1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn vận hành khai thác thiết bị nguồn lorain

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn vận hành khai thác thiết bị nguồn lorain
Trường học Trung tâm Dịch vụ Viễn thông khu vực 3
Chuyên ngành Viễn thông
Thể loại Hướng dẫn kỹ thuật
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Giới thiệu tổng quan 1 Các khối chức năng cơ bản  Khối cảnh báo.  Các khối máy nắn. 2 Chức năng hoạt động của từng khối  Khối cảnh báo : Trong trường hợp máy nắn hoạt động không bình thường, mạch cảnh báo sẽ đưa ra cảnh báo (hiển thị bằng đèn cảnh báo trên máy nắn) và đưa cảnh báo về trung tâm quản lý.  Các khối máy nắn : Đây là thành phần cơ bản của hệ thống nguồn Lorain. Các khối này có chức năng biến đổi điện áp AC đầu vào thành điện áp DC ổn định ở đầu ra cung cấp cho thiết bị BTS hoạt động. LORAIN I Giới thiệu tổng quan 1 Các khối chức năng cơ bản Khối cảnh báo Các khối máy nắn 2 Chức năng hoạt động của từng khối Khối cảnh báo Trong trường.

Trang 1

LORAIN

Trang 4

I Giới thiệu tổng quan

1/ Các khối chức năng cơ bản

 Khối cảnh báo

 Các khối máy nắn

2/ Chức năng hoạt động của từng khối

 Khối cảnh báo : Trong trường hợp máy nắn hoạt động không bình

thường, mạch cảnh báo sẽ đưa ra cảnh báo (hiển thị bằng đèn cảnh báo trên máy nắn) và đưa cảnh báo về trung tâm quản lý

 Các khối máy nắn : Đây là thành phần cơ bản của hệ thống nguồn

Lorain Các khối này có chức năng biến đổi điện áp AC đầu vào thành điện áp DC ổn định ở đầu ra cung cấp cho thiết bị BTS hoạt động

3/ Các thông số kỹ thuật của từng khối chức năng

 Khối cảnh báo :

Sử dụng điện áp DC (-48 V) để hoạt động

 Các khối máy nắn :

a/ Ngõ vào :

+ Điện áp vào AC 208/240 V, một pha, tần số 50 - 60 Hz

Phạm vi điện áp cho phép ở ngõ vào : 176 - 254 V

Phạm vi tần số cho phép ở ngõ vào : 47 - 63 Hz

+ Dòng điện :

Ngõ vào danh

định

Điện áp vào Điện áp ra Dòng

184 V

58.00 VDC 58.00 VDC

21.5 A 20.3 A

b/ Ngõ ra :

+ Điện áp : Điện áp tải có thể được chỉnh từ -48 đến -58 VDC Điện áp cân bằng có thể được chỉnh từ -53 đến -60 VDC Giá trị mặc định của nhà sản xuất :

Điện áp tải : 54.48 V

Trang 5

Điện áp cân bằng : 56.00 V.

+ Dòng điện :

II Hệ thống cảnh báo, các nút điều khiển và ý nghĩa

1/ Giới thiệu các loại cảnh báo

Hệ thống máy nắn Lorain bao gồm các loại cảnh báo sau :

 Cảnh báo cầu chì : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi một cầu chì điều khiển loại cảnh báo nào đó bị đứt và lúc này đèn cảnh báo FA sẽ sáng

 Cảnh báo còi : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi mất nguồn

AC cung cấp cho máy nắn, lúc này còi sẽ phát ra âm thanh

 Cảnh báo Minor : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi một khối máy nắn bị sự cố và lúc này đèn cảnh báo MN sẽ sáng

 Cảnh báo Major : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi hai khối máy nắn trở lên bị sự cố và lúc này đèn cảnh báo MA sẽ sáng

Trang 6

 Cảnh báo điện áp thấp mức 1 : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi điện áp acquy giảm xuống dưới điện áp thấp mức 1 ( đã được cài đặt sẵn ) và lúc này đèn cảnh báo LVA1 sẽ sáng

