Ảnh hướng cùa K>SiOs đối với chi tiêu độ chua trao đỗi cùa đất phèn trồng Bưởi da xanh trong thời gian thi nghiộm...48 Bang 3.5.. Anh hường cua KjSiO.i dối với chi ticu hàm lượng sắt di
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHÓ HỔ CHÍ MINH
TRÒNG BƯỞI DA XANH (CITRUS MAXIMA
(BƯRM.) MERR.) TẠI HƯYỆN củ CHI,
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận vãn tốt nghiệp với dể tài:
“Nghiên cứu ánh hướng cua silicate kali (KjSiO.O đen độ chua, hàm lượng sắt và
nhôm di dộng trong đất phèn trồng Bưữi da xanh (Citrus maxima (Burnt.) Merr.) tạl huyện
Cũ Chi, Thành phổ HÒ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của ricng cá nhân tôi thông qua
sự hướng dẫn của Tien sì Trần Thị Tường Linh
Trang 2cứu trong luận văn này.
Thành phố Hồ Chi Minh, ngày 28 tháng 4 num 2022
Người cam đoan
Trần Ngọc Tâm Thanh
Trang 3đình, thầy cô và bạn bè Lời dầu tiên, tôi xin chân thành câm ơn cò Tiến sĩ Trằn Thị Tường Linh - người cò dà tận tinh hưởng dan chi báo và dộng viên lòi trong quá trình học lụp nghiên cứu và hoàn thiện luận ván này.
Tôi xin tràn trọng câm ơn quý Thầy Cò trong Hội dồng khoa họe dã dành giá và góp ý cho luận ván cùa lòi.
Tói xin chân thành câm ơn quý Thầy Cô cùa Trường Phòng Sau Đại học Khoa Sinh học - Trường Dụi học Sư phạm Thành phô llò Chí Mình dà dào lạo, cung cấp kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận vãn này.
Lời cam ơn sâu Stic lôi kính gừi den Pan Giám hiệu, quỹ Thây Cô trường Trung học cơ sở Tân Thạnh Dõng dã chap thuận vờ tạo diều kiện thuận lợi cho tôi dược học lập
dê nâng cao trình dộ chuyên môn.
Nhân dây tòi xin bày tò lòng bièt ơn dôi VỜI chú Lê Minh Trí - chu vườn bưởi địa phương ở dường Tam Tân xã Phước Hiệp, huyện Cu Chi Thành phố Hồ Chí Minh dà nhiệt tinh hợp lác thực hiện các thi nghiệm, giúp dờ tôi hoàn thành công việc.
Ọua dây toi xin bày tò lòng biết ƠII sâu sấc dền ha mẹ, chồng, các em, hạn hừu cùng nhùng người thân yêu dà luôn ở hên cạnh quan tâm và tạo dộng lực giúp tôi hoàn thành luận vàn.
Thành pho Hồ Chi Minh, ngày 28 tháng 4 nám 2022
TÁC GIA LUẬN VÃN
Trần Ngọc Tân) Thanh
Trang 4Trang phụ bia
Lởi cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chừ viết tát
Danh mục các bang
Danh mục các hình
MỞ ĐÀU 1
Chương l.TÓNG QUAN 4
1.1 Tống quan đất phèn 4
1.1.1 Dat phèn trên the giới 4
1.1.2 Đất phèn tại Việt Nam 4
1.1.3 Nguồn gốc cúa đất phèn 7
1.1.4 Một số tinh chất cùa đất phèn 9
1.1.5 Nhừng hạn chế cùa đất phèn 13
1.1.6 Đặc diem đất phèn khu vực Cú Chi 17
1.1.7 Các biện pháp cái tạo đất phèn 17
1.2 Tổng quan huyện Cù Chi 20
1.2.1 VỊ trí địa li 20
1.2.2 Địa hĩnh 21
1.2.3 Địa chầt 22
1.2.4 Tài nguyên đắt 22
1.2.5 Tài nguyên nước 22
1.2.6 Khí hậu thời tiết 22
1.3 Tổng quan về Bưới da xanh (Citrus maxima (Burm.) Mcrr.) 23
1.3.1 Phân loại thực vật 23
1.3.2 Nguồn gốc 23
1.3.3 Dặ c diêm hĩnh thái 24
1.3.4 Diều kiện sinh trướng 24
Trang 51.3.7 Thu hoạch 29
1.4 Tông quan sử dụng silicate kali (KjSiO J trên thế giới 30
1.4.1 Vai trò cúa silic (Si) đối với cây trồng 30
1.4.2 Vai trò của kalium (K) dối với cây trồng 32
1.4.3 Tông quan ứng dụng cũa K2SÌOỊ trong trồng trọt 34
