MỤC LỤC PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán (************
Trang 1Phần i : đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam cùng với những biến cố lịch sử là những bớc thăng trầm của nềnkinh tế thị trờng Những năm trớc đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp thì việc sản xuất sản phẩm gì? ở đâu? và tiêu thụ nh thế nào?tất cả đều do kế hoạch Nhà nớc đặt ra, lãi và lỗ đều do Nhà nớc quản lý và gánhchịu nên đã tạo ra sự trì trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanhnghiệp Trong những năm gần đây, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nềnkinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Do đó, cơ chế quản lý kinh tếcũng chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc Vì vậy, các doanh nghiệp Nhà nớc tiến hành sản xuất chịu sự tác
động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Sự đổi mới căn bản của cơ chế quản
lý này bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán chặt chẽ nghĩa là thực hiệnnguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận Doanh nghiệp phải dảm bảo tự trangtrải,tự phát triển, tự chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về phơng hớng kinhdoanh , phơng án tổ chức kinh doanh
Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, cả chiều rộng lẫnchiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế của doanh nghiệp cần phảinăng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất, tạo khảnăng chiếm lĩnh thị trờng để đa doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên vữngmạnh Do đó, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến mọi hoạt động kinhdoanh, hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến các chi phí phải bỏ ra, doanh số thu
đợc và kết quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ,chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạch toán Trên cơ
sở đó mới phân tích đánh giá đợc kết quả kinh doanh trong kỳ Vì vậy, hạch toán
kế toán nói chung và hạch toán kết quả kinh doanh nói riêng là vấn đề không thểthiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
sự phân phối công bằng trong doanh nghiệp vì nó là một khâu của quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh (sản xuất - lu thông- phân phối) Ngoài ra kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc xác định đúng đắn, giúp cho các nhà quản lý cóthông tin kịp thời để đa ra các nhận xét đánh giá chính xác về hiệu quả kinh
Trang 2doanh, trên cơ sở đó có các biện pháp tích cực nhằm mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến-Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn là một đơn vị sản xuất kinh doanh không ngừng phát triển,tình hình tài chính tơng đối ổn định Tuy nhiên, trớc các thử thách của nền kinh
tế thị trờng , các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độquản lý nhất là quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế muốn tồn tại
và phát triển đợc thì phải đảm bảo nguyên tắc" lấy thu bù chi và có lãi" Muốnlàm đợc điều đó, các nhà doanh nghiệp phải dựa vào số liệu do kế toán cung cấp
về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình để đa ra những quyết
định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế caonhất
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác hạch toán kết quả sảnxuất kinh doanh trong kỳ, để từng bớc thực hiện công tác hạch toán trong từng
đơn vị cụ thể, chúng tôi đã thực hiện đề tài "Hạch toán xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến-Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn"
1.2 mục tiêu nghiên cứu
-Sử dụng phơng pháp kế toán để tính chính xác các hoạt động thu chi củaCông ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
-Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty
-Đa các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao kết quảkinh doanh của công ty
1.3 phạm vi nghiên cứu
-Đề tài đợc nghiên cứu tại Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chếbiến-Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 3phần II : tổng quan tài liệu
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty.
2.1.1 Những khái niệm.
-Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán đo lờng và ghi chépcác quá trình ghi chép kinh tế, nhằm quản lý các quá trình ngày một chặt chẽ hơn.-Kế toán là một nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp các hoạt
động của doanh nghiệp, đồng thời trình bầy kết quả của chúng nhằm cung cấpthông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh tế, chính trị, xã hội và đánh giáhiệu quả của một tổ chức
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về tài chính cho nhữngngời ra quyết định
- Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các hoạt
động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hành chính sự nghiệp vàcác cơ quan Nó có nhiệm vụ ghi chép một cách liên tục hiện trạng, sự biến độngcủa các loại vốn và nguồn vốn kinh doanh cũng nh các hiện tợng kinh tế phátsinh, phát triển diễn ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế
2.1.2 Đặc điểm- vai trò của hạch toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định từ doanh thu bánhàng với chi phí bỏ ra Xác định kết quả sẽ là cơ sở để tính toán, phân phối kếtquả của đơn vị mình làm ra trong một kỳ nhất định
Trong hạch toán kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả tàichính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Nó
là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu, một bên là toàn bộ chi phí của kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh đã thực hiện và đợc biểu hiện bằng các chỉtiêu lãi hoặc lỗ Do đó, hạch toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh có vai tròquan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, là công cụ quan trọng phục vụ
điều hành các hoạt động trong đơn vị và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Để thựchiện đợc vai trò đó, hạch toán xây dựng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhphải thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ sau:
Trang 4+ Ghi chép, tính toán phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình luân chuyểnhàng hoá, tiền vốn, các nghiệp vụ chi phí, doanh thu và kết quả phát sinh trong kỳ.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kiểm tra việc quản lý
và sử dụng các loại tiền vốn phát hiện và kịp thời ngăn chặn những vi phạmchính sách và các chế độ
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3 Các nguyên tắc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Muốn hạch toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc chínhxác, các doanh nghiệp cần phải hạch toán theo một số nguyên tắc sau:
*Phân định đợc chi phí, thu nhập và kết quả của từng loại hoạt độngkinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
-Hoạt động sản xuất kinh doanh
-Hoạt động tài chính
-Hoạt động bất thờng
*Xác định chính xác thời điểm ghi, nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vềsản phẩm, hàng hoá, lao vụ Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời
điểm trả tiền hay chấp nhận nợ
*Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanhthu, chi phí và kết quả
Các chỉ tiêu đó là: -Doanh thu bán hàng
-Kết quả hoạt động kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
-Kết quả hoạt động bất thờng
-Kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp
Trang 52.2 Khái niệm, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản xác định kết quả sản xuất kinh doanh
2.2.1 Tổng hợp các khoản chi.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loạinh: Hao mòn tài sản và trả lơng cho cán bộ công nhân viên Đó là các loại haophí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình Trong
điều kiện tồn tại, nhièu quan hệ hàng hoá tiền tệ chúng cần đợc tập hợp và biểuhiện dới hình thức tiền tệ Vậy chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp là toàn bộhao phí lao động vật hoá và lao động sống cần thiết biểu hiện dới nhiều hình thức
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động kinh doanh trong một kỳkinh doanh nhất định
Trong nền kinh tế thị trờng, môi trờng kinh doanh luôn luôn thay đổi Tuỳtheo yêu cầu của thị trờng, mục tiêu của các doanh nghiệp trong quá trình sảnxuất kinh doanh phải tìm mọi biện pháp kinh doanh nhiều sản phẩm, hàng hoá cóchất lợng cao đang đợc khách hàng a chuộng, với chi phí bỏ ra là thấp nhất để lãithu đợc nhiều nhất Điều đó có nghĩa là vai trò kế toán hết sức quan trọng, khôngthể thiếu đợc trong vai trò quản lý kinh tế và hạch toán kinh doanh
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra không phù hợp đềulàm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi nhà quản lý
là phải phân loại chi phí theo đối tợng và mục đích khác nhau
Những tiêu thức thờng đợc sử dụng đó là:
-Phân loại theo khoản mục
-Phân loại theo yếu tố
-Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu theo lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh Căn cứ theo tiêu thức này, các chi phí đợc chia ra:
Trang 6Giá vốn hàng bán là giá đợc tính theo đúng giá mua thực tế mà doanhnghiệp phải bỏ ra để mua hàng hoá Kế toán phải phản ánh đầy đủ chi phí thực tế
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua hàng hoá đó
Giá trị thực tế của hàng hoá mua vào đợc tính theo từng nguồn nhập và phảitheo dõi phản ánh riêng biệt giá trị mua, chi phí mua hàng hoá và các khoản thuếphải chi ra
*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
+Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã cung cấp theo hoá đơn
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá vào bên nợ TK 911-XĐKQKD
TK 632 không có số d cuối kỳ
+ Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi nhng cha xác định là đãtiêu thụ
-Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá xuất bán vào bên nợ TK 911-XĐKQKD
TK 641 có 6 TK cấp 2
(1) Chi phí nhân viên (TK 641.1)
(2) Chi phí vật liệu bao bì (TK 641.2)
(3) Chi phí vận dụng đồ dùng (TK 641.3)
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 641.4)
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 641.5)
(6) Chi phí khác bằng tiền (TK 641.6)
* Nội dung và kết cấu của TK 641 nh sau:
Bên nợ: Chi phí bán thực tế phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng
hoá mua vào = Trị giá mua vào của hàng hoá + Chi phí vận chuyển, xếp dỡ + Hao hụt trong định mức
Trang 7Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ vào Bên nợ của TK911-XĐKQKD, hoặc vào bên nợ TK 142 - Chi phí trả trớc(Chi phí chờ kếtchuyển).
TK 641 không có số d cuối kỳ
2.2.1.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp : Đợc sử dụng trên TK 642.
*Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất
kỳ một hoạt động nào
TK 642 có 8 TK cấp 2
(1) Chi phí nhân viên quản lý (TK 642.1)
(2) Chi phí đồ dùng văn phòng(TK 642.2)
(3) Chi phí vật liệu quản lý (TK 642.3)
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 642.4)
(5) Thuế và lệ phí (TK 642.5)
(6) Chi phí dự phòng (TK 642.6)
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 642.7)
(8) Chi phí khác bằng tiền (TK 642 8)
* Nội dung và kết cấu của TK 642 nh sau:
Bên nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 91 XĐKQKD
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
+Chi phí liên doanh liên kết
+Chi phí cho thuê TSCĐ
+Chi phí mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu kể cả các tổn thất trong đầu t(nếu có)
Trang 8+Dự phòng giảm giá chứng khoán.
+Chi phí khác liên quan đến việc đầu t ra ngoài doanh nghiệp
* Nội dung và kết cấu TK 811 nh sau:
Bên nợ: - Các chi phí hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ về hoạt động tài chính
Bên có: - Kết chuyển chi phí và các khoản lỗ khi tính kết quả kinh doanh
+ Chi phí về thanh lý, nhợng bán TSCĐ (gồm các giá trị còn lại của TSCĐkhi thanh lý và nhợng bán)
+Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá
+Các khoản chi phí bất thờng khác
* Kết cấu và nội dung của TK 821
Bên nợ: - Các chi phí bất thờng phát sinh
- Các khoản lỗ bất thờng
Bên có: - Kết chuyển các khoản chi phí bất thờng vào TK 911 - XĐKQKD
Khi tới thời hạn thanh toán, công ty có thể đa ra tỷ lệ chiết khấu cho tỷ lệchiết khấu cho số tiền trả sớm trả sớm hơn hoặc với khách hàng quen thuộc th -ờng xuyên mua hàng hay mua hàng trong một thời gian nhất định Khoản tiềnnày ghi trong hoá đơn bán hàng và tính trừ vào giá trị hàng hoá
Trang 9* Kết cấu và nội dung của TK 521.
Bên nợ: - Số tiền chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số chiêt khấu bán hàng sang TK 511 - doanhthu bán hàng để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 521 không có số d cuối kỳ
2.2.2.2 Giảm giá hàng bán : Đợc sử dụng trên TK 532.
ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, khách hàng có quyền trả lại hànghoá mà họ không bằng lòng mua do chất lợng, chủng loại không đúng, cũng cóthể khách hàng giữ lại hàng hoá đó và đợc bớt giá nếu họ chấp nhận
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng hoá kếm phẩm chất,không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng
* Kết cấu và nội dung của TK 532
Bên nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511- Doanhthu bán hàng
TK 532 không có số d cuối kỳ
2.2.2.3 Hàng bán bị trả lại: Đợc sử dụng trênTK 531.
*Khái niệm:
Số hàng đã đợc coi là tiêu thụ( đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay
đợc ngời mua chấp nhận) nhng đợc ngời mua từ chối trả lại do ngời bán khôngtrọng hợp đồng đã ký kết nh : không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹthuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại
* Kết cấu và nội dung của TK 531
Bên nợ: -Trị giá của hàng hoá bị trả lại,, đã thanh toán cho ng ời mua hoặckhấu trừ vào khoản phải thu ổ khách hàng về số thu sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.Bên có: - Kết chuyển toàn bộ trị giá hàng hoá bị trả lại vào bên nợ của
TK 511- Doanh thu bán hàng hoặc TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 532 không có số d cuối kỳ
