lấy thị trường về cho riêng mình Họ không chỉ là đốithủ cạnh tranh trực tuyến, mà còn có trên các diễn đàn mua bán online Một vài đốithủ tiêu biểu của Hasaki như: Thế giới Skinfood, Watsons, Beauty Garden,Guardian và Lixibox cũng diễn ra sự cạnh tranh mạnh mẽ Để có thể phân tích rõhơn ở mục đối thủ cạnh tranh, em đã chọn ra hai đối thủ cụ thể là Watsons vàGuardian Sở dĩ em chọn hai đối thủ trên vì muốn thể hiện rõ được vị trí hiện naytrên thị trường của Hasaki so với hai đối thủ về thời gian gia nhập vào thị trườngViệt Nam và nguồn gốc xuất thân của hai thương hiệu này đều đến từ Hồng Kông.Một là đối thủ đi trước gần một thập kỉ (Guardian) và đối thủ mới xuất hiện nhữngnăm gần đây (Watsons)

Sơ lược về Watsons

Watsons là chuỗi cửa hàng bán lẻ sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe củaHồng Kông Đầu năm 2019 cửa hàng đầu tiên của Watsons có mặt tại Việt Nam.Sau 3 năm, Watsons thế chân vị trí từng thuộc về thương hiệu thời trang TopShop ởTrung tâm thương mại Bitexco (TP.HCM) Với diện tích 239 m2, Watsons cung cấpdòng sản phẩm chăm sóc da, trang điểm, dược mỹ phẩm với hơn 6.000 sản phẩmtrưng bày và hơn 8.000 sản phẩm bán qua kênh thương mại điện tử

Việt Nam là thị trường thứ 13 của Watsons, sau khi chinh phục thành công thịtrường Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia…Watsons đang là một trong

Trang 27

những chuỗi bán lẻ mỹ phẩm và dược phẩm lớn nhất và phát triển nhanh nhất thếgiới Chỉ sau hơn 1 năm có mặt tại Việt Nam, Watsons đã có kế hoạch đầu tư bàibản, cụ thể trong vòng 3 năm, đẩy mạnh doanh số bán hàng và tạo lợi thế cạnh tranhvới các đối thủ đi trước

H ÌNH 3.2 CỬA HÀNG WATSONS TẠI BITEXCO

Nhược điểm:

- Nếu khách hàng muốn khiếu nại hoặc mua hàng qua điện thoại rất bất tiện Vì mỗicửa hàng là một số điện thoại khác nhau

Trang 28

- Mua sắm online chỉ qua ba kênh phổ biến là website, lazada và shopee.

- Tốc độ phủ xanh hiện tại chỉ có 7 cửa hàng phía Nam, trong đó 6 cửa hàng tạiTP.HCM và 1 cửa hàng tại Cần Thơ

Sơ lược về Guardian

Guardian chính thức có mặt tại thị trường Việt Nam vào tháng 9 năm 2011, là hệthống cửa hàng bán lẻ đầu tiên tại Việt Nam Chuyên về các sản phẩm chăm sóc sứckhỏe và làm đẹp, thuộc Tập đoàn Dairy Farm Với hơn 3.000 cửa hàng tại hơn 10quốc gia châu Á, Guardian hiện là nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á về ngành hàng chămsóc sức khỏe và làm đẹp

Trang 29

Hiện tại, chuỗi Guardian đang có hơn 500 thương hiệu uy tín về chăm sóc sức khoẻ

và sắc đẹp Tính đến năm 2021 Guardian đã có đến 99 cửa hàng bao phủ mọi nơi tạicác thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, cùng kênh mua sắmonline: Shopee, Grabmart, Eshop giao hàng trên toàn quốc

Trang 30

- Guardian đang dốc sức phủ sóng ở Hà Nội Tuy nhiên, thị trường Hà Nội phứctạp, với chi phí thuê mặt bằng cao và nguồn nhân lực hạn chế, khiến Guardian pháttriển chưa được như kỳ vọng.