Chương 2 PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cửu 36
2.1 Thời gian, địa điếm và vật liệu nghiên cứu 36
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 36
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 36
2.1.3 Vật liệu nghiên cửu 36
2.2 Bố tri thí nghiệm 36
2.3 Phương pháp tưới phân 37
2.4 Kỹ thuật chăm sóc sau khi tưởi K2SÌO3 38
2.5 Thu thập và phân tích mầu đất 38
2.6 Các chi tiêu thu mẫu tính toán sự sinh trướng cùa Bười da xanh 41
2.7 Phân tích một sổ chì tiêu sinh thái 41
2.8 Xir li số liệu 41
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cửu 42
3.1 Một số chì tiêu cua đất phèn trồng Bưởi da xanh (Citrus maxima (Burm.) Mcrr.) trong 7 tháng thí nghiệm (từ 12/2020 - 6/2021) 42
3.1.1 Một số chi ticu lí, hóa cùa đất phèn trồng Bười da xanh thời diem trước thí nghiệm (12'2020) 42
3.1.2 Ảnh hương cua K2SÌO3 dối với pllica, pHino cùa dất phèn trổng Bưởi da xanh 44
3.1.3 Anh hướng cùa KỊSIO, dối với dộ chua trao dối trên dất phèn trồng Bưởi da xanh 47
Trang 63.1.5 Anh hường của K2SÌO3 đối với hàm lượng sắt si động trên đất phèn trổngBưởi da xanh 523.2 Theo dòi một số chi tiêu sinh trường cùa cây Bưởi da xanh trong 7
tháng thí nghiệm 553.2.1 Ảnh hường cua K2SÌO3 đổi với chi tiêu tồng số cành cấp 1 của cày
Bưới da xanh 573.2.2 Ảnh hướng cua K2SÌOẠ đối với chi tiêu tống số cành cấp 2 cùa cây
Bười da xanh 583.2.3 Ảnh hướng cua K2S1O3 đối với chi tiêu tống số cành cấp 3 cùa cây
Bưởi da xanh 593.2.4 Anh hương cua KjSiOl dối với chi tiêu tông số cành cấp 4 cùa cây
Bưởi da xanh 603.2.5 Ánh hương cua KjSiOl dối với chi ticu tông số cành cắp 5 cùa cây
Bưới da xanh 613.2.6 Anh hướng của K2S1O3 đối với chi ticu tồng số cành cùa cây Bưới
da xanh 613.3 Ảnh hường cúa K2SÌO3 đổi với chi tiêu đường kính gốc cúa cây Bười
da xanh 623.4 Ành hướng cùa K2SÌO3 đổi với chi liêu đường kính tán cùa cày Bưới da
xanh 643.5 Ánh hường cùa K2SÌO3 đối với chi tiêu ti lệ ra hoa cua cây Bươi da
xanh 663.6 Ánh hướng cùa K2S1O3 đối với chi ticu ti lệ ra quá cùa cây Bười da
xanh 673.7 Anh hướng cua K.2SÌO3 dối với chi tiêu tông chiểu dài cành cấp cùa cây
Bưới da xanh 693.7.1 Anh hương của KjSiOx dổi với chi ticu tổng chiều dài cành cấp 1
cùa cây Bươi da xanh 70
Trang 73.7.3 Ánh hướng cùa KiSiOj đối với chi ticu tống chiều dài cành cấp 3
cùa cây Bười da xanh 723.7.4 Ãnh hường của KjSiOl đỏi với chi tiêu tống chiều dài cành cấp 4
của cây Bươi da xanh 733.7.5 Ảnh hương cũa K?SiOi dối với chi tiêu tồng chiều dài cành cấp 5
cùa cây Bười da xanh 74KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76TÀI LIỆU THAM KHÁO 78PHỤ LỤC PL1
Trang 8MKP Mono Potassium Phosphate
NPK Phân hồn hợp chứa 3 thảnh phẩn chính là: đạm, lãn, kali
Trang 9Bàng 1.1 Liều lượng phân bôn của cây Bưởi da xanh 27
Bàng 2.1 Thời gian tưới K2SiO? và đo đếm các chi ticu 36
Báng 2.2 Chi ticu và phương pháp theo dõi, phàn tích mầu đất và mầu cây 39
Bàng 3.1 Một số chi tiêu lí hóa của đất phèn trồng Bưởi da xanh trước thí nghiệm (12/2020) 42
Báng 3.2 Ảnh hường cùa K3S1O3 đối với chi tiêu pHicci cúa đất phèn trồng Bưởi da xanh trong thời gian thí nghiệm 44
