TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHÓ HÕ CHÍ MINHNguyễn Thị Minh Thu PHÁT TRIÊN NÀNG LỤC VẬN DỤNG KIẾN THÚC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP PHÀN HÓA HỌC PHI KIM LỚP MƯỜI MỘT C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHÓ HÕ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Minh Thu
PHÁT TRIÊN NÀNG LỤC VẬN DỤNG KIẾN THÚC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP PHÀN HÓA HỌC PHI KIM LỚP MƯỜI
MỘT
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học hộ môn hóa học Mã số : 814 0111
LUẬN VÀN THẠC sĩ KHOA HỢC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:
TS PHẠM THỊ BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quã nghiên cứu trong luận vãn nãy lã trung thực, khách quan và chưa từng được cõng bố trong bất kì công trình khoa học nào khác, cảc thòng tin trích dần trong luận vân đă được ghi rỏ nguồn gốc và được phép công bố
Thành phổ Hồ Chi Minh, ngày 28 tháng 04 nâm2022
Tác giã
Nguyễn Thị Minh Thu
Trang 3trình xẵydựng để cương vả thực hiện đề tài.
Tôi cùng xin chăn thành câm ơn Ọuý Thầy Cô trưởng Đại học Sư phạm Thành phố Hổ Chí Minh, Dại học Sư phạm Hà Nội đã trực tiếp giáng dạy giúp tôi có
cơ hội học tập và nâng cao trinh độ chuyên môn
'loi xin chân thành cám ơn tập thề Quý Thầy Cô Khoa Hóa học, Ban Giám hiệu Phòng Sau Đại học trưởng Đại học Sư phạm TPI1CM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi dê tôi học tập nghiên cứu công tác và hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thảnh câm ơn Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô vã các cm học sinh ớ trường THPT Binh Hưng Hòa và THPT Long Thời trẽn dịa bàn TPHCM dã giúp đờ tôi trong thời gian điểu tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, tôi xin bày tó lòng biết 071 đến gia đình, bạn bè những người đã thường xuyên động viên, khuyến khích, hồ trợ đế tôi có thề hoàn thành luận văn.Với thời gian có hạn nên luận vãn không tránh khói những thiếu sót kinh mong nhận dược sự nhận xét góp ý xây dựng từ thầy cô và các bạn dè luận vãn dược hoãn chinh hơn
Xin chân thành cám ơn!
Thành phổ Hồ Chi Minh, ngày 28 thảng 04 nám 2022
TÁC GIA
Nguyền Thị Minh Thu
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời câm ơn
Mục lục
Đanh mục các chù viết tắt
Danh mục các báng
Danh mục các binh vẻ, đồ thị
MỜ ĐÀU I
Chương 1 CO SỜ LÍ LUÂN VÀ THỤC T1ẺN CỦA VIỆC PHẤT TRIỀN NÀNG LỤC VẬN DỤNG KIÊN THÚC, KÌ NÀNG DÂ HỌC CHO HỌC SINH Õ TRUỜNG TRUNG HỌC PHO THÒNG THÔNG QUA BÀI TẠP HÓA
HỌC 6
1.1 Lịch sử nghicn cửu vấn đề 6
1.1.1 về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đà học 6
1.1.2 Vẻ bài tập phan nitrogen và sulfur 8
1.2 Năng lực 10
1.2.1 Khái niệm nâng lực 10
1.2.2 Đặc diem và cấu trúc của nãng lực 11
1.2.3 Các năng lực cằn hình thành vã phát triển cho học sinh trung học phố thông trong môn Hóa học 12
1.3 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh 15
1.3.1 Khái niệm nâng lực vận dụng kiến thức, kĩ nâng đã học 15
1.3.2 Cấu trúc và biếu hiện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dà học 16
1.3.3 Một số biện pháp phát triển nâng lực vận dụng kiến thức, kì năng đă học cho học sinh 21
1.3.4 Các phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh 22
1.4 Sứ dụng bải tập hóa học trong dạy học 23
1.4.1 Khái niệm bãi lập hóa học 23
Trang 51.5 Thực trạng phát triền năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dà học và sử dụng bãi tập tinh huống trong dạy học hóa học ở một sô trường trung học phố
thõng 26
1.5.1 Phương pháp xây dựng bài tập hóa học 26
1.5.2 Mục đích điều tra 30
1.5.3 Nội dung điều tra 30
1.5.4 Đối tượng, địa bản điều tra 30
1.5.5 Phương pháp diều tra 30
1.5.6 Phân tích, thăo luận 35
Tiểu kết chương 1 37
Chương 2 XÂY DỤNG VÀ SŨ DỤNG HỆ THÔNG BÀI TẬP PHÀN ĐƠN CHÁT VÀ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN VÀ SULFUR - HÓA HỌC LÓP II - NHÂM PHÁ I TRIẼN NĂNG Lực VẶN DỤNG KIÊN THÚC, KÌ NÀNG ĐÃ HỢC CHO HỌC SINH Ờ TRUÔNG TRUNG HỌC PHÓ THÒNG 38
2.1 Yêu cầu cần đạt mạch nội dung phần đơn chất và hợp chất cũa nitrogen và sulfur - Hóa học lớp 11 38
2.2 Cõng cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kì năng đâ học cùa học sinh trung học phô thông qua bài tập 42
2.2.1 riêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cùa học sinh trung học phồ thông 42
2.2.2 Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cùa học sinh trung học phổ thòng thông qua bãi tập 43
2.3 Xay dựng hệ thống bài tập nhàm phát triền năng lực vận dụng kiến thức, kì năng đâ học cho học sinh trung học phố thông 48
2.3.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập nhầm phát triển nãng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đă học cho học sinh trung học phô thõng 48
Trang 62.3.2 Quy trinh xây dựng bài tập nhăm phát triên năng lực vận dụng kiến
thức, kì năng đã học cho học sinh 48
2.4 Hệ thống bài tập phần dơn chất và hợp chất cua nitrogen và sulfur - Hóa học lớp 11 - nhầm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kì năng đă học cho học sinh 51
2.4.1.1 lệ thống bài tập phần đơn chất và hợp chất cũa nitrogen 51
2.4.2 Hệ thống bài tập phần đon chất vã hợp chất của sulfur (lưu huỳnh) 63
2.5 Sừ dụng bài tập trong dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kì năng đã học cùa học sinh 78
2.5.1 Mối liên hệ giữa hoạt dộng giái bài tập với các tiêu chí đánh giá nàng lực vận dụng kiến thức, kì năng đã học 78
2.5.2 Ke hoạch bài dạy minh họa 82
Tiếu kết chương 2 108
Chương 3 THựC NGHIỆM sư PHẠM 109
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 109
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 109
3.3 Nội dung, dối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm 109
3.3.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 109
3.3.2 Địa bân dổi tượng thực nghiệm sư phạm 109
3.3.3 Ke hoạch thực nghiệm sư phạm 110
3.4 Phương pháp đánh giá thực nghiệm 111
3.5 Kết quá thực nghiệm sư phạm 112
3.5.1 Kết quà và xứ li thống kê diem bài kiêm tra đánh giã năng lực vận dụng kiến thức kì năng đà học cùa lớp thực nghiệm và đối chứng 112
3.5.2 Kết quá đánh giả các tiêu chi cùa nâng lực vận dụng kiến thức, kì nàng dã học của lớp thực nghiệm trước và sau tác dộng 117
Tiểu kết chương 3 121
KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BÁNG
Báng 1.1 Các NL thành phần và biếu hiện cùa NL VDKTKN vào thực tiễn 18
Báng 1.2 Phương pháp xây dựng BT 27
Báng 1.3 Mức độ sứ dụng bãi tập tình huống cũa giáo viên dạy học hóa học 31 Báng 1.4 Tầm quan trọng cua việc phát tricn NL VDKTKN dã học 32
Bàng 1.5 Chuẩn bị BT về nhà cho HS 33
Báng 1.6 Mức độ sừ dụng BT và HS trong dạy học hóa học đê phát triển NL VDKTKN dà học 33
Báng 1.7 Thái độ cùa 11S đối với việc sử dụng BT hỏa học trong dạy học 35
Bang 2.1 Phân phối chương trinh mạch nội dung phần dơn chất vã hợp chất cùa nitrogen vả sulfur - Hỏa hục lớp 11 - trong Chương trinh giáo dục phổ thông 2018 38
Báng 2.2 Mô tã các tiêu chí và mức độ đánh giá NL VDKTKN điì học 42
Bàng 2.3 Phiếu tự đánh giá NL VDKTKN đã học của HS thông quá giãi BT 44
Báng 2.4 Quy trinh xây dựng BT 49
