Các tài liệu liên quan đen vấn đe giáo dục giới tính, giáo dục giới tính cho trê mầm non và cho tre mẫu giáo 3-4 tuồi: phân lích và tồng hợp những nguồn lâi liệu có liên quan đển giáo dụ
Trang 1Nguyên Anh Phương
THỤC TRẠNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
CHO TRẺ MẢƯ GIÁO 3-4 TUÓI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mà số: 8140101
LUẬN VÀN THẠC sf KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:
TS PHẠM PHƯỚC MẠNH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2nghiên cửu nêu trong Luận vãn là trung thực và chưa từng dược công bo trong bất cứ công trinh não khác.
Hồ Clii Minh, ngày thủng năm 2022
Tác giá luận văn
Trang 3giáo 3-4 tuồi ờ một số trường Mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh " tôi xin bày tó lòng biết
ơn và sự kính trọng sâu sắc tới TS Phạm Phước Mạnh người Thay đã tận tinh hướng dẫn động viên, khích lệ định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
TÔI xin chân thành căm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô các Khoa Phòng Ban trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh dã tạo diều kiện giúp tôi có điểu kiện thuận lợi được học tập nghiên cứu trong thời gian qua
Tôi xin bày tò sự cám ơn sâu sắc tới các Thầy/Cô dang công tác tại các trường Mầm non tại 'lliành phố Hồ Chí Minh và quý Phụ huynh đà nhiệt tình hồ trợ và cho tôi nhũng lởi góp ý quý báu
Và cuối cùng, tôi cám ơn den gia dinh, người thân và bạn bè, các chị học viên giáo dục mầm non Khóa 30.1 đà luôn giúp đờ, chia sè cho tôi những kinh nghiệm học và nghiên cứu, dộng viên tỏi vượt qua giai đoạn khó khãn dế hoàn thành luận văn này
Trang 4Lời Cam Doan
Chương I CO SỜ LÝ LUẬN VÈ GIÁO ĐỤC Giói TÍNH CHO TRÊ
MÀU GIÁO 3-4 TUỔI 8
Chương 2 THỤC TRẠNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRÈ MÂU
GIÁO 3-4 TUOI TRONG CHÉ DỌ SINH HOẠT HÀNG
NGÀY Õ MỘI SÔ TRƯỜNG MẢM NON TẠI THÀNH PHÓ HÒ CHÍ
Trang 52.2.1 Thực trạng giáo dục giời tinh cho tré mầu giáo 3-4 tuổi ớ trường
mầm non 47
Chương 3 BIỆN PHÁI’ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ MÂU GIÁO
3-4 TUÓI TRONG CHẺ DỢ SINH HOẠT HÀNG NGÀY TẠI MỌT SÓ TRƯỜNG MÀM NON 73
3.1 Nguyên tác đề xuất biện pháp giáo dục giới tính cho tré mầu giáo 3-4 tuồi
Trang 6Tiểu kết chương
3 97
KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGIIỊ 98TÀI LIÊU THAM KHÁO 102PHỤ LỤC
Trang 7CĐSHHN : Chế độ sinh hoạt hàng ngày
CBQL : Cán bộ quán lý
Trang 8Báng 2.1 Thực trạng trình độ chuycn môn va thâm nicn công lác cua cán bộquán lý và giáo viên mam non 38
Báng 2.2 Số lượng dối tượng kháo sát tại các trưởng mẩm non 38
Báng 2.3 Thực trạng nhận thức cùa giáo viên sự can thiết cùa việc giáo dụcgiới tính cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi 47
Báng 2.4 Thực trạng về mức độ thực hiện nội dung giáo dục giới tinh cho trémầu giáo 3-4 tuồi 48
Báng 2.5 Thực trạng về phương pháp giáo dục giói tinh cho trẻ mầu giáo 3-4tuồi trong ché độ sinh hoạt hàng ngày 52
Báng 2.6 Thực trạng sư dụng các phương tiện trong hoạt động giáo dục giớitính cho tre mẫu giáo 3-4 tuồi trong che độ sinh hoạt hàng ngày 53
Báng 2.7 Thực trạng sư dụng các hình thức tô chức giáo dục giới tinh cho trẻmầu giáo 3-4 tuồi trong chế độ sinh hoạt hãng ngày 54
Bàng 2.8 Thực trạng về mức dộ phối hợp với phụ huynh trong hoạt dộnggiáo dục giới tinh cho tré mầu giáo 3-4 tuồi 56
Báng 2.9 Thực trạng về khó khãn của giáo viên trong hoạt động giáo dục giớitính cho tre mầu giáo 3-4 tuổi trong che dộ sinh hoạt hàng ngày 57
Báng 2.10 Thực trạng những yếu tố ành hường đen hoạt động giáo dục giớitính cho trê mảu giáo 3-4 tuổi 58
Báng 2.11 Thực trạng nhận thức cùa phụ huynh về sự cằn thiết cũa việc giáodục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuối 60
Báng 2.12 Quan điếm cùa phụ huynh về độ tuồi thích hợp đê giáo dục giới tinh 60
Bàng 2.13 Thực trạng ve mức độ phối hợp với giáo vicn trong hoạt động giáodục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuồi 61
Báng 2.14 Thực trạng những nội dung phụ huynh quan tàm trong giáo dục giới
tính cho trê mảu giáo 3-4 tuổi 62
Báng 2.15 Thực trạng các hình thức phụ huynh đâ sư dụng đe phổi hợp với
Trang 9tính tre mầu giáo 3-4 tuổi 65
Báng 2.17 Thực trụng mức độ nhận thức cùa trê mầu giáo 3-4 tuồi về giới tính 66
Báng 3.1 Quy trình thiết kế trò chơi giáo dục giới tinh cho
tre 82
Báng 3.2 Tính khá thi cùa các biện pháp giáo dục giới
tính 95
Trang 10MỎ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Tồ chức UNESCO nhận định: Giáo dục là quyền cơ hãn của con người và là nen tang dựa vào đó đe xây dựng hòa binh và thúc đấy sự phát triền bền vừng Giáo dục là sự cần thiết cho tất cà mọi người, đặc biệt lả đổi với tre em Tre em dược giáo dục ngay từ nhò dược phát triển nhận thức và hoàn thiện nhân cách sẽ trờ thành một công dân có trách nhiộm và hữu ích cho xà hội trong lương lai đẻ xây dựng một xã hội tốt hơn
Giáo dục giới tính lù một phần thiết yếu cua chắt lượng giáo dục Giáo dục giới tính dược quan tâm bat nguồn từ việc xã hội ngày càng trờ nên hiện dại de dáp ímg được nhu cầu sóng cùa con người dể rồi kéo theo đó là sự xuầt hiện vã lây lan của các phương tiện truyền thông Internet, điện thoại; ngay cà căn bệnh the ki HIV/AIDS, mối lo ngại về việc lạm dụng tình dục ờ tre em và thanh thiếu niên ngày càng tâng, đục biệt là sự thay đỗi về thái độ tình dục và hành vi tình dục của giới tre nên ờ một số nước trên thế giới dã xuất một nhu cẩu mới dó là nhu cẩu giáo dục giới tính (WHO Regional Office for Europe and BZgA, 2010) Tuy nhiên, giáo dục giới tính hiện nay vẫn còn tập trung quá nhiều cho dộ tuổi thanh thiếu niên mà quên mất răng độ tuổi mầu giáo mới chinh lã độ tuồi cần được quan tàm giáo dục Bời vì tre em ngày nay phát triển rất nhanh và có nhiều biến đồi tâm sinh lý hơn the hệ trước
Trong lâm lý học đặc biệt là tâm lý học phái triển, đà chi ra rang ire em dược sinh ra
dã có ban chất về tính dục mặc dù lính dục cua tre khác dối với người lớn khác nhau (WHO Regional Office for Europe and BzgA 2010) Mồi giai đoạn phát tricn sc có những dặc diem tâm sinh lý và hành vi tính dục khác nhau và giai doạn mầu giáo 3-4 tuồi được cho lã thời điềm thích hợp dề bảt đẩu giáo dục giới tính, cung cấp cho tre những kiến thức
về giới tính, hình thành những kì nãng báo vệ chính bàn thân minh và thái độ ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh, từ đó góp phần giúp trê phát triển toàn diện Giáo dục giới lính là mộl vấn đe nhạy câm dối VỚI tầl ca mọi người trong xã hội cho nên người lớn thưởng có phán ứng gay gắt khi trê có nhừng biêu hiện và nhu cầu muốn tỉm hiểu về giới tính Họ cho rằng đó là
Trang 11một việc không phù hựp với (rẽ nhò và (ử chối giãi (hích hoặc giãi (hích qua loa khi tre có nhu cầu được biết Giáo viên không có đu kiến thức đế phan ứng một cách thích hợp đối với nhùng hành vi cùa trê, xem đó lả hành vi bất thường và hiểu sai về đặc điếm tâm sinh lý cùa trè khiến tre cám thấy xầu hồ VC sự phát (lien giói tính tự nhiên cùa mình, và xem ban (hân mình là một đứa (ré không binh thưởng, (ừ đó hình thành nên lồ hống trong sự nhận thức về giới tính cúa tre (Martin Riazi, Firoozi, & Nasiri 2020) Thêm vào đó, giáo dục giới tính cung cấp các kiến thức như về sự phát tricn cũa cơ the các bộ phận sinh dục một cách chính xác về mặt khoa học Vì vậy việc giáo dục giới tính cho tre không phái là vần
đề dề dàng và đòi hôi gia đinh và các giáo viên phải khôn khéo trong việc giáo dục cho trê.Nhận thức vể tẩm quan trọng cúa việc giáo dục giới tính cho tre mẩm non VÌ1 nhất là (ré ớ độ tuổi 3-4 tuồi, một số trường mầm non lại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cùng dã chú trọng, chủ dộng dưa nội dung giáo dục giới tính lồng ghép vào trong một so hoạt động giáo dục Mặc dù trong chương trinh Giáo dục mầm non hiện hành vẫn có những nội dung
có yếu lố giáo dục giới tính nhưng vần chưa cỏ những hướng dần cụ thè về mục tiéu nội dung, phương pháp hay kết quá mong đợi cho việc giáo dục giới tính cho trò nên các cán bộ quân lý VÌI giáo viên mâm non vần còn gặp một số vấn đề khó khăn nhắt định trong việc tiền hành giáo dục giới lính cho irè mầm non nói chung và tré mầu giáo 3-4 tuổi nói riêng
Từ những lý do trên, dề tài “Thực trạng giáo dục giới tính cho tre mẫu giáo 3-4 tuổi
ở một sổ trường mầm non tại Thành phổ Hồ Chí Minh” dược xác lập và nghiên cửu nhằm
hệ thống hóa cơ sờ lý luận VC giáo dục giới tính cho (rẽ mẫu giáo 3-4 tuồi, làm rõ (hực trạng giáo dục giới tinh cho tré mầu giáo 3-4 tuổi ớ mọt số trường mầm non tại Thành phố
Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp có lính kha thi trong giáo dục giời tính cho tré ớ
độ tuổi này
2 Mục đích nghiên círu
Hệ thống hóa cơ sơ lý luận về giáo dục giới tính và mô ta thực trạng giáo dục giới tính cho trê mầu giáo 3-4 tuổi trong CDSHHN ở một số trưởng mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh Trùn cơ sờ đỏ đề xuất một số biện pháp có lính khả ihi cho việc giáo dục giới tính cho tré ờ độ tuổi
Trang 123 Khách thê nghiên cứu và dối tượng nghiên cứu
3.ỉ Khácli thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục giới tính cho trê mầu giáo 3-4 tuõi
3.2 Doi tượng nghiên cún
Thục trụng giáo dục giới tinh cho trè mẫu giáo 3-4 tuổi trong CDS1I11N ớ một sổ trường mầm non tại Thành phố Hồ Chi Minh
4 Giả thuyết khoa hục
Giáo dục giới tính cho tre mẫu giáo 3-4 tuồi ở một số trường mẩm non tại Thành phố
Hồ Chí Minh đà đạt được một số hiệu quá nhất đinh Tuy nhiên, vần còn một số tồn tại và hạn chc nếu làm rò được thực trạng cùng như nguyên nhàn của thực trạng giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuổi ớ một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay thi đây sẻ là cơ sờ cho việc đề xuất một số biện pháp có tính khá thi trong việc giáo dục giới tính cho trè ớ dộ tuồi này
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
• Hệ thống hóa lý luận về giáo dục giới tính và một số vấn đề lien quan đến giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuổi trong CĐSHIIN