- Guardian vẫn chưa thể thấu hiểu thị trường Hà Nội Bởi thị hiếu tiêu dùng củakhách hàng miền Nam và miền Bắc rất khác nhau

Khách hàng mục tiêu

Số lượng cửa hàng

Đặc trưng khác biệt nổi bật

Hasaki - Khách hàng

có thu nhập trung bình (Học sinh, sinhviên, )

- Dữ liệu cá nhân của khách hàng sẽ được lưu trữ cho đến khi có yêu cầu hủy bỏ hoặc tự khách hàng đăng nhập và thực hiện hủy bỏ Còn lại trong mọi trường hợp thông tin cá nhân khách hàng sẽ được bảo mật trên máy chủ của Hasaki.vn

- Tại Hasaki cho khách hàng thử nghiệm ảo đến trang điểm tùy chỉnh,những công nghệ mà Hasaki cho phép khách hàng trải nghiệm nhằm

dễ dàng tương tác với doanh nghiệp

Watsons - Khách hàng

trẻ khu vực thành thị

Trang 31

đều phát triển mô hình cửa hàngmẫu với không gian mua sắm rộnglớn và bố trí khu vực trang điểmriêng.

- Nổi bật với chương trình sales

“1000dong”

Guardia

n

- Chủ yếu là giới trẻ

- 75 HCM

- 18 Hà Nội

- 3 Vũng Tàu

- Chỉ có công dân nào từ 16 tuổi trở lên đang cư trú tại Việt Nam mới có thể đăng ký tài khoản trên Guardian EShop

- Guardian có quyền từ chối hồ sơ đăng ký và chấm dứt việc đăng ký của bất kỳ khách hàng nào vì bất kỳ

Trang 32

Đại dịch COVID-19 đã thay đổi thị trường Việt Nam như thế nào? Cùng nhìn nhận những bước ngoặc nổi bật:

Tại Việt Nam, theo Sách trắng Thương mại điện tử năm 2021, tỷ lệ người dùnginternet tham gia mua sắm trực tuyến đã tăng từ 77% năm 2019 tăng lên 88% vàonăm 2020 Có thể thấy đại dịch COVID-19 cùng những yêu cầu về giãn cách xãhội, phong tỏa, hạn chế tiếp xúc, đã làm doanh nghiệp và người tiêu dùng quantâm hơn đến việc mua sắm online

Cùng đo lường độ ồn ào thảo luận trên social media bởi công cụ social listeningSocialHeat, Thế giới Skinfood và Hasaki cũng giữ vị trí dẫn đầu về lượng thảo luậntrên mạng xã hội lần lượt với 40,55% và 20,57% tổng thảo luận Fanpage là kênhquan trọng nhất góp phần mang đến thị phần thảo luận cao đều đặn và lợi thế áp đảocho Hasaki

Theo YouNet Media (10/2020) nhìn lại hoạt động của các chuỗi bán lẻ mỹ phẩmdẫn đầu trên cả lượt truy cập website và độ phủ trên social media Thế giớiSkinfood, Hasaki, Watsons dẫn đầu về truy cập website và hoạt động sôi nổi trênsocial media

Từ dữ liệu về lượng truy cập vào website bởi SimilarWeb (2020), với hơn 11 triệulượng truy cập website trong Qúy 3, top 5 nhà bán lẻ dẫn đầu là Thế giới Skinfood,Hasaki, Watsons, Beauty Garden và Lixibox Năm thương hiệu chiếm tới gần 90%thị phần lượng truy cập website của toàn ngành bán lẻ mỹ phẩm Đứng thứ hai vàliền sau đó là Hasaki và Watsons, hai thương hiệu đang cạnh tranh sát sao với hơn 2triệu truy cập cho mỗi hãng

Trang 33

H ÌNH 3.4 TOP 5 NHÀ BÁN LẺ MỸ PHẨM SỞ HỮU LƯỢNG TRUY CẬP

WEBSITE CỦA QUÝ 3 NĂM 2020

Nguồn: Nguồn: YouNetMedia (9/10/2020)

Mặc dù không mở rộng được nhiều hệ thống cửa hàng dồn dập như Guardian.Nhưng Hasaki đã nắm bắt kịp thời cơ đại dịch, thấu hiểu tâm lý khách hàng ngại dichuyển nên đã tập trung phát triển trên các nền tảng mua sắm online