Báng 3.3 Ảnh hướng của K2SÌO3 đối với chi ticu pll|i2o cùa đắt phèn trồng Bươi da xanh trong thời gian thi nghiệm 46
Báng 3.4 Ảnh hướng cùa K>SiOs đối với chi tiêu độ chua trao đỗi cùa đất phèn trồng Bưởi da xanh trong thời gian thi nghiộm 48
Bang 3.5 Ảnh hương cua K2SÌO3 đối với chi tiêu hàm lượng nhôm di dộng trên đất phèn trổng Bười da xanh trong thời gian thí nghiệm 50
Báng 3.6 Anh hường cua KjSiO.i dối với chi ticu hàm lượng sắt di dộng trcn đất phèn trồng Bưởi da xanh trong thời gian thinghiệm 52
Bàng 3.7 Chi ticu sinh trướng cành ờ các nghiệm thức qua 4 đợttheo dõi 55
Báng 3.8 Chi tiêu đường kinh gốc 4 đợt theo dõi 63
Bàng 3.9 Chi tiêu dưỡng kính lán 4 đợt theo dõi 65
Báng 3.10 Ti lệ ra hoa 4 dợt theo dõi 66
Báng 3.11 Ti lệ đậu quá 4 đợt theo dôi 67
Báng 3.12 Tống chiêu dài cành ờ các nghiệm thức qua 4 dợt theo dõi 69
Trang 10Hình 1.1 Mô hình lên liếp theo kiểu cuốn chiếu 19
Hình 1.2 Mô hình len liếp kiều đắp thành băng 19
Hình 13 Mô hình lên liếp theo kiều đằp mô 20
Hình 1.4 Bán dồ tài nguyên dất Thành phố Hổ Chí Minh 21
Hình 2.1 So đồ bố trí thí nghiệm và cảc nghiệm thức (NT) nghiên cứu 21
Hình 3.1 Diền biển anh hường cùa KjSiOsdoi với chi lieu pHKCi cùa dất phèn tại huyện Cũ Chi trồng Bưỡi da xanh 45
Hình 3.2 Diễn biến ảnh hướng cùa K’SiOjdoi với chi ticu pHiuo của đảt phên tại huyện Cũ Chi trồng Bười da xanh 46
Hình 3.3 Diễn biến ãnh hướng cùa KỊSÌOẠ đoi với chi tiêu dộ chua trao dôi cua dất phèn tại huyện Cu Chi trồng Bười da xanh 48
Hình 3.4 Diễn biến ánh hường cũa K.»SiO? đối với chi tiêu hãm lượng nhòm di dộng trên dất phen tại huyện Cu Chi trồng Bưới da xanh 51
Hình 3.5 Điền biến ánh hướng của K;SiOiđối với chi tiêu hàm lượng sắt di động của đất phen tại huyện Củ Chi trồng Bưởi da xanh 53
Hình 3.6 Điền biến ánh hướng cua KỊSIOÌ đối với chi tiêu tổng sổ cành cap 1 cúa cây Bưởi da xanh 57
Hình 3.7 Diẻn biến anh hường cua K.2S1O3 dối với chi tiêu tống sổ cành cấp 2 của cây Bưới da xanh 58
Hình 3.8 Diễn biến ành hướng cùa KĩSiCh dối với chi ticu tống số cành cấp 3 cùa cây Bưới da xanh 59
Hình 3.9 Diễn biến ãnh hường của KỊSĨO} đối với chi tiều tồng số cành cấp 4 cùa cây Bưới da xanh 60
Hình 3.10 Diễn biến ãnh hưởng cũa KjSiOidoi với chi tiêu tổng số cành cúa cây Bười da xanh 62
Hình 3.11 Diễn biến ảnh hường cùa K2SiOid6i với chi liêu đường kính gốc cúa cây Bưởi da xanh 63 Hình 3.12 Diễn biến ánh hường của K2SÌO3 đồi với chi ticu đường kinh tán
Trang 11cây Bưởi da xanh 67Hình 3.14 Diễn biến ánh hương cùa K;SiO-,doi với chi tiêu ti lệ ra quá cũa
cây Bưởi da xanh 68Hình 3.15 Điền biến anh hường cùa K2SiO-,doi với chi tiêu tông chiều dải
cành cap I cùa cày Bưởi da xanh 71Hình 3.16 Diễn biến anh hường cùa K?SiO-,đối với chi tiêu tồng chiều dài
cành cap 2 của cây Bưởi da xanh 72Hình 3.17 Diền biền anh hường cùa KiSiOxdối với chì tiêu tổng chiểu dài
cành cấp 3 cùa cày Bưới da xanh 73Hình 3.18 Diễn biến ánh hướng của IGSiOxdối với chi ticu tồng chiều dài
cành cấp 4 cùa cây Bưới da xanh 74Hình 3.19 Diễn biến anh hường của KiSiOjdoi với chi ticu tỗng chiều dài
cảnh cấp 5 cua cây Bưởi da xanh 75
Trang 12MỞ ĐÀU
1 Lí do chọn đề tài