Báng 2.5 Kết quà phân tích chất lượng môi trường không khi tại khu vục sàn xuất .71
Báng 2.6 Mối liên hệ giùa hoạt động giãi BT với các TC đánh giá 78
Báng 3.1 Đối tượng địa bàn thực nghiệm sư phạm 110
Báng 3.2 Kẻ hoạch đánh giá VDKTKN đà học cua IIS 111
Báng 3.3 Kết quà đicm bài kiếm tra TTĐ và STĐ cứa các lớp TN và ĐC 112
Báng 3.4 Bang phân loại két quá điểm bài kiếm tra TTĐ và STĐ cùa lớp TN và ĐC 113 Báng 3.5 Các tham số đặc trưng diêm bài kiểm tra TTD và STD cùa lớp TN 115
Báng 3.6 Các tham số đặc trưng điểm bãi kiếm tra STD cua lớp TN và DC 116
Báng 3.7 Kct quà dicm của từng TC NL VDKTKN dã học cùa lớp TN ờ 2 trưởng TIIPT Bình Hưng Hòa và THPT Long Thói 117
Báng 3.8 Bàng tồng hợp kct quà HS tự đánh giá theo các TC cua NL VDKTKN đã học cua trườngTIIPT Bình llưng Hòa vàTIIPT Long Thới (Điếm trung binh- thang diem 3) 118
Trang 9Hình 1.2 Các biểu hiện cùa NL VDKTKN dã học 17
Ilinh 1.3 Cầu trúc NL VDKTKN (Nguyền Thị Kim Thoa 2019) 19
Hình 1.4 Cấu trác NL VDKTKN (Nguyền Lan Hương, 2020) 20
Hĩnh 1.5 Mức độ khó khăn trong quá trình dạy học cùa GV trong việc sư dụng BT hỏa học nhàm phát triển NL VDKTKN đã học 31
Hỉnh 1.6 BT phũ hợp đế sử dụng phát triển NI VDKTKN đă học 31
Hĩnh 1.7 Mục đích sử dụng BT trong dạy học 32
Hình 1.8 Sừ dụng BT tinh huống dế phát triển NL VDKTKN dã học cho HS 32
Hình 2.1 Chu trinh nitrogen (Nguồn: Internet) 52
Hình 2.2 a) Thợ lặn và bệnh khi ép b)Buổng nén dược sử dụng dế diều trị bệnh khi ép 53
Hinh 2.3 Sự hòa tan cùa ammonia trong nước 55
Hỉnh 2.4 Thí nghiệm với hồn hợp răn gồm NH4CI và CaO 59
Hình 2.5 Thí nghiệm điều chế N;O bảng phương pháp Humphry' Davy 61
Hình 2.6 Phân bón rưa trôi từ dất trổng gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa trên sông này 62
Hĩnh 2.7 Mã ỌR dáp án hệ thống BT phần dơn chất và hợp chất nitrogen 63
Hình 2.8 Măng khô 64
Hĩnh 2.9 Xông khi lưu huỳnh đe báo quàn thuốc không bị mối mọt nấm mốc tấn công 65
Hình 2.10 Bài chôn lấp rác ở Đa Phước vã Phước Hiệp ờ TPHCM 67
Hĩnh 2.11 Suối nước nóng Ngọc Chicn-Sơn La 68
Ilinh 2.12 Diều chề vả nhận biểt khi hydrogen sulfide 68
Hĩnh 2.13 Dứa chết héo ờ Bàn Lầu Mường Khương Lào Cai 71
Hỉnh 2.14 Mõ tá cách pha loãng dung dịch H2SO4 độc 72
Hĩnh 2.15 Nghiên cửu tính chất hóa học cùa axit H2SO4 73
Ilinh 2.16 Thí nghiệm điện phân sulfuric acid loăng 73
Hình 2.17 Thịt tầm bột sàm pct Hình 2.18 Bột sulfate được gọi tên khác 74
Trang 10I linh 2.19 Một cánh rừng thòng ờ Czech bị "thiêu trụi" bời mưa acid 75
llinh 2.20 Phãn ứng giữa sắt và sulfuric acid II2SO4 76
Hình 2.21 Mà QR dáp án hệ thống BT phần dơn chất vã hợp chất của sulfur 78
I linh 3.1 Biểu đồ phân loại kết quả điểm bãi kiểm tra TTD và STD cùa lớp TN ớ trường THPT Binh Hưng Hòa 113
Hình 3.2 Biếu đồ phân loại kết quà diem bài kiểm tra STD cua lớp TN và ĐC ờ trưởng THPT Binh Hưng Hòa 114
llinh 3.3 Biểu đồ phân loại kết quà điểm bãi kiếm tra TTĐ và STĐ cua lớp 'I N ớ trường T1IPT LongThới 114
Hình 3.4 Biếu đồ phân loại kết quá diêm bài kiếm tra STĐ cua lớp TN và ĐC ờ trưởng TI IPT Long Thói 115
Hình 3.5 Biêu đồ diem các TC cúa NL VDK.TKN dã học cua lóp TN 117
Hình 3.6 Biểu đồ diem các TC cùa NL VDKTKN dă học cũa lớp TN 118
Hình 3.7 Biểu đồ kết quà HS tự đánh giá theo các TC cùa NL VDKTKN 119
Hình 3.8 Biếu đồ kết quá IIS tự đánh giá theo các TC cùa NI VDKTKN 120
Trang 11MÕ ĐẰU
1 Lí do chọn đề tài
Trong bổi cành hội nhập toàn cầu, việc nâng cao nhận thức củng như năng lực (NL) cùa người học lả nhiệm vụ đầy thách thức vã khô khàn đối với nền giáo dục ớ mỏi quốc gia Triết lí VC giáo dục cùa the ki XXI có những bicn dồi vượt bậc, dược the hiện qua tư tường chủ đạo là "Dựa trên các mục tiêu tồng quát của việc học là: học đê biết, học đe lảm học để chung sổng cùng nhau và học đe tự khảng định củng với 4 nhóm kĩ năng cùa thế kì XXI đó là: phương pháp suy nghĩ, phương pháp làm việc, phương pháp sống trong thế giới và công cụ làm việc, hướng tới xây dụng một “xã hội học tập”
Trong nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khỏa XI về đổi mới cân bán, toàn diện giáo dục và dào tạo dã đề cập den chín nhóm nhiệm vụ và giãi pháp quan trọng, trong đó có nhóm giãi pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mê phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tinh tích cực chủ dộng, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kì năng (VDKTKN) đă học cùa người học khắc phục lối truyển thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ mây móc Tập trung dạy cách học cách nghi, khuyến khích tự học, tạo
cơ sở dê người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỉ năng, phát triển NL”
Ilóa học lả một môn khoa học tự nhiên, cùng với các các môn học khác, góp phẩn hình thành và phát triển 5 phẩm chất và 3 NL chung, ngoài ra còn hình thành và phát triến các NI đặc thù, đặc biệt là NI hỏa học NI hóa học gồm 3 NI thành phấn là nhận thức hỏa học tim hicu thế giới tự nhicn dưới góc độ hóa học và VDKTKN đâ học Việc phát triển NI hóa học có vai trò lãm nền táng, cơ sớ trong việc phát triển phẩm chất và NL chung cùa học sinh (HS); góp phan bồi dưỡng các tinh thần yêu nước, nhân ái, chăm chi, trung thực, trách nhiệm và hình thành các NL tự chu và tự học NL giao tiếp vã hợp tác, NL giãi quyết vần đề và sảng tạo
Trong dó VDK.TK.N lã NL quan trọng có the yêu cầu người học trinh bày vấn đề thực tiễn cằn giái quyết, trong đó IIS phai sứ dụng được ngôn ngừ hóa học các báng biếu, mô hình., đè mô ta giai thích hiện tượng hóa học là kha năng VDKTKN đâ học đê giái quyết một số vần đề trong học tập, nghiên cữu khoa học và một số tình huống cụ the trong thực tiễn
Trang 12Bài tập (Bl) hóa học lã một công cụ được sứ dụng thường xuyên và hiệu quá trong dạy và đánh giá môn hóa học ờ trưởng phồ thông với nhiều mục đích khác nhau Trong nhiều nghiên cứu dã công bố, cho thấy sừ dụng BT có the hình thành và phát triền được các NL như NL tự học NL giài quyết vấn đề, NL VDKTKN NL thực nghiệm NL hóa học với ba NL thành phẩn và các biểu hiệu dược mò tã trong chương trinh hóa học 2018 thì việc sứ dụng BT hóa học đe phát triẻn NL này cụ the ờ NL thành phần thứ ba là một biện pháp khà thi
I lường tới chuẩn bị cho việc thực hiện chương trinh mới, cũng phù hợp đế vận dụng trong chương trình hiện hành, chúng tôi lụa chọn nghiên cứu đề tài:
“Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh thông qua bài tập phần hóa học phi kim lớp muôi một" với mong muốn xày dựng được hệ thống các BT và de xuất dược các biện pháp sử dụng phú hợp de phát triển NL VDKTK.N dã học cho IIS, góp phần phát triến NL hóa học thực hiện yêu cầu cần đạt trong chương trình mới
Quá trình dạy học hóa học lớp 11 ớ trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
BT hóa học phần đơn chất và hợp chất cùa nitrogen và sulfur - Hóa học lớp 11 - nhầm phát triền NL VDKTKN đà hục cho I1S
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức: Phần đơn chất và hợp chất cua nitrogen và sulfur - Hóa học lớp 11
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm :
Trang 13t Trường THPT Bình Hưng Hòa - Quận Binh 'lan - Thành phố Hổ Chi Minh (TPHCM).