Nhưng mặc dù có độ ồn ào nhỏ hơn nhưng Watsons, Guardian được nhắc đến từ đadạng nguồn thảo luận như: paid media (fanpage nhãn hàng đối tác, influencer, cáctrang thương mại điện tử ) và earned media (cộng đồng làm đẹp, group tiêu dùng

mỹ phẩm) khi xuất hiện trong những chia sẻ, review về sản phẩm mỹ phẩm hoặckhi người dùng lựa chọn chuỗi cửa hàng bán lẻ để mua sắm Hasaki cũng không nênchủ quan bỏ qua những nguồn thảo luận này

Có thể nói đường đua cạnh tranh trên nền tảng website Hasaki đã loại bỏ đượcGuardian nặng kí và cũng có phần lợi thế nhỉnh hơn Watsons Điều này có thể chothấy vị trí của Hasaki không hề nhỏ trong thị trường ngành mỹ phẩm Việt Nam

Trang 34

Ngay khi vào Việt Nam cách đây gần thập kỷ, Guardian đã xác định, đối thủ cạnhtranh trực tiếp là Watsons Chính vì vậy, Guardian đã dồn dập mở rộng chuỗi cửahàng tại Việt Nam nhằm tạo lợi thế cạnh tranh đáng kể trước khi Watsons xuất hiện.Khi Watsons và Guardian xác định là đối thủ và cố gắng cạnh tranh đấu đá nhau.Thì lúc đó Hasaki vẫn bình tĩnh xuất hiện trên đường đua và nhanh chóng mở rộngchi nhánh tại Hồ Chí Minh Hasaki tuy chỉ mới xuất hiện nhưng đã kịp thời nắm bắt

và thấu hiểu tâm lý người tiêu dùng Việt Hasaki đã chọn phân khúc giá thành rẻphù hợp với thị hiếu của người dùng Đồng thời còn tạo được sự khác biệt trên thịtrường nhờ đội ngũ nhân viên thân thiện, được đào tạo chuyên nghiệp, họ luôn luônthể hiện sự quan tâm và đưa ra những tư vấn hữu ích cho khách hàng Hasaki khôngchỉ bán sản phẩm mà còn mang đến những trải nghiệm mua sắm thuận tiện và tốtnhất cho khách hàng

Dồn dập mở rộng chuỗi cửa hàng là chiến lược mà Guardian lựa chọn để tạo lợi thếcạnh tranh tại thị trường Việt Nam Mục tiêu liên tục mở chuỗi cửa hàng mới có thểthấy, đây là một thương hiệu mạnh về tài chính Bởi vì chỉ có những tập đoàn lớn,

có tiềm lực và nhiều kinh nghiệm, thì mới có thể đẩy mạnh “phủ cam” chuỗi cửahàng của mình ở thị trường mới

Có thể thấy Hasaki phải tập trung phát triển cả hai dạng trực tiếp tại cửa hàng vàmua sắm online Không chỉ có Watson, Guardian mà còn nhiều chuỗi cửa hàng mỹphẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp đang ngày một phát triển Giới đầu tư kinhdoanh trong lĩnh vực mỹ phẩm đều đánh giá, thị trường Việt Nam vô cùng tiềmnăng, bởi đang ở giai đoạn dân số vàng, tầng lớp trung lưu đang tăng nhanh Đặcbiệt, tại các thành phố lớn, nhu cầu sử dụng hàng chất lượng tốt rất cao và ngườitiêu dùng có tâm lý thích đồ ngoại Đó là chưa kể, các đại đô thị hình thành nhanhchóng đã tạo ra những tệp khách hàng tập trung theo khu vực, giúp các nhãn hàng

dễ kiểm soát và phục vụ nhu cầu trọn gói Trong cuộc đua một chín một mười đầygay gắt như hiện nay Hasaki phải thật sự đưa ra những chiến lược độc đáo, thu hút,đánh đúng vào đối tượng khách hàng mục tiêu của mình Về mặt mua bán onlineHasaki cần tiếp tục giữ vững phong độ trên đường đua của mình Tập trung đánhvào kênh phân phối hiện đại và vươn lên vị trí dẫn đầu Liên tục xuất hiện phủ sóng,tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Với cách triển khai rầm rộnày, trước mắt sẽ tạo ra hiện tượng, thu hút sự chú ý của người người tiêu dùng.Còn về mua bán trực tuyến tại cửa hàng Hasaki không chọn cách mở dồn dập cácchuỗi cửa hàng, mà tập trung phủ xanh thành phố tại các địa điểm đông dân cư Chi