 Cảnh báo điện áp thấp mức 2 : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi điện áp acquy giảm xuống dưới điện áp thấp mức 2 ( đã được cài đặt sẵn ) và lúc này đèn cảnh báo LVA2 sẽ sáng

 Cảnh báo điện áp cao mức 1 : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi điện áp acquy tăng trên điện áp cao mức 1 ( đã được cài đặt sẵn ) và lúc này đèn cảnh báo HVA1 sẽ sáng

 Cảnh báo điện áp cao mức 2 : Cảnh báo này sẽ được kích hoạt khi điện áp acquy tăng trên điện áp cao mức 2 ( đã được cài đặt sẵn ) và lúc này đèn cảnh báo HVA2 sẽ sáng

2/ Giới thiệu các nút điều khiển và ý nghĩa

Mặt trước của máy nắn bao gồm một màn hiển thị và các nút điều khiển sau :

 Công tắc S1 : Công tắc này có 3 vị trí để chọn chế độ điều khiển cân bằng :

+ OFF/RESET : Hủy chu trình nạp cân bằng cho Battery

+ ON : Đặt các Rectifier ở chế độ tự động nạp cân bằng

+ MAN : Đặt các Rectifier ở chế độ nạp cân bằng nhân công

 Công tắc S2 : Công tắc này có 3 vị trí để chọn chế độ hoạt động của màn hiển thị :

+ VOLTS : Hiển thị điện áp tải

+ AMPS : Hiển thị dòng điện tải

+ SET : Cài đặt các giá trị điều khiển và cảnh báo theo giới hạn mong muốn

 Công tắc S3 ( Alarm cut off ) : Khi ấn công tắc này sẽ hủy cảnh báo còi

Trang 7

 Công tắc S4 ( Select ) : Khi công tắc S2 đặt ở chế độ SET, ấn công tắc này sẽ có tác dụng chọn các thông số chức năng điều khiển và cảnh báo để cài đặt

 Công tắc S5 ( Increment ) : Ấn công tắc này sẽ tăng giá trị ngưỡng của thông số cần cài đặt

 Công tắc S6 ( Decrement ) : Ấn công tắc này sẽ giảm giá trị ngưỡng của thông số cần cài đặt

III Các điều chỉnh

Phần bộ nắn của hệ thống nguồn đã được nhà sản xuất điều chỉnh nên không cần phải điều chỉnh lại Nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh lại, xem phần tài liệu hướng dẫn điều chỉnh bộ nắn cụ thể

Trang 8

Mọi điều khiển và thiết lập cảnh báo trên panel đồng hồ đo đã được nhà sản xuất đặt sẵn Nếu muốn đặt lại, các thiết lập phải được điều chỉnh lại bằng cách tiến hành điều chỉnh theo tài liệu này

A Cảnh báo điện áp thấp 1 (LoA1)

Cảnh báo điện áp thấp 1 thiết lập bảng mà tại đó điện áp ắc quy giảm dưới mức giới hạn thiết lập ban đầu và kích hoạt một cảnh báo Tiến hành thủ tục sau để đặt điểm tại

đó cảnh báo được kích hoạt

a/ Đặt chuyển mạch S2 tới vị trí SET, đèn LED SET sáng vàng

b/ Nhấn giữ SEL (S4) cho đến khi LoA1 được hiển thị trên đồng hồ đo, bỏ tay khỏi SEL và sau một thời gian trễ ngắn, điểm đặt tương đương được hiển thị (bằng số)

c/ Để tăng mức mà tại đó có mạch cảnh báo điện áp thấp 1 kích hoạt hãy nhấn và giữ phím INC (S5) Để hạ mức, nhấn và giữ DEC (S6) Thực hiện bước này cho đến khi đạt được mức mong muốn hiển thị trên đồng hồ đo

d/ Khi đã đạt điểm đặt LoA1 như mong muốn, bỏ chuyển mạch điều khiển đồng hồ

đo S2 ra khỏi vị trí SET và tiếp tục trạng thái vận hành bình thường

B Đặt cảnh báo điện áp thấp 2 (LoA2)

