1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề tế bào nhân sơ
Trường học trường
Chuyên ngành sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.. - Phiếu học tập: Phân biệt các thành phần cấu tạo của vi khuẩn - Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học:

Trang 1

TRƯỜNG: ………

TỔ: ………

Giáo viên:……….

TÊN BÀI DẠY:

TẾ BÀO NHÂN SƠ Môn học: Sinh học Lớp 10 Thời gian thực hiện: 01 tiết

I.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức :

- Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.

2 Về năng lực

2.1 Năng lực Sinh học

a Nhận thức Sinh học

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

- Trình bày được cấu tạo của tế bào nhân sơ

b Tìm hiểu thế giới sống

- Tìm hiểu một số bệnh do vi khuẩn gây ra.

- Hiện tượng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu diễn ra mạnh mẽ…

c Vận dụng

- Làm được mô hình cấu tạo vi khuẩn

- Tuyên truyền phòng chống dịch do vi khuẩn gây ra.

2.2 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định

cách thu thập dữ liệu về vi khuẩn, tự đánh giá về quá trình và thực hiện nhiệm vụ.

- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập dữ liệu về vi

khuẩn, làm mô hình vi khuẩn, vẽ tranh hoặc làm video tuyên truyền một cách sáng tạo nhằm đạt được kết quả tốt nhất.

3 Về phẩm chất

- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, biết chia sẽ với người mắc các bệnh truyền nhiễm

- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.

- Trách nhiệm:

+ Với bản thân và các bạn trong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao

+ Có trách nhiệm với cộng đồng trong việc tuyên truyền, hướng dẫn phòng tránh bệnh dịch, phòng chống ô nhiễm môi trường

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Liệt kê các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong tiến trình tổ chức các hoạt động

Trang 2

học nhằm đạt được mục tiêu bài dạy (Muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì thiết bị sử dụng phải tương ứng và phù hợp).

1 Giáo viên

- Các ứng dụng dạy học trực tuyến như Kahoot/Quizziz/Mentimeter/Live worksheet hoặc GV thiết kế qua các trò chơi trên Powpoint (Tùy điều kiện): Để dạy hoạt động khởi động và hoạt động luyện tập.

- Giấy A0, bút dạ: Dạy học cấu tạo của vi khuẩn

- Phiếu học tập: Phân biệt các thành phần cấu tạo của vi khuẩn

- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học:

Cấu tạo tê bào nhân sơ điển hình Cấu tạo thành tê bào vi khuẩn Gram âm (a)

và vi khuẩn Gram dương (b)

2 Học sinh

- Làm mô hình cấu trúc của vi khuẩn (Có thể bằng đất

sét, giấy hay thiết kế 3D bằng các phần mềm).

- Tìm hiểu về các dịch bệnh do vi khuẩn gây nên.

- Tuyên truyền phòng chống ô niễm môi trường, biến

đổi khí hậu, dịch bệnh : Video, vẽ tranh….(Đăng trên

facebook, tính số lượt like, chia sẻ để mang tính truyền

thông và treo giải thưởng cho video hoặc tranh vẽ có nhiều

lượt like, share nhiều nhất).

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 3

hiện hoạt động này, HS xác định được vấn đề cần chiếm lĩnh hoặc xác định được nhiệm vụ cần thực hiện để chiếm lĩnh tri thức, hình thành năng lực

a Mục tiêu

- Tạo hứng thú, năng lượng tích cực cho HS.

- Kích thích trí tò mò, mong muốn khám phá tìm hiểu về tế bào nhân sơ và ứng dụng.

- Giáo dục lòng nhân ái, biết chia sẻ với người khác về phòng chống ô niễm môi trường, biến đổi khí hậu, dịch bệnh

b Nội dung: Trả lời các câu hỏi ngắn trong chướng ngại vật

Câu 1 Hiện nay môi trường bị ô nhiêm, biến đồi khí hậu diên ra mạnh mẽ, xuất hiện nhiều bệnh truyền nhiễm ở con người do vi khuẩn gây nên Nếu em là bác sĩ, trước khi kê đơn thuốc kháng sinh cho bệnh nhân điêu trị bệnh, em phải làm gì để có đơn thuốc phù hợp giúp bệnh nhân khỏi bệnh?