- Kháo sát và mô tã phân tích, đánh giá thực trạng; xác định nguyên nhân dần đen thực trạng giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuồi trong CDSHHN ờ một số trưởng mầm non lại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
- Đề xuất và kháo nghiệm tính kha thi cúa một số biện pháp giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuồi trong CĐSHHN ở trưởng mầm non
6 Giói hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sờ lý luận và thực trạng giáo dục giới tính cho tre mau giáo 3-4 tuồi trong CDSHHX ừ một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ dó
de xuất một số biện pháp có tính khá thi trong giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuồi.Nghiên cứu này dược thực hiện trên 90 giáo viên dạy lớp 3-4 tuồi, 30 tre mầu giáo 3-
4 tuổi, 80 phụ huynh và cán bộ quân lý cùa 12 cơ sỡ giáo dục mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 137 Phương pháp nghiên cứu
7 / Phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục lieu: Hộ thống hóa cư sỡ lý luận cũa đề tài về giáo dục giới tinh cho trê mầu giáo 3-4 tuổi
Nội dung: Hệ thống hóa cơ Sử lý luận về giáo dục giới tính và giảo dục giới tính cho trẻ mầu giáo 3-4 tuổi
Các tài liệu liên quan đen vấn đe giáo dục giới tính, giáo dục giới tính cho trê mầm non và cho tre mẫu giáo 3-4 tuồi: phân lích và tồng hợp những nguồn lâi liệu có liên quan đển giáo dục giới tinh: Giới và giới tinh, giáo dục giới tinh, nguyên tăc giáo dục giới tính, đặc diem nhận thức về giới tính cùa tre mầu giáo 3-4 tuổi; các you tố anh hưởng dền giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuổi; quá trinh giáo dục giới linh cho tre mẫu giáo trong CDS! 11 IN: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, đánh giá giáo dục giới tinh cho tre mầu giáo 3-4 tuồi
Đối tượng: Các tài liệu, các công trinh nghiên cứu, sách, báo các bài báo khoa học được đãng trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước có lien quan đến vấn đề nghiên cứu cùa đề tài
Cách thực hiện: Nghiên cứu phân lích và tổng hợp các tài liệu có liên quan
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiền
Nghiên cứu thực trạng giáo dục giới tính chơ trẻ mầu giáo 3-4 tuồi trong CĐSHHN một số trường mầm non tại Thành phổ Hồ Chí Minh vã khao nghiệm cùa tinh khả thi cua các biện pháp được đe xuất, đe tài sư dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp quan sát phương pháp điều Ira băng hôi phương pháp phóng vấn, phương pháp nghiên cứu hổ sơ và phương pháp thống kè toán học Trong đó phương pháp quan sát
vả điều tra bang băng hôi là hai phương pháp chinh vã các phương pháp còn lại sẽ là phương pháp hồ trợ
Trang 14Đối tượng: Quan sát 12 giáo viên 30 tre mẫu giáo 3-4 tuồi ờ 6 lớp mẫu giáo 3-4 tuồi trong CĐSIIIIN ớ 6 trưởng mầm non (Trường mầm non lloa Hổng - Gò Vấp; Mầm non Tam Phú - Thú Dire Mâm non Quện 11 - Quận 11; Mâm non Kim Đồng - 'lan Bình; Mẩm non Minh 'lam - Binh Thạnh; Mầm non Mẹ Ycu Con Thủ Dữc).
Cách thực hiện: Quan sát trực tiếp hoạt dộng giáo dục cua giáo viên và trê trong CDSHHN trong ] tuần/1 lớp ơ trường mầm non ghi chép, đầy đù các chi tiết và biểu hiện cùa tre; biện pháp giáo dục giới tinh cho trê cúa giáo viên
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bang hòi
Mục tiêu: Thu thập thông (in về thực trụng giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3 4 tuổi trong CĐSHHN ớ một số trường mẩm non lại Thành phổ Hồ Chí Minh
Nội dung: Mô tã mức độ nhận thức cua cân bộ quán lý, giáo viên lớp 3-4 tuổi và phụ huynh về tầm quan trọng cua giáo dục giới tính, quá trinh giáo dục giới tinh, các yếu tố ánh hưởng đen giáo dục giới tinh cho tre mầu giáo 3-4 tuồi Cách giáo viên lồng ghép nội dung
vả hình thức giáo dục giới tính cho trê 3-4 tuổi trong CĐSIII IN ớ trưởng mầm non
Dối tượng: cán bộ quăn lý cứa các tnrờng mầm non 90 giáo viên lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 80 phụ huynh
Câch thực hiện: Thiết kể báng câu hòi phát bang hói cho giáo viên lớp 3-4 tuối cán
bộ quán lý và phụ huynh tre mầu giáo 3-4 tuồi ờ 12 trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh, thu bâng hôi và xữ lý số liệu
Trang 157.2.4 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Mục tiêu: Tìm hiểu rô hơn về thực trạng và nguyên nhân cua thực trạng giáo dục giới tính cho trê mẫu giáo 3-4 tuồi cùa giáo viên ớ tường mầm non
Nội dung: Tìm hiểu nội dung giáo dục giới tính trong ke hoạch giáo dục cùa giáo viên, môi trường tố chức hoạt động giáo dục giới tính cho trê mầu giáo 3-4 tuổi ờ trường mẩm non
Đối tượng: 6 kề hoạch giáo dục, đồ dũng dạy học, giáo cụ có liên quan đến giáo dục giới linh cúa giáo viên, những săn phàm hoạt động vè của tre
Cách thực hiện: Thu thập kế hoạch, phiếu đánh giá hoạt động giáo dục và dạy hục cũa giáo viên và sân phẩm cùa trê mẫu giáo 3-4 tuồi đế nghiên cửu phân tích
7.2.5 Phương pháp thống kê toàn học
Sừ dụng phần mềm Excel xư lý số liệu khao sát thực trạng giáo dục giới tinh cho trê mầu giáo 3-4 tuồi trong CĐSHHN ờ một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh
và tinh khá thi cũa các biện pháp được đề xuất cũa đề tài
8 Đóng góp cua đề tài
Hệ thống hóa cơ sơ lý luận về giáo dục giới tính cho tré mầu giáo 3-4 tuổi trong CDSHHN, lãm rò nhưng yểu tố ãnh hường den hoụl động giáo dục giới linh cho Ire Qua
dô để tải xác định những nội dung giáo dục giới tinh cho tré và xây dựng tiêu chí đánh giả
sự hiểu biết về giới linh cũa Ire, liền hành kháo sát và điều tra thực trạng Trong nghiên cứu thực trạng, dề tài dã làm sáng tỏ một số vấn dề về giáo dục giới tinh cho tre mầu giáo 3-4 tuồi hiện nay: Quá trình giáo dục giới tính cho tre vẫn chưa cụ the, giáo viên tại các trưởng mầm non gặp nhũng khỏ khăn như thiếu các chương trinh hướng dần cụ thề, họ vần chưa năm rỗ được các phương pháp thích họp đe có thế giúp nâng cao hoụl động giáo dục và gập các khó khản trong việc phổi hợp với phụ huynh tré Việc phối hợp với phụ huynh vẫn còn chưa được quan làm chưa có sự thống nhất vã chặt chẽ giừa nhủ trưởng, giáo viên và nhà trường Cuối cùng, đề tài dã dê xuất một số biện pháp giáo dục giới tính nhàm nàng cao hiệu quả giáo dục giới tinh cho tre mầu giáo 3-4 tuồi ờ một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh Các biện pháp được đề xuất dựa trên các cơ sở lý luận và cơ sơ thực tiền
có mối quan hệ chạt chẻ với nhau nhăm khắc phục nhừng hạn chế
Trang 16còn tồn đọng của giáo viên và nhà trường Các biện pháp được đánh giá là có tính khá thi
và có thể áp dụng vào thực tế tại các trường mầm non
9 Can trúc đề tài
Ngoài tài liệu tham kháo, phụ lục, cắu trúc luận văn gồm có 3 phần:
- Phần mờ đầu
- Phần nội dung
Chương 1: Cơ sớ lý luận về giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuổi
Chương 2: Thục trạng giáo dục giới tính cho tre mẫu giáo 3-4 tuổi ờ một so trường mẩm non tại Thành phố I lồ Chí Minh
Chương 3: Biện pháp giáo dục giới tính cho trê mẫu giáo 3-4 luôi trong chẽ độ sinh hoạt hàng ngày
- Phần kểl luận và khuyến nghi
- Tài liệu tham khao
- Phụ lục
Trang 17Chuông 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO TRẺ
MẦU GIÁO 3-4 TUÔI
1.1 Lịch sứ nghiên cứu vấn đề
Giáo dục giới lính lừ làu đà được quan lâm và chú irọng đưa vảo trong chương trinh giáo dục Trái qua quá trình phát triển cùa lịch sừ giáo dục dần dần xuất hiện nhiều nr tường nghiên cứu trên thể giới và cá Việt Nam nhùng năm gần đây
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên the giói
Giáo dục giới linh có lịch sử lâu đời ớ hầu hết các nước Tày Âu Hoa Kỳ và toàn cầu miền Nam dược phát triển với mục đích dáp ứng các vấn dề nối cộm của xà hội và bj ánh hướng bơi các chuấn mực giả trị về tình dục nhưng người trê tuổi, mòi trường chính trị tại một thời điềm cùa một quốc gia (Bonjour & Van dcr Vlugt, 2018) Trong nứa đầu the ki
XX, mục ticu giáo dục giới tinh ờ các tnrỡng công lập cũa Mỹ khuyến khích tiết chế quan
hộ tình dục tnrớc hôn nhàn (Huber & Firmin 2014) Giáo dục giới tính chi được gia định ờ những tiết học nghiên cứu thực vật hoặc các phép loại suy dộng vật, trê có thể tìm hiểu sự sinh sàn cứa con người mâ không làm chúng kích thích sớm sớ thích thực hành các hành vi linh dục (Reiss 1995)
Trong những giai đoạn lịch sử này Sigmund Freud - một nhả nghicn cửu phân tâm học xem lỉnh dục vã khoái cam tinh dục là trung tâm cùa cuộc sống con người Ông cho rang trê cm là sinh vặt linh dục và những Irãi nghiệm thời thơ ấu cỏ hậu qua mạnh mẽ đối với hoạt động cúa người lớn (Phạm Minh Lăng, 2002) Mặc dù Freud trước đày đà gập phải nhiều tranh cài nhưng đà có những đóng góp rất quan trọng trong quã trình nghicn cửu ve lình vực giới tinh sau này
Nâm 1950, nước Mỳ đâ cải tiến giáo dục giới tính như “giảo dục dời sổng gia đinh", giáo dục giới tính được xem là sự kiềm che tình dục (Rciss, 1995) Đồng quan diem đó Helen Manley cho rằng gia đình nên là nguồn giáo dục giới tính đầu tiên cùa trê em gia đình cung cấp một nơi lành mạnh và an loàn cho tre (Manley, 1964) Các mục đích khác cùa giáo dục giới tính đã được bố sung theo thời
Trang 18gian, khoáng nãm 1970- 1980 hầu hét các chương trinh giáo dục giới tinh lìm cách cung cầp kiến thức liên quan đến quá trình phát triền con người và sinh sàn đổng thời cố gắng giâm bớt sự xấu hổ và giúp hục sinh tự suy nghi về giới tinh và hành vi tình dục cùa mình Nhiều chương trinh cũng tim cách phát triển các kỹ nảng ra quyết định hoặc như một động lực trong khi một số chương trinh khuyến khích quan diêm nữ quyển và tình dục Vào những năm dại dịch AIDS bủng lên mạnh mẽ, giáo dục giới tính diễn ra được coi là một cách giam thiểu những tinh trạng bất hợp pháp và giâm mức độ các bệnh lây qua đường tinh dục Các nhà giáo dục đều cho rảng giáo dục giới tinh sẻ giám thiểu được việc mang thai ờ tuổi vị thành niên và giúp ngàn ngừa lãy truyền HIV và các nguyên nhãn khác của bệnh lây qua đường tinh dục (Ró, 1995).