+ Trường THPT Long Thới - Huyện Nhà Be TPHCM
5 Giã thuyết khoa học
Ncu xây dựng dược hệ thống BT hóa học phần dơn chất và hợp chất cùa nitrogen và sulfur - Hóa học lớp 11 - phù hợp và có biện pháp sứ dụng hợp li thì sê phát triển được NL VDKTKN đã học cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học và đồi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triền NI người học
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sờ luận và thục tiễn cùa đề tài
- Tồng quan lịch sứ nghiên cứu vấn đề
- Nghiên cứu cơ sờ lí luận VC NL, NL VDKTK.N dã học BT hóa học
- Điều tra thực trạng ve việc sir dụng BT hóa học theo định hướng phát tricn NL trong dạy học hóa học ở trưởng THPT tại địa bàn TPHCM
6.2 Nghiên cứu xây dựng và sứ dụng hài tập nhâm phát triền năng lực vận dụng kiến thức, kĩ náng đà hục ử phần Hỏa học phi kim
- Nghiên cứu yêu cầu cần dạt nội dung phần dơn chất và hợp chất cua nitrogen và sulfur trong chương trinh hóa học phổ thông mới 2018
- Nghiên cứu xác định loại BT phủ hợp và cách xây dựng BT phát triển NL VĐKTKN đă học cho I IS
- Xây dựng và sap xếp hệ thống BT phát triển NL VDKTKN đã học phàn đơn chất và hợp chất cùa nitrogen và sulfur
- Đe xuất biện pháp sử dụng BT trong hệ thống BT đà xây dựng trong dạy học hóa học đe phát tricn NL VĐKTKN đà học cho HS
- Xác định mục đích, xày dựng nội dung, kế hoạch, tiến hãnh thực nghiệm sư phạm (TNSP), thu thập dữ liệu de kiếm nghiệm và khãng định tính khá thi hiệu quà cùa việc phát triển NI VDKTKN đà học cho I IS thông qua hệ thống BT hóa học đà xây dựng
7 Phuong pháp nghiên cứu
Trang 14Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Sư dụng phoi hợp các phương pháp phân tích, tồng hợp hệ thống hóa, phân loại, khái quát hóa, trong nghiên cứu tổng quan các cơ sỡ lí luận có liên quan đến đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiẻn
t Phương pháp điều tra: Sứ dụng phương pháp điều tra để tim hiểu thực trạng việc phát tricn NL VDKTKN đã học sử dụng BT trong dạy học hóa học ờ trường THPT
+ Phương pháp TNSP: Sữ dụng phương pháp TNSP đe khắng định tính kha thi và hiệu qua biện pháp dã dề xuất
- Phương pháp thống kê toán học: Sừ dụng phương pháp thống kè toán học để xư lí sỗ liệu TNSP
8 Dóng góp mói cua luận văn
- Cung cấp một số thòng tin về thực trạng việc sử dụng BT hỏa học và phát tricn NI VDKTKN đà học cho IIS ớ 2 trường THPT tại địa bàn TPHCM
- Giới thiệu hệ thống gồm 63 BT hóa học phần đon chất vã hợp chất của nitrogen và sulfur - Hóa học lớp II - nhằm phát triền NL VDKTKN dã học cho HS
- Đê xuất cách sứ dụng hệ thống BT nhầm phát triền NL VDKTKN đã học cho HS trong dạy học ớ 2 loại hoạt dộng: hĩnh thành kiến thức, kì nãng và cung cố, hoãn thiện
- Giới thiệu 3 ke hoạch bài dạy (KHBD) có sừ dụng BT hóa học thuộc hệ thong BT đa xây dựng theo 2 hướng đề xuất và 1 phiếu hướng dần tự học nhâm phát triền NL VDKTKN đã học cho HS trong dạy học phần đon chất và hợp chất cùa nitrogen và sulfur - Hóa học lớp II
- De xuất còng cụ đánh giá NL VDK.TKN đà học gồm phiếu tự đánh giá cua I IS và bãi kicm tra
9 Cẩu trúc cúa luận vàn
Ngoải phần mớ đầu và kết luận, luận vãn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sớ lí luận và thực tiền cùa việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kì nâng đã học cho học sinh ớ trường trưng học phô thòng thông qua bài tập hóa học
Trang 15Chương 2: Xây dựng và sứ dụng hệ thống bài tập phần đơn chất và hợp chất cùa nitrogen và sulfur nhầm phát triển nãng lực vận dụng kiến thức, kì năng đã học cho học sinh ờ trường trung học phố thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Với 37 tài liệu tham kháo
Trang 16Chương I Cơ SỠ LÍ LUẬN VÀ THỤC TIỀN CÙA VIỆC PHÁ I TRIÊN NĂNG LỤC VẬN DỤNG KI ÉN THÚC KĨ NÀNG ĐÃ HỌC
CHO HỌC SINH Ờ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHƠ THÔNG THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 về năng lục vận dụng kiến thức, kĩ năng đả học
VDKTKN đã học là NL thành phần cùa NL hóa học được đưa ra trong chương trinh giáo dục phố thông môn I lóa học 2018 do đó đến nay còn rất hạn chế các công trinh nghiên cứu VC NL này
Tuy nhiên, ban chất cua NL thành phần VDK.TKN dã học trong NL hóa ht?c chính lã NL VDKTKN vào thực tiền, và trong lình vực dạy học hỏa học ở trường phồ thõng NL này dược khá nhiều tác giá ớ Việt Nam quan tâm nghiên cứu Có thê kề một số các hướng nghiên cứu trong những năm gần đây như sau:
Nhóm tác già Nguyen Đức Dùng và Hoàng Thị Minh Ngọc (2016) đã đãng bãi báo: “Phát triển NI VDKT cho học sinh TIỈPT qua hệ thống BT phần hóa học hữu cơ lóp 12 có nội dung thực tiễn” Trong đó đề xuất hệ thống 120 BT cùng 3 biện pháp sử dụng: Biện pháp 1: Phát triên NLVDK.T thông qua việc giai quyết các bài tập hóa học có nội dung liên quan đén thực tiền; biện phốp 2: Sư dụng BT hóa học có nội dung liên quan den thực liền dè phát tricn NLVDK.T hóa học và thực tiễn thông qua dạng bài luyện tập ôn tập; biện pháp 3: Sứ dụng các BT hóa học có tinh chắt định hướng, hoặc có tính chất "xuyên tâm" đố thu hút sự chú ỷ và phát triển NLVDKT thực tiền cùa I IS vào nội dung bãi học De thể hiện tính khá thi, tác gia có đưa ra các kết quà thực nghiệm sư phạm và quan trụng hơn het là có đưa ra băng tiêu chi the hiện NLVDKT cua HS (10 ticu chi) Nhóm tác gia cho răng việc tăng cường sứ dụng BT hóa học thực tiễn trong quá trình dạy học hóa học thực sự có tác dụng rất tốt dến việc hĩnh thành và phát tricn NLVDKT cho HS THPT
Tác già Nguyền Thị Thanh (2016) với luận án: “Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học môn hóa học 10 nâng cao nham phát triển một so NL cho học sinh",
đã đưa ra phương thức phát triển Nl tự học và NL VDK I vào thực tiền thông qua 3 nguyên tấc vã quy trinh tồ chức dạy học hóa học ờ trưởng THPT theo li thuyết kiến
Trang 17tạo; để xuất 3 biện pháp phát triền NL tự học và NI VDKT vào thực tiền cho IIS: Biện pháp 1: Vận dụng một so phương pháp dạy học theo ii thuyết kiến tạo (8 giáo án minh họa) Biện pháp 2: Thiết kế và sứ dụng ebook theo lí thuyết kiến tạo (cuốn ebook hóa học 10 ba chươngl, 6 7) Biện pháp 3: Thiết kế và Sừ dụng BT có nội dung thực tiền theo li thuyết kiến tạo; thiết ke dược 20 BT có nội dung thực tiền; dề xuất cấu trúc NL tự học và NL VDKT hóa học vào thực tiền; xây dựng bộ công cụ đe đánh giá hai
NL này gồm phiếu hỏi báng kiêm quan sát phiếu đánh giá sàn phẩm, đề kiềm tra
Tác giá Đão Thị Hoàng Ly (2017) đã thực hiện đề tài: “Sử dụng BT hóa học trong dạy học phần hidrocacbon không no - hóa học 11 nhàm phát triền NL VDKT cho 1 IS” Tác gia đă phân lích mục tiêu vã cấu trúc nội dung phần Hiđrocacbon không no -hóa học 11; xác định nguyên tắc quy trinh xây dựng BT định hướng phát triển
NL và xây dựng được hộ thống gồm 66 BT (37 BT trắc nghiệm khách quan vã 29 BT tự luận) nhàm phát triền NL VDKT cho HS theo các mức độ: BT hiểu ■ BT giãi quyết vấn để - BT gắn với tình huống bối cánh; đã để xuất các phương pháp sữ dụng BT phoi hợp với các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các dạng bài nghiên cứu kiến thức mới BT ôn tập luyện tập; thiết kế 2 KHBD minh họa cho các dề xuất này; thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKT cua I IS bao gồm bâng kiểm quan sát (dành cho GV), phiêu tự đánh giá (báng hói dành cho HS) và 2 bài kiểm tra