Câu 2 Tại sao việc dùng kháng sinh lại cỏ thể chữa được bệnh?

Câu 3 Nếu bệnh nhân không khỏi bệnh, thậm chí bệnh còn nặng hơn thì em sẽ giải thích và

xử lí như thế nào?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Tham gia trò chơi “Vượt chướng ngại vật” qua phần mềm Mentimeter.

- Luật chơi:

+ Trả lời đúng 1 câu hỏi sẽ vượt qua 1 chướng ngại vật

+ Mỗi câu hỏi có 5s suy nghĩ và đưa đáp án câu trả lời

+ Mỗi câu trả lời đúng được 1 ngôi sao Người dành được nhiều sao nhất sẽ nhận được một tràng pháo tay từ lớp và phần quà từ cô (GV chuẩn bị hộp quà là kẹo để dành tặng cho nhiều người được sao nhất).

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân chuẩn bị bảng phụ để trả lời câu hỏi khi có hiệu lệnh từ GV.

- HS lắng nghe.

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

Câu trả lời của HS thể hiện trên màn hình tivi hoặc trên bảng.

Dự tính câu trả lời của HS:

Câu 1 Hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều là bệnh lây và diễn biến khá phức tạp, làm cho

cơ thể người bệnh suy sụp nhanh chóng nếu không nhận được sự trợ giúp y tế kịp thời Hiểu rõ

Trang 4

về đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm sẽ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc nhận biết bệnh và kịp thời chữa trị.

Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây Đây là nhóm bệnh thường gặp ở tất cả các châu lục nhưng đặc biệt là ở các nước có khí hậu nóng ẩm (nhiệt đới) Căn nguyên bệnh truyền nhiễm do vi sinh vật gây ra, hay còn gọi là mầm bệnh Bệnh có khả năng lây truyền trong cộng

đồng bằng nhiều đường khác nhau và đôi khi trở thành dịch với số lượng người mắc rất lớn Bệnh thường diễn biến theo các giai đoạn.

Câu 2 Kháng sinh có thể chữa được bệnh do vi khuẩn vì nó ngăn cản sự tổng hợp thành

Ví dụ: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

a Mục tiêu:

Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

b Nội dung: Hoặc sinh đọc thông tin sgk và quan sát hình 7.1 để trả lời các câu hỏi sau

Câu 1 Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Vì sao loại tế bào này được gọi là tế bào

nhân sơ?

Câu 2 Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1 pm, loại vi khuẩn B có kích thước

trung bình là 5 pm Theo lí thuyết, loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn? Giải thích.

c Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS thảo luận nhóm (4 HS/1 nhóm) Nghiên cứu SGK, mạng internet + hình ảnh

GV cung cấp cũng như hướng dẫn HS ở nhà tìm hiểu trước có trên phiếu thảo luận nhóm để hoàn nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Đọc đoạn thông tin, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

- Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn

- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- Hỗ trợ cho các nhóm hoàn thành đúng tiến độ

Trang 5

- Các nhóm phải hoàn thành nhiệm vụ vào PHT theo yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả hoạt động theo từng câu hỏi.

Câu 1 HS nêu đặc điếm chung vé kích thước, đặc điểm sinh trưởng, cấu tạo tế bào nhàn sơ.

Gọi là tế bào nhân sơ vì loại tế bào này chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyén Vật chất

di truyén cũng đơn giản chi là một phân tử ADN trần, không liên kết với histon.

Câu 2: Tế bào có kích thước nhỏ sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn Giải thích: vận dụng

nguyên lí kích thước nhỏ thì tỉ lệ s/v lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hoá vật chất và năng lượng nhanh.

- Các nhóm khác góp ý, bổ sung, điều chỉnh hoặc đưa ra các nhận định khác.

Bước 3 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét câu trả lời của các học sinh, chính xác hóa câu trả lời của các câu hỏi.

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

+ Có kích thước rất nhỏ

+ Thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi (H 7.1)

+ Kích thước dao động từ 1 pm đến 5 pm, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực

+ Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ: Tỉ lệ s/v (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh nên chúng là loại sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất + Chưa có nhân hoàn chỉnh, chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất, chưa có hệ thống nội màng, chưa có các bào quan có màng bao bọc và bộ khung xương tế bào + Cấu trúc đơn giản, có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cẩu, hình que và hình xoắn.