Cùng khoáng thời gian nứa thế kỹ XX, giáo dục giới tính bất đầu xuất hiện ớ Chầu
Ầu lần dầu tiên ờ Thụy Điển năm 1955 và tiếp tục lan rộng sang các nước Tây Âu như: Pháp Vương quốc Anh, Bồ Đảo Nha, Tây Ban Nha Ukraine Armenia Ireland Trợng tâm cùa giáo dục giới tính thay đồi phù hợp với các ưu tiên giáo dục và sức khóe cộng đổng thời
đó, nhưng hầu hết các yếu tố chinh vần được giữ nguyên Từ mục tiêu ngán ngừa mang thai ngoài ỷ muon (I960 - 1970), đến sang phông chồng HIV nhừng năm 1980, nâng cao nhận thức lạm dụng tinh dục nhùng năm 1990 cuối cũng là phòng chổng phàn biệt giới linh, kỳ thị đồng tinh và bắt nạt trực tuyến từ năm 2000 trờ di
Tại Châu Á, các chương trình giáo dục giới tính đang ỡ những mức độ khác nhau Indonesia Mông cồ Hàn Quốc có khung chính sách hệ thống về việc giáo dục giới tính trong các trường học Án Độ có các chương trinh với mục tiêu hướng tới trê em lừ 9 tới 16 tuồi, những chính sách mà chính phù các bang Án Dộ đưa ra thường gặp nhừng ý kiến trái chiểu cùa đáng chính trị Ví cho răng giáo dục giới tính trái với ván hỏa Án Dộ làm lệch hướng tre Nhật Ban với việc giáo dục giới tính tại nhà bắt buộc từ 10 hay 11 tuổi, chu yếu
dề cập den các chú de sinh học như kinh nguyệt và xuẩt tinh Tại Trung Quốc giáo dục giới lính chú yếu đề cặp đến quan hộ con người cùng như mang thai và ngăn ngừa HIV (Wikipedia 2020) Ớ Hồng Kong, Bộ giáo dục đà lồng ghép giáo dục giới tính vào chương trình Giáo dục Đạo
Trang 19đức và Công dân với mục đích hỗ irợ các trưởng học thực hiện giáo dục giới tính một cách
có hệ thống Tuy nhiên vần thiếu một khung khái niệm rỏ ràng, chương trình chi (ộp trung vào các mối quan hộ xà hội và tình dục một cách nông cạn mà không quan lâm đen sự phát triển tâm lý xã hội như năng lực cám xúc năng lực dạo đức (Leung el al 2019) Ỡ Châu Á giáo dục giới lính chú yếu vần còn lập trung ớ dộ tuồi lớn ít sự quan tâm đen dộ tuổi mầm non mà chung nhất là giáo dục về nhừng kiến thức tuổi dậy thì
Xuyên suốt trong sự thay đối VC lịch sừ giáo dục giới lính, ngày càng việc giáo dục giới tính cho tré mầm non được nhiều các nhà nghiên cứu chú trọng và quan tâm nhiêu hơn Tác giã Harcvy và cộng sự quan lâm dên giáo dục giới tính với vai trò phông chống xâm hại tình dục cho tre màu giáo thông qua các phương tiện mô hình, câu chuyện, phim (Harvey et al ,1988)
Một ấn phẩm "Right From the Start: Guidelines for Sexuality issues Birth to Five Years” ra đời bới lỗ chức SIECƯS, chương trinh giáo dục giới tính dành cho trê em lừ sơ sinh cho đến 5 luôi với mục đích cung cấp mộl mô hình giáo dục giới tính cho tré em phũ hợp với sự phát triển cúa mầm non, thúc đấy và nuôi dường thái độ hành vi lành mạnh đổi với giới lính và sức khóc giới tính, cung cấp hướng dần cho nhà giáo dụe ờ trường mẩm non và trung tám chăm sóc ire em (SIECUS, 1998)
Kakavoulis nghiên cứu thái độ của giáo viên Hy lạp vả Scotland đổi với sự phát triển giới tinh cùa tré Một nửa giáo viên Hy Lạp và chi có 14% giáo viên Scotland cho rằng họ thoai mái cung cắp giáo dục giới tinh cho trỏ thông qua hoạt động hàng ngày Sự khác biệt này cỏ the do khác nhau ờ việc đâo tạo và trinh độ cua họ (Kakavoulis, 1998)
Còng trinh nghiên cứu về kiến thức tinh dục ở trẻ em từ 2-6 tuổi của Rcnatc Volbcrt
đă chi ra dù Ire em ớ mọi lứa tuồi đểu có kiến thức về nhận dạng giới, sự khác biệt về bộ phận sinh dục Nhưng chúng thể hiện rất it hiểu biết về quá trinh mang thai, sinh nơ và sinh sàn, hầu như không tiết lộ thông tin ve hành vi tinh dục cùa người lớn (Volbert, 2000) Davies và cộng sự cũng chứng minh trê em ớ giai đoạn trước tuồi đi học đã tò mò về cơ quan sinh dục thông qua việc giám sát các trò chơi cùa tré (Davies et al, 2000)
Trang 20Năm 2009 Tổ chức UNESCO công bố Hướng dẫn Kỹ thuật về giáo dục giới tính, cung cấp một tiêu chuấn quốc tế đẩu tiên vể giáo dục giới lính (UNESCO, 2009).
Theo Friedrich và cộng sự nghiên cứu, hãnh vi tinh dục ờ tre em đạt đinh diem ớ khoảng 5 tuồi đối với trẻ em trai vã gãi, sau đỏ giám dần trong 7 năm tiếp theo Tré mẫu giáo tò mỏ về môi trưởng xung quanh vã những người trong môi trưởng đó Bắt đầu nhận ra
sự khác biệt trong giới tinh và thữ chạm vào bộ phận sinh dục của chinh minh cùng như những người lớn (Wurtelc & Kenny, 2011)
Balter và cộng sự khám phá kinh nghiệm và nhận thức cùa các giáo viên mầm non về phát triền giói tính trong thời tho ầu Cho thấy họ nhận thức dược tầm quan trọng cua việc giáo dục giới tính cho tre đồng thời cũng bây to việc giáo dục giới lính sẽ gặp khô khăn ớ thái độ và niềm tin cùa phụ huynh (Baker et ai 2016)
Quan tâm đến giáo dục giới tính cho tre mẫu giáo , Martin K.A và Bobier L đã nghiên cứu và nhận thấy răng phần lớn giáo dục giới tính ớ trường mầm non tồn tại dưới dạng chương trinh giáng dạy chính thức dựa trên việc phòng chống lụm dụng tình dục ớ tré
em mà thay vì dựa vào phương pháp dựa trên bề rộng cua giới tính lành mụnh Trong chương nãy các tác giã đề xuất các biện pháp đe giáo dục giới tính cụ the như: cung cấp cho tre nhừng thông tin ve cơ the, tre sơ sinh đen từ đàu, vệ sinh, kỳ nâng ngừa xâm hụi lình dục vai trò giới, tôn trọng cơ thể bán thân; giáo dục nên mang tinh tương tác tạo nhiều
cơ hội dè dặt câu hói trỏ chơi trục quan; đưa giáo dục giới tính vào nhùng khoảnh khác có thế được dạy hàng ngày, việc bắt chước các thói quen hàng ngày quen thuộc sẽ giúp truyền tài nội dung de dàng hơn, tre được tham gia hoạt động thoái mái; cuối cùng là tác giá cho răng nên có sự phoi hợp với phụ huynh trong việc giáo dục giới tính cho (rè lại trường mầm non (Martin & Bobier 2017)
Nghiên cứu phương pháp giáo dục giới lính hiệu quá cho tre em dưới 12 tuồi của nhóm Ganji J, Emamian M H Massoumi R, Kcramat A, Khoei E.M dã kết luận răng xây dựng kĩ nảng cho cha mẹ phai là trọng tám cùa các chương trình giáo dục giới lính nhảm giúi quyết các vấn đề phát triển giới lính của tre em (Ganji ct al.,2017)
Trang 21Tại Indonesia, nhóm Asluti B., Sugiyatno s., Aminah, s., đã nghiên cứu lạo ra các tài liệu giáo dục giới tính cho giáo viên mầm non Công trình nghiên cứu bát đầu bang cách tiền hành đánh giá các tài liệu giáo dục giới tính phù hựp với lửa tuồi mẩm non và vai trò cua giáo viên và cha mẹ trong việc giáo dục giới tính Công trinh được kháo sát băng phương pháp bâng hôi, kết quá nhận thấy rằng cung cấp tài liệu về kỳ nàng tự bao vệ bán thân khôi nạn xâm hại tình dục là diều cần thiết nhắt đối với trê Tiếp theo đó là modul giới thiệu về giới tính, giới thiệu ban thán, mối quan hộ của nam và nữ cách duy trì sức khóc, sự
ra đời cùa các cơ quan và chức năng sinh san Với nghiên cứu về tài liệu giáo dục giới tính cho tré mầm non này được kỹ vụng là kim chi nam và tài liệu tham kháo trong việc giáo dục giới tính (Astuti ct al.,2017)
Giáo dục giới tính tử trước đến nay được xác định là chi cần thiết cho độ tuồi thanh thiếu niên, thanh niên, chú trọng dến “kiêng khem, phỏng chống lây nhiễm đường tinh dục" ít có sự quan tâm đến độ tuổi mầm non bới vi một số người quan niệm ràng trê em chưa cỏ đu khá nâng sinh sân Ngày nay một số nhã nghiên cứu đă quan tâm đến sự phát triển giới tính cúa trê, nghiên cứu về những hành vi tinh dục ciìa trê vả đong tình với quan điếm giáo dục giới tính cho trẻ càng sớm càng tốt.Với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng phẩn lớn các nhã nghicn cứu vần quan tâm đến việc giáo dục cung cầp cho trẽ mầu giáo những nội dung, khái niệm liên quan đến giới tinh như thông tin về cơ thể, tré sơ sinh đến
từ dâu vệ sinh, vai trò giới, tôn trọng cơ thế bán thân, tré phát triển nhân cách, sự tin, tôn trọng, biết cư xứ đúng mực kỹ nãng ngừa xâm hại tinh dục Bằng những biện pháp, phương pháp thích hợp đề giáo dục giới tính cho tre mầm non phù hợp với sự phát triển, ví
dụ như: Ke chuyện, tranh ảnh video, trò chuyện, phổi hựp giừa gia đình, giáo dục trong cuộc sồng hàng ngày
1.1.2 Tình hĩnh nghiên cứu tại Việt Xam
Những năm gần đây giáo dục giới tính nhận dược sự quan tâm của Nhà nước Bộ Giáo dục và Dào Tạo các nhà khoa học và nhà giáo dục Các tài liệu về giáo dục giới lính dược biên soạn với nhiều mục đích khác nhau
Trang 22Tài liệu “Hình thành vã phát triền giới tính" của Trần Bồng Sơn cung cấp thông tin vể quá trinh hình thành và phát triến giới tính cúa con người lừ lúc sinh ra (Trần Bồng Sơn, 2001).