Tác giá Vũ Thị Thúy Quỳnh (2017) thực hiện đề tài: “Phát triển NI VDKT vào thực tiền thòng qua dạy học các chủ đề tích hợp phần Clo và họp chất - hóa học 10" đã xây dựng 3 chu đề dạy học tích hẹrp trong phần Clo và hợp chất nhảm phát triền NL VDKT vào thực tiễn (sử dụng phương pháp dạy học theo dự án và dạy học theo góc); để xuất bộ công cụ và thang đo đánh giá NLVDKT vào thực tiền cho HS; thiết kề bãi kiềm tra 15 phút và 45 phút với các câu hói, BT hỏa học theo hướng phát triển NL dặc biệt lả NL VDK.T vào thực tiền cho HS với loại BT thực tiẻn
Tác giã Nguyền Thị Kim Thoa (2019) nghiên cứu đề tài "Phát triển NL VDKTKN cho HS thông qua dạy học theo mô hình giáo dục STEM phan hóa học phi kim lớp 10" đâ xây dựng các tiêu chi và mức độ đánh giá NLVDKTKN, qua đó thiết ke bộ công cụ đánh giã nànglực VDKTKN trong dạy học; phân ticlì đặc diem, quy
Trang 188 trình cùa dạy học theo mò hình Giáo dục STEM từ đó thiết kế bộ cóng cụ đánh giá
NL VDKTK.N cho I IS theo mô hĩnh Giáo dục STEM như: bàng kiếm quan sát của GV, phiếu tự đánh giá cùa HS, bài kiếm tra kiến thức kĩ năng dặc biệt dành cho kíp thực
nghiệm Dồng thời, thiết kế được 3 chú đề dạy học theo mô binh Giáo dục STEM gồm 2 chu de STEM cơ ban: “ứng dụng cùa than hoạt tính", "mưa axil" và 1 chù dề
STEM mờ rộng: “cãi thiện chất lượng không khí hằm xe” GV yêu cầu HS làm 1 bài kiếm tra 20 phút trước và sau thực nghiệm 1 bài 45 phút tnrớc và sau thực nghiệm
Tác giã thấy có những dấu hiệu tích cực trong các biếu hiện cùa NL VDKTKN chứng tó NL này đã được phát triển là do tác động của các biện pháp được đề xuất
Tác gia Nguyền Thị Lan Hương (2020) thực hiện dề tài "Phát triển năng lực vận dụng kiến (hức kì nàng vảo thục tiền cho học sinh thông qua bài tập phần hóa học phi kim lớp 10" dã phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình phần phi kim -1 lóa học lớp 10 làm cơ sờ đe xây dựng hệ thông BT gồm 25 BT trác nghiệm và 55 BT dạng tự luận định hướng phát triển NL VDKTKN cho HS Xây dựng 4 nguyên tác và quy trinh 6 bước xây dựng hệ thống BT hóa học thực tiền Đề xuất phương hướng sư dụng BT dã xây dựng phối hợp với các phương pháp đàm thoại tìm tòi phương pháp giai quyết vẩn dề vã dạy học dự án trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới, luyện tập thông qua 3 KIIBD: luyện tập Halogen, Lưu huỳnh, ngoại khóa "Lưu huỳnh và hợp chất cùa lưu huỳnh trong dời sống" dê phát triển NL VDKTKN cho HSTIIPT
1.1.2 về bài tập phần nitrogen và sulfur
BT hóa học vữa là công cụ, vừa là phương tiện dạy học quan trong trong dạy học nói chung và môn Hóa học nói riêng Chinh vì vậy, các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Li luận và phương pháp dạy học hóa học đã quan tâm nghiên cửu về việc xây dựng và sử dụng BT trong dạy học từ khả lâu Tùy từng giai đoạn cỏ nhùng hưởng nghiên cứu cụ the khác nhau Trong những nãm gần dày theo định hướng dạy học phát trièn NI vã hiện nay mục tiêu dạy học phát triến phắm chất NI thi các tác giá tập trung nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng BT phát triền NL nói chung và ứng với các NL cụ thể như: giái quyết vắn đề vã sáng tạo, VDKTKN, NI hóa học, NI tự
Trang 19học Có thề kế ra một số các đề tài nghiên cứu về BT hóa học ớ trường phố thông trong những năm gần đây như sau:
Tác giá Lê Thị Kim Thoa (2009) với dề tài: "Tuyền chọn và xây dựng hệ thống BT hóa học gần với thực tiễn dùng trong dạy học hỏa học ỡ trưởng TIIPT" đà đề xuất quy trình giai BT thực lien gồm 5 bước: xây dựng hệ thống BT cùa phẩn vô cơ là 195 câu và phần hừu cơ là 109 càu cùng với 6 đề kiếm tra cùa 3 lớp (lớp 10: 2 đe, lớp 11:3 đề; lớp 12: 1 đề)
Tác giá Nguyền Văn Minh (2015) đă nghiên cứu đề tài: " Thiết kế và sứ dụng hệ thống BT hỏa học TIIPT theo hướng tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA” dã thiết kế hệ thống BT Pisa da dạng gồm 30 BT với 30 chu dề liên quan mật thiết đến thực tiền cuốc sồng, đến nhùng vấn đề về kinh té, xã hội, môi trưởng , cỏ phân tích tác dụng vua mồi BT trong việc phát triền một so NL cho HS Quan diem cua tác gia lã không phái tạo kho tài liệu cho GV và IIS sứ dụng mà mang
ý nghĩa gợi ý về mặt phương pháp đe có the khai thác hệ thống BT theo chuẩn Pisa trong dạy học hóa học, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học theo định hướng phát triển NL
Tác gia Nguyền Văn Nhạc (2015) dã nghiên cứu dề tài: “Thiết kế và sử dụng hệ thống BT hóa học 11 phần phi kim tiếp cận P1SA theo định hướng phát triển
NL cho học sinh” dã dtra ra 75 BT (nhóm nitơ là 35 BT nhóm cacbon là 40 BT) và dược sữ dụng khi dạy bài mới; luyện tập, kiểm tra; khi tự học ớ nhà hay thông qua các hoạt động ngoại khóa khác Trong đó tiến hành thực nghiệm sư phạm thông qua 2 bãi kiếm tra
Nhóm tác già Phạm Thị Binh vã Thái Hoài Minh (2017) đã đãng bâi báo có ten là: "Xây dựng bài tập thực tiền nhảm phát tricn NL VDKT cho học sinh trong dạy học hóa hục” đã đưa ra 6 yêu cầu cần đạt cùa BT thực tiền vã đe xuất quy trinh xây dựng BT 4 bước; có minh họa 10 BT thực tiền phát triển NL VDKT cho HS Nhóm tác giá úng hộ việc sữ dụng BT thực tiền trong dạy học hóa học và có nói vấn đề thực tiễn trong BT không những gây hứng thú cho HS mà thông qua ycu cầu giai quyết các tinh huống trong BT thực tiền còn có thê phát triển hoặc đánh giá NI VDKT cùa HS Tuy nhiên, cần chú trọng các yêu cầu như số lượng và chất lượng thông tin khoa
Trang 20Tác già Phạm Thị Tinh (2019) đã thực hiện đề tài: “Phát triển NL thực nghiệm hóa học cho học sinh THPT thông qua BT thực nghiệm hóa học phần nguyên tố nitrogen
và các hợp chất cùa nguyên tố nitrogen” đã đề xuất hệ thống 79 BT thực nghiệm hóa học cho 7 chù để bãi học: Đơn chất nitrogen (10 BT),ammonia và một số hợp chất ammonium (29 BT), một số hợp chất với oxygen cũa nitrogen (8 BT) amine (10 BT), amino acid (7 BT) peptide (2 BT) protein (13 BT) và 4 giái pháp sứ dụng BT thực nghiệm trong nghiên cứu tài liệu mới; ôn tập, luyện tập; thực hãnh thí nghiệm; kiêm tra đánh giá (KTĐG) kết quá học tập Trong đó tác giã có thiết ke 3 KHBD minh họa (có 2 KIIBD dũng để thực nghiệm sư phạm ); thiết kế 2 cõng cụ đánh giá gồm báng kiếm đánh giã NL thực nghiệm hóa học cho HS thông qua báng tiêu chi quan sát đánh giá (gồm 7 NL thành phàn ứng với 26 tiêu chí) và 2 bài kiểm tra
1.2 Năng lục
1.2.1 Khái niệm nãng lục
Trong Từ điên tiếng Việt đà nêu về định nghĩa Nl là: “Khá năng, điều kiện chú quan hoặc tự nhiên sần có đê thực hiện một hoạt động nào đó; phàm chất tâm
li và sinh lí tạo cho con người khá núng hoãn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” (Hoảng Phê (chù biên) 2000)
Trang 21Theo chương trinh giáo dục phố thông tống thế đă xác định "NI lã thuộc tinh cá nhân được hình thành, phát triền nhờ tố chất sần có và quá trình học tập rèn luyện, cho phép con người huy dộng tổng hợp các kiến thức, kỉ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú niềm tin ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất dịnh dạt kết quá mong muốn trong những diều kiện cụ the." ( Bộ Giáo dục và Đạo tạo 2018).