Trang 35

phối đều tại các quận, tránh trường hợp mở quá nhiều nhưng lợi nhuận thu về tạimột số cửa hàng là số âm hay không có lời Đồng thời dễ dàng kiểm soát và giaonhanh trong quận theo yêu cầu của khách hàng Hasaki cũng tập trung mở cửa hàngtại TP.HCM hơn Hà Nội, vì TP.HCM nhu cầu người tiêu dùng cao hơn và họ dễdàng tiếp nhận những thứ mới mẻ hơn là Hà Nội

Khi mới vào Việt Nam chiến lược rõ ràng nhất Hasaki hướng đến khi muốn giànhlấy thị phần về cho mình là thiết lập giá bán thấp hơn so với giá của đối thủ cạnhtranh Nếu một sản phẩm có cùng công dụng nhưng được bán với giá thấp hơn sẽchiếm ưu thế và có cơ hội giành lấy thị phần ít nhất là trong thời gian đầu khi mớibước chân vào Việt Nam Với người dẫn đầu thị trường lúc bấy giờ là Guaradiankhông dễ dàng nhượng bộ doanh số bán hàng bởi vì có một lính mới bán giá thấphơn mình như Hasaki Thời điểm đó Guaradian đã có hành động trả đũa bằng cáchtăng cường khuyến mãi và giảm giá cho khách hàng Guaradian đã tận dụng lợi thế

về nguồn vốn cực mạnh của mình và lượng khách hàng lâu năm để xoay chuyển cụcdiện Nhưng vì Hasaki có đủ mạnh về nguồn vốn để có thể đấu trong cuộc chiến giá

cả lâu dài, buộc Guardian phải nhường thị phần cho lính mới như mình

Về Watsons họ không sử dụng chiến lược như Hasaki đánh vào giá sản phẩm Màchọn cách xây dựng đế chế của mình ngay tại trung tâm thành phố với diện tích lớn.Nhằm chứng tỏ vị thế của mình trên thị trường ngành mỹ phẩm Tuy hiện tạiWatsons không phát triển chi nhánh nhanh bằng Hasaki nhưng trên đường đua muasắm online, Watsons vẫn đang theo sát phía sau Hasaki tuyệt nhiên phải cẩn trọngbảo vệ lấy thị phần của mình với phân khúc giá rẻ và đối tượng khách hàng mụctiêu của mình

Ngoài ra, Hasaki còn có các đối thủ là các công ty chuyên cung cấp các dịch vụ,cạnh tranh với dịch vụ spa của Hasaki nhưng chưa có tiềm năng đủ mạnh hay đủsức để cạnh tranh như: thẩm mỹ viện, tắm trắng, chăm sóc sức khỏe, massage,…Hoặc có thể kể đến những cửa hàng chuyên bán các loại mỹ phẩm rẻ tiền, không cóxuất sứ rõ ràng, sản phẩm tự chế Những cửa hàng này thường xuất hiện tại các chợ,đôi khi cũng xuất hiện ở các tạp hóa

Ưu điểm: Giá thành rẻ, dễ dàng thu hút những khách hàng ưa chuộng hàng rẻ Nhược điểm: Chất lượng sản phẩm thấp, không tốt cho sức khỏe của khách hàng.

Trang 36

Ngoài ra, còn có những ngành dịch vụ đã, đang và sắp hoạt động cùng lĩnh vực làmđẹp trong cùng khu vực và địa bàn hoạt động Các loại mỹ phẩm của các thươnghiệu mỹ phẩm nổi tiếng như: OHUI (Hàn Quốc), AVON, ORIFLAME, L’Ovite’(Pháp),…các loại này đều có ở cửa hàng tại cung đường đông dân, đặc biệt là cungđường Nguyễn Trãi Ngoài ra, còn phải kể đến các shop mỹ phẩm chuyên bán cácloại mỹ phẩm cao cấp trên thế giới như: L’OREAL (Pháp), SHISEIDO (Nhật),REVLON,… được đặt tại các siêu thị lớn trong thành phố như Lotte, Coop Mart,…

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Một trong những điều lo lắng của doanh nghiệp đó là những đối thủ cạnh tranh tiềm