Tài liệu ‘Tâm lý học giới tính và giáo dục giới tính" cua Bùi Ngọc Oánh nghiên cứu sâu về đởi sống giới tính, mối liên hệ giừa giới tính với các hoạt động xă hội của con người
và cuộc sống cua con người trong xã hội như sự phát triển sinh lí cơ thề cua nam và nữ đặc biệt là giai đoạn tuồi trường thảnh, đời sống tình dục, các bệnh lí giới tính, vấn đe súc khóc sinh sàn, hay đời sống lình yêu hôn nhân (Bùi Ngọc Oánh, 2006)
Tài liệu “Giáo dục giới tính” cùa Nguyền Vãn Lè và Nguyền Thị Doan lụi nghiên cứu giáo dục giới tính là một phận đặc biệt cua giáo dục đời sống gia đình và kế hoạch hóa dân
sổ nâng cao chất lượng giống nòi và chất lượng cuộc sổng của con người trương thành (Nguyễn Vãn Lê & Nguyền Thị Đoan 1997) Những tài liệu trên chú yếu khai thác khía cạnh giáo dục giới tính trong đời sổng gia đinh và hôn nhân, phục vụ cho chính sách dân so trước tinh hình gia tãng dân so lại Việt Nam, nhưng đày cũng chinh là cơ sờ cho việc giáo dục giới tính cho tre em và thanh thiếu niên sau này
Năm 2019-2020, Viện nghiên cứu Khoa học Giáo dục đă nghiên cứu và đưa ra chương trinh giáo dục giới lính ERA dành cho độ tuổi lừ 3-5 với nhùng kiến thức về giáo dục giới tính và kỹ năng phòng tránh xâm hại cho tré Cùng phối hợp với nhà xuẩt ban giáo dục ban hành "Cằm nang chương trinh giáo dục giới tính ERA”, gồm những nội dung chinh như: Nhận biết giới lính bân thân, hicu bict về các bộ phận trên cơ thế, cách thức bào vệ, có
kỳ năng xứ lí tinh huống và các phòng tránh nguy hiểm; kiến thức minh họa về vũng kín và phương thức bào vệ; những nguyên tắc và giới hạn trong việc báo vệ thân the; xứ lí các mối quan hệ chung trong khuôn khổ giới tính Những nội dung góp phần giúp giáo viên và phụ huynh trang bị những kiến thức và phương pháp giáo dục giới tinh phòng chống xâm hại tình dục cho tre mầm non trong độ tuồi 3-5 (Hồ Đức Hùng nnk., 2019)
Giáo dục giới lính được một so nhà nghiên cửu thông qua các hoạt động VUI chơi như: Luận án "Các biện pháp giáo dục giới tính cho trè mầu giáo 5-6 tuồi
Trang 23thông qua hoạt động vui chơi” cùa Nguyen Thị Thu Hà Luận án chửng minh rằng hoạt động vui chơi - hoạt động chu đạo cùa trẻ mầu giáo, nhất là trỏ chơi đóng vai theo chú đề
và trò chơi dân gian là cơn đường chuyến tãi nội dung giáo dục giới tính phù hợp đối với tre 5-6 tuổi, các nội dung giáo dục giới tính tác giá để xuất gồm: Giáo dục lình câm đối với các thảnh viên trong gia đinh; phàn tích một số dấu hiệu dậc trưng bên ngoài cua giới tính; giáo dục tré tự biết đánh giá hành vi cua minh và bạn; giáo dục ý thức giừ gìn sức khóe và thói quen vệ sinh; giáo dục nhùng đặc điếm đặc trưng phũ hợp với giới lính cùa trê; dạy tre biết giao liếp ứng xử có thiện ý với bạn khác giới; dạy trẻ biết tôn trọng bạn khác giới (Nguyền Thị 'Hiu Hà, 2002)
Tài liệu “Giáo dục giới tính cho tre mẫu giáo qua hoạt động vui chơi" của Trần Thị Hảng, tác giá cho răng giáo dục giời tính thông qua hoạt động vui chơi là phương thức hiệu quá nhất để tre bộc lộ đặc điếm, đặc trimg giới lính cùa mình một cách tự nhiên nhất (Trần Thị Hằng 2017)
Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu chương trình giáo dục giới tính cũa Hoa Kỳ:
"Một số net về nội dung giáo dục giới lính cho trè em lừ 5-12 tuổi của Hoa Ki" cùa tác giá Tran Thị Kim Liên với những nội dung giáo dục giới tính trọng tâm như sự hiểu biết ve chức nàng cơ bân cũa con ngưữi; ve tuổi dậy thì; các khía cạnh cơ ban trong hiểu biết về mồi người cùa chính bán thân họ; các vấn đề mang thai và tránh thai; bệnh lây qua đường tình dục và HIV; các mối quan hệ lành mạnh trong gia dinh, dồng nghiệp, dối tác; an toàn
cá nhàn (Trần Thị Kim Liên 2017); “Biện pháp giáo dục giới lính cho trê mẫu giáo 5-6 tuồi" cũa tác giã Huỳnh Till Thùy Dương: Trang bị kiến thức về giáo dục giới lính cho giáo viên mẩm non và cán bộ quan lý; sứ dụng các trò chơi chứa nội dung giáo dục giới tính; đưa nội giáo dục giới tính vào quá irình lổ chức hoạt động vui chơi giáo dục giới tính lồng ghép vào quá trình chăm sóc giáo dục hàng ngày, lồng ghép vào nội dung giáo dục khác (Huỳnh Thị Thúy Dương, 2018)
Các tài liệu, công trình nghiên cứu trên ve giáo dục giới tính cho trè mẩm non ờ Việt Nam những năm gần đây rập trung vào giáo dục giới tính độ tuổi cuối cấp mầu giáo và chu yều lồng ghép các nội dung giáo dục giới tính irong hoạt động vui chơi
Trang 24nhưng chua có nhũng nghiên cứu và đánh giá đúng VC thực trạng giáo dục giới tính cho tré trong CDSIII IN, nhắt là ơ độ tuồi mầu giáo 3-4.
1.2 Lý luận về giáo dục giới tinh
1.2.1 Giói và giói tính
- Giới (Gender)
Theo tồ chức WHO: Giới là các dặc diêm cua phụ nữ nam giới, trè em gái và trê em trai được xây dựng về mặt xả hội Bao gồm các chuần mực, hành vi và vai trò liên quan đến việc trờ thành phụ nữ đàn ông con gái hay con trai, cùng như các mối quan hệ với nhau Giới là một cấu trúc xã hội, giới khác nhau giừa các xã hội và có thè thay đòi theo thởi gian,
sự khác nhau ữ một so diêm như vè vai trò kiêm tiền, trang phục hay là về tính cách (World Health Organization |WI1OJ 2020)
Cindy Faith Miller cùng đưa ra nhận định rằng giới cùng ánh hường đen ngoại hình,
sờ thích, hoạt dộng, tình bạn phong cách giữa các cá nhân, sự lãng mạn cùa một người trong các mối quan hệ và các quyết định nghề nghiệp (Miller, 2016) Dơn cừ ớ việc phụ nử thường dược gắn với hình ánh hiền thục, dịu dàng còn dàn ông đi lien với sự mạnh mỉ Nam mặc quần dài, để tóc ngán trong khi đó nừ mặc váy vả trang dicm Hay việc phụ nữ thưởng làm những công việc như giáo vicn y tá, thợ may Còn nam giới thường lãm những công việc kĩ sư bác sì 0 phương Dỏng, lữ lâu đời chịu ảnh hường cùa tư tương nho giáo, nối bật với quan niệm trọng nam khinh nữ thuyết tam tòng tứ dức - là một tư tưởng phân biệt giới tính Nam giới sỗ là người trụ cột, người ra ngoài kiếm tiền và phụ nữ là người có vai trò sinh con chãm sóc gia dinh và con cái Ó Châu Ảu thời Trung cồ do phụ nữ thưởng được gán với vai trỏ liên quan đến y học và chừa bệnh nhưng đến giai đoạn săn lùng phù thùy khắp Châu Âu kèm theo việc the chế hóa y học thì vai trò này chi gắn lien với nam giới Đen ngày nay, vai trô chữa bệnh y học trờ nên trung lập ớ Phương Tây (Wikipedia 2020)Giới (gender) thưởng hay bị nhầm lần VỚI giới sình học “sex” trong tiếng Anh cả hai thuật ngừ “gender" và “sex” thường bị sứ dụng thay thể cho nhau trong các tài liệu khoa hoc Theo WHO giới sinh học - sex là thuật ngữ “dề cập dến các
Trang 25đặc điểm sinh học xác định con người nói chung là nữ hoặc nam (WHO Regional Office for Europe and BzgA, 2010) Là các loại cơ quan cùa cơ thế con người có thê quan sát được vè mặt sinh hục nừ và nam hoặc liên giới tính - trường hựp hièm gặp, em bé sinh ra sỗ mang
vẽ ngoài là nừ nhưng cầu tạo bôn trong là nam (Julc A, 2014) Và nhở những đặc điểm sinh
lý cua con người có từ khi sinh ra để xảc định giới tính: nhiễm sắc thè (nữ: XX; nam: XY),
cơ quan sinh sán (buồng trứng, tinh hoàn), hormone Ngoài ra, “sex” còn đe cập đến tập hợp các hãnh vi bao gồm quan hệ tình dục
Giới và giới sinh học lã hai khái niệm thường bị hay nhầm lần với nhau Giới tương tác nhưng khác với giới sinh hục khác nhau ừ băng dụng giới Băn dụng giới chính Là nhừng trai nghiệm cám nhận sâu sắc, bên trong và cá nhân cua một người về giới, có thế có hoặc không tương ứng với sinh lý cùa ngirỡi đỏ hoặc giới lính dược chi định khi sinh ra (WHO 2020) Lý thuyết xã hội sinh học cùa Money và Ehrhardt cho rằng bán dạng giới mới nối cùa trê là kết quà cùa sự tương tác giữa các yếu lố tâm lý và xã hội (Money & Ehrhardt 1972 trích dẫn irong Kakavoulis, 1998) Giới có khuôn khố rộng hơn ban sắc sinh học, lã yểu tố quyết định giới tính chi ra “Giới sinh hục là một tài sán cá nhân, trong khi giới là một phẩm chất xà hội" (Anghel, 2010), ngoại trử phẫu thuật, giới sinh học là vĩnh viền, trong khi đó giới thay đổi theo thời gian và nền văn hóa
• Giới tính
Tinh hình nghiên cứu các khoa học về giới tinh ỡ Việt Nam có sự khác nhau về các quan diem, các khái niệm, các thuật ngữ có liên quan đen giới tính Ngoài ra trong quá trình dịch thuật từ tài liệu nước ngoài sang tiếng Việt cũng chưa được chuẩn hóa Châng hạn với
từ "scx” trong tiếng Anh được dịch ra với nhiều nghía: giới tính, tình dục, tính dục khóa thân (Bùi Ngọc Oánh, 2006)
Thuật ngừ giới lính trong liếng Anh gồm “sex” vả “sexuality” Nhưng giới tính -
"sexuality” là một thuật ngừ rộng hơn bao gồm cà “scx”, bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến giãi phẫu, sinh lý và hóa sinh cua phán ứng tình dục; bàn sắc định hướng, vai trò và tính cách; suy nghi và các moi quan hệ (Goldfarb & Constamne, 2011)