1.2.2 Đậc điềm và cấu trúc cua náng lực
Đê hình thành và phát triển NI cho IIS, chúng ta cần phái xác định được các thành phằn và cấu trúc NL Có nhiều loại NL khác nhau nen việc mò tá cấu trúc
và các thành phần NL cũng khác nhau, cấu trúc chung cua NL hành dộng được mô tá là sự kết hợp cùa 4 NL thành phần (Bemed Meier-Nguyền Vàn Cường 2014):
- NI chuyên môn: Lả khà nàng thực hiện các nhiệm vụ chuycn môn cùng như kha nàng đánh giã kết quã chuyên môn một cách độc lập có phương
pháp và chinh xác VC mặt chuycn mòn Nó dược ticp nhận qua việc học nội dung -chuyên môn và chú yêu gần với khã nàng nhận thức và tâm lý vận
động
- NL phương pháp: Là kha năng đối VỚI nhừng hành động cỏ kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giài quyết các nhiệm vụ và vấn đề NI
phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm cùa phương pháp nhận thức là những kha nãng ticp nhận, xư
lý, dánh giá truyền thụ và trình bày tri thức Nó dược tiêp nhận qua việc học phương pháp luận giái quyết vắn đề
- NI xã hội: Là khá nãng dụt được mục đich trong những tình huống giao tiếp ứng xử xă hội cùng như trong nhừng nhiệm vụ khác nhau trong sự phoi
hợp chặt chõ với những thành viên khác Nó dược tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- NL cá thể: Là khá năng xác đinh, đánh giá được nhũng cơ hội phát triển cũng
Trang 22như những giới hạn cùa cá nhân, phát triên nàng khiêu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cã nhản, những quan điếm, chuẩn giã trị đạo đức và
động cơ chi phổi các thái dộ và hành vi ímg xứ
Từ cấu trúc cùa NL hành dộng ớ trên cho thấy, giáo dục định hướng phát triển NL không chi nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kì năng mà còn phát triển NL phương pháp NL xã hội vã NL cá the Các NL này không tách rời mã có sự liên hộ chặt chỗ
1.2.3 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông trong môn Hóa học
Theo chương trinh giáo dục phổ thông tồng thề Chương trình giáo dục phỗ thõng hình thành vả phát tricn cho học sinh 10 năng lực cốt lỏi, bao gồm 3 NL chung và 7 NL đặc thù như sau:
- NL chung: dược hĩnh thành và phát triển thông qua tat ca các mòn học và hoạt động giáo dục: NI tự chú và tự học, NI giao tiếp và hợp tác, Nl giái quyết vấn đề và sáng tạo
- Những Nl dặc thù: được hình thành, phát triển chu yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngừ NL tính toán NL khoa học NL còng nghệ NL tin học, NL thâm mĩ NL thê chất
- Bên cạnh việc hĩnh thành, phát triển các NL cót lôi chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng nãng khiếu cùa học sinh
Trang 23mi, NL the chat.
Môn Hóa hục góp phân hình thành và phát Iriên ờ hục sinh các 3 NL chung và 7 NL dặc thù như trinh bày ớ trẽn, trong đó dặc biệt phát triển cho học sinh
- Nhận biết và nêu dược ten của các dối tượng sự kiện, khái niệm hoặc quá trinh hoá học
- Trinh bày được các sự kiện, đặc diêm, vai trò cùa các đồi tượng, khải niệm hoặc quá trinh hoá học
- Mò tã được đổi tượng bằng các hình thức nói viết, công thức, sơ đồ biểu đồ báng
So sánh, phàn loại, lựa chọn dược các dối tượng, khái niệm hoặc quá trinh hoá học theo các tiêu chi khác nhau
- Phân lích được các khia cạnh cứa cãc đổi lượng, khái niệm hoặc
Trang 24quá trinh hoá học theo logic nhất định
- Giái thích vả lập luận được về mối quan hệ giừa các các đối tượng, khái niệm hoặc quã trinh hoá học (cấu tạo - tính chất, nguycn nhân
- kết quà )
- Tim được từ khoá, sử dụng được thuật ngừ khoa hục kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trinh bày các vãn bàn khoa học
- Thào luận, dưa ra được nhừng nhặn định phê phán cô liên quan đen chu đe
Tim hiểu thế giói tự nhiên dưới
góc độ hóa học
Quan sát thu thập thòng tin; phân tích, xứ lí sổ liệu; giãi thích; dự đoán được kết quá nghiên cứu một số sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống
- Đe xuất vấn đe: nhận ra và đặt được càu hôi liên quan đến vấn đe; phân tích được bối cánh đế để xuất vần đề; biểu đạt dược vấn de
- Dưa ra phán đoán và xày dựng giã thuyết: phân tích được vấn đề đế nêu được phán đoán; xây dựng và phát biếu được gia thuyết nghicn cứu
- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tim hiếu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, diều tra phóng vấn, ); lập dược kế hoạch triền khai tim hiểu
- Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện vả chững cứ (quan sát, ghi chép, thu thập dừ liệu, thực nghiệm); phàn tích được dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bó già thuyết; rút ra được kct luận vả vả điều chinh được kct luận khi cần thiết
- Viết, trinh bày báo cáo và thao luận: sứ dụng được ngôn ngừ, hình vẽ sơ đồ bicu báng đế bicu đạt quá trình VÌ1 kết quà tim hiếu; viết được báo cáo sau quá trinh tim hiểu: hựp tác với đối tác băng thái độ lăng nghe tích cực vã tôn trọng quan diêm, ý kiến đánh giá do người khác dưa ra dê tiếp thu tích cực và giài trinh, phàn biện, bão vệ kết quà tim hiếu một cách thuyết phục
VDKTKN đã
học
Vận dụng được kiến thức, kì năng đã học đe giãi quyết một số vấn đề trong hục tập, nghiên cứu khoa hục và một số (inh huống cụ thế trong thực tiền
Trang 25- Vận dụng được kiên thức hoá học đê phát hiện, giái thích được một sổ hiện tượng tự nhiên, ứng dụng cùa hoá học trong cuộc sống.-Vận dụng được kiến thức hoá học đê phàn biện, đánh giá ành hường cứa một vấn đề thực tiền.
- Vận dụng được kiển thức tồng hợp đế đánh giá ánh hướng cùa một vắn đề thực tiền và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, ke hoạch giãi quyết vấn dề
- Định hướng được ngành, nghề sỗ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông
- ửng xir thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bàn thân, gia đinh và cộng đồng-phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xà hội vã báo vệ mỏi trường
1.3 Pliát triển nùng lực vận dụng kiến (hức, kì nâng đã học cho hục sinh
1.3.1 Khái niệm năng lục vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trong chương trinh giáo dục phố thông mòn Hỏa hục VDKTKN đà học chỉ là 1 NL thành phần cùa NL hóa học và không dưa ra khái niệm NL này Tuy nhiên, cán cứ vào các biêu hiện cùa NL có thể hiểu NL VDKTKN đả học là sự vận dụng được kiến thức, kì nãng đã học đế giãi quyết một số vấn đè trong học tập nghicn cứu khoa học và một số tình huống cụ thế trong thực tiền
Như vậy có the thay nội hàm đó NL thành phan này cùng tương lự như NL VDKTKN trong nhiều nghiên cứu dã còng bố Cụ thê có nhiều luận vãn luận án
và bài báo cỏ đề cập đến khái niệm NL VDKT như sau:
Trong bãi báo cua nhóm tác già Lê Thị Thu Hà có ncu "NL VDKT cua học sinh lã khá năng cùa ban thân người học huy động, sir dụng những kiến thức, kĩ nũng đã học trên lóp hoặc học qua trãi nghiệm thực te của cuộc song đe giãi quyết những vấn đe dặt ra trong những tinh huống đa dạng và phức tạp cua đời sống một cách hiệu quã vã có khả nâng biến đòi nó NL VDKT thè hiện phàm chài, nhân cách cùa con người trong quá trình hoạt dộng đế thoa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức." (Lê Thị Thu Hà, Nguyền Tuấn Anh Nguyễn Thị Ngàn, Phạm Thị Thơm Trần Trung Ninh, 2016)
Trang 26Từ các khái niệm trên và các biểu hiện cúa NL thành phần VDKTKN đâ học, trong luận văn này chúng tôi sữ (lụng NL VDKTKN đã học theo nghĩa là khá nàng
HS vận dụng kiến thức, kĩ nàng đã dược học để giải quyết một số vắn dề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một sổ tình huống cụ thể trong thực tiền có liên quan.