Cảnh báo điện áp thấp 2 thiết lập điểm mà tại đó điện áp ắc quy giảm dưới mức giới hạn thiết lập lần đầu tiên và kích hoạt 1 cảnh báo Tiến hành thủ tục sau để đặt điểm tại đó cảnh báo được kích hoạt

a/ Đặt chuyển mạch S2 tới vị trí SET, đèn LED SET sáng vàng

b/ Nhấn giữu SEL (S4) cho đến khi LoA2 được hiển thị trên đồng hồ đo Bỏ tay khỏi SET và sau thời gian trễ ngắn, điểm đặt tương đương được hiển thị (bằng số)

c/ Để tăng mức mà tại đó có mạch cảnh báo thấp áp 2 kích hoạt hãy nhấn và giữ phím INC (S5) Để hạ mức, nhấn và giữ DEC (S6) Thực hiện bước này cho đến khi đạt được mức mong muốn hiển thị trên đồng hồ đo

d/ Khi đã đạt được điểm đặt LoA2 như mong muốn, bỏ chuyển mạch điều khiển đồng hồ đo S2 ra khỏi vị trí SET và tiếp tục trạng thái vận hành bình thường

Trang 9

C Đặt cảnh báo điện áp cao 1 ( HiA1)

Cảnh báo điện áp cao 1 thiết lập điểm mà tại đó điện áp ắc quy tăng vượt mức giới hạn thiết lập lần đầu tiên và kích hoạt một cảnh báo Tiến hành thủ tục sau để đặt điểm tai

đó cảnh báo được kích hoạt

a/ Đặt chuyển mạch S2 tới vị trí SET, đèn LED SET sáng vàng

b/ Nhấn giữ SET ( S4) cho đến khi HiA1 được hiển thị trên đồng hồ đo Bỏ tay khỏi SET và sau thời gian trễ ngắn, điểm đặt tương đương được hiển thị (bằng số)

c/ Để tăng mức mà ta đó có mạch cảnh báo cao áp 1 kích hoạt hãy nhấn và giữ phím INC (S5) Để hạ mức, nhấn và giữ DEC( S6) Thực hiện bước này cho đến khi đạt được mức mong muốn hiển thị trên đồng hồ đo

d/ Khi đã đạt được điểm HiA1 như mong muốn, bỏ chuyển mạch điều khiển đồng

hồ đo S2 ra khỏi vị trí SET và tiếp tục trạng thái vận hành bình thường

D Đặt cảnh báo điện áp cao 2 ( HiA2)

Cảnh báo điện áp cao 2 thiết lập điểm mà tại đó điện áp ắc quy tăng vượt mức giới hạn thiết lập lần đầu tiên và kích hoạt một cảnh báo Tiến hành thủ tục sau để đặt điểm đó cảnh báo được kích hoạt

a/ Đặt chuyển mạch S2 tới vị trí SET, đèn LED SET sáng vàng

b/ Nhấn giữ SET ( S4) cho đến khi HiA2 được hiển thị trên đồng hồ đo Bỏ tay khỏi SEL và sau thời gian trễ ngắn, điểm đặt tương đương được hiển thị (bằng số)

c/ Để tăng mức mà tại đó mạch cảnh báo cao áp 1 kích hoạt hãy nhấn và giữ phím INC (S5) Để hạ mức, nhấn và giữ DEC ( S6) Thực hiện bước này cho đến khi đạt được mức mong muốn hiển thị trên đồng hồ đo

d/ Khi đã đạt được điểm đặt HiA2 như mong muốn, bỏ chuyển mạch điều khiển đồng hồ đo S2 ra khỏi vị trí SET và tiếp tục trạng thái vận hành bình thường