Trang 26Theo Tố chức Y tế Thế giới (WHO), giới tính là khía cạnh trung tâm cùa con người trong suốt cuộc đời bao gồm giới sinh học (sex) giới (gender), han dạng giới và vai trò giới, khuynh hướng tình dục sự khêu gựi khoái cảm thân mật và sinh san Giới tính được trái nghiệm thê hiện trong suy nghĩ, tương lượng, mong muốn, niềm tin, thái độ giá trị, hành vi, thực hành, vai trò và các mối quan hệ Dặc biệt, giới tính bị ánh hường bời sự tương tác cua các yếu tố sinh học tâm lý xã hội kinh tế chính trị đạo đức luật pháp, lịch
sư, tôn giáo và tâm linh (WHO Regional Office for Europe and BzgA 2010)
Nói như vậy, giới tính không chi đơn gián là đề cập đến giái phầu sinh lí, các bộ phận trên cơ thê, mà sinh lí chi là một phân nhô trong nội hàm của giới tính, giói tính gồm cá bán dạng giới và vai trò giới cua con người, là sự ý thức bên trong cùa cá nhân rang mình là nam hay là nừ; là nhừng hành vi ứng xứ mong đợi ờ nam giới và nữ giới thế hiện trong lình vực liêng tư và công cộng Khi nói dến giới tính chúng ta còn nói đến khuynh hướng tình dục, là sụ hấp dần có tính ben vững về tình cám và/hoặc lình dục hướng tới những người khác (dị tính, đong tinh, lưỡng tính ), giới tính còn là về cam xúc, hành vi tình dục cua con người và sự sinh sàn, quá trình hình thành và phát triển cùa một con người, giới tính bị ảnh hường bời Git nhiều yếu tố lĩnh vực trong dời sống (giá trị hãnh vi, chuần mực) nên khi nghiên cửu về giới lính cần phái xem xét giới lính trong nhiều khía cạnh khác nhau trong văn hóa xã hội
1.2.2 (ỉiáo dục giới tính
Trong Bách khoa loàn thư y học phương Tây của A.v Petrovxki (1984) định nghĩa:
"Giáo dục giới tính lã hệ thông các biện pháp y khoa và sư phạm nhăm giáo dục cho thiếu nhi thiểu niên và thanh niên có thái độ dửng dằn đối với các vấn đề giới tính” (Bùi Ngọc Oánh 2006)
Theo Phạm Viết Vượng: "Giáo dục giới tính lả chương trinh giáo dục đề cập tới các vấn đề giới tính, nhằm giúp học sinh có những hiếu biết VC giới tính, trên cơ sỡ đó hỉnh thành thái độ và hành vi ứng xứ giới lính đứng đắn ’’ (Phạm Viết Vượng, 2019)
Trang 27Từ những nhận định trên cho thấy ràng, giáo dục giới tính không chi hình thành thái
độ đứng đắn cho người học mà giáo dục giới lính còn là một quá trình giúp người hục có sự hiểu biết về các khía cạnh cũa giới tính và các mối quan hệ trong đời sống, ngoài việc trang
bị cho học sinh nhửng kiến thức về giới tính mà còn trang bị về kỳ năng, thải độ ứng xứ phù hợp giá trị và trao quyền cho họ
Tóm lại nội hãm giáo dục giới tính cho tre mảu giáo 3-4 tuôi giúp trè trang bị đầy đũ những thông tin chính xác về mặt khoa học liên quan đen các biếu hiện cũa cơ the con người và ý thức bào vệ cơ thế hiểu rõ không gian riêng tư cá nhãn và cua người khác Xây dựng hình ánh ban thân, phát triền cá tính và vai trò giới và đồng thời hục cách thế hiện băn thân, xây dựng một mối quan hộ tốt đẹp với mụi người xung quanh
1.2.3 Nguyên tắc giáo dục giởi tính cho trê
Dựa theo các nguyên tắc thực hiện chương trinh giáo dục mẩm non dề tài xác đinh nhừng nguyên tắc cần phái đám báo khi tiến hành giáo dục giới tính cho trê như sau:
- Giáo (lục giới tính đâm bào lấy người học làm trung tám
UNESCO khuyến khích sir dụng các phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm, cho phép tre phát triển tư duy phán biện Phương pháp lẩy người học làm trung tâm giúp người học tham gia lích cực vào quá trình học lập, khuyến khích phong cách học tập đặc biệt (UNFPA 2018) Thêm vào dó, Tố chức UNESCO cùng cho răng cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm giúp cho các chương trình giáo dục giới lính đâm bão hiệu quã cho phép người học chù động tham gia vào quá trình học tập và khuyến khích các hình thức học tập khác nhau (UNESCO, 2018) Giáo dục lấy tre lãm trung lâm là đặt đứa tre vào trung tâm của quá trình học ớ trường, nhấn mạnh nhu cầu cua tre Tre có trách nhiệm đưa ra các lựa chọn về nhùng gì chúng thích, hục, khám phá Giáo viên lã người hướng dần lắng nghe, quan sát sự phát triển của tre để xây dựng một ke hoạch giảng dạy phù hợp với từng
cá nhãn Dồng thời, giáo dục giới tính cằn xây dựng một mõi trường lấy tre làm trung tàm môi trường cời mờ lự do sè giúp tre thoải mái tự tin trong việc liếp thu kiến thức và thế hiện bán thán
Trang 28• Giáo dục giới tinh dám bão phù hop với lừa tuồi.
Các chương trinh giáo dục giới lính cần được điều chinh phù hợp với các giai đoạn phát triển khác nhau cùa trc cm phù hựp theo nhu cầu và núng lực cùa tre, cần dựa theo tâm
lý lứa tuổi và mức độ phát triển cua người học (UNESCO, 2018) Tre ớ lững giai đoạn phát triển khác nhau sê có nhu cầu lìm hiểu, khám phá kiến thức khác nhau Phù hợp VỚI lứa tuổi là cùng một chu dề giống nhau nhưng trong giáo dục giới tính cằn được xem xét từng lứa tuổi và đưa ra nội dung trả lởi phù hợp VỚI khà nàng nhận thức của Ire VC giới tính của bán thân tre và giới lính của những người khác Đặc điếm tàm sinh lý, kinh nghiệm tích lũy, hành vi giới tính cũng khác, chính vì vậy giáo viên cán phãi chọn lựa nhìmg nội dung, phưong pháp, hình thức giáo dục phù họp với trè
- Giáo dục giới tính phái dựa trên cơ sờ khoa học thông tin chính xác.
Giáo dục giới tính cho trẻ phai dựa trên những kiến thức khoa học rõ ràng, nội dung biên soạn dựa trên thực tế và băng chứng liên quan lới sức khóe tình dục và sức khỏe khờe sinh sân lính dục và hành vi (UNESCO 2018) đăm bào cho tre nhận thức đúng đối tượng Trong hoạt động giáo dục giới tính cho trẻ giáo viên sứ dụng hình ảnh chân thực, sứ dụng
từ ngừ thuật ngừ đũng khoa hục ví dụ như việc gọi tên các bộ phân trên cơ thể Việc biết, gọi tên chinh xác những bộ phận trên cơ thể nhất là bộ phận sinh dục trên cơ thể sè giúp ire hiểu được đây lã nhừng bộ phận quan trọng trên cơ thề mình Tre sẽ không bị mơ hồ nếu như muốn nói với người lớn điều gì đó liên quan đen các bộ phận trcn cơ thế mình
• Giáo dục giới tính phải dựa trên sự hình dằng, tôn trọng lần nhau
Giáo dục giới tính cẩn phai được tiến hành dựa trên sự bình đàng giừa nam/nừ - trai/gái; không phân biệt trai - gái; tre này với tre khác Tôn trụng lẫn nhau chính là yếu tổ nền táng đe hình thành những thái độ ứng xư phũ hợp cúa trê hình thành nhân cách tốt Giáo viên luôn sư dụng nhùng ngôn ngừ trung lập khi giáo dục trẻ tránh sự phân biệt, không dứng đắn khi giao tiếp, tôn trọng ranh giới cùa tré Ngoài ra, giáo dục giới tính cần phải làm cho trẻ luôn có cám giác an toàn, tạo sư tin cậy dựa trên thực hiện quyền riêng tư ranh giới cùa chúng phai được tôn trọng Cuối
Trang 29cùng, giáo viên khuyến khích lạo sự tôn Irọng sự đồng căm và thấu hiểu giữa tré với nhau.
- Giáo (lục giới tính phái (lâm báo có sự phối hợp giữa nhà trường, phụ huynh, cộng dồng
Cha mẹ vả người giám hộ cũa trẻ là những nhà giáo dục giới tính quan trọng và chinh yếu nhất trong quá trình chàm sóc giáo dục trê Khi tiến hành xem xét các chương trinh giáo dục giới tinh đòi hoi người giíío dục phải có trách nhiệm thào luận với gia đinh trù người giáo dục phái giao liếp trung thực và tôn trọng (SIECUS 1998) Nhà trưởng và giáo viên cùng kêu gọi sự hợp tác và hồ trọ cùa phụ huynh và gia đình ngay từ ban đau và thưởng xuyên cũng co moi quan hộ này liên tục Sự phối hợp từ cộng đồng cũng lả một phần quan trọng trong quá trình giáo dục giáo dục trỏ là trách nhiệm cùa toàn xả hội, vì vậy giáo dục mầm non phâi lạo sự gắn kết với cộng dồng nhẩm tuyên truyền, phố biến kiến thức về khoa học giáo dục mằm non tới mọi tằng lớp xả hội đe nâng cao chất lượng giáo dục, đạt được mục tiêu đã đưa ra
1.2.4 Dặc điểm nhận thức về giói tính của trẻ mầu giáo 3-4 tuồi
Từ lúc trong bụng mụ nhiễm sắc thê sè quy định giới tính của thai nhi nhiễm sắc the được hình thành từ protein và một phẩn tư AND chứ các chi dần di truyền từ bổ mẹ Trong
cơ thế con người có 23 cặp Iihiềm sấc thể, các nhiễm sắc thể giới tính dược gọi là X Y Sự kết hợp ngẫu nhiên cùa X và Y sẻ tạo ra giới tính Trong dó XX là giới tính nữ, san sinh ra hocmone sinh dục nừ estrogen XY là giới tính nam nội tiết tố sinh dục nam testosterone thúc đẩy hình thành cơ quan sinh dục nam Trong quá trình phát triển ban đẩu các tuyến sinh dục cua thai nhi vần chưa phân hóa; nghía là tất cà các cơ quan sinh dục của thai nhi đều giống nhau và đều là nừ Den tuần thứ 10, cơ quan sinh dục cua thai nhi có sự phân hóa
và phát triển theo hai chiểu hướng giới tính sinh học riêng biệt Các cơ quan sinh dục cúa tre đều đà cố ngay từ lúc sinh ra nhưng kích thước nhó và chưa phát triền đẩy du den giai doạn dậy thì các cơ quan sinh dục của tre em mới thật sự phát triển Tuy vây, tre em vần cần được giáo dục giới tính những kiến thúc cần thiết để lự chăm sóc, bào vệ thân thế, cơ quan sinh dục một cách tốt nhất như vệ sinh đúng cách, mặc dổ lót thoáng
Trang 30mát và sạch sè (Phan Thanh Hà 2006).