1.3.2 Cấu trúc và biêu hiện nâng lực vận dụng kiến thúc, kĩ năng dã học
Chương trinh giáo dục phô thõng môn I lóa học 201X có liệt kê các biểu hiện cua NL VDKTKN bao gồm (Bộ Giáo dục và Dào tạo, 2018):
Trang 27Phát hiện, giãi thích được một số hiện tượng tự nhicn ứng dụng của hoá học trong cuộc sống.
Phán biện, đánh giá ánh hường cứa một vấn đề thực tiền
Đánh giá ánh hướng của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phựơng pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giúi quyết van đề
Định hướng dược ngành, nghề sè lựa chọn sau khi tốt nghiệp THPT
ứng xừ thích hợp trong các tình huống có liên quan dến ban thân, gia đinh vả cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bển vững xã hội và bao vệ môi trường
Ilìnli 1.2 Các biểu hiện cũa NL VDKTKN đâ học theo chương trinh giáo dục phổ thông 2018
Theo mô ta này dày là các trường hợp/tình huống thể hiện sự VDKTK.N dã học Tuy nhiên, khi dưa ra cấu trúc cua một NL nhiều nghiên cửu thường tiếp cận theo tiến trinh thực hiện the hiện NL dó sẽ thuận lợi cho việc hình thành, phát triến và đánh giá Và theo phân tích ờ mục 1.3.1 thì NL thành phần VDKTKN đã học có
sự tương đồng với NL VDKTKN hay VDKTK.N vào thực tiễn trong các nghiên cứu đã công bố Do dó (rong phần tổng quan nãy chúng tôi trích dần một số cấu trúc NL VDKTKN và VD KTKN vào thực tiễn của các tác già nghiên cửu trước đã công bố làm căn cứ dê xác định các NL (hành phân và biêu hiện cùa NL (hãnh phần VDKTKN
đà hục cùa NL hóa hục ở chương 2
Trang 28Theo chương trình giáo dục phố thông 201X đưa ra cấu trúc NI VDKTKN vảo thực tiễn bao gồm 5 NL thành phần và các biếu hiện cùa các NL này được mô tà trong báng 1.1:
Báng 1.1 Các NL thành phần và biếu hiện cùa NL VDKTKN vào thục tiễn
(Bộ Giáo dục và Đào tạo 2018)
1) NL hệ thống hóa kiến thức
a) Có NI hệ thống hóa kiến thức, phân loại kicn thúc hóa hục, hiếu rồ dặc điềm, nội dung, thuộc tinh của loại kiến thức hỏa học
đỏ Khi VDKT chinh là việc lựa chọn kiến thức một cách phũ hợp với mồi hiện tượng, tinh huống cụ thể xây ra trong cuộc sống,
lự nhiên vã xà hội
2) NL phân lích tống hợp các kiến thức
hóa học vận dụng vào cuộc sổng thực
tiền
b) Dịnh hướng đuợc các kiến thức hỏa học một cách lổng hợp vã khi VDKT hóa học có ý thức rò ràng về loại kiến thức hóa học
đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì ngành nghề gi trong cuộc sổng, tự nhiên và xà hội
3) NL phát hiện cãc nội dung kiến thức
hóa học được ứng dụng trong các vấn để
- Đánh giả: VDKT tống hợp đe pliãn biện'đãnh giá ánh hướng cùa một số vấn đề thực tiền
- Sáng tạo:VDKT tông hợp đế đề xuất một sổ phương pháp, biện pháp mói thiết ke mô hình, ke hoạch giái quyết vấn de
Theo tác giã Nguyền Thị Kim Thoa (2019) cõ đưa ra cấu trúc NL VDKTKN gồm 2 NL thành phần tương ứng với 11 ticu chi:
Trang 29' -; -■ -—; -1 VDKTKN hỏa học đề giái quyết một sô vần đề trong học tập cỏ gân với
Jhyc ticn (STEM co bán)
• Phát hiện vấn đề hục tập cỏ gán với tình huống thục ticn xác định được vấn đề can giãi quyết
• Phân tích, tổng họp hệ thống hóa các kiến thức, kĩ năng hóa học vã các kiến thức, kĩ nâng công nghệ kĩ thuật toán học cần vận dụng đe giài quyết van đê
• VDK.TKN tồng hợp đe đề xuất và thiết kế một sô phương án thực nghiêm hoặc mỏ hĩnh và ke hoạch giài quyểt vấn de
• VDKTKN đê tiên hành thục nghiệm phương ản đe xuất, thu thập và xứ li so liệu, rút ra kết luận
• VDKTKN đế trình bày kết quá thực nghiệm và giái thích kết qua đó theo ngôn ngữ khoa học
/ X
2 VDKTKN đe giai quyết vần đe trong nghiên cứu khoa học (STEM mơ rộng)
k _/
• VDKTKN đủ học đe xảc định được câu hói nghiên cửu
• VDKTKN đã học đe để xuất được giá thuyct nghiên cứu
• VDKTKN đà học đê thièt kê được phương án thực nghiệm khà thi đê kiêm chứng giã thuyết vả trà lời cho càu hói nghiên cứu
• VDK.TKN đ;ì học để tiền hành phương án thực nghiệm đà đe ra kiểm chứng giá tlniyct và nít ra kểt luận
• VDKTKN đà học để trinh bày kết quà nghiên cứu theo ngôn ngừ khoa học vã viết được bão cáo dự án
• VDKKTKN de mơ rộng kiến thức; tim hiếu, nghiên cứu them các chu de khác
Hình 1.3 Cấu trúc NL VDKTKN (Nguyễn Thi Kim Thoa, 2019)
Còn theo Nguyen Thị l.an Hương (2020) lại đưa ra cấu trúc NL với 5 NI thành phần lương ứng với 10 tiêu chi (biểu hiện) được mô tã trong hình 1.4:
Trang 30/ " ' 1 y
NL hệ thống hỏa kiến thức
• Kha năng phân loại, lựa chọn kiến thức
• Hộ thống hóa kiến thức, hiếu được đặc điếm nội dung kiến thúc đã
_
NL phân tích, tống hợp các kiến thức hóa học vận
V dụng vào cuộc song thực tiền
> -• Khá nảng phân tích, lỏng hợp kiến thức hỏa học cần được vận dạng vào giái quyết vấn đề đặt ra trong học lập thực tiền
• Hicu bict VC kicn thức hóa học kiến thức môn học khác cần được vận dụng vào tinh huống học tập và thực tiền
NL phát hiện các nội dung kiến thức hỏa học được
ứng dụng trong cãc ván đề các lĩnh vực hóa học
-• Phát hiện vả lãm rồ nội dung kiến thức hỏa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau
• Vận dụng đúng kiến thức hóa học phú hợp với lĩnh vực cần giai
thích, RĨài quyct vần đê. _
NI phát hiện các van đề trong thực tiễn và sử dụng kiến
■ thức hóa học đe giái
thích _) -• Phát hiện và làm rò van đề học tập, thực tiễn can vận dụng kiến thức hóa học kiến thức liên mòn để giãi quyết van đề
• Sứ dụng đũng kiến thức hóa học kiến thức liên mỏn để giãi quyết vấn de
NL độc lập sâng tạo trong xư lí các vấn đề thực tiền
-• Khã nàng đề xuất phương pháp giái quyết vấn đe, lựa chọn phương pháp tối ưu và thực hiện phương pháp giãi quyết vấn đê hiệu quà và sảng tạo
• Cỏ kha nâng hiểu biết, tham gia giãi quyết các vẩn de hóa học lien quan den thực tiền vả bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học de giai quyểt vẩn de đó
llìnli 1.4 Cấu trúc NL VDKTKN (Nguyen Lan Hương, 2020)
Trang 31Như vậy nhiều tác giá đà đề xuầt các cấu trúc NI VDKTK.N với các thành phần, biểu hiện cỏ sự khác nhau theo biện pháp mà tác giã đề xuất Tuy nhicn, đều nhận thấy một số bicu hiện cơ ban như: hệ thống hóa kiến thức, phân loại dược kiến thức.phân tích, tồng hợp kiến thức hỏa học phát hiện và hiểu rò được các ững dụng cua hóa học vào thực tiễn, giãi thích dược các hiện tượng trong lự nhicn và học tập độc lập sáng tạo đe xuất phương án giái quyết ấn đề.