Công cụ đánh giá: Sản phẩm học tập Trả lời đúng mỗi câu được 5đ.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ-Lông, roi và màng ngoài.

a Mục tiêu:

Phân biệt lông, roi và màng ngoài ở tế bào vi khuẩn

b Nội dung: Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn?

c.Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh quan sát hình

Trang 6

- Hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, sử dụng các kênh hình trình chiếu minh họa

“Hình cấu tạo của tế bào nhân sơ”

- Cá nhân hoàn thành: (HS dựa vào hình vẽ để phân biệt)

- Nhóm hoàn thành: Cấu tạo và chức năng của lông, roi và màng ngoài

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trình bày kết quả vào phiếu học tập, các nhóm thảo luận và GV nhận xét kết luận.

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận, các nhóm học sinh khác bổ sung nhận xét.

Cấu tạo và chức năng:

Lông và roi là những cấu trúc dạng sợi dài, nhô ra khỏi màng và thành tế bào.

Roi được cấu tạo từ bó sợi protein, có chức năng chính là cơ quan vận động của tế bào Các tế bào vi khuẩn có thể có một hoặc một vài roi.

Lông ngắn hơn nhưng có số lượng nhiều hơn roi Lông là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bể mặt tế bào của sinh vật khác Ví dụ: Vi khuẩn Helicobacter pylori dùng lông bám dính vào tế bào niêm mạc dạ dày người, gây bệnh viêm loét

dạ dày.

Chức năng chính của roi là cơ quan vận động của tế bào

Lông có nhiệm vụ giúp tế bào bám dính vào vật chù hoặc giúp tế bào tiếp hợp với nhau

* Lưu ý: Ở một số loại vi khuẩn, thành tế bào được bao phủ bởi một lớp màng ngoài có cấu tạo

chủ yếu từ lipopolysaccharide Màng ngoài của một số vi khuẩn gây bệnh giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cẩu.

Bước 3 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm học sinh, chính xác hóa kết quả hoạt động

Cấu tạo và chức năng của lông, roi và màng ngoài

- Roi: Roi được cấu tạo từ bó sợi protein, có chức năng chính là cơ quan vận động của tế

bào Các tế bào vi khuẩn có thể có một hoặc một vài roi.

- Lông: Lông ngắn hơn nhưng có số lượng nhiều hơn roi Lông là bộ phận giúp các tế bào vi

khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bể mặt tế bào của sinh vật khác

- Màng ngoài: Màng ngoài có cấu tạo chủ yếu từ lipopolysaccharide Màng ngoài của một

Trang 7

số vi khuẩn gây bệnh giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu.

Công cụ đánh giá: Phiếu học tập theo kỹ thuật khăn trải bàn

* Hoạt động 3 Tìm hiểu thành tế bào và màng tế bào

a Mục tiêu:

- Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng tế bào ở tế bào nhân sơ

b Nội dung:

1 Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng tế bào ở tế bào nhản sơ?

2 Nhận xét về thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gam dương?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên chia lớp học làm 6 nhóm làm việc với nhau GV cho mỗi nhóm học sinh tự nghiên cứu nội dung ở nhà, phân tích hình sgk trả lời nội dung câu hỏi Có thể thiết kế bài trình chiếu hoặc

báo cáo ở dạng bảng hoặc sơ đồ tư duy …

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi:

-Học sinh tự cá nhân tìm hiểu và đưa ra ý kiến cá nhân Sau đó thống nhất ý kiến trong nhóm

và hoàn thành bảng báo cáo

-Thành tế bào cấu tạo từ hợp chất peptidoglycan có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bào

vệ tế bào Màng tế bào được cấu tạo bởi 2 thành phán chủ yếu là lớp kép phospholipid và

protein Màng tế bào có chức năng trao đổi chất cỏ chọn lọc, chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào; phân chia tế bào

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trang 8

Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận, các nhóm học sinh khác bổ sung nhận xét.