Các nhà nghiên cứu thừa nhận làng sự phái triển giới lính cùa tre được bắt đầu từ giai đoạn sư sinh, trẻ thê hiện sự quan tàm vả khám phá cư thè cùa chính mình, tre sư sinh the hiện các mỗi quan hệ và trái nghiệm lình cam hai chiểu, ví dụ nhu âu yếm, điều này đỏng vai trỏ quan trọng trong sự phát triển giới lính cũa irê (Ey el al 2017)
Từ lúc 3 tuồi, trê đẵ xuất hiện nhừng mối quan hệ lích cực với môi trưởng xung quanh, nhừ việc tưưng lác qua lại để hoàn thành các nhiệm vụ cùa irò chơi mới ờ lứa tuổi mầu giáo mã hệ thống cơ được phát triển hơn Ngoài ra thế lực cùa bé trai có xu hướng tốt hơn các bé gãi vi lúc 3 tuồi bé trai bắt đầu thích chơi các trò mạnh mõ, đòi hói VC thế lực nhiều Còn các bé gái, thích chơi các trô mang linh chất châm sóc (Tạ Thúy Lan & Trần Thi Loan 2011) Ilầu hết trẻ em không phát triển cam giác binh dăng giới hoặc hiếu biết dẩy du
về tinh lâu dài cua giới tinh cho dến khi 6 tuồi Da số tre em rất tự hào vi họ thuộc giới tinh nào và được báo mật trong bàn dạng giới cúa chúng Vai trò giới ở trẻ cùng xuất hiện, Maccoby (1998 2002) đă mò ta các chu đề chơi và phong cách chơi khác nhau nhu thế nào theo giới tinh, bắt đầu tù 3 tuổi, dẫn đến hai văn hóa hoặc thế giới xà hội cửa trê em trai và trẽ em gái Con gãi thường tham gia những hoạt động nhẹ nhàng như chăm sóc gia đinh, trang tri con trai sẽ tham gia các hoạt động mạnh mè Con gái thích chơi trong nhà, theo từng cặp và thế hiện sự hợp tác, quan tâm nhiều hơn với ban Còn con trai thích chơi các hoạt động ngoài trời, mang tinh chất thế thao hơn (.Maccoby, 1998, 2002, trích dẫn trong Wurtclc & Kenny, 2011) Ớ trưởng mầm non trẻ học được lăng các đặc điếm giới tính khác nhau cũng bao gồm sự khác biệt về thế chất, thtrỡng trè thê hiện sự quan làm đen các trò chơi như đóng vai bác sĩ trò chơi nãy liên quan đến việc nhìn vã chạm cơ thế nhau (Ey et al., 2017)
Theo báo cáo của những người quán lý cùa The Child Sexual Behavior Inventory (Friedrich Grambsch Brouhton, Kuiper, Beilke’s), hơn 1000 bà mẹ cùa trê em từ 2-12 tuổi cho thấy thấy rằng hành vi tình dục cùa trê đạt đinh từ 3-5 tuổi và sau đó giâm dằn cho đen tuổi dậy thì Các hành vi có lần suất cao được báo cáo như chúng phô bày (include exhibitionism): đề lộ bộ phận sinh dục cho những
Trang 31người khác, muốn khôa thân; hành vi mãn nhãn (voyeuristic bchahvior); nhìn mọi người cời quần áo - đi vệ sinh hoặc khóa thân; chạm vào hộ phận sinh dục ơ nơi công cộng Gần như tất cà trê em đều chạm vào vã khám phá cơ thể bằng cách sứ dụng tay, đổ vật hoặc đung đưa vào vật nhồi bông hoặc cọ xát với đồ vật (Friedrich, et al, trích dần trong Wurtele & Kenny 2011) Trong nghiên cứu cùa Blinn Pike cùng dã dưa những hành vi cua tré ờ độ tuôi
04 cụ thê như sau: Khám phá và chạm vào các bộ phận riêng tư; chà xát vừng kin (băng tay hoặc với đồ vật); the hiện bộ phận riêng tư cho người khác; co gang chạm vào ngực cùa mẹ hoặc người phụ nữ khác; cố gắng nhìn người khác khi họ khóa thán hoặc CỜI quần áo; đặt câu hoi về cơ thê và chức năng cư thê của chính trê và nhùng người khác; nói chuyện với bạn cùng lứa tuổi VC các chức năng cua cơ the (Pike, 2001) Trè tò mò về cơ the cúa mọi người xung quanh, đặc biệt là bộ phận sinh dục trè đầu quan tâm đặc biệt tới sự khác nhau giữa Cữ thê cua bạn nam và bạn nữ Thêm vào dó ưẻ cùng tò mò về các cơ quan vã chức năng cùa cơ thế người lớn chúng muốn xem người lớn đi vệ sinh hoặc muốn chạm vào cơ the của người lớn Theo nghiên cứu của Rosenfeld năm 1986 cha mẹ tré em từ 24 tuổi báo cáo răng 90% tre em đã chạm vào bộ phận sinh dục và/hoặc ngực cùa mẹ và khoáng 60%
đà chạm vào bộ phận sinh dục của cha minh (Rosenfeld, et al, 1986, trích dần trong Wurtcle
& Kenny, 2011).ướ 4 tuồi, bé gái có thể trơ nên gằn bó mật thiết với bỗ và con trai thì gằn
bó với mẹ (Pike 2001) Đối với dặc điểm này nhà tâm lý học Sigmund Freud gọi giai doạn này là giai đoụn dương vật ó thời kỳ này trê nhận ra giới tính cùa mình, tình cám của trê hướng về người khác giới, con trai yêu mợ ghét bố con gái yêu bố ghét mẹ Các bé trai sẽ coi bố như lã một người tranh giành tình yêu cùa mẹ khao khát được thay thế vị trí của bỗ minh nhưng lại lo lắng sợ bị cắt bỏ đi bộ phân sinh dục khi bố đỏi hói phai có tính ký luật
và tính tự lập Băng cách đè nén tình cam và chẩp nhận cha là một người hơn mình đứa trẻ đồng hóa với bố bắt đầu nhận biết giới lính nam Đổi với bé gái bé gái lại có càm giác muốn có dương vật, sau này bé gái bắt đầu đồng nhất và hòa hợp với mẹ và thừa nhộn mình thuộc giới tính nừ (Phan Trọng Ngọ 2003)
Trang 32Giai đoạn từ 3-6 tuồi là giai đoạn ngôn ngữ phát triển vượt trội Nhờ thay đồi hoạt động chú đạo ờ đầu tuồi mầu giáo, tre được tham gia nhiều hoạt động và giao tièp được mớ rộng, trê hục được ngôn ngừ cùa bạn người lớn và biên chúng thành ngôn ngữ cá nhân, lại dùng chúng để tồ chức hành động cùa cá nhân theo cách tương tự Tre tỏ mò và đặt ra rẩl
nhiều câu hôi vô tận về cơ thể và chức nàng cùa cơ thê Ví dụ: "Sao em gái tòi không có
dương vật? Tại sao ngực cùa bạn lại lớn hơn nhiều hơn cua tòi? Em bé đèn lừ đàu? Làm thề nào mà em bé nam trong bụng cô ẩy ? Làm thế nào dề em bê l a ngoài?