Đây là cơ sở đe chúng tòi đề xuất cấu trúc, biểu hiện cua NL VDKTKN đã học khi giai bài tập hóa học ở chương 2
1.3.3 Một số biện pháp phát triển náng lực vận dụng kiến thức, kĩ nàng đã học cho học sinh
GV phải nhận thức rỏ để ren luyện và phát triển NL VDKTKN cho IIS, GV không phài là người truyền thụ tri thức thụ dộng, mà lã người hướng dẫn, chi đạo trợ giúp, điều khiển cho quá trinh học tập tích cực, chu động cùa IIS GV cần cho HS thấy rõ các biêu hiện và các biện pháp rèn luyện NLVDKTKN:
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực: Trong quá trinh dạy học, để lồng ghép các bối cành cỏ tinh huống thực tiễn can sử dụng những phương pháp dạy học hiện dại như: dạy học dự án dạy học hợp dồng, dạy học theo góc, Một số phương pháp dạy học hóa học cụ thể như: sư dụng BT hóa học dạng thi nghiệm hoặc thực tiễn dưa vào quá trinh dạy học
Sử dụng đa dạng các hoạt động dạy và học nhằm tăng sự hứng thú, gợi tri tò mò đối với việc phát triển NL VDKTKN: cho HS tìm hiểu trước bài học có liên quan tới thực tiền mà GV giao về nhã dần 11$ đi thực tế hoặc hoạt dộng ngoại khóa tới những nơi có bối cành liên quan rồi đề xuất ke hoạch, phương án đe giãi quyết vấn đe,
Linh hoạt trong việc sữ dụng các phương tiện dạy học tùy theo nội dung KI IBD và phương pháp dạy học: tranh anh phim, thí nghiệm, mô hình Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng phát hiện vần đề; lập kế hoạch nghiên cứu; giãi quyết vấn đề (thu thập, trinh bây thông tin xư lý thông tin đe rút ra kết luận); đánh giá kết quá giái quyết vấn dề; nêu giái pháp khẳc phục, ứng xứ phù hợp với xã hội và môi trưởng xung quanh
Trang 321.3.4 Các phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ nàng đã học cho học sinh
Hiện nay, đánh giá kết quà học tập theo định hướng tiếp cận NL cần chú trọng vảo khả nâng vận dụng sáng lạo tri thức trong nhừng linh huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo NL là đánh giá kiến thức, kì nâng và thái độ trong những bối canh có ý nghĩa Đánh giá kết quá học tập cúa học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trinh hay ờ mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chu yếu nhăm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và NL, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cãi thiện kết quá học tập cua HS
Kiểm tra đánh giá (KTDG) lã một phần không thề thiếu cũa quá trinh dạy học nhảm giúp HS tiến bộ Đành giá NL VDKTKN cùa HS thông qua quá trình học tập và các sân phẩm học tập cua IIS thưởng được thực hiện băng một số phương pháp và công cụ như sau (Bộ Giáo dục vả Đào tạo 2014)):
* Phương pháp đánh giá:
- Phương pháp viết: HS viết câu trá lởi cho cãc câu hói BT hay nhiệm vụ vảo giấy hoặc trcn máy tinh Trong kicm tra vict HS làm một bài kiếm tra
trắc nghiệm, lãm bãi tự luận trên lởp hoãn thành một BT về nhã dạng viết luân, viết một bán bão cáo viết tiểu luận, dự án hoặc điền vào một bang ma
trận ghi nhỡ bàng ma trận đặc trưng , tức là HS đang cung cap các chứng cứ bang giầy mực cho GV đánh giã thõng qua kiểm tra viết dạng tự luận
hay dạng trác nghiệm khách quan
- Phương pháp đành giá qua sân phẩm học tập: lả phương pháp đánh giả kết quá học tập cùa I1S khi những ket qua ấy được the hiện bâng các sán
phẩm như bức vẽ, bán đô, đô thị, đồ vật, sáng tác, chê tạo, lâp ráp Nhir vậy, sàn phâm là các bài lãm hoãn chinh được HS the hiện qua việc xây dựng,
sáng tạo the hiện ớ việc hoàn thành dược công việc một cách có hiệu quá Các ticu chi và ticu chuẩn
Trang 33đẽ đánh giá sàn phàm là rất đa dạng Đánh giá sán phâm được dựa trên ngữ cành cụ the cứa hiện thực.
* Công cụ đánh giá:
- Câu hói BT có thế sử dụng đè đánh giá các NL phẩm chất khác nhau, tùy tửng trường hợp mà có the lựa chọn, xây dựng càu hoi BT phũ hựp với
mục đích dánh giá
- Bãi kiếm tra; lã một cõng cụ đánh giá HS thưởng sử dụng các loại câu hói tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan I IS thường làm trên giấy hoặc cũng
có the làm trên máy tinh hoặc làm trực tiếp, trà lời vấn đáp
- Sán phẩm học tập; là két quá cùa hoạt động học tập cùa 11S là băng chứng cua sự VDKTKN mà HS đà có Thông qua sàn phàm học tập, GV đánh
giá sự tiên bộ cùa I1S đánh giã quả trinh tạo ra sán phâm vả đánh giã mức độ đạt được các NL cùa HS
- Phiếu đánh giã theo tiêu chi; lã một báng mõ tá cụ thê các tiêu chí đánh giã vả cãc mức độ dạt được cùa từng ticu chi dó về quá trinh hoạt dộng hoặc
sán phẩm học tập cua I IS
- Thang đánh giá thang đo: là cõng cụ đo lường mức độ mã HS đạt được ớ mỗi dặc diem, hành vi vổ khia cụnlvlình vực cụ thê nào dó
Việc dồi mới K.TĐG theo hướng tiếp cận NL người học là một dòi hói cấp thiết, cỏ vai trò quyết định đối với quá trinh đồi mới giáo dục và chương trinh giáo dục phồ thõng mới
1.4 Sứ dụng bài tập hóa học trong dạy học
1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học
Theo từ điến Tiếng Việt “BT là bài ra cho IIS làm đề tập vận dụng nhừng điều đã học còn bài toán là vằn đe cần giãi quyết bằng phương pháp khoa học”
Trên thực tế cùa việc dạy học cùng như trong tài liệu giang dạy, các khái
Trang 34niệm "BT", “BT hóa học” được sư dụng cũng các khái niệm ” bài toán”,“bài toán hỏa học” Trong từ điển tiếng việt “BT" và “bài toán” được định nghía khác nhau: “BT là bài dược giao cho học sinh de vận dụng những kiếnthức dã học; bài toán được hiểu lả vấn đề cằn giai quyết bang phương pháp xử li khoa học” Ờ một số tài liệu li luận dạy học thường người ta dùng khái niệm "bài toán hóa học" để chi nhừng BT định lượng (có tính toán) trong đó I1S phái thực hiện những phép tính nhất định
BT hóa học là phương tiện chinh và hết sức quan trọng dùng đế rèn luyện khà nâng vận dụng kiến thức cho I IS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực cùa mình dế giai quyết các nhiệm vụ đó nhầm chiếm lình tri thức, kỳ nàng một cách tích cực hứng thú vả sáng tạo
Muốn giái được nhừng BT này IIS phái biết suy luận logic dựa vào nhừng kiến thức đã học phái sir dụng những hiện tượng hoá học những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán người học phải phân loại được BT đế tìm ra hướng giãi đúng và có hiệu quà
1.4.2 Phân loại bài tập hóa học
Tùy theo mục đích sư dụng khác nhau mà BT hóa học được phân loại thảnh nhiều loại:
- Dựa theo hình thái hoạt động cũa 11$ khi giãi BT: BT lí thuyết, BT thực nghiệm
- Dựa theo tính chất cùa BT (có tính toán hay không): BT định tinh BT định lượng
- Dựa theo nội dung BT, có rất nhiều dạng BT khác nhau như: BT về kim loại, BT về phi kim BT nồng độ BT điện phàn BT áp suất BT xác định công thức phân tư, BT xác định thành phần hồn hợp BT nhận biết, tách, điều che,
- Dựa theo khơi lượng kiền thức hay mức độ đơn gián hoặc phức tạp: BT cơ bán BT tồng hợp
- Dựa theo cách thức làm bài: BT tự luận BT trăc nghiệm
- Dựa theo mức độ nhận thức: BT mức độ biết hicu vận dụng (bậc thấp, bậc cao)
- Dựa theo nội dung BT có nội dung liên hệ thực tiền có B I thực tiền, BT sử dụng hình vẽ sơ đồ BT linh huống BT thực nghiệm