ẩn Là những nhân viên của công ty, khi làm việc tại công ty một thời gian, am hiểu

về quá trình kinh doanh của công ty, nếu có điều kiện sẽ tách ra mở cửa hàng riêng.Bên cạnh đó, các khách hàng cũng như những người có sở thích là kinh doanh mỹphẩm như Hasaki, cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong tương lai

Nhà cung ứng

Khi nói đến những áp lực mà doanh nghiệp phải chịu, không thể không nói đến đến

áp lực từ nhà cung ứng Có thể nói đây là khó khăn bắt buộc doanh nghiệp nào cũngphải giải quyết, những áp lực về nhà cung ứng như: vốn, địa điểm kinh doanh, nhàcung cấp mỹ phẩm Khi đã có ý tưởng kinh doanh, điều tiếp theo doanh nghiệp cầnphải nghĩ đến đó là vốn Vốn là yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp Ngoài ra nó còn quyết định quy mô, phương thức kinh doanh củadoanh nghiệp Tiếp đó là vấn đề thuê mướn mặt bằng, cũng là vấn đề cần được quantâm Vì các chi nhánh của Hasaki hầu như đều ở các vị trí đắt địa nên giá thành sẽcao hơn các cung đường khác

3.2.2 Môi trường vĩ mô

Yếu tố chính trị - pháp luật

Bao gồm luật pháp, các chính sách và cơ chế Nhà nước đối với ngành kinh doanh

mỹ phẩm Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trongviệc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, giúp tăng thu nhập cho người lao động,làm tăng nhu cầu tiêu dùng của người xã hội Điều này cũng tác động đến nhu cầulàm đẹp và chăm sóc sức khỏe của mọi người Chính sách thuế đánh vào các sản

Trang 37

phẩm của dịch vụ tạo nên sức cạnh tranh cao giữa Hasaki và các trung tâm spakhác.

Yếu tố kinh tế

Nhu cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe phụ thuộc và chịu sự quyết định của thunhập và giá cả Vì vậy các nội dung như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thu nhập,…đều có ảnh hưởng đến nhu cầu dịch vụ này

Dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê (GSO) (12/2020), tổng sản phẩm quốc nội(GDP) Quý III năm 2020 ước tính tăng 2.62% so với cùng kỳ năm trước, là mứctăng thấp nhất của Quý III các năm trong giai đoạn 2011-2020 Tính chung 9 thángnăm nay, kinh tế đạt mức tăng trưởng 2.12% Trong bối cảnh dịch COVID-19 diễnbiến phức tạp, nền kinh tế nước ta tiếp tục duy trì tăng trưởng dương cho thấy tínhđúng đắn trong chỉ đạo, điều hành khôi phục kinh tế, phòng chống dịch bệnh và sựquyết tâm, đồng lòng của toàn bộ hệ thống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, sự nỗ lực, cố gắng của người dân và cộng đồng doanh nghiệp để thực hiện cóhiệu quả mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội” Theo Tổng cục Thống kê (2020) cho biết, năm 2020 dân số Việt Nam trung bìnhước tính là 97.58 triệu người, tăng 1.098 triệu người, tương đương tăng 1.14% sovới năm 2019 Trong tổng dân số, dân số thành thị là 35.93 triệu người chiếm36.8%, dân số nông thôn 61.65 triệu người chiếm 63.2%, dân số nam 48.59 triệungười chiếm 49.8%, dân số nữ 48.99 triệu người chiếm 50.2%

Theo Bộ trưởng Nguyễn Chí Dũng tại lễ kỷ niệm 75 năm thành lập Bộ KH và ĐT(31/12/2020) Quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt khoảng 343 tỷ USD, GDP bìnhquân đầu người của Việt Nam năm 2020 đạt 3.521 USD

Cũng theo Tổng cục Thống kê (1/2021) cho biết con số lạm phát cơ bản tháng 12năm 2020 tăng 0.07% so với tháng trước và tăng 0.99% so với cùng kỳ năm trước.Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2.31% so với bình quân năm 2019 Theo ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc Khối ngoại hối và thị trường vốn, HSBC ViệtNam (7/2021) Nếu bối cảnh lạm phát tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian dài,việc nâng lãi suất điều hành là có thể xảy ra Theo chuyên gia này, cơ quan điềuhành cũng cần cân nhắc để tránh việc nâng lãi suất quá sớm hoặc quá nhanh trong