Ỡ độ tuồi mầu giáo bé tré có nhiều sự chuyến biến lớn về tâm lí, thay đôi về nhận thức, về hành vi về ngôn ngừ vã nhân cách cùng đang dần được hình thành Sự phát triển tâm li ờ độ tuồi này phú hợp cho việc gião dục giới tinh cho trè, nhừng đặc điềm về tàm li cũa trẻ mẫu giáo bé được trinh bảy ờ trên sẽ lả cơ sỡ quan trọng trong việc xác định những nội dung thực hiện tìm hiểu thực trạng giáo dục giới tính cho trê mầu giáo 3-4 tuổi ỡ một so trường mầm non
1.2.5 Các yếu tố ành hường dến giáo dục giới tính cho trò mẫu giáo 3-4 tuôi
Nhà Tâm lý học Bandura nhấn mạnh tầm quan trọng cùa việc băt chước và nhận dạng nên cha mọ giáo viên, bạn bè cộng đong có thể là nguồn quan trụng của hành vi và thái độ tre học được, vì quá trinh học tập xã hội xây ra thông qua các hoạt dộng tương tác hãng ngày, liên quan đến người và sự kiện xay ra (Kakavoulis, 2007) Hoạt động giáo dục cho trê nói chung và giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuồi nói riêng đều bi ãnh hường bới nhiều yếu tố nên trong quá trình tồ chức hoạt động giáo dục giới tính nên xcm xét đến những yếu tố bao quanh trê Cụ the ở cá nhân tre môi trưởng giáo dục và phụ huynh sè có những ánh hường nhất định đến hoạt động giáo dục giới tính cho trê
* Giáo viên
Các nhà nghiên cứu vè vai trò cùa giáo viên trong quá trình giáo dục giới tính cho trê nhận thấy ràng hiệu quà của việc giáo dục giới tính trong trường học sẽ phụ thuộc vào hiệu quã cùa giáo viên thục hiện giáo dục Nó phụ thuộc vào sự hiếu biết và thái dộ tích cực của giáo viên đối với việc giáng dạy giáo dục giới tính (Mkumbo, K A.» 2012) Giáo viên là một người quan trọng trong việc giáo dục tre
Trang 33giáo viên cần có những kiến thức đầy đủ khoa học về giáo dục giới tính để có thê truyền tái thông till thích hợp cho tré Đặc biệt, giáo viên phái là người có năng lực chuyên môn nấm
rò các phương pháp giảng dạy phù hụp nắm rò đặc diem tâm sinh lí cùa tie để lựa chọn các nội dung phù hợp đe dạy tre Tổ chức các hoạt động phong phú da dạng gây hửng thú cho trê tham gia Trong vấn đề giáo dục giới lính ngày nay nên khích lệ dộng viên tre trong các hoạt dộng, giúp dở các bạn còn tự ti nhút nhát đế tre được hòa nhập với các bạn và với lớp học giúp tre kiểm soát tốt những câm xúc tiêu cực giúp tre tụ tin thể hiện bán thân, thoái mái trò chuyện với cô khi có bất cứ điều gì xáy ra Cuối cùng, giáo viên cũng phai là người nêu gương cho trê trong việc giáo dục giới lính từ việc chù động thực hiện các quy tấc ứng
xử quy tắc đụng chain và bao gổm nhừng quy tăc khác đã để ra trong lớp
* Gia đình
Cha mẹ là những người dồng hành cùng tre trong quá trình lớn lên chửng kiến từng giai đoạn phát triển và sự thay đồi từng ngày cua con Trè em học từ cha mẹ -những người thầy dầu tiên cùa trê Những quan diem của gia đinh sè có ành hướng lớn đến cách người lớn đối phó với sự phát triền giới tính cùa tré Có nhiều yếu tố xuất phát từ gia dinh ãnh hưởng sự giáo dục giới tính cho tre như trình độ hục vấn cùa cha mẹ sự nhận thức cùa cha
mẹ về tầm quan trọng cúa giáo dục giới tính con, thái độ hay nhừng chuẩn mực cũa các thành viên trong gia đinh Với vân hỏa cũa Việt Nam cha mẹ thường hay cám thấy xấu hố khi nói về các vấn dề nhạy cam hay né tránh những chú de liên quan đen giới tính Trong nghiên cứu cua Meltem Kurtuncu và cộng sự cho thấy rằng Ihái độ cùa gia đinh về các chủ
đề của giới tính anh hường đến bán sắc giới tính Sự giám sát quá mức cua gia dinh sẻ dần đến nồi sợ hài giới lính và phái triển bàn dạng giới đặc trưng bời tính nhút nhát Neu như cha mẹ có quan niệm răng chưa cần thiết cho việc giáo dục giới tính sớm cho tré ơ độ tuồi 3-4 thì nó sê anh hường đến giai đoạn phái triển cùa irè cho tré có nhừng suy nghĩ, kiến thức lệch lạc sau này Ngược lại cha mẹ thấu hicu về vấn dề giáo dục giới tính, hiếu rõ tầm quan trọng cùa việc giáo dục giới tính con thì sê dề dàng trong việc giáo dục trê, đồng thời
có sự phối hợp ihuận lợi VỚI giáo viên ờ trưởng Phụ huynh giáo dục cho con bảng nhiều cách khác nhau, có thê trỏ chuyện với con trước
Trang 34khi con tò mò đặt ra câu hỏi VC giới lính cho minh Trong nghiên cửu của Wallkcr khi thực hiện với gia đinh, các bà mẹ báo cáo răng họ chi tra lời các câu hôi vè giới tính khi trc cm hôi Các nhà tư vấn gia đinh nói rằng cha mọ nên bắt đầu cuộc trò chuyện về giai phầu con người trong giai đoạn mầu giáo, về sinh san và sinh đẽ nói riêng với độ tuồi lên 2 mà không cần đợi trẻ hỏi Các nhà nghiên cữu cùng chi ra rằng chờ đợi tre dật câu hoi trước khi bắt dầu giáo dục giới tính dần dến cam giác ngại ngùng, xấu hồ vì những áp lực văn hóa côn tồn tại (Kurtuncu et al., 2015).
* Bạn bè
Bạn bẽ là một yểu tố anh hướng đến việc giáo dục giới tinh cho tré mầu giáo 3-4 tuồi Bất kế trong hoạt động nào tre đều tham gia cùng bạn của mình, tre bất chước hành vi, thói quen cua bạn, cũng chính là động lực giúp tre phát triển Trong quá trình tham gia sinh hoạt tại trường tré dần luân thú các chuẩn mực và quy tắc hành VI hình thành các thói quen tốt Đỏi khi bạn bè cũng sẽ là một người “Thầy" của trê, trê đà biết sê giúp đờ và hướng dần cho trẽ chưa biết, nhắc nhờ bạn thực hiện đủng các quy tác trong lớp Trong khi giáo dục cho tre những ứng xử hành vi giới tính phù hợp với người xung quanh thì bạn bè chính lã những đối tượng gần gũi nhất mà trê được thực hành Trong mói quan hộ với bạn bè trỏ cùng nhau giao tiếp đe hợp tác, trao đồi thông tin, khám phá sự khác biệt của ban thân VỚI bạn bè, học hói nhiêu nguồn kinh nghiệm Giao liếp cho phép trẻ chính xác hóa các biểu tượng về bàn thân mình (Mai Thị Nguyệt Nga 2006) Tré biết cách ứng xư phù hợp VỚI bạn cùng giới/khác giới, học được cách tuân thú nhừng quy tắc khi chạm vào thân the bạn; hoặc học được cách quan tâm châm sóc giúp đờ người khác
* Môi trường giáo dục
Môi trưởng vật chất được cung cấp đay đù đa dụng sè kích thích trê tham gia vào các hoạt động; là điều kiện tốt nhất đẻ trê có cơ hội được thỏa mãn khám phá và trái nghiệm thể giới xung quanh Ngoài ra, sự chuẩn bi đầy đũ các vật dụng trong sinh hoạt hàng của tre như nước rứa tay, khăn ướt bàn chai, .cũng là sự chuẩn bị cần thiết đế trê có một mòi trường săn sàng cho việc lự chăm sóc bán thán Sự săp xếp không gian kíp học giữa các góc với nhau theo nguyên tắc động - tình (góc động ớ xa góc tĩnh, góc cần nhiều ánh sáng hay góc cẩn nguồn nước, ) và có sự
Trang 35gắn kết họp lí sê kích thích tre tự hên kết với nhau Những không gian cần lách biệt giừa khu nam và nừ (như nhà vệ sinh, nơi thay quần áo) sỗ giúp tré hình thành sụ tôn trụng không gian riêng tư cùa các bạn khác giới tính.
Trong một môi trường lớp học, tinh thần là một yếu tố sê ánh hướng nhiều đen quá trình giáo dục vì yếu tổ tâm lí sẽ tảc động đến thải độ, sự nhận thức, hay hành vi cua tré Giáo viên cùng trè xây dựng một môi trường lành mạnh trong dó mọi người cùng tôn trọng, yêu thương, quan tâm, chia sè với nhau Một môi trường thoải mái, thân thiện tạo cho tre một lâm trụng thoái mái và mong muốn được mỗi ngây đen trường Đặc biệt, trong môi trường giáo dục cho trê điều quan trọng chính là việc xây dựng một mỏi trường lịch sự, vân minh mà ở dó trẻ bièl ứng xừ với nhau phù hợp với mọi người xung quanh nhất lã đổi với những bạn khác giới tính, thực hiện đúng các quy tắc đụng chạm với nhau, luân thú các quy lắc về không gian riêng lư Đê có thê xây dựng dược môi trường như vậy diều cần là giáo viên vã tre phai thực hiện nghiêm lúc kiên trì, giáo viên sê lã người hồ trợ và nhắc nhớ, hướng dần tré với một thái độ nhẹ nhàng, lâm lý lích cực Từ đỏ giúp tre hình thành thói quen sống tích cực hình thành các kĩ năng giao tiếp, ứng xứ phù hợp VỚI mọi người xung quanh
Trong mòi trường giáo dục giới tính, giáo viên cẩn khuyến khích tre có thể tự giãi quyết các tinh huống xảy ra đối với ban thân và đối với bạn, giúp dở bạn khi cần thiết Chăng hạn dối với những tinh huống khi có bạn chạm vào thản thế minh, trêu chọc cơ thế minh hoặc bạn; khi có người lạ cho bánh keo Nhận thức cùa tré vẫn cỏn gân liền với những hành động thực le cho nên giáo viên cần tạo mọi điều kiện tốt nhất đế tré có thê được tham gia hoạt động, tự giái quyết các tinh huống bắt ki sè hoặc dang xảy ra trong cuộc sống hãng ngày Giúp tre ghi nhớ lâu hơn nhùng kiến thức VC giới tinh nói chung, vè các kĩ năng bào
vệ thản the, ứng xư phù hợp với giới tính
* Cộng dồng, tổ chức xã hội
Gia đinh, nhà trường và xả hội được xem là "tam giác” giáo dục quan trọng đổi với mỗi dứa tre Việc phối hợp với cộng đồng, các lỗ chức xã hội trong giáo dục tre chính là thực hiện xã hội hóa giáo dục, góp phần đẩy nhanh mục tiêu giáo dục đề
Trang 36ra Cộng đồng nơi ờ giữ vị trí và vai trò quan trọng trong việc phát triển nhân cách cua thế
hệ trê Cộng đồng thôn xóm làng, xã, phố phường là nơi gần gũi quen thuộc với trê Các mơi quan hộ giao lưu cúa mọi người trong cộng đồng ãnh hưởng đến sự phát triển tàm lý cùa tre (Bộ giáo dục và Đào tạo 2018) Trc cm phát triển nhận thức, tình cám (hể chất thòng qua các mối quan hệ cúa chúng và thông qua cộng dồng Có bang chứng cho thấy trè
có biêu hiện quan sát và bắt chước những gì chúng thấy trong khu phố và cộng cồng ngừ cánh cứa chúng (Edwards Cl al.,2009) Đối với trỏ em sự tham gia và gắn bó với cộng đồng SC tạo ra những lợi ích lâu dài trong cuộc sống cùa chúng, mang lại cho tré cám giác thân thuộc và quan trọng trong quá trình xây dựng bân sắc riêng cùa chính trỏ Sự phổi hợp thống nhất giữa gia đình, nhà trường, cộng đồng sỗ ánh sâu sắc tái chất lượng giáo dục giới tinh cho tre mầu giáo Các nhà giáo dục phái nêu ra lầm quan trọng của việc giáo dục giới tính doi với sự phát triển cùa tré hiện tại và tương lai dể cùng nhau phổi hợp liên kết giừa các tồ chức đoàn the ban ngành có liên quan, thôn xóm láng giềng, tổ chức địa phương mang lại cho tré một môi trường lành mạnh, thân thuộc giúp trẻ phát triển những nhận thức
về giới tính, kỳ năng báo vệ bán thân, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người
Các yếu tố ánh hương đến việc giáo dục giới tinh cho tre bao gồm giáo viên, gia đinh, môi trưởng giảo dục, bạn bẻ cộng đồng - xã hội Mỗi yen tố tác động đến tre theo những hình thức khác nhau nhưng nhìn chung những yếu tố anh hương này đều tác động lần nhau, hồ trợ lần nhau Giáo viên cần hiếu rồ những yếu tố ánh hướng đến việc giáo dục giới tinh cho để tận dụng những thuận lợi hạn chế những yếu tố gây bất lợi đén hoạt động giáo dục giới tính cho tré giúp nâng cao hiệu quá giáo dục
1.3 Một số vấn dề VC quá trình giáo dục giói tính cho trò mẫn giảo 3-4 tuổi trong chế độ sinh hoạt hàng ngày
1.3.1 Chế độ sinh hoạt hàng ngày
* Khái niệm chế đố sinh hoạt hàng ngày
Các nhà khoa hục giáo dục như Giáo sư - Bác sì M.N Sê - lô - va - nop N.M Ac -
xa - ri - na L Erut C.M Kri - vi -na I.M Xê - trê - nổp dồu thống
Trang 37nhất khi đề cập đến ché độ sinh hoạt: “Đó lã các quá trình ân thức, ngủ với những khoáng thời gian nhắt định, theo mội trật tự nhăm đáp ứng và thoa mãn nhu cẩu sinh lý của cơ the trê” (Nguyền Thị Bích Liên 2006).