Bước 3 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm học sinh, chính xác hóa kết quả hoạt động

Thành tế bào:

- Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 0 nm đến 20 nm, được cấu tạo bởi peptidoglycan.

-Dựa vào cấu tạo của thành tế bào (H 7.3), vi khuẩn được chia làm 2 nhóm: vi khuẩn Gram dương (Gr+), có thành dày bắt màu tím khi nhuộm Gram và vi khuẩn Gram âm (Gr-), có thành mỏng bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.

- Thành tế bào như một cái khung bên ngoài, có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào Thành tế bào ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh Một số loại thuốc kháng sinh như peniciline diệt vi khuẩn bằng cách ngăn không cho vi khuẩn tạo được thành tế bào (H 7.3), đặc biệt là đối với vi khuẩn Gr+.Thuốc này không có tác dụng phụ với người, vì tế bào người không chứa peptidoglycan.,ở một số loại vi khuẩn Gr-,

Màng tế bào: Màng ngoài được cấu tạo từ lớp kép phospholipid như màng tế bào nhưng giàu lipopolysaccharide Lớp màng ngoài không có chức năng cho các chất ra vào tế bào một

cách có chọn lọc như màng tế bào (H 7.3) Một số loại lipopolysaccharide của lớp màng này bị

phân huỷ khi tế bào chết sinh ra các nội độc tố có thể gây chết người.

Bên dưới thành tế bào là lớp màng tế bào hay còn gọi là màng sinh chất Màng tế bào nhân

sơ cũng như tế bào nhân thực đểu được cấu tạo bởi hai thành phấn chủ yếu là lớp kép

phospholipid và protein Ngoài chức năng trao đổi chất có chọn lọc thì màng tế bào còn là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.

* Hoạt động 4 Tế bào chất và vùng nhân

a Mục tiêu:

1 Nắm được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ

2 Phân biệt được vùng nhân và nhân tế bào

3 Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid

b.Nội dung: Phiếu học tập số 1: Tế bào chất và vùng nhân

1 Tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu tạo và chức năng như thế nào?

Tế bào

chất

Vùng nhân

2 Giải thích được tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế bào?

3 Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid?

c Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh

Trang 9

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh hoạt động nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ; giáo viên bao quát toàn lớp cũng như hoạt động của các nhóm học sinh

+ Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất và vùng nhân

+ Phân biệt ADN vùng nhân và plasmid

+ Giải thích được tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế bào

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

Đại diện các nhóm học sinh báo cáo nội dung hoạt động; các nhóm khác bổ sung.

Câu 1: Tế bào chất gốm có bào tương chứa nước, các hạt dự trữ, các chất vô cơ và hữu cơ,

nhiéu ribosome (tồng hợp protein) và một số phân tử DNA mạch vòng, kép, kích thước nhỏ gọi

là plasmid (được sử dụng là vector chuyền gene trong kĩ thuật chuyển gene) Chức năng của tế bào chất là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

Vùng nhân gổm một phản tử DNA mạch vòng, kép, kích thước lớn hơn plasmid, là vật chất

di truyền của vi khuẩn.

Câu 2: Gọi là vùng nhân vì tế bào chưa có nhân chính thức, chưa có màng nhân bao bọc vật

chất di truyén ngân cách với tế bào chầt.

Cáu 3: DNA vùng nhàn chỉ có một phân tử, có kích thước lớn hơn và là vật chất di truyến

của tế bào, còn DNA plasmid gốm nhiéu phân tử, có kích thước nhỏ hơn, chứa thông tin di

Trang 10

truyển quy định một số đặc tính của vi khuẩn như tính kháng thuốc DNA plasmid được sử dụng

là vector chuyến gene trong kĩ thuật di truyền.

Sau đó, GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm cùa nhóm và đánh giá bằng phiếu đánh giá kĩ nãng thuyết trình, trà lời câu hỏi và đật cáu hỏi kết hợp với phiếu đánh giá ý thức, thải độ hợp tác cùa HS.

Bước 3 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét thái độ hoạt động, kết quả hoạt động của các nhóm, giáo viên chính xác hóa kiến thức.

Tế bào chất: Thành phấn chính của tế bào chất là bào tương Bào tương là dạng keo lỏng có

thành phẩn chủ yếu là nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau Ngoài ra, trong bào tương

có các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome (10 000 đến 100 000) là nơi xảy ra quá trình tổng hợp protein của tế bào.Tế bào chất là nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.