Phần lớn diện lích đất nòng nghiệp tại huyện Cù Chi bị nhiễm phèn nhưng canh tácnông nghiệp vần lả một trong nhùng thế mạnh cùa huyện Trong đắt phèn cây trồng khósống được hoặc sống được nhưng sinh trương và phát triển kém năng suất thấp chủ yếu dohàm lượng các độc chất khá cao Các độc chất trong đất phên bao gồm cảc ion chu yếu sau:H* Al5* Fe2*, Fe5*, so/’, cr Độc biệt, trong đất phèn hoạt động, môi trưởng đất có pll thấp(nhiều nơi pll nhó hơn 3,5; ờ độ pH này các ion nói trcn trở nên di động 111
Nông nghiệp Thành phố Hò Chí Minh là nông nghiộp đô thị đang chịu tác độngmạnh bời quá trinh đõ thị vì vậy sán xuất nòng nghiệp chi chiếm 0,7% dân số, dỏng góp0.8% GRDP Trong 115000 ha dất nông nghiệp thi diện tích rừng và đất rừng phòng hộ lã
75000 ha Giá trị sàn xuất trcn 1 ha đất sân xuất nông nghiệp là 450 triệu đồng/nãm (2017).trong đó giá trị gia tảng chiếm 45% Con số này còn có thố lãng lên khi Thành phổ Hổ ChiMinh xác định nông nghiệp phát triền theo hướng trở (hành trung tâm giống - sàn xuất vàcung cấp cây giống, con giống cho khu vực Đỏng Nam Bộ |2| Hiện nay, theo chu trươngchuyến dịch cơ cẩu cày trổng dược chinh phú và các địa phương quan tàm nhằm nâng caogiá trị thu nhập, tâng hiệu quá khai thác và sư dụng trên đơn vị diện tích đất nhẩm tạo ranhững sàn phẩm có chất lượng, sạch, an toàn sức khóe cho người san xuất vã tiêu dũng, hơnnừa là dạt tiêu chuẩn xuất khấu Từ dó giá trị hàng nông sán tăng lẻn tăng hiệu quá sử dụng
và khai thác trên đơn vị diện tích đất tại Cù Chi [3], Huyện Củ Chi đang từng bước chuyếndịch cơ cấu cây trồng: phát triền sán xuất giống, sân phẩm rau và hoa quá, hạn chế các vùngđất trồng tràm, lúa hay bo hoang do nhiễm phèn Trong dó, thời gian gần đây cây Bưởi daxanh được chú trọng phát tricn diện lích trồng trên đất phèn mới len liep do Bươi da xanh cógiã trị kinh tể cao, dồi dào dinh dường và dược chất [4] Có nhiều yếu tố ánh hương đến khánũng phát triển, năng suất, chất lượng cùa Bười da xanh như khí hậu môi trường, giống,phàn bón sâu bệnh Trong đõ, phân bón lã nguồn dinh dường quan trọng quyết định đếnnăng suất và chắt lượng sàn phẩm Dối với Bưới da xanh trong cùng một thời điềm trên cây
có nhiều lứa trái khác nhau, vi vậy việc cung cấp đầy đu càn đối tùng nguyên tố dinh dường
và đúng giai đoạn sẽ giúp đám báo nãng suất, chất lượng sàn phẩm và sự phảt triển bểnvừng cùa vườn cây
Qua nhiều nghiên cứu VC dinh dường đối với cây trồng cho thấy trên đất phèn, do dề
bị rữa trôi trong quá trình canh tác và cài tạo thì kalium (K) là nguyên tố đứng sau lân (P) có
Trang 13thế bị thiếu hụt so với nhu cầu cùa cây trồng Vì vậy để cây trồng có năng suất và chấtlượng sán phẩm tốt trên đất phèn thì việc bón bỗ sung K là cẩn thiết [5],
Ngoài ra, cày chịu sự tâng trường nhanh dưới ảnh hướng cùa silic (Si) Trong đất Si
có tác dụng tương tự p, có thề tạo thành các hợp chắt khó tan với săt, nhôm nhở đỏ cỏ thềlãm giám độ độc của sắt di động (Fc2+, Fc'*) nhôm di động (Al5*> Trong cây tác dụngtương hồ giừa Si với p giúp cây hấp thu chất dinh dường tốt hơn cây tăng trướng nhanh cóthể làm pha loàng nồng độ sắt nhôm trong cây [6J tảng ti lệ P.Fc và P/Al trong cây; vì vậy.giúp tăng khả nâng chịu phèn của cây |7| De cãi tạo có hiệu quà và mang lại kinh tế chongười dân can hiểu rõ hiện trạng vã sự biến động thay đồi cùa các chi tiêu lí, hóa tinh cùađất phèn do ãnh hường cùa phàn bón; từ dó dưa ra các biện pháp kì thuật trong trồng trọtcho địa phương