2.2.2.4 Các khoản phải nộp Nhà nớc: Đợc sử dụng trên TK 333.
*Thuế giá trị gia tăng (VAT): Là loại thuế gián thu đợc tính trên khoản giátrị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình kinh doanh, khoảnthuế này do đối tợng tiêu dùng hàng hoá chịu
Thuế GTGT
phải nộp += Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trang 10Trong đó:
+
Thuế GTGT
đầu ra = GTGT của hàng hoábán ra chịu thuế x Thuế suất ThuếGTGT
+Thuế GTGT đầu vào đợc xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá
đơn, thuế GTGT mua hàng hoá hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
* Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đợc tính trên cơ sở doanh thucủa một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp kinh doanh Mỗi mặt hàngtrong công ty chỉ phải chịu thuế một lần tức là mặt hàng này chịu thuế GTGT thìkhông phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và ngợc lại
*Thuế xuất, nhập khẩu (XNK): Theo luật XNK hiện hành, mọi hàng hoámua bán, trao đổi với nớc ngoài biên giới quốc gia đều là đối tợng chịu thuế XKhoặc NK, nhng trừ mặt hàng nông lâm sản không phải nộp thuế XK
TK 333 dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nớc về cáckhoản thuế, phí lệ phí và các khoản khác mà doanh nghiệp phải nộp Nó phản
ánh nghĩa vụ mà tình hình thức hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp vớiNhà nớc và kỳ thanh toán
TK 333 có kết cấu và nội dung nh sau:
Bên nợ: - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp nhà nớc
Bên có: - Ghi số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp nhà nớc Trong ờng hợp rất cá biệt TK 333 có thể có số d bên nợ Số d nợ phản ánh số thuế vàcác khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp nới nhà nớc hoặc do đợcxét miễn giảm nhng cha thực hiện việc thoái thu
tr-Bắt đầu từ ngày 1/1/99, thuế giá trị gia tăng đợc áp dụng thay thuế doanhthu Với thuế GTGT kế toán sẽ sử dụng các tài sau:
*TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ: TK này đợc dùng để phản ánh số thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ (TK 133 đợc bổsung theo thông t số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998)
Thuế XK
(hoặc NK)
phải nộp
SL của mặt hàng chịu thuế trong tờ kê hàng hoá
= x Giá tính thuế (theo đồng
Việt Nam)
x nhóm hàng hoáThuế suất theo
Thuế TTĐB
phải nộp
Doanh thu tiêu thụ
1 + Thuế suất Thuế suất (47%)
Trang 11* Kết cấu và nội dung của TK 133:
Bên nợ: - Ghi số thuế GTGT đợc khấu trừ
Bên có: - Ghi số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
D nợ phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ và số thuếGTGT đầu vào đợc hoàn lại nhng ngân sách Nhà nớc cha hoàn lại
(+) TK 133.1: Thuế doanh thu đợc đổi thành thuế GTGT phải nộp Mở TKcấp 3 nh sau:
- TK 333.1.1: Thế GTGT đầu ra dùng để phản ánh số thuế sốthuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của hànghoá XNK
* Kết cấu và nội dung của TK 333.1 thuế GTGT phải nộp nh sau:
Bên nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc
- Số thuế GTGT của hàng bán phải trả lại
Bên có: - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ vàhàng hoá dùng để trao đổi, biếu, tặng
- Số thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
Trang 12- Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hànghoá đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác định là tiêu thụ.
- Trị giá hàng hoá bị trả lại
- Khoản chiết khấu hàng hoá bán hàng thực tế phát sinh trong kỳhạch toán
- Khoản giảm giá bán hàng
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK XĐKQKD
* Kết cấu và nội dung của TK 711:
Bên nợ:
- Thuế GTGT (VAT) phải nộp (nếu có)
- Kết chuyển toàn bộ khoản thu nhập hoạt động tài chính sang XĐKQKD
mà nó xảy ra từng quý hoặc từng kỳ, có khi từng năm
*Kết cấu và nội dung của TK 721:
Bên nợ: - Kết chuyển các khoản thu nhập bất thờng sang TK911-XĐKQKD.Bên có: - Các khoản thu nhập bất thờng phát sinh
Trang 13TK 721 không có số d cuối kỳ.
2.2.4 Các chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều hoạt động khác nhaunh: Hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính, hoạt động đầu t và các hoạt độngkhác Do vậy, chúng ta có thể xác định doanh thu qua các chỉ tiêu sau:
(+) Đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Lãi thuần của
Hoạt động = Lãi trớc thuế - kinh doanh (lợi tức thuần)Thuế lợi tức sản xuất (+) Đối với kết quả của các hoạt động tài chính
Lợi tức hoạt động tài
chính = Thu nhập hoạtđộng tài chính - Chi phí hoạt động tàichính(+) Đối với kết quả của hoạt động bất thờng
Lợi tức hoạt động
bất thờng = Thu nhập hoạt động bất thờng - Chi phí hoạt động bất thờng(+) Tổng hợp toàn bộ các khoản lợi tức hoạt động kinh doanh, hoạt động tàichính và hoạt động bất thờng sẽ đợc tổng lợi tức trớc thuế
Tổng lợi tức
2.3 Tổng hợp kết quả hạch toán-TK 911
(+) Nguyên tắc hạch toán TK 911-Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
TK 911 phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinhdoanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính, cơ chế thuế
Kết quả hoạt động kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết cho từng loại sảnphẩm, từng ngành hàng, từng loại, từng lao vụ dịch vụ Các khoản doanh thu vàthu nhập đợc kết chuyển tài khoản này là số doanh thu thuần và số thu nhập thuần
(+) Nội dung và kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
Trang 14- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Số lãi trớc thuế về hoạt động sản xuất trong kỳ
Bên có:
- Doanh thu thuần về số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trongkỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản phải thu bất thờng
- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (giá vốn của hàng bị trả lại kếtchuyển vào TK 911- XĐKQKD)
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển chi phí tài chính
và chi phí bất th ờng
Kết chuyển thu nhập bất th ờng
Trang 16Phần III: đặc điểm địa bàn nghiên cứu
và phơng pháp nghiên cứu.
3.1 đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến.
Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến (Investment, exportand import company for agricutural, forest products hay còn viết tắt ( IEIC ) ) làmột doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.Công ty đợc xây dựng và đa vào hoạt động từ năm 1985, có trụ sở chính tại 25phố Tân Mai - Hai Bà Trng - Hà Nội Công ty nằm ở trung tâm thành phố nên rấtthuận lợi trong quá trình cung ứng vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tiền thân của công ty là trung tâm chuyên sản xuất giống nấm T ơng Mai
và đợc chính thức thành lập theo quyết định 3027/QĐ/ UB ngày 24/8/1985 thuộc
bộ nông nghiệp và nông thôn quản lý Nhiệm vụ chính của trung tâm là sản xuấtcác loại nấm ăn, tổ chức liên doanh sản xuất chế biến và thu gom nấm để phục vụcho tiêu dùng và xuất khẩu
Năm 1991, theo quyết định số 969/QĐ/UB ngày 28/5/1991 của UBNDthành phố Hà Nội chuyển trung tâm chuyên sản xuất nấm thành công ty sản xuấtkhẩu nấm Hà Nội thuộc liên hiệp thực phẩm vi sinh Hà Nội
Đến năm 1997, do việc sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu phát triểnmạnh, theo quyết định 3395/ NN- TCCB /QĐ ngày 25/12/1997 của bộ trởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển đổi tên công ty sản xuấtgiống, chế biến và xuất khẩu nấm thành công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâmsản chế biến -Bộ Nông nghiệp và PTNT
Hoạt động sản xuất kinh doanh XNK của công ty là chuyên sản xuất kinhdoanh các sản phẩm chế biến từ măng, nấm và nông lâm sản chế biến khác Cácmặt hàng này đợc XK sang các nớc Phơng Tây và các nớc Châu á Nếu nh trớc
đây các mặt hàng này chủ yếu đợc xuất sang Liên Xô Cũ và các nớc Đông Âu thì
từ khi biến động chính trị lớn xảy ra, Công ty gặp không ít khó khăn và đã phảitìm các thị trờng mới Trong những năm gần đây, Công ty đã dần tháo gỡ để tựkhẳng định mình trong lĩnh vực kinh tế
Trên những nền tảng ban đầu, Công ty đã và đang có các hoạt động liêndoanh, liên kết với các tổ chức Công ty nớc ngoài Cùng với sự tăng trởng pháttriển chuyển đổi của nền kinh tế, Công ty đã bắt kịp với nhịp độ sôi động của thị
Trang 17trờng kinh doanh hàng hoá, XNK liên quan nhiều đến các bạn hàng trong nớccũng nh ngoài nớc.
Do vậy, muốn thực hiện tốt công tác nhiệm vụ của mình, Công ty phải xác
định rõ đặc điểm sản xuất kinh doanh hàng hoá XNK Ngành sản xuất kinhdoanh XNK thờng có đặc điểm là vốn đầu t lớn, thời gian tơng đối dài, đôi khicòn chịu ảnh hởng của thời tiết, mùa vụ dẫn đến quá trình XNK hàng hoá bịchậm lại, ảnh hởng tới kinh tế của Công ty
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệpNhà nớc có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản đăng ký tại ngânhàng Nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc theo luật định với chức năngkinh doanh của công ty
Mục đích hoạt động của công ty: áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công
nghệ sinh học để tận dụng các phế liệu trong nông nghiệp, sản xuất thành nấm
ăn Trên cơ sở đó, công ty sẽ khai thác các tiềm năng về phế liệu, tận dụng lao
động, cơ sở vật chất mà các ngành sản xuất hàng hoá khác không sử dụng Trong
điều kiện mặt hàng, nấm măng là hai mặt hàng có nhu cầu lớn trên thị tr ờng quốc
tế mà hiện nay sức sản xuất của ta cha đáp ứng đủ thì việc sản xuất của công ty
có rất nhiều thuận lợi
Nhiệm vụ của công ty: Từ mục đích trên, công ty đã tiến hành.
- Đầu t phát triển các vùng nguyên liệu: Trồng tre, luồng, sặt lấy măng,trồng nấm, trồng cây ăn quả, thu mua sản phẩm để chế biến các dạng hộp, túi,phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, kinh doanh các mặt hàng nông sản và sản xuất
đồ uống nh : Rợu, bia, nớc giải khát có ga
-Tìm kiếm thị trờng để xuất khẩu nấm theo điều lệ XNK của HALIMEX
- áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ giống và nuôi trồng nấm
ăn, nhằm sản xuất có hiệu quả
3.1.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.
Công ty có 3 chi nhánh tại Ba Vì, Nam Định và TP Hồ Chí Minh, ngoài racòn 2 xí nghiệp ở Hà Nội và Bắc Giang, 2 xí nghiệp này chuyên sản xuất, chếbiến măng và rợu bia
Ba chi nhánh nói trên của công ty đều thực hiện tốt chế độ thanh toán phụthuộc, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nớc Các chi nhánhtrên đều có các phòng ban, giám đốc và đợc dùng con dấu riêng để giao dịch.Giám đốc chịu trách nhiệm mọi hoạt động của chi nhánh trớc công ty Cuối mỗi
Trang 18kỳ sản xuất kinh doanh cần báo cáo về công ty quá trình sản xuất kinh doanh củamình.
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Với đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh XNK, công ty đã tổ chức bộmáy quản lý hợp lý
Ban giám đốc công ty gồm: Giám đốc công ty, phó giám đốc kỹ thuật,phó giám đốc kinh doanh doanh và phó giám đốc tổ chức nội chính
Giám đốc: Giám đốc công ty vừa đại diện cho Nhà nớc, vừa đại diện chocông nhân viên chức quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng, có quyền quyết
định điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luậtcủa Nhà nớc và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức, chịu trách nhiệm tr-
ớc tập thể, trớc kết quả lao động sản xuất của công ty Ngoài ra còn có phó giám
đốc và các phòng nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc
Các chi nhánh và xí nghiêp: Tổ chức sản xuất giống từ cấp một đến cấp batheo kế hoạch sản xuất, quản lý các mặt về nhà xởng, máy móc thiết bị để sảnxuất, nuôi trồng nấm tại công ty, xí nghiệp
3.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện ghi chép, phân loại,tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo những nội dung kinh tế
Do vậy, việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cần phải gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động
có hiệu quả đó là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời,chính xác, đầy đủ, hữu ích cho các đối tợng sử dụng, đồng thời phát huy và nângcao trình độ, nghiệp vụ của cán bộ kế toán
Phòng kinh doanh XNK
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
xí nghiệp trực thuộc
Trang 19Để phù hợp với tính chất quy mô hoạt động của công ty, công ty đã tổchức bộ máy kế toán gồm: Một kế toán trởng, một phó phòng kế toán kiêm kếtoán tổng hợp và 4 nhân viên Phòng kế toán tơng đối gọn nhẹ, mỗi thành viênphải đảm nhiệm một mảng công việc của mình.