E Điều chỉnh ngưỡng phóng tương đương

Điều chỉnh đa thời gian tương đương thiết lập điểm mà tại đó điện áp ắc quy tăng

Trang 10

b/ Nhấn giữ SET (S4) cho đến khi Esc được hiển thị trên đồng hồ đo Bỏ tay khỏi SET và sau thời gian trễ ngắn, điểm đặt tương đương được hiển thị (bằng số)

c/ Để tăng đa thời gian hãy nhấn và giữ INC (S5) Để hạ mức, nhấn và giữ DEC (S6) Thực hiện bước này cho đến khi đạt được mức mong muốn hiển thị trên đồng hồ đo

d/ Khi đã đạt được điểm đặt Esc như mong muốn, bỏ chuyển mạch điều khiển đồng hồ đo S3 ra khỏi vị trí SET và tiếp tục trạng thái vận hành bình thường

F Điều chỉnh đồng hồ đo trường ( CAL1 và CALS)

Panel đồng hồ đo này được trang bị đặc tính điều chỉnh trường Đặc tính này sẽ cho phép khách hàng được thay đổi các thiết lập của nhà sản xuất: điện áp đầu cuối ắc quy + 48V, và ampere tải + 48V Thực hiện thủ tục như sau để thay đổi các chế độ đặt trước cuả nhà sản xuất nhờ việc điều chỉnh trên CAL1 hoặc CALS

a/ Đặt chuyển mạch METER SELECT ở vị trí SET Đèn SET hiển thị vàng

b/ Nhấn giữ nút SEL cho đến khi CAL1 hoặc CALS hiển thị trên đồng hồ đo Dừng nhấn nút SEL Bỏ tay khỏi SEL sau một thời gian trễ ngắn, mức sẽ được hiển thị trên đồng hồ đo.Đồng hồ đo hiển thị như sau:

Trang 11

Lưu ý: Trong bước tiếp theo, sẽ phải nhấn liên tục nút INC và DEC để thay đổi

quá trình đọc tổng nhỏ, hoặc tiếp tục giữ INC và DEC để thay đổi số lớn hơn

c/ Để tăng mức hãy nhấn và giữ phím DEC Để hạ mức, nhấn và giữ INC Thực hiện bước này cho đến khi đạt được mong muốn hiển thị trên đồng hồ đo

(Chỉ trong thủ tục này các phím INC và DEC làm việc trái ngược nhau)

d/ Khi đã đạt được mức mong muốn, bỏ chuyển mạch METER SELECT khỏi vị trí SET và tiếp tục vận hành bình thường Sau khi can thiệp vào bất kỳ điều chỉnh nào CAL1 hoặc CALS của nhà sản xuất, hiển thị đồng hồ đo dCAL sẽ thay đổi từ 0 đến 1

Cảnh báo hoặc

mạch điều

khiển

Thiết lập nhà sản xuất ( bình

ắc quy kín, 48V)

Thiếp lập cho

ắc quy nước thông thường

Khoảng điều chỉnh

Số phần tài liệu thủ tục điều chỉnh

Cảnh báo điện

áp thấp1

99.99

5.03

Cảnh báo điện

áp thấp 1

99.99

5.04

Cảnh báo điện

áp cao 1

99.99

5.05

Cảnh báo điện

áp cao 2

đến 99.99

5.06

Đa thời gian

tương đương

Ngưỡng phóng

thời gian tương

đương

99.99

5.08

Trang 12

nguy hiểm Khi tiến hành kiểm tra phải đặc biệt tuân thủ các nguyên tắc để để tránh khả năng va chạm điện Tại cùng một thời điểm, ắc qui có thể được phân phối dòng ở diện rộng trong một thời gian ngắn Do đó phải tháo bỏ đồng hồ, nhẫn và các đồ trang sức khác khi thực hiện các thủ tục

Lưu ý: Hệ thống nguồn này được trang bị với một chảo da phóng điện nối đất

(ESD) Chảo này được đặt ở phần trên bên trái giá rơ le và có một bệ đỡ Khi điều khiển bất kỳ một tấm mạch nào phải nối dây da bảo hiểm với chảo này để tránh phóng tĩnh điện gây hỏng hóc thiết bị

Ngày đăng: 16/10/2022, 20:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w