Xuầt phát từ cơ sớ khoa học và nhu cầu thực tế tại khu vực, luận văn: “Nghiên cứuanh hường cua silicate kail (KjSiOj) dến độ chua, hàm lượng sắt và nhòm di động trong đất
phèn trồng Bưới da xanh (Citrus maxima (Burm.) Mcrr.) tại huyện Cu Chi, Thành phố I lồ
Chí Minh” đà được thực hiện
2 Mục tiêu nghiên CÍHI
Đánh giã được ánh hưởng cùa silicate kali (KjSiOj) đến độ chua, hàm lượng sắt vànhôm di động trong đất phèn trồng Bưởi da xanh tại huyện Cu Chi, Thành phố Hồ Chi Minhqua dó đề xuất các giái pháp khác phục
Đánh giá được sự sinh trướng và phát tricn của cây Bưởi da xanh qua hiệu quà nôngsinh cũa K2SiO3
3 DỔI tưựng nghiên cứu
Đất phên lên liếp đôi khoáng 3 năm và đang trồng cày Bưởi da xanh (cành chiết) được
20 tháng tuồi tại huyện Cú Chi Thành phổ Hồ Chí Minh (tinh từ tháng 01 năm 2021)
4 Phạm vi nghiên cứu
Đe tài được thực hiện trong phạm vi kháo sát thực địa và thu mẫu đất phèn mới lènliếp và trên cây Bưởi da xanh ớ vườn nòng hộ Cụ thề: nghiên cứu ánh hường cùa silicatekali (K’SiO.i) đến độ chua, hàm lượng sắt và nhôm di động trong đất phèn mới lèn liếp
trồng Bười da xanh (Citrus maxima (Burm.) Mcrr.).
5 Nội dung nghiên cứu
Đe tài tập trung nghiên cứu 2 nội dung như sau:
Trang 14- Ánh hưởng cùa silicate kali (K2SÌO3) đến một số chi tiêu hóa học đất:
+ pHii2o- pHf<a
+ Độ chua trao đối
+ Hàm lượng Al’* di động, tổng Fc?> và Fe:+ di động
- Anh hường cùa silicate kali (KỉSiO)) đền sự sinh trướng cua cây Bươi da xanh
(Citrus maxima (Burin.) Mcrr.).
6 Ý nghĩa cứa đề tài
* Ý nghĩa khoa hục
Kết quà về đặc diem tính chắt hóa học của đất phèn trồng cây Bưởi da xanh (Citrus
nguồn tải liệu tham kháo trong lình vục nghiên cửu, giáng dạy các ngành Sinh thái học,Khoa học Đất, Nông học và Mói tnrờng
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quá nghiên cứu từ dề tài có thê góp phần:
- Vào cơ sỡ khoa học về nghiên cứu ánh hướng cua K2SiOs đối với một sổ tính chấtđất phèn tại huyện Cu Chi Thành phố Hổ Chí Minh phục vụ cho việc cãi tạo đất có hiệuquá
- Cơ sỡ dữ liệu cho việc sứ dụng K2SÌO3 như một nguồn phân bón cho cây Bươi daxanh trồng trên đất phèn đã lên liếp
Chương l.TÔNG QUAN
1.1 Tồng quan đất phèn
Theo FAO - UNESCO (Tồ chúc Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc) nhómđất phen (Major soil groupings Thionosols) được xác định là cấp đơn vị (Soil unit), nằmtrong 3 nhóm: nhóm phù sa (Fluvisols) nhóm đất glcy (Glcysols) và nhóm đất than bùn(Histosols) Hệ thống phân vị cấp 3 (Subunits) dối với nhóm dất phên cùng được nghiên cứuxảc định với các đục tinh:
• Phèn tiềm tàng (Protothionic) có diện tích 652000 ha với các dạng:
+ Đất phèn tiềm tàng dưới rừng ngập mặn
+ Đất phen tiềm tâng mặn
+ Đất phên tiềm làng
Trang 15- Phèn hoạt động (Orthionic) có diện tích 1210884 ha |8|,|9|
1.1.1 Dất phèn trên the giới