Vùng nhân: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn không có màng bao bọc và hầu hết chỉ chứa

một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép Phân tử DNA này mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn.

Ngoài DNA ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm các phân tử DNA nhỏ, dạng vòng, mạch kép khác được gọi là các plasmid Trên các plasmid thường chứa nhiều gene kháng thuốc kháng sinh Các plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh có thể được truyền từ tế bào

vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng tiếp hợp.Trong kĩ thuật chuyển gene, các plasmid thường được sửdụng làm vector để biến nạp gene tái tổ hợp từtế bào này sang tế bào khác Tuy nhiên, nếu thiếu plasmid thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.

Công cụ đánh giá: (Rubrics)

Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm

Chỉ hoàn thành được những gì xuất hiện trong hình động

Hoàn thành phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên

Cá nhân học sinh tập hợp nhóm theo đúng các tiêu chí mà giáo viên yêu cầu

Cá nhân học sinh tập hợp nhóm cần sự hướng dẫn của giáo viên

3 LUYỆN TẬP

HS thực hiện hoạt động này nhằm khắc sâu tri thức, phát triển kỹ năng thông qua việc trả lời

Trang 11

các câu hỏi trắc nghiệm/ câu hỏi tự luận, giải bài tập, thực hiện bài tập thực hành…

a Mục tiêu:

Hệ thống hóa và củng cố lại kiến thức cơ bản về tế bào nhân sơ

b Nội dung:

Câu hỏi: TNKQ (Luyện tập)

Câu 1: Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành

2 loại:

A kị khí bắt buộc và hiếu khí

B sống kí sinh và sống tự do

C có và không có thành tế bào

D Gram dương và Gram âm

Câu 2: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?

A Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm

B Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

C Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ

D Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?

A Không có màng nhân

B Không có nhiều loại bào quan

C Không có hệ thống nội màng

D Không có thành tế bào bằng peptidoglican

Câu 4: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm

A Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn

B Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép

C Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép

D Chứa một phân tử ADN liên kết với protein

Câu 5: Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?

A Hệ thống nội màng

B Các bào quan có màng bao bọc

C Bộ khung xương tế bào

Câu 7: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì

A Vi khuẩn xuất hiện rất sớm

B Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng

Trang 12

C Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

D Vi khuẩn chưa có màng nhân

Câu 8: Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào Vi khuẩn có kích thước

nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn Điều này giúp cho vi khuẩn:

A dễ dàng trao đổi chất với môi trường

B dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ

C dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc

D dễ dàng biến đổi trước môi trường sống

Câu 9: Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào

A Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào

B Cấu trúc của nhân tế bào

C Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn

D Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn

Câu 10: Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV sử dụng trò chơi học tập (Ăn khế trả vàng/Đường lên đỉnh Olympia, Mảnh ghép…) hoặc trả lời câu hỏi qua ứng dụng online như QUIZZIZ, KAHOOT yêu cầu các nhóm HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

- Phát mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 2 bút lông, thước kẻ.

- Mỗi nhóm làm 2 câu

Các nhóm tiến hành thảo luận trả lời câu hỏi, sau đó ghi ý kiến cá nhân mỗi bạn vào tờ giấy A0 Khi hết giờ đồng loạt dáng lên bảng để thảo luận

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm học sinh thảo luận và trả lời nhanh các câu trắc nghiệm.

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trang 13

4 VẬN DỤNG

HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích/giải quyết các vấn đề/tình huống trong thực tiễn, từ đó phát triển phẩm chất, năng lực; đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình

và mục tiêu dạy học của chủ đề.

Trong hoạt động này, GV có thể giao nhiệm vụ “Vận dụng” cho HS làm việc ở nhà như thực hành/Tìm hiểu một vấn đề thực tế

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn cuộc sống thông qua một sản phẩm cụ thể.

- Làm được mô hình cấu trúc của một loại vi khuẩn bất kỳ.

- Tìm hiểu về các dịch bệnh do vi khuẩn gây nên.