Trang 35BT tinh huống được đưa ra cho HS dưới dạng một bôi cành, tinh huống chứa đựng một tinh huống, vấn đề chua được giái quyết vã đòi hòi HS phái vận dụng các kicn thức, kĩ năng đà có để giai quyết hoặc tim tòi ra kiến thức mới giãi quyết vàn để Tinh huong, van de có thê là những sự kiện, hiện tượng, hoàn cành, câu chuyện có thật (trong tự nhiên, đời sòng, sàn xuàt học tập) hoặc hư càu mỏ phóng, gia đinh trong đó chứa đựng nhừng vấn
đề mã 1 IS cần phai quan tâm cằn tìm hicu, cần phai giai quyết và có ý nghía giáo dục BT tình huống có the có nội dung thực tiễn cỏn gọi lủ IÌT thực tiễn, BT tình huống có nội dung thực nghiệm cỏn gọi lã BT thực nghiệm Hỏa học lã một môn khoa học thực nghiệm, liên hệ mật thiết với nhiều vấn de trong tự nhiên, cuộc sống, sán xuất do đó rất thuận lợi đê xây dựng các dạng BT tỉnh huông này (Bộ Giáo dục và đảo tạo, 2020)
Với BT thục tiễn, dụa vảo các lĩnh vực thực tiễn được gẳn với nội dung BT: B I về hiện tượng tự nhiên, BT về san xuất hoã học B I liên quan ván đe trong đời song, học tập, BT có liên quan đen vân đe mòi trường và báo vệ môi trường, BT hoả học cỏ nội dung liên quan đến sự phát triển kinh
tế du lịch, quốc phòng, (Nguyễn Thị Lan Hương 2020)
1.4.3 Tác dụng và ý nghĩa ctia bài tập hóa học
Việc dạy học không the thiếu BT Sừ dụng BT de luyện tập lả một biện pháp hết sức quan trọng để nàng cao chất lượng dạy học BT hóa học
+ Rèn luyện kì nàng VDKT vào thực liền cuộc sổng, lao động sàn xuất và bão vệ mòi trường
+ Rèn luyện kì nâng sữ dụng ngôn ngìr hóa học và các thao tác tư duy
Trang 36- Y' nghĩa phát triên:
+ Phát triển ở HS NL tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập thông minh và sáng tạo
+ Gỏp phần hình thành vả phát huy ớ 1 IS các NL cốt lồi cần thiết cho học tập vả cuộc sống như: NL tự chu và tự học NL giao tiếp và hợp lác cùng như nhóm NL giái quyết vấn đề và sáng tạo và đặc diệt là NL đặc thù, NL hóa học
- Ý' nghĩa giáo dục:
I Rèn luyện cho IIS đức tính chinh xác, kiên nhần, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học
- Thông qua nội dung BT, giúp HS thấy rõ lợi ích cua việc học món Hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích tri tò mò, õc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học tập và từ dó có the giúp HS say me nghiên cứu khoa học cõng nghệ, có nhùng định hướng nghề nghiệp trong tương lai
- Với các BT tình huống gần gùi gắn liền với cuộc sống xung quanh nen góp phần rất lớn làm tăng động cơ học tập cua I IS đê nâng cao chất lượng cuộc sống cùa bán thân
vả cộng đổng
- Vấn dề về môi trường hiện nay dang trớ thành vấn dề cấp bách và mang tính toàn cầu Mòn Hóa học cô nhiệm vụ vã có nhiều khá náng giáo dục cho 11S ý thức bão vệ môi trường, cần tích hợp nội dung VC bao vệ môi trường vào việc dạy học hóa học Qua đó, ren luyện văn hỏa lao động (lao động có tố chức, cỏ kế hoạch, gọn gàng, ngãn nắp sạch sẽ nơi làm việc)
1.5 Thực trạng plìát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỉ năng dã học và sứ dụng bài tập tình huống trong dạy hục hóa hục ó’ một số trirờng trung hục phố thông
1.5.1 Phương pháp xây dựng bài tập hóa học
Có các phương pháp cơ bán de xây dựng bài tập như sau (Nguyen Xuân Trường 2006)
Trang 37Báng 1.2 Phương pháp xây dựng BT
Xây d\mg BT tương tự
Xây dựng BI đao cách hỏi
Xây dựng bài tập tống quát
- Thay dồi chất tham gia nhưng giừ nguycn hiện tượng (mức này cao hơn một chút, khi đó sàn phẩm và lưựng chất đều thay đồi)
- Thay dổi chắt dẫn dến dồi ca hiện tượng phan ứng chi giữ lại dạng phương trinh hỏa học cơ ban
Ý nghĩa: Lâm phong phú hệ thong BT hóa học rên luyện kì nãng giái BT thích hợp với nhũmg dạng BT mới, khó và với học sinh yếu kém
Cách 2: Phuong pháp đào cách hói
Từ một BT có sần xây dựng BT mới băng cách
- Dáo cách hói giá trị cúa các đại lượng đà cho như khối lượng, số mol nồng độ,
- Đáo chất hỏi (giữ nguyên diều kiện, chi dào chất hói)
- Dao ngược giá thuyết và kết luận (chú ý xây dựng BT mới kiểu nãy cần giái lại cân thận, nếu cần bố xung them diều kiện de bài toán dược chặt chẽ)
Trang 38Ý nghĩa: Làm phong phú hệ thống BT, rèn luyện kĩ năng giai BT, giúp tư duy niềm deo linh hoạt, hiếu bán chất của nội dung BT
Cách 3: Phuong pháp tồng quát
Lả cách xây dựng BT mới bằng cảch thay cảc số cụ thể bằng các chừ hoặc thay chất cụ the bảng còng thức tồng quát cua loại chất nào dó
Ý nghĩa: thường dũng cho BT có nhiều trường hợp, cho bảng số giúp 1 IS có các nhìn tồng quát; hay dùng cho các BT câu hòi chi dựa vào một số yếu tổ não
đỏ nhùng yểu tố khác không phụ thuộc, thi có thể tống quát hóa phần không phụ thuộc
Trang 39Cách 4: Phuxmg pháp phối họp
Từ các bài toán nhó riêng lẽ kết hợp lại thành một bài toán dài hơn phức tạp hơn Có các cách phổi họp như sau:
- Phối hợp nối liếp (phối hựp các bài nối tiếp hiện lượng: A —♦ B; kểt hụp với bãi B —» c, : thông thường để xác định lượng chất nào dó bàng một quá trinh khác) phức tạp hóa bài toán, làm phong phú hộ thống BT, giúp HS tư duy logic, biết lập kế hoạch thứ tự các bước khi giãi quyết một vấn đề biện luận
- Phối hợp song song: một chất (hay một hóa học) có thẻ tham gia nhiều các quá trình khác nhau
Ý nghĩa: Làm phức tạp hóa BT giúp HS có tư duy logic, biết cách lập luận sẳp xếp kề hoạch giãi BT cô thể tạo ra các BT khó Làm phong phú hệ thống
BT giúp HS sâu chuỗi các kiến thức dơn lè nắm vững bàn chất cua từng tính chất, từng quá trình, có mối liên hộ logic day đú giừa các tinh chất cua một chất vã giừa các chất với nhau
b Xây dựng bài tập hóa hục hoàn toàn mói.
Tien hành xây dựng BT mới theo các bước:
- Chọn nội dung kiến thức đề ra BT
- Xct tính chất và mối lien hệ qua lại với các chất dã chọn mả chọn chất cho phàn ứng với chất đó đe tạo ra các biển đối hóa học I ren co sớ các biến đồi hóa học, xây dựng giã thiết vã kết luận, (lúc đầu nên cho dạng sổ mol sau đó mới biến đồi sang các dạng đại lượng khác hay phức tạp hóa hơn, cũng có thế rút bớt giừ điểu kiện đế yêu cẩu biện luận)
Trang 40- Viết đề bãi (chú ý câu, chừ cần chính xác, rõ ràng dề hiếu, ngăn gọn)
- Giãi lại BT bằng nhiều cách khác nhau, phàn tích ỷ nghía, ưu nhược diem cùa từng cách
1.5.2 Mục đích điều tra
Tìm hiếu thực trạng về việc phát tricn NL VDK.TKN dã học cho HS và sử dụng BT tình huống trong dạy học hóa học ớ một số trường THPT trẽn địa bàn TPHCM về:
- Nhận thức cua GV về NL VDKTKN đã học và các biện pháp phát triển NL VDKTKN đã học
- Đánh giá GV về NL VDKTKN dã học cua học sinh
- Việc sir dụng BT trong dạy học hóa học
1.5.3 Nội dung điều tra
- Mức độ NLVDKTKN đà học của 11S THPT ỡ một số trưởng tại địa bàn TPHCM
- Các biện pháp phát triển NL VDKTKN đã học cho HS cùa GV trong dạy học hóa học ỡ trường TIIPT
- Khái niệm và biểu hiện của NL VDKTKN đã học
- Biện pháp phát triển NL VDKTKN cho HS dã học
1.5.4 Dối tượng, địa bàn điều tra
- Địa bân: Một sổ tường THPT tại TPHC.M: THPT Binh Hưng Hòa (7 GV), THPT Long Thói (3 GV)
- Đổi tượng điều tra: Tien hành điều tra 10 GV hiện đang tham gia dạy học hóa học tại trường về thực trạng sứ dụng BT nhàm rèn luyện NI VDKTKN cho I IS ớ 2 trưởng THPT: THPT Bình Hưng Hòa và THPT Long Thởi
1.5.5 Phương pháp diều tra
a. Dành cho Giáo viên
Sừ dụng: phiếu điều tra (phụ lục 3.1)
Cách thức: tiến hành gưi phiếu điều tra tới 10 GV dạy hóa thuộc một số trưởng TI IPT trên địa bàn tỗng hợp các càu trã lởi và thu được kết quà như sau:
(1) Mức độ sư dụng BT