Theo thống kê sơ bộ diện tích đất phèn trèn thề giới khoáng 12,6 triệu ha, chiếm 8%diện tích canh tác trên toàn the giới 18|
1.1.2 Đất phèn tại Việt Nam
Với diện tích dắt nòng nghiệp lả 6.9 triệu hccta Việt Nam là nước có diện tích đắtcanh tác theo đầu người rất nhô (gần 1000 m2/người - năm 1997) Việt Nam có khoảng gần
2 triệu ha đất phên chiếm gần 16% diện tích đất phèn trên the giới, chiếm khoang 30% diệntích dất canh tác Việt Nam Đất phèn dược phân bố chú yếu ở Nam Bộ |9| Trong đất phênmột sổ độc tó cỏ hàm lượng rất cao so với mức chịu dựng cùa cây làm cho quá trinh sinh licùa cây bị kim hãm nhiêu chất dinh dường cho cây bị thiếu, đặc biệt là lãn và đạm, vi vậycây trồng thưởng có năng suất thấp và không ồn định Nhu cầu sừ dụng đất phèn phục vụsàn xuất nông nghiệp ngày càng trớ nên cấp bách hơn đối với đất nước chúng ta, để có năngsuất ổn định và tiến tới tâng nàng suất cây trồng trên đắt phèn, bắt buộc chúng ta phảinghiên cứu cai tạo nham giám bớt hàm lượng cao cua các độc tố dê dưa dất vào sư dụng vàtáng chất dinh dường cho cây IX]
Việc cái tạo dất phèn phụ thuộc rất nhiều den môi trưởng nơi nghiên cứu và tác độngcùa con người trong quá trinh cái tạo vã sứ dụng chúng Việc cái tạo đất phen không thethành công nếu chi nghiên cửu cãi tạo đất cho từng khu vực cụ the mà không chú ý đến việccái tạo môi trường xung quanh vùng đất được cái tạo
Do quá trinh hình thành và tính chất cùa đất phèn biển động phụ thuộc rất lớn vào tácđộng cùa môi trường xung quanh nên không thê lấy kết qua nghiên cứu cúa một nơi áp dụngcho nơi khác và két quá cua vùng này cho vũng khác được Chính vì vậy dối với mỗi vùng
cụ the cần có sự nghiên cứu phàn tích và thí nghiệm riêng để hiểu rỗ về nguồn gốc, quátrình hình thành và phát trien cùa đất phên, đặc tinh cùa đất phên, sinh thái vùng đất phèn,biện pháp cài tạo và sừ dụng đất phèn hợp lí nhăm đám báo cuộc sổng ôn định
Dàt phèn phân bô nhiêu tại 2 miên Bắc Nam và một ít ở ven biên miên Trung
Ó miền Bắc có khoáng 200000 ha đất phèn phàn bồ ờ llái Phòng Quàng Ninh ThãiBinh, Nam Hả Hái Dương và một số ờ ven biển miền Trung
Ớ mien Nam cỏ khoảng 1.8 triệu ha phàn bố ờ miền Tày và miền Dông Nam Bộ Sự
Trang 16xuất hiện đất phèn ờ miền Đông chu yếu ớ dạng cục bộ phần lớn ờ dạng tiềm tàng, mộtphần ờ dạng cố định và một phần đang chuyên hóa ơ Tày Ninh: xuất hiện tại Xóm Dầu ấpgiừa Gò Dầu Thượng qua Long Thành, từ ấp An Thuận đen ấp Cà Nhơn gần biên giới ViệtNam và Cambodia Ớ Binh Dương: đất phên xuất hiện dọc sông Sài Gòn đến gần PhúCường qua Lái Thiêu về Đồng Sau Thanh Lộc cùa Hóc Môn Tân Binh của Thu Dức ỜĐồng Nai: xuất hiện rái rác ỡ vũng Long Thành ấp Long Dicn ấp Phước Hưng, từ xã PhướcThái chạy ra gần sông thi rái một dày dài dọc bờ sông Dồng Nai cho đến vùng đất mặn Ờthảnh phố IIÒ Chi Minh: vùng đất phèn khu vực sòng Vàm Cò Đỏng Vâm Có Tây Khuvực phên bưng trũng cùa 'Tam Binh và một số xuất hiện ờ rạch cầu Bông, Rạch Tra Khuvực đất phên nhiễm mặn cùa Tân Quy Tân Thuận Phú Xuân Nhà Bè [8],
Theo số liệu cùa Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, diện tích đất phèn ờ miềnDông Nam Bộ có the tham kháo như sau:
- Dất phen nhiều 20400 ha