- Đặc điểm cáu trúc nào cúa té bào vi khuần được ứng dụng trong kỉ thuật di truyền đế biến nạp gene mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác

-Tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, vẽ tranh …

b Nội dung:

Câu 1: Đặc điểm cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn được ứng dụng trong phương pháp di

truyền biến nạp gen mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác??

Câu 2: Dựa vòa thành phần nào người ta có thể phân biệt hai nhóm vi khuẩn Gr- và Gr+?

Điều này có ý nghĩa gì đối với y học?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Chia lớp 4 nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, 2 bút lông, thước kẻ.

Các nhóm tiến hành thảo luận trả lời 5 câu hỏi, sau đó ghi ý kiến cá nhân mỗi bạn vào từng ô.

Sau khi thảo luận xong thống nhất ý kiến cuối cùng.

- Bằng các vật liệu hiện có (đất sét, bìa, phần mềm thiết kế 3D), hãy làm mô hình cấu trúc virus.

- Tuyên truyền phòng chống dịch do vi khuẩn: Video, vẽ tranh….(Đăng trên facebook, tính

số lượt like, chia sẻ để mang tính truyền thông và treo giải thưởng cho video hoặc tranh vẽ có nhiều lượt like, share nhiều nhất).

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm (Chia thành 6 nhóm), thu thập nguyên liệu, xây dựng quy trình để thiết kế mô hình cấu trúc của vi khuẩn.

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm báo cáo kết quả làm mô hình và video hoặc tranh vẽ lên trang facebook của Đoàn trường.

Bước 3 Kết luận, nhận định:

Trang 14

Giáo viên nhận xét, đánh giá và đề xuất hướng phát triển sản phẩm các nhóm

Câu 1: Plasmid

Câu 2: Giúp xác định đúng loại kháng sinh để diệt khuẩn, nâng cao hiệu quả chữa trị các

bệnh nhiễm khuẩn

Câu hỏi vận dụng cao và mở rộng:

Câu 3: Tại sao việc dùng kháng sinh có thể chữa được bệnh do vi khuẩn? Tuy nhiên nếu

dùng kháng sinh không đúng liều lượng thì không khỏi bệnh thậm chí bệnh càng nặng hơn Giải thích?

Câu 4: Nếu dùng thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh ở người thì nên chọn loại

thuốc có cơ chế tác động vào bộ phận nào của tế bào vi khuẩn để ít gây ảnh hưởng đến tế bào người nhất? Giải thích.

Câu 3: Khẳng định có thể vì nó ngăn chặn sự tổng hợp của thành tế bào vi khuẩn Tuy nhiên dùng kháng sinh không đúng liều lượng thì làm bệnh nhân bệnh càng nặng hơn vì vi khuẩn sẽ kháng thuốc

Câu 4: Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn Những tế bào con sinh sôi không có vách

sẽ không thể sinh sản và bị tiêu diệt hoặc li giải nên có thể tiêu diệt vi khuẩn có tế bào đang phát triển

Lưu ý tiêu chí đánh giá: Nội dung 5đ, Hình thức 5đ ….(Đăng trên facebook, tính số lượt like, chia sẻ để mang tính truyền thông và treo giải thưởng cho video hoặc tranh vẽ có nhiều lượt like, share nhiều nhất).

Trang 15

Trường:

Tổ:

Họ và tên giáo viên:

TÊN BÀI DẠY :

TẾ BÀO NHÂN THỰC Môn học: SINH HỌC lớp: 10

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.

- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo vá chức năng của các bào quan trong tế bào: ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi, không bào, lysosome.

- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh chất và thành tế bào thực vật.

- Trình bày được câu trúc và chức năng của các thành phần lông, roi, chất nền ngoại bào và bộ phận kết nối các tế bào.

- Lập được bâng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và thực vật.