*Kế toán trởng: Là ngời phụ trách chung, có nhiệm vụ giám sát mọi sốliệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành các quy định,chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành
*Phó phòng kế toán: Giúp việc, cố vấn cho kế toán trởng, chỉ đạo hạchtoán trong công ty và tổng hợp số liệu làm kế toán báo cáo tổng hợp
*Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi hạch toán toàn bộ công nợ hànghoá, trực tiếp mở sổ chi tiêu cho từng khách hàng Đối chiếu với khách hàng và
đôn đốc toàn bộ công nợ
*Kế toán vật t sản phẩm, tiền lơng, bảo hiểm xã hội
*Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi toàn bộ TK tiền gửi, tiền vay,
mở LC và ngoại tệ, giải quyết các mối quan hệ của công ty với ngân hàng
*Thủ quỹ: Quản lý số tiền có trong quỹ, két của công ty, phản ánh số hiện
có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác
Bộ máy công tác kế toán của công ty đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán tại công ty.
*Hình thức sổ kế toán đang đợc áp dụng tại công ty là hình thức chứng từghi sổ
*Về hệ thống báo cáo: Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty cuối mỗiquý, kế toán trởng lập các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B 01- DN
- Báo cáo lợi tức : Mẫu số B01- DN
- Lu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03- DN
Kế toán thanh toán ngân hàng
và TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 20- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B09- DN
Trình tự ghi chép đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ của công ty.
3.1.6 Điều kiện kinh tế của công ty.
Một quá trình sản xuất kinh doanh bao giờ cũng tuân theo một chu kỳ đólà: Đầu vào- sản xuất kinh doanh - đầu ra Vậy để quá trình sản xuất kinh doanh
đó có thể phát triển và tái sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải có nguồn lực các yếu
tố đầu vào Các yếu tố đầu vào không thể không kể đến đó là lao động, vốn, cơ
sở vật chất kỹ thuật
3.1.6.1 Tình hình lao động của công ty.
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn lực
để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực
về lao động luôn luôn đợc chú ý quan tâm và không thể thiếu đợc
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng cho mọi quá trình sản xuấtkinh doanh Trong bất cứ xã hội nào, với phơng thức sản xuất nào, muốn tiếnhành sản xuất kinh doanh đều phải có lao động Để phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh của mình, Công ty đã tuyển lựa và đào tạo đợc một đội ngũ cán
bộ công nhân viên với số lợng đông đảo, trình độ văn hoá khá, tơng ứng với quymô của Công ty
Biểu1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm ( 1997- 1999 )
Diễn giải
1997 1998 1999 Tốc độ phát triển (%)
SL(LĐ) (%)CC (LĐ)SL (%)CC (LĐ)SL (%)CC 98/97 99/98 BQTổng số CBCNV 102 100,00 102 100,00 98 100,00 100 96,08 98,02
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tổng hợp
Báo cáo tài chính
: Ghi hàng ngày: Quan hệ đối chiếu: Ghi định kỳ
Ghi chú:
Trang 21động Tốc độ giảm bình quân qua 3 năm là 1,98% ứng với 4 lao động.
Việc giảm 4 lao động đó chính là giảm số lao động hợp đồng của công ty.Năm 1997, số lao động hợp đồng là 20 ngời Năm 1999 giảm xuống còn 16 ngời,tốc độ giảm bình quân qua 3 năm là 10,56% Sở dĩ có sự giảm lao động trongcông ty là do công ty đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ dụng cụ tiên tiến đãgóp phần giúp một số công việc mà công nhân trớc kia phải làm
Tuy có sự giảm về số lợng nhng chất lợng làm việc ngày càng cao và sảnphẩm tung ra thị trờng ngày càng nhiều, có đợc sự thay đổi lớn đó là do đội ngũcán bộ ngày càng đợc đào tạo tốt hơn Cụ thể: Năm 1997 có một lao động trên
đại học ( 0,98%), 12 lao động đại học ( 11,76%), đến năm 1999 tăng thêm 2 lao
động đại học (20,41%) Tốc độ tăng bình quân qua 3 năm trên đại học chiếm73,20% tơng ứng với 2 lao động , đại học chiếm 29,09% ứng với 8 lao động.Trình độ cán bộ công nhân viên nâng cao sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sảnxuất và phát triển của công ty