- Dất mặn chua nhiều 14000 ha
• Đất phên ít 36570 ha
- Dất mặn chua ít 19182 ha
Hầu het đất phen ờ Việt Nam tập trung ờ mien Tây Nam Bộ Trừ một số diện tíchnăm kẹp giừa sông Tiền, sông Hậu và 2 bên sông, cỏn lại hàu hét diện tích cùa đồng bằngsông Cửu Long là đất phèn và đất mặn
Ranh giới dất phèn chưa thế xác định chinh xác, hem nữa dất phèn lại xuẩt hiện xen
kẻ kiểu da bão, nhưng sơ bộ cỏ thế phân ra một sổ vũng sau:
• Vùng phèn Dong Tháp Mười: thuộc các huyện Hồng Ngự Cao Lãnh Tam Nông vàhuyện Đổng Tháp chạy về Mộc llỏa, Cai Lậy, Cái Bé thuộc 3 tinh Đổng Tháp Long An,Tiền Giang, diện tích gần 700000 ha Riêng tinh Đồng Tháp 200000 ha và phía giáp biêngiới Cambodia, một phía chạy dọc theo bờ sông l iền, phía giáp Long An Địa hình trongvũng có dụng lõng chào, cao ở phía sông Tiền, biên giới Cambodia và thấp dần ờ phía ĐồngTháp Mười Đầy là vùng ngập nước quanh năm, cõ nơi ngập sâu tới 3m khá năng tiêu úngchậm, không ành hường của nước mặn đất phèn chũ yếu ờ dạng tiềm tàng và dang chuyềnhóa Trong dát ít hoặc mới xuất hiện tầng jarosite Ớ một số vùng thuộc Tam Nông người tathấy không cỏ tầng hữu cơ sú vẹt mà thay thế bới tầng than bún có vài nơi tằng than bún
Trang 17- Vùng dất phèn Minh Hái: trừ một số dai đất nam dọc biên Đông và vịnh Thái Lancỏn đa sổ đất phèn ớ đây nằm ờ dạng đầt phên tiềm lảng, phen nhiềm mặn, phèn hiện tại Sựxuất hiện các loại dất phèn ơ dây rất phức tạp do ánh hương cùa 2 chế độ triều khác nhaucùa biển Dõng (chế độ nhật triều) vả vịnh Thái Lan (chế độ bán nhật triều) là vùng không cónước ngọt trong mùa khô Chế độ nhật triều vả chế độ nước ngọt có tác động lớn đen sựphàn bố và linh chất cua đắt phen vùng này.
Vùng tập trung phèn là ở Khánh An Tần Cao từ Cà Mau đến Kiền Giang Vinh Thành,Hồng Dân, vùng phèn than bún có ớ rừng tràm cùa u Minh Thượng, u Minh Hụ xen kè vớiphèn tiêm tàng dưới rừng đước, rùng tràm
- Vùng đất phèn Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long Bến Tre, Hậu Giang: dây là vùngphèn trung bình, phen mụn xen kè giừa các dái phũ sa tning tinh hoặc gần trung tính (có cao
dộ cao hơn vùng dất bị phên) Trừ diện tích gần biến bị ánh hương thúy triều và nước mặn,phần lớn diện tích có nguồn nước ngọt dồi dào [81
Trang 18- Nếu có dù oxy xâm nhập, quá trinh oxy hóa FeS2 sẽ xáy ra dê tạo thành FeSO< vàILSOj theo phán ứng:
2H2O + 2FeS2 + 7O2 -> 2FcSO4 + 2H2SO4
- Sau khi đà có acid II2SO4 và FeSOi trong điều kiện có đú oxy và vi sinh vật,sulphate sat III được hĩnh thành:
2FcSO4 + H2SO4 + '/ỉO2 — Fe2(SO4h + H2O
Trong đất xuất hiện từng vệt màu vãng rom chinh là mâu vàng cùa Fc2(SO|).3
Ó dây cùng có phan ứng xây ra:
Fe2(SO4)3+ 21LO — 2Fe(SO4)OH + 1Ỉ2SO4
H2SO4 mới dược tạo thành gây chua cho dất và sè phàn ứng mạnh với các khoáng sét
đê tạo thành sulphate nhôm, natri, kali theo phán ứng:
Al2O3SiO2 + 3H2SO4 ->AI2(SO4)3 + Si(OH)4 +H 20