Theo Hoàng Thị Phương: “CĐSHHN là sự luận phiên rõ ràng vã hợp lý các dạng hoạt động và nghi ngơi cua irẽ trong một ngày, nhàm thỏa màn đầy đũ nhu cầu về ăn ngú
vệ sinh cá nhân, hoạt dộng và nghi ngơi cùa tré theo lira tuổi, dam bao trạng thái cán bâng cùa hệ thần kinh, giúp cơ the phát triển tốt” (Hoàng Thị Phương, 2015)
Theo Chương trinh giáo dục mầm non: “Che độ sinh hoạt là sự phân bố hợp lý về thời gian và các hoạt động trong ngày ơ trường mầm non nhăm đáp ứng nhu cầu về tâm lý - sinh lý cũa trê qua đó giúp trỏ hình thành thái độ sòng, thói quen và những kĩ năng sồng tích cực” (Bộ Giáo dục vả Đào tạo 2018)
Mồi lứa tuồi trong một giai đoạn phát triển cụ thể sê có nhừng nhu cầu án ngu hoạt dộng khác nhau cho nên chế độ sinh hoạt sẽ dựa theo đặc diềm về tâm sinh lý cùa tre mà tố chức sắp xếp thời gian hoạt động trong một ngày phù hợp, đám bão sự hài hòa về thời và nội dung hoạt dộng Thông qua đỏ tạo điều kiện thuận lợi cho tré được phát triền toàn diện Trình tự các hoạt động diền ra trong một ngày cùa trê ỡ trường mầm non được sắp xếp luân phiên giừa các hoạt động mang tính chất tĩnh và vận động mang tính chất động đế trc được điều hòa cơ the, cân bảng trạng thái cua hệ thần kinh (Nguyền Thj Oanh 2009)
Như vây, qua các quan điềm cua các nhà nghiên cứu trên CĐSHHN nhìn chung đều xuất phát từ nhừng độc diem chung về sự luân phiên giừa các hoạt động trong một ngày của tre ờ trưởng mầm non sự luân phiên giữa các hoạt động tình và động đê đảm báo sự phát triển tâm sinh lý cùa tre Từ đó giúp tré hình thành nén thái độ song lích cực cho hiện tại và sau này Xuất phát tir cơ sờ đặc diêm cùa CĐSHHN là cơ sớ cho việc tố chức kháo sát thực trạng giáo dục giới tính cho tre ờ độ tuổi 3-4 tại một sỗ trường mầm non tại Thành phố Hỗ Chí Minh
* A/ộj dung chế độ xinh hoạt hùng ngày tại trường main non
Chế độ sinh hoạt hàng ngày ỡ trường mầm non về nguyên tác phái được tồ chức theo động - tĩnh Chế độ sinh hoạt hàng ngày của trè 3-4 tuồi lại trưởng mầm
Trang 38non bao gồm các hoạt động: Đón trê hoạt động học hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, hoạt động lao động, hoạt động giao tiếp, ăn, ngu vệ sinh.
Bàng 1.1 Chế độ sinh hoạt hàng ngày cùa trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi tại trường mầm non
80 - 90 phút Dón tre chơi, thê dục sáng
30 - 40 phút Học
40 - 50 phút Chơi, hoạt động ơ các góc
30 - 40 phút Chơi ngoài trời
60 - 70 phút Ăn bừa chính140- 150 phút Ngủ
20 - 30 phút Ăn bừa phụ
70 - 80 phút Chơi, hoạt đông theo ý thích
60 - 70 phút ỉ —-À—te— -J
Trẻ chuàn bị ra vẻ và trá tre
“Nguồn: Bộ Giáo dục và Dào tạo 20 ỉ 8"
Che độ sinh hoạt được tô chức luân phiên giữa hoạt dộng và nghi ngơi, giúp cho tre được cân bàng giừa hai trạng thái động - tình, trẻ giừ được tinh thằn thoái mái vui vé Việc biết trước được hoạt động nào sẽ diễn ra tiếp theo, biết được mình phái lãm gì sê cho trê có câm giác an toàn, bớt căng thăng Nó cùng xây dựng được mối quan hộ thân thiết cho tre với cô giáo và các bạn trong lớp cô giáo SC dễ thực hiện dược các mục dich giáo dục trong
sự vui ve hào hứng cùa tre Ngoài hoạt dộng học với nhưng chú đề trụng tâm thì tre còn được cúng cố kiến thức, thòng tin đà khám phá dược thông qua những hoạt dộng khác như hoạt dộng góc hoạt dộng ngoài trời, hoạt động chơi, hoạt động lao động Với việc tích hợp nội dung giáo dục giới tính vào những hoạt động hàng ngày sẽ giúp tre tích lũy được nhiêu kiến thức, vốn hiểu biết về giáo dục giới tính Ở lớp học, tre đều phái tự hoàn thành công việc tự phục vụ dưới sự hướng dan và giúp đỡ cùa cô giáo, các kỹ nâng thực hành cùng dược hĩnh thành trong sinh hoạt hãng ngày như rứa tay rửa mặt vệ sinh vùng kín Những thói quen cơ bàn cùa tre sè được diễn ra thường xuyên, hình thành một nep sống lành mạnh, tre cùng dược thóa mãn nhu cầu dược làm việc như người lớn khẳng định mình có thề lự lảm được và hình thành tính lự lực, phát triền nhân câch.Chính vì vây, đề tài xác định nghiên cứu giáo dục giới tính cho tre trong CĐSIIIIN đe tìm hiểu rõ hơn về thực trạng giáo dục giới tính ớ các trưởng mầm
Trang 39non tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
1.3.2 Mục đích giáo (lục J*iớí tỉnh mẫu giáo 3-4 tuổi
Theo tổ chức UNESCO, các chương trinh giáo dục giới tính thường có một số mục đích củng cố lần nhau: l ăng cường kiến thức và hiều biết; giai thích và làm rõ cam xúc giá trị và thái độ; phát triển hoặc cung cố các kỳ năng; thúc đấy và duy trì hành VI giam thiêu rũi ro (UNESCO 2009)
Mặc khác, theo tố chức giáo dục giới tính nhằm mục đích phát triển và tăng cưởng khã nâng cúa trê em và những người trê tuổi những lựa chọn có ý thức, thỏa mãn, lành mạnh và tôn trọng các mối quan hệ, giới tính sức khóe tinh thần và thê chất (Taylor&Erancis Online 2015)
Các chương trinh giáo dục giới tính đểu có những mục đích chung là hướng đền đổi tượng tre em, trao quyển cho chúng được hiểu biết về các khía cạnh thế chất, tinh thẩn cùa
sự phát triển giới tính của con người: hình thành và phát triển các kỳ năng, giá trị cơ bàn mà I1Ọ cần
Vì vậy việc xác định giáo dục giới tính cho tre mầu giáo 3-4 tuổi nhẩm mục đích cung cẩp cho tré những hiểu biết cơ ban về cơ thế cua con người, giúp tré biết cách trân (rụng và làm chủ CƯ thê cùa mình; xây dựng hình ãnh bân thân, phát triên các tính và vai trò giới Đổng thời, giúp tre có thái độ tích cực đối với giới tính cùa bán thân vã người khác, xây dựng mối quan hệ lốt đẹp với mọi người xung quanh
1.3.3 Nội dung giáo dục giới tính cho tre mẫu giáo 3-4 tuổi
Giáo dục giới tính cho trê được tiến hành bảng cách xác định các tài liệu có nội dung phù hợp với những đặc điếm của trê em (Astuti ct al 2O17) Có nghía là dựa vào những đặc điếm tâm sinh lý, đặc điếm về hành VI giới tính cua tré ơ độ tuổi 3-4 mà đưa ra nhừng nội dung giáo dục giới lính cho tre trong độ tuổi này
Theo tồ chức WHO giáo dục giới tinh là một chú dề toàn diện rộng lớn và nội dung
có thề thay dồi lữ tre em cho đến khi phát triển thành thiếu niên và thanh niên (WHO Regional Office for Europe and BZgA, 2010) Tùy theo các giai đoạn phát triển, nhu cầu vã đặc điềm tâm sinh lý cùa tré mã các giáo viên linh hoạt lựa chọn nội dung giáo dục giới lính phù hợp với trè
Trang 40Hiện nay lại Việt Nam trong chương trinh giáo dục mum non hiện hành vẫn chưa có những mục liêu rõ ràng về giáo dục giới tính, cũng như những nội dung, kếl quã mong đợi
cụ thê cho trê Tuy nhiên, dựa vảo Chương trinh giáo dục mầm non cơ sờ lí luận VC giáo dục giới tinh có Iihừng nội dung được đánh giá là phú hợp với việc giáo dục giới lính cho trê hiện nay như: Chức nâng cũa các giác quan và một số bộ phận trên cơ thê: họ tên ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sờ thích cua bân thân và vị irí cùa trc cm trong gia đinh;
vị trí và trách nhiệm cùa bán thân trong gia đình và lóp học, bày tỏ lình căm nhu cầu và hiểu biết cũa bân thân: sờ thích, khá năng cua bàn thân tre; điềm giống và khác nhau cúa minh với người khác; bày tõ tình cùm phù hợp với trụng thái cảm xúc cũa người khác trong các lình huống giao tiếp khác nhau; nhận biểt và phòng tránh những hành động nguy hiểm, nhừng nơi không an toàn; hãnh vi tốt - xấu, đúng - sai (Trần Thị Kim Liên 2017) Vì vậy việc chọn lựa những nội dung giáo dục giới tính phù hợp cho tre mầu giáo 3 -4 tuổi, tạo điều kiện tốt nhất cho (ré được trái nghiệm, trang bi đầy đu kiến thức, kì năng, giúp trẻ hình thành giá trị bàn thân, xây dựng hình ánh cá nhân phù hợp với vai trò giới
1.3.4 Phuong pháp giáo dục giói tinh cho trè mẫu giáo 3-4 tuổi
Phương pháp giáo dục trong giáo dục mầm non chịu sự chi phổi cua mục đích, nội dung, đặc điềm tâm lý vả trinh độ nhận thức cũa tre Xì thế xuẩl phát lù đặc điểm tâm sinh
lí của tre mẫu giáo 3-4 tuôi và mục đích cùa giáo dục giới tinh cho trê trong CDS! 11 IN, đề tài đưa một số phương pháp giáo dục giới tính cho tré mầu giáo 3-4 tuồi như sau:
- Phương phàp tạo hình huống: 'lạo tình huống sẽ giúp tré có nhừng trai nghiệm thực
tc về giáo dục giới tính cho trẻ Tùy theo mục đích và nội dung giáo dục mà giáo viên tổ chức tạo nhừng tình huống đe trê giài quyết tình huống Với nhùng nhiệm thực tế trê sè có
sự hửng Ihú tham gia hoạt động hơn ví dụ như khi tham gia hoạt dộng ngoài trời, giáo viên
sỗ tồ chức hoạt dộng rèn luyện kì nãng bao vệ bán thân cho trẽ nhận biết trường hợp nguy hiểm và biết lìm kiếm người giúp đờ
- Phương pháp dùng lời: Ngôn ngừ là một phương tiện giúp tre phát triên tư