Trang 38

bối cảnh kinh tế vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Mặc dù ngắnhạn còn nhiều khó khăn, chuyên gia của HSBC vẫn lạc quan rằng, trong dài hạnđộng lực tăng trưởng của Việt Nam rất mạnh mẽ Nhà băng này nâng dự báo tăngtrưởng năm 2022 hiện lên 6.8% từ mức 6.5% Thách thức dự báo lạm phát của năm

2022 nếu tăng sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe của mọingười hạn chế hơn

Yếu tố văn hóa – xã hội

Bao gồm những chuẩn mực, những giá trị được chấp nhận bởi một xã hội hoặc mộtnền văn hoá cụ thể

- Có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố vĩ mô khác

- Có tính dài hạn phạm vi tác động lớn

Là cơ sở để tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới và tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch

vụ spa của khách hàng Lối sống con người ngày càng được nâng cao đòi hỏi conngười phải tích cực làm việc, qua đó họ cần có thời gian để thư giãn, giảm stressbằng cách đi spa Do con người ngày càng chú ý đến vẻ bề ngoài và sức khỏe củamình nên sự quan tâm hàng đầu của họ là làm đẹp và chăm sóc sức khỏe cho bảnthân Văn hóa tạo nền móng cho dịch vụ spa phát triển bền vững

Các sản phẩm dịch vụ chăm sóc của Hasaki là spa luôn được thực hiện trên tiêu chí

“Chất lượng thật – Giá trị thật”, luôn thân thiện với môi trường thiên nhiên Tácđộng của môi trường bên ngoài, ngày càng nhiều trung tâm spa mọc lên trong khiđội ngũ nhân viên và y bác sĩ không chuyên nghiệp, trang thiết bị cũ kỹ nên đã gây

ra nhiều mối nguy hại cho khách hàng Thách thức khách hàng có nhu cầu làm đẹp

sẽ dè chừng trong việc lựa chọn các trung tâm spa, từ đó ảnh hưởng đến doanh thucủa doanh nghiệp Cơ hội với việc tạo ra phương châm "Chất lượng thật - Giá trịthật”, Hasaki luôn nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch

vụ để khách hàng có được những trải nghiệm mua sắm tốt nhất

Môi trường dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác củamôi trường vĩ mô đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Dân số ngày càng tăng

và kéo theo nhu cầu cũng ngày càng đa dạng tùy theo lứa tuổi Cơ hội phát triển

Trang 39

thêm nhiều dịch vụ đa dạng, mở rộng quy mô và kênh phân phối trên thị trường.Thách thức cũng tạo ra nhiều đối thủ hơn khi xã hội có nhiều nhu cầu hơn

Văn hóa ở hai miền Bắc – Trung – Nam tại Việt Nam thật sự có rất nhiều thứ khó

mà tương đồng Hasaki chủ yếu tập trung mở rộng tại Hồ Chí Minh vì dân cư tậptrung tại thành phố này rất lớn, con người hiện đại và tư duy về cái đẹp rất mới

Yếu tố công nghệ - kỹ thuật

Trong tương lai, công nghệ sẽ ngày càng phát triển góp phần cải tiến hơn các dịch

vụ spa, tạo nên một thị trường spa nhộn nhịp và phát triển hơn Hasaki đã ứng dụngnhững dịch vụ chăm sóc khách hàng tiên tiến trên thế giới, an toàn với khách hàng.Các sản phẩm của Hasaki đều được nhập khẩu từ các nước tiên tiến hiện đại như

Mỹ, Pháp,…

Cơ hội công nghệ hiện đại sẽ làm tăng chất lượng sản phẩm của dịch vụ và làm tăngdoanh thu của doanh nghiệp Thách thức công nghệ càng tiên tiến càng đòi hỏinguồn vốn đầu tư lớn hơn, các đối thủ cạnh tranh sẽ mạnh dạn đầu tư vào các máymóc, trang thiết bị hiện đại để có thể thu hút được khách hàng về cho riêng mình

Yếu tố tự nhiên

Điều kiện địa lý, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, địa hình kết cấu hạtầng các khu vực địa lý

Khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao

và khá ổn định trong năm, địa hình phần lớn bằng phẳng Tiềm năng đất đai trênphạm vi địa bàn thành phố có nhiều hạn chế về diện tích và phẩm chất Tài nguyênkhoáng sản trên địa bàn thành phố chủ yếu là vật liệu xây dựng như sét gạch ngói,cát, sỏi,…chỉ có một số khoáng sản đáp ứng một phần cho nhu cầu của thành phố.Đây cũng là khó khăn cho các trung tâm spa, các cửa hàng mỹ phẩm khi mới đi vàohoạt động, khả năng ứng phó với các vấn đề về môi trường còn nhiều hạn chế

3.3 Cơ hội của Công ty TNHH Hasaki Beauty & S.P.A

Thị trường làm đẹp tại Việt Nam có thể được gọi là bùng nổ Hàng trăm nghìnthương hiệu mỹ phẩm đã xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như mở văn

Ngày đăng: 17/10/2022, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 9)
HÌNH 1.2 CƠ CẤU DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 1.2 CƠ CẤU DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY (Trang 9)
BẢNG 1.1 DOANH THU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020 - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
BẢNG 1.1 DOANH THU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020 (Trang 11)
BẢNG 1.2 CHI TIÊU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020 - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
BẢNG 1.2 CHI TIÊU CỦA HASAKI NĂM 2018 – 2020 (Trang 12)
HÌNH 2.1 CẤU TRÚC KÊNH PHÂN PHỐI - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 2.1 CẤU TRÚC KÊNH PHÂN PHỐI (Trang 16)
HÌNH 3.1 TỔNG LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE TOÀN NGÀNH TRONG 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020 - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 3.1 TỔNG LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE TOÀN NGÀNH TRONG 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020 (Trang 22)
Hình ảnh trên là tác động của dịch và giãn cách xã hội, mua bán trực tuyến nói chung trở thành điểm sáng cho toàn ngành bán lẻ - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
nh ảnh trên là tác động của dịch và giãn cách xã hội, mua bán trực tuyến nói chung trở thành điểm sáng cho toàn ngành bán lẻ (Trang 22)
HÌNH 3.2 CỬA HÀNG WATSONS TẠI BITEXCO - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 3.2 CỬA HÀNG WATSONS TẠI BITEXCO (Trang 24)
HÌNH 3.3 CỬA HÀNG GUARDIAN - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 3.3 CỬA HÀNG GUARDIAN (Trang 25)
phát triển mơ hình cửa hàng mẫu với không gian mua sắm rộng lớn và bố trí khu vực trang điểm riêng. - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
ph át triển mơ hình cửa hàng mẫu với không gian mua sắm rộng lớn và bố trí khu vực trang điểm riêng (Trang 27)
HÌNH 3.4 TOP 5 NHÀ BÁN LẺ MỸ PHẨM SỞ HỮU LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE CỦA QUÝ 3 NĂM 2020 - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 3.4 TOP 5 NHÀ BÁN LẺ MỸ PHẨM SỞ HỮU LƯỢNG TRUY CẬP WEBSITE CỦA QUÝ 3 NĂM 2020 (Trang 29)
HÌNH 3.5 TÂM LÝ NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM VÀ HÀ NỘI - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
HÌNH 3.5 TÂM LÝ NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM VÀ HÀ NỘI (Trang 38)
BẢNG 3.3 BẢNG GIÁ TRIỆT LÔNG DIODE LASER TẠI HASAKI - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
BẢNG 3.3 BẢNG GIÁ TRIỆT LÔNG DIODE LASER TẠI HASAKI (Trang 44)
BẢNG 3.2 BẢNG GIÁ GIẢM BÉO TẠI HASAKI - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
BẢNG 3.2 BẢNG GIÁ GIẢM BÉO TẠI HASAKI (Trang 44)
BẢNG 3.4 BẢNG GIÁ THƯ GIÃN VÀ CHĂM SÓC TẠI HASAKI - Khóa luận tốt nghiệp: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CHUỖI CỬA HÀNG MỸ PHẨM HASAKI CỦA CÔNG TY TNHH HASAKI BEAUTY amp; S.P.A  TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
BẢNG 3.4 BẢNG GIÁ THƯ GIÃN VÀ CHĂM SÓC TẠI HASAKI (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w