3.1.6.2 Tình hình vốn của công ty qua 3 năm (1997-1999).
Những năm gần đây, vốn của công ty chủ yếu là do Ngân sách Nhà nớccấp, nhằm mục đích sản xuất ra sản phẩm có số lợng lớn và chất lợng cao Việccấp vốn đợc thể hiện bằng việc trợ giá với mục đích cho ra những sản phẩm cóchất lợng cao nhng giá thành hạ, ngoài ra còn đảm bảo duy trì cho công ty pháttriển và mang lại lợi nhuận cho công ty Ngoài vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp thì
Trang 22nguồn vốn tự bổ sung của công ty vẫn tăng đều qua các năm, điều đó đợc thể
hiện qua biểu 2
Biểu 2: Tình hình vốn của Công ty qua 3 năm (1997 -1999)
Diễn giải
GT(1000đ) (%)CC (1000đ)GT (%)CC (1000đ)GT (%)CC 98/97 99/98 BQTổng số vốn 3.050.629 100,00 3.892.200 100,00 5.049.338 100,00127,59 129,73128,65
29,73% ứng với 1.157.138 nghìn đồng so với năm 1998 Tốc độ tăng bình quân
qua 3 năm là 28,65% Điều đó chứng tỏ vốn của công ty ngày càng phong phú và
đa dạng Tính đến ngày 31/12/1999, tổng số vốn của Công ty là 5.049.338 nghìn
đồng Trong đó vốn lu động là 1.372.594 nghìn đồng, chiếm 27,18/% so với tổng
số vốn của Công ty Nếu so sánh với các doanh nghiệp khác thì số vốn của Công
ty cha hẳn là lớn Song với nỗ lực và khả năng phát triển dự báo kinh doanh của
ban giám đốc và toàn Công ty nên hiệu quả kinh doanh của Công ty đạt đợc
trong những năm qua cũng khá khả quan Điều này cũng khẳng định mức sản
xuất ngày một tăng với chất lợng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất
không ngừng đợc cải thiện
3.1.6.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất cơ bản của mọi quá trình sản
xuất kinh doanh Để phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh, yêu cầu mỗi Công ty,
xí nghiệp phải tự trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật theo ph ơng hớng, mục
đích kinh doanh của mình Cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém sẽ ảnh hởng xấu đến
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của
Công ty đợc thông qua biểu 3
Trang 23Biểu 3 : Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
(1000đ)
CC (%)
GT(1000đ)
CC (%)
GT(1000đ)
CC(%) 98/97 99/98 BQ
I Máy móc thiết bị công tác 78.960 5,35 96.518 5,73 120.549 6,16 122,23 124,89123,56 Loại 1: các loại máy móc 37.830 2,56 40.157 2,38 47.350 2,42 106,15 117,91111,87 Loại 2: dây chuyền sản xuất 25.780 1,75 31.230 1,85 39.079 1,99 121,14 125,13118,60 Loại 3: dụng cụ hấp, sấy 15.350 1,04 25.131 1,50 34.120 1,74 112,46 135,76149,09
II Phơng tiện vận tải 200.809 13,61 223.737 13,27 270.550 13,84 111,42 120,92116,07
Xe ô tô U-Oát 42.369 2,87 51.117 3,03 70.120 3,58 120,65 137,17128,64
Xe ô tô Mecedes 153.240 10,39 167.420 9,93 195.230 9,98 109,25 116,61112,87 Chức bạ xe 5.200 0,35 5.200 0,31 5.200 0,27 100,00 100,00100,00 III nhà cửa vật kiến trúc1.195.078 81,03 1.365.045 80,99 1.563.731 79,99 114,22 114,55114,38
Qua biểu 3 chúng ta thấy, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Công
ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến nh sau:
Trong 3 năm qua, giá trị TSCĐ tăng khá hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu sản xuấtkinh doanh ở mức độ nhất định Để so sánh mức trang bị TSCĐ qua các năm đ ợcchính xác, tránh ảnh hởng của biến động giá cả, chúng tôi tính giá trị TSCĐ theo giá
cố định năm 1998
Năm 1998 so với năm 1997, tổng giá trị TSCĐ tăng 14,27% bằng 210.453nghìn đồng Năm 1998 tổng giá trị TSCĐ tăng 15,99% bằng 269.530 nghìn đồng sovới năm 1998 Sở dĩ có sự tăng TSCĐ qua các năm là do Công ty chú ý xây dựng,mua sắm thêm một số TSCĐ mới nh: Dây chuyền sản xuất, các dụng cụ phục vụ chosản xuất kinh doanh
-Về phơng tiện vận tải: Do vốn Công ty có hạn nên các phơng tiện của Công ty
đều mua theo giá thanh lý Hai năm gần đây, Công ty đã tu sửa và mua thêm một sốdụng cụ cần thiết nh mua thêm xe ô tô và các phụ tùng khác nên tổng giá trị qua cácnăm đều tăng lên đáng kể Cụ thể: Năm 1999 so với năm 1998 tăng 46.813 nghìn
đồng chiếm 20,92% Năm 1998 tăng 11,42% so với năm 1997 Tốc độ tăng bìnhquân qua 3 năm là 16,07% Nh vậy về phơng tiện vận tải của Công ty ngày càng đợccải thiện và đa vào sản xuất tốt hơn
-Về nhà cửa, vật kiến trúc: Cơ sở hạ tầng của Công ty ngày càng phong phú và
đa dạng, cụ thể: Năm1997 tổng giá trị TSCĐ là 1.195.078 nghìn đồng, năm 1998 là
Trang 241.365.045 nghìn đồng Nh vậy chỉ trong vòng 12 tháng Công ty đã đầu t thêm vàoviệc mua sắm và sửa chữa với số tiền là 169.976 nghìn đồng tức là năm 1998 so vớinăm 1997 tăng 14,,22%, năm 1999 tăng14,55% so với năm 1998, tốc độ tăng bìnhquân qua 3 năm là 14,39% Việc tăng giá trị TSCĐ trên làm cho tổng giá trị TSCĐqua các năm cũng tăng lên rõ rệt Điều đó chứng tỏ rằng Công ty đã chú trọng việc
đầu t mua sắm xây dựng những trang thiết bị là rất cần thiết, đáp ứng kịp thời yêucầu sản xuất kinh doanh tại Công ty Song song với việc mua sắm trang thiết bị,Công ty đã có chủ trơng thanh lý kịp thời những TSCĐ không cần thiết, đồng thời có
kế hoạch tu bổ, xây dựng một số nhà kho cần thiết, mua sắm thêm các thiết bị máymóc, phơng tiện vận tải cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi,mang lại lợi nhuận tối đa cho Công ty
3.1.6.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm
Trong nền kinh tế thị trờng, với chính sách mở cửa đòi hỏi tất cả các doanh
nghiệp phải thực sự quan tâm tới các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp mình Sự
tồn tại của doanh nghiệp gắn liền với khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh Để
đánh giá năng lực hoạt động của Công ty ngời ta thờng quan tâm đến lợi nhuận Lợinhuận càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất (tái sảnxuất mở rộng ), thế đứng của doanh nghiệp trên thị trờng càng vững Ngợc lại, doanhnghiệp làm ăn thua lỗ thì phá sản là một tất yếu
Vì vậy, trong những năm qua Công ty đã không ngừng vận động, thay đổi vàhợp lý hoá các yếu tố sản xuất Kết quả Công ty đã đạt đợc trong 3 năm qua đợc biểuhiện ở biểu 4