2 Về năng lực:

2.1.Năng lực sinh học

a Nhận thức sinh học:

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các thành phần ngoài tế bào

- Mô tả được mối quan hệ giữa các bào quan trong tế bào cũng như mối quan hệ gữa các bào quan trong tế bào và thành phần ngoài tế bào

- Nêu được sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, giữa tế bào thực vật và tế bào động vật

b Tìm hiểu thế giới sống:

- Nêu một kết quả từ việc ứng dụng công nghệ tế bào

- Tìm hiểu một số hậu quả khi tế bào bị biến đổi

c Vận dụng:

- Làm được mô hình về cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật

- Các sản phẩm được tạo ra từ tế bào , mô như nuôi cấy phong lan…

- Tuyên truyền, ngăn ngừa , phòng các loại bệnh do tế bào gây ra như ung thư , đột biến …

2.2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách thu

thập dữ liệu về ứng dụng tế bào và mô, tự đánh giá về quá trình và thực hiện nhiệm vụ.

- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập dữ liệu về các ứng

dụng tế bào và mô, làm mô hình tế bào, thực hiện các phương pháp nhân giống đơn giản ứng dụng từ tế bào, vẽ tranh hoặc làm video tuyên truyền một cách sáng tạo nhằm đạt được kết quả tốt nhất.

Ngày đăng: 16/10/2022, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu tạo tê bào nhân sơ điển hình Cấu tạo thành tê bào vi khuẩn Gram âm (a) và vi khuẩn Gram dương (b) - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
u tạo tê bào nhân sơ điển hình Cấu tạo thành tê bào vi khuẩn Gram âm (a) và vi khuẩn Gram dương (b) (Trang 2)
học nhằm đạt được mục tiêu bài dạy. (Muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì thiết bị sử dụng phải tương ứng và phù hợp). - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
h ọc nhằm đạt được mục tiêu bài dạy. (Muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì thiết bị sử dụng phải tương ứng và phù hợp) (Trang 2)
+ Cấu trúc đơn giản, có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cẩu, hình que và hình xoắn. - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
u trúc đơn giản, có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cẩu, hình que và hình xoắn (Trang 5)
- Hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, sửdụng các kênh hình trình chiếu minh họa “Hình cấu tạo của tế bào nhân sơ” - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
o ạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, sửdụng các kênh hình trình chiếu minh họa “Hình cấu tạo của tế bào nhân sơ” (Trang 6)
báo cáo ở dạng bảng hoặc sơ đồ tư duy … - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
b áo cáo ở dạng bảng hoặc sơ đồ tư duy … (Trang 7)
-Học sinh xem hình vẽ - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
c sinh xem hình vẽ (Trang 9)
Hình dạng Kích thước Sự tồn tại Cấu trúc  Chức năng - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
Hình d ạng Kích thước Sự tồn tại Cấu trúc Chức năng (Trang 17)
- Hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, sửdụng các kênh hình trình chiếu minh họa “Hình. - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
o ạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, sửdụng các kênh hình trình chiếu minh họa “Hình (Trang 20)
Nhóm 2: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hoàn thành phiếu học tập số 4 - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
h óm 2: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hoàn thành phiếu học tập số 4 (Trang 21)
Nhóm 3: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hoàn thành phiếu học tập số 5 - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
h óm 3: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hoàn thành phiếu học tập số 5 (Trang 21)
Nhóm 5: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hồn thành phiếu học tập số 7 - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
h óm 5: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hồn thành phiếu học tập số 7 (Trang 22)
Nhóm 6: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hồn thành phiếu học tập số 8 - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
h óm 6: sửdụng hình ảnh sgk, đọc sgk, tìm hiểu thơng tin trên mạng để hồn thành phiếu học tập số 8 (Trang 22)
là nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào,   neo   giữ   bào   quan   và   các enzim, hình thành nên trung thể, hỗ trợ các bộ phận hay cả tế bào khi di chuyểnbào,   neo   giữ   bào   quan   và   các - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
l à nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bào quan và các enzim, hình thành nên trung thể, hỗ trợ các bộ phận hay cả tế bào khi di chuyểnbào, neo giữ bào quan và các (Trang 25)
nhau không. Lysosome làm nhiệm vụ tái chế các bào quan đã già và tiêu hoá thức ăn theo con đường thực bào - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
nhau không. Lysosome làm nhiệm vụ tái chế các bào quan đã già và tiêu hoá thức ăn theo con đường thực bào (Trang 25)
6.giúp nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bào quan và các enzyme,... - Giáo án Sinh 10-2022, kết nối tri thức với cuộc sống
6.gi úp nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bào quan và các enzyme, (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w