Biểu 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (1997-1999)
Diễn giải 1997 1998 1999 Tốc độ phát triển (%)
98/97 99/98 BQ Tổng doanh thu 16.532.600 14.834.682 18.508.458 89,73 124,76 105,80
1 Doanh thu thuần 15.926.568 14.433.894 18.106.543 90,63 125,44 106,62
2 Giá vốn hàng bán 13.430.100 13.520.860 15.013.025 100,67 111,04 105,73
3 Lợi tức gộp 2.495.868 1.913.034 3.093.518 76,65 161,70 111,33
4 Lợi tức thuần từ hđ sxkd (308.755) (104.239) 103.398 (33,76) (99,20) 57,87-Thu nhập hđ tài chính 210.572 207.500 258.186 98,54 124,43 110,73-Chi phí hđ tài chính 36.494 14.660 62.215 40,17 424,38 130,57
5 Lợi tức hđ tài chính 174.078 192.840 195.971 110,78 101,59 106,10-Các khoản thu nhập
Trang 25-Chi phí bất thờng 4.180 321.122 23.624 7682,34 7,57 237,73
6 Lợi tức bất thờng 18.107 (27.561) 3.694 (152,21) (13,40) 45,17
7 Tổng lợi tức trớc thuế (116.570) 21.040 303.063 (18,04) 1140,41 161,24
8 Thuế lợi tức phải nộp 7.364 106.072 1140,41
9 Lợi tức sau thuế 13.676 196.991 1140,41 Qua biểu tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm ta thấy Tổng doanh thu của Công ty tăng dần qua 3 năm, năm 1997 tổng doanh thu củaCông ty là 16.532.600 nghìn đồng, năm 1998 giảm còn 14.834.682 nghìn đồng Nh-
ng năm 1999 tổ ng doanh thu tă ng lên một cách rõ rệt đạt 18.508.458 nghìn đồ ng
Nh vậy, tốc độ tăng bình quân qua 3 năm đạt tỉ lệ 5,8% Năm 1998 tổng doanh thucủa Công ty có xu hớng giảm 10,27% so với năm 1997 Sở dĩ có sự giảm đó là dotrong năm 1998 Công ty phát sinh một số nghiệp vụ mà không dự tính hết đợc nh:Tiền phạt vi cảnh trong khâu vận chuyển hàng hoá, tiền phạt do vi phạm hợp đồng,chi phí cho khâu bảo quản hàng hoá bị ẩm mốc và một số nguyên nhân khác đã dẫntới lợi nhuận của Công ty bị khép mình lại trong năm Đứng trớc tình hình đó, Công
ty luôn chủ động kế hoạch mua bán sao cho đảm bảo hiệu quả kinh doanh trongnhững năm gần đây Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của Công ty
là mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đó là mục đích quan trọng nhất mà mỗidoanh nghiệp đều mong muốn đạt đợc
ở đề tài nghiên cứu, chúng tôi đánh giá và xem xét mối quan hệ ràng buộc củacác khoản thu - chi - giảm trừ với kết quả kinh doanh cuối cùng của Công ty
* Phơng pháp duy vật lịch sử
Là phơng pháp quan trọng khi nghiên cứu và đánh giá sự vật hiện tợng, phảicoi trọng các quan điểm lịch sử, các sự vật tơng đồng đã xảy ra trớc đó ở đề tàinghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các tài liệu kinh tế kế toán đã có trớc đây và hiện tại
Trang 263.2.2.3 Phơng pháp chuyên gia.
Đề tài đã tiến hành tham khảo ý kiến của các cán bộ khoa học kỹ thuật củaCông ty, đặc biệt là phòng kế toán tài vụ, ý kiến của các thầy cô giáo trong khoaKinh tế và PTNT Trờng Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội về nội dung có liên quan
Trang 27Phần VI: kết quả nghiên cứu và thảo luận
Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến là một Công ty vừa sảnxuất vừa kinh doanh(sản xuất là chủ yếu) Mặt hàng chủ yếu của Công ty là nấm,măng, giống tre nhằm mục đích phục vụ cho đời sống con ngời và mang lại lợinhuận cho Công ty Để hạch toán xác định kết quả , kế toán cần phải thực hiện ghichép, phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ những chi phí phát sinh, cung cấp toàn bộ
số liệu để phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tạiCông ty
Để hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, kế toán sửdụng những tài khoản sau:
TK632 - Giá vốn hàng bán
TK641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý
TK811 - Chi phí hoạt động tài chính
TK821 - Chi phí hoạt động bất thờng
TK511 - Doanh thu bán hàng
TK711 - Thu nhập hoạt động tài chính
TK721 - Thu nhập hoạt động bất thờng
TK421 - Lãi cha phân phối
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá có nhiều trờng hợp làm giảm doanh thu bánhàng Vì vậy, kế toán sử dụng 3 tài khoản sau:
TK531 - Hàng hoá bị trả lại
TK532 - Giảm giá bán hàng
TK333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN
Muốn xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 1999, trớchết ta nghiên cứu sơ qua về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trongnăm qua
4.1 tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 1999.
Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công
ty đã có những biến chuyển rõ rệt (cả về số lợng lẫn chất lợng) Đặc biệt là năm
1999, năm 1999 Công ty đã ngừng sản xuất một số mặt hàng không đợc thị trờngchấp nhận, tập trung nâng cao chất lợng một số mặt hàng truyền thống của Công ty
mà mặt hàng đó hiện nay đang đợc tiêu thụ rộng rãi trên thị trờng Có thể nói, Công
ty đã và đang sản xuất mặt hàng thị trờng cần chứ không sản xuất và tiêu thụ mặthàng Công ty có Do đó, các mặt hàng chủ yếu của Công ty năm1999 là nấm muối,măng, giống tre
Trang 28Các mặt hàng chủ yếu ĐVT Số lợng đã tiêu thụ Doanh thu
(1000đ)
Giá vốn (1000đ) Lãi gộp (1000đ)
1 Nấm muối các loại Tấn 710,5 10.385.378 8.308.302,4 2.077.075,6
ợc, tuy nhiên các mặt hàng khác cũng đạt đợc một số thành tựu đáng kể nh nấm hộp
đạt 19,60%, măng hộp đạt 9,90%, giống tre đạt 12,34% so với tổng số lợi nhuậnCông ty đã đạt đợc đối với việc tiêu thụ của các mặt hàng này Ngoài ra, cuối nămCông ty còn sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng nh: Bia, nớc giải khát có ga,bánh kẹo để phục vụ các dịp lễ, tết cổ truyền của dân tộc Với số l ợng hàng hoá đãtiêu thụ đợc trong năm 1999 đã đem lại lợi nhuận đáng kể cho Công ty(3.495.425nghìn đồng) Số lãi này phần nào đã hoàn thiện đợc đời sống CBCNV trong Công ty
và giúp cho Công ty ngày càng hoàn thiện, phát triển và là một trong những Công ty
có chỗ đứng vững trong thị trờng hàng hoá hiện nay
4.2 Hạch toán các khoản chi
4.2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán.
Tại Công ty đầu t, xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến, giá vốn hàng bán
đ-ợc hạch toán trên TK 632"Giá vốn hàng bán" " Giá vốn hàng bán" đ đ-ợc kế toán Công
ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Căn cứ vào lợng nông, lâm nhập- tồn và các hoá đơn do bên bán cung cấp, kế toán của Công ty tính "giá vốnhàng bán" theo phơng pháp số bình quân nh sau:
xuất-Giá vốn = Đơn giá bình quân x Số lợng bán ra trong kỳ
Trong đó:
Dựa vào các hoá đơn mua hàng và lợng nông lâm xuất-nhập-tồn kho trong kỳcủa Công ty Kế toán mở sổ chi tiết TK 156, TK 136, TK 334 để theo dõi qúa trìnhhạch toán của Công ty
Trong năm qua (1999), Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc vận chuyểnhàng hoá nh: Mua nguyên vật liệu(rơm, rạ ) về cấy giống nấm, các loại hộp về đóngsản phẩm, hàng hóa Những khó khăn này công ty đều khắc phục đợc, kế hoạch
Đơn giá bình quân = Số l ợng tồn đầu kỳ+ Số l ợng mua trong kỳGiá trị tồn đầu kỳ+ giá trị mua trong kỳ
Trang 29thực hiện (98,9%) tuy có thấp hơn kế hoạch đề ra nhng cao hơn rất nhiều (111,04%)
so với thực hiện cùng kỳ năm 1998 Có đợc kết quả đó là nhờ vào việc mua bán hàngcủa công ty thuận lợi hơn rất nhiều lần năm 1998
Năm 1999, công ty đã bán và xuất khẩu đợc một khối lợng hàng rất lớn, công
ty đã bán và xuất khẩu đợc một khối lợng hàng rât lớn, công ty đã bán giá u đãi nhấttrên thị trờng nhng vẫn đảm bảo đợc lợi nhuận tức là tiêu thụ sao cho trừ đi cáckhoản chi phí mà vẫn có lợi nhuận
+ Đối với mặt hàng nấm muối các loại:
Công ty mua các nguyên vật liệu để sản xuất, tính đến khâu cuối cùng là12.424.500 đồng/ tấn, giá bán ra là 14.617.000 đồng/ tấn Số lợng muối bán ra trongnăm 1999 là 710,5 tấn Vậy công ty đã thu đợc một khoản lợi nhuận là 1.55.807
Tre hiện nay là một trong những loại cây xanh đang đợc a chuộng và u tiên.Năm 1999, công ty đã tiêu thụ đợc 169.000 giống tre, với số lợng bán ra công ty đãthu về đợc 354.900.000 đồng/ năm Cuối năm, công ty kinh doanh các mặt hàng nh:Bia, nớc giải khát có ga, bánh, kẹo mặt hàng kinh doanh này cũng giúp công ty cóthêm số vốn: 38.763.400 đồng/ năm
Căn cứ vào các sổ sách có liên quan, kế toán công ty phản ánh "Giá vốn hàngbán" theo sơ đồ hạch toán sau:
Tổng số cột nợ của TK632 ở sổ chi tiết là 15.013.025.000 đồng, kế toán tổnghợp của công ty kết chuyển sang TK 911 và làm cơ sở để công ty xác định doanh thuthuần, lợi tức thuần năm 1999 và lập lại báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm
1999 Để thấy tổng quát về vấn đề này ta nghiên cứu sơ đồ hạch toán TK 632 và biểu 6
Trang 301999 của công ty, các mặt hàng còn lại lần lợt chiếm vị trí quan trọng, nấm hộp đạt18,26 %, măng hộp đạt 15,87%, giống tre đạt 9,46% tổng giá vốn hàng tiêu thụtrong năm 1999 của công ty Giá vốn hàng bán là 1 chi tiết rất quan trọng trong việc
5.123.810.400xuất măng, nấm hộp theo hợp
đồng ủy thác với các cty bạn
15.013.025.000Cuối kỳ kết chuyển "giá
vốn hàng bán" sang
TK 911
SPS: 15.013.025.000 15.013.025.0008.308.302.400
Trang 31dụng tài khoản hạch toán đúng trong hệ thống kết toán mới đợc áp dụng trong cả
n-ớc, kế toán công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán TK 632(GVHB) Phơng pháp này vừa đơn giản và dễ hiểu
4.2.2 Hạch toán chi phí bán hàng
Trong quá trình tái sản xuất kinh doanh xã hội thì lu thông hàng hóa là khâuquan trọng và rất cần thiết mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm Nhờ nó mà hànghóa đợc đa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, từ đó giá trị và giá trị sử dụng của nómới đợc thực hiện Để thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu kinh tế cơbản thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, phục vụ đời sống thì các doanh nghiệp cần phải haophí một lợng lao động nhất định (bao gồm lao động sống và lao động vật hóa).Những chi phí lao động này dùng vào việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp đ ợcbiểu hiện bằng tiền của những chi phí đó gọi là chi phí bán hàng
Trong giai đoạn hiện nay thực hiện cơ chế quản lý kinh tế mới, thì việc hạchtoán đúng, đủ, chính xác chi phí bán hàng rất có ý nghĩa trong việc phục vụ yêu cầuquản lý chi phí sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Công ty đã sử dụng TK 641 đểphản ánh chi phí bán hàng
Năm 1999, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về chi phí bán hàng của công ty
Trang 32350.120.000Tr¶ l ¬ng cho ng êi b¸n hµng338
66.523.000TrÝch BHXH, BHYT, kinh phÝ
c«ng ®oµn214
190.521.000TrÝch KHTSC§ dïng cho bé phËn
b¸n hµng152
189.763.000TrÞ gi¸ vËt liÖu xuÊt dïngqóa tr×nh b¸n hµng111
53.821.000Tæng chi phÝ bèc xÕp hµng hãa,
chi b»ng tiÒn kh¸c112
265.252.000
Sè tiÒn l·i vay ng©n hµng,chi phÝ vËn chuyÓn hµng hãa
64141
1.116.000.000Cuèi kú kÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng sang TK
911
SPS: 1.116.000.000 1.116.000.000