Các tác giã nhu J Pons Van Brccman lại cho rằng sự hình thành loại đốt phèn nàybao gồm sự tạo thành khoáng pirit, khoáng vật chiếm 2 - 10% trong đất Sự lang tụ piritđược tạo thành bới sự khir sulphate thành sulphite dưới tác dụng cùa vi sinh vật Sau dósunphit sẽ bị oxy hóa từng phần thành nguyên tổ sulphure Sự tác động qua lại giừa các ionsắt II vả III với sulphite và sulphure cùng có sự tham gia cúa vi sinh vật Như vậy sự tạothành sulphite và pirit cần cỏ: sulphate, sắt chất hừu cơ đă phân húy; vi khuẩn có khà năngkhứ sulphate trong điều kiện yếm khi và thoáng khi xay ra luân phicn nhau trong không gian
và thời gian Dì nhicn trong môi trường đất và nước mặn (hoặc nhiễm mận), chứa rất nhiềusunphat và vi khuân khử sulphate Tương tự như vậy, nhùng lượng sét trầm lích trong cácvũng đằm lầy có thúy triều lẽn xuống (đất bồi ven biển hoặc biền cũ) có chứa rầt nhiều hạtmịn oxide sải de tạo thành 2-6% piril |81
Những vùng có than bủn hoặc cát thạch anh thì chat sat rất ít Trong biển nhiệt đới,các chất lăng tụ thường chứa rất ít chất hữu cơ hữu dụng cho sự tạo thành pirit nhưng dướinhững rừng đước dày đặc mọc trên đất sình lầy lại có rất nhiêu chất hữu cơ Do đó tại nhừngvùng rừng đước lầy lội, vật liệu hữu cơ và các vật liệu khác tạo pirit cô đầy đù Sự lènxuống cua thủy triều cùng ánh hướng đến sự hình thành phèn do tác dộng thời gian thoángkhi nhanh hay chậm Pyrit dược hình thành và tích tụ nhiều ờ vũng kênh rạch chảng chịt viánh hường cua thúy triều lớn vả ngược lại, đối với những nơi mà mực nước thúy triều chênh
Trang 19lệch ít vã không có nước bicn tràn len thi lớp pirit móng Đất dọc bở biến mới bổi tụ chứa ítpưit vì phần lớn chưa đu thời gian cho pirit lắng tụ bởi vi muốn tạo được 1% pirit trong đấtphải mất tử 50 - 1000 năm Neu bờ biến được bổi lèn nhanh chóng thi rừng đước cũng đượcphát triến theo sau dó do thôi gian ngắn nên sự tạo thành pirit cùng ngắn theo điển hình làvùng bổi lấp nhanh cua sông Cứu Long và một số chi nhánh cua sông Đồng Nai Trong tựnhiên sự nâng lên của mặt đất hay bồi đắp của bỡ biển hoặc sự hạ thấp cùa thủy triều xảy ramột cách dột ngột do dắp bỡ hay làm khô cạn nước Quá trình oxy hóa sẻ xây ra khi lớp đấttrên khô, mất nước, nứt nẻ, lớp pirit vần còn ấm ướt và bị oxy xâm nhập thì những hạt pintnhô li ti sè bị oxy hóa thành FeSOj và H2SO4.
Phan ửng sc được tăng nhanh khi cỏ sự tham gia của vi khuẩn Thiobacillus và những
vi khuân có thế sống được ớ điểu kiện pll < 2, chúng đà lấy năng lượng từ phán ứng này Vi
khuán Thiobaciỉlus, Ecrrocidans đà tham gia trong quá (rình chuyến sắt II thành sắt III dê
tạo thành phèn [8]
- Trong đất có đầy đú chất hữu cơ lãm nguồn thức ăn cho các vi sinh vặt yếm khí
ịClosidium Thiobacilhts, Thiodans) tạo nên các dạng lưu huỳnh tích lũy trong đất Ó những
loại đất có hàm lượng chất hừu cơ nhó hơn 1% thì khó có khá năng hình thành đất phen
- Nước ta là một nước nhiệt đới, trong đất có số lượng lớn sắt hoặc nhòm, quá trìnhferalit xây ra mạnh do quá trinh phân hủy keo sắt rữa trôi và tích tụ ở các vùng rừng có sú.vẹt và vùng biển cạn
- Neu trong đầt cõ CaCO-, thi phân ứng tiếp tục theo chiều hướng sau vả không tạophen
2CaCạ + 2H2SO4 — CaSO4.2H2O + 2CO2
• Đất thường xuyên chuyển tử trạng thái khử sang oxy hóa và ngược lại do ánh hườngcùa che độ triều, che độ nước, che độ khí hậu trong vũng
- Mực nước ngầm cao, nhiễm mặn nhiễm phèn và thay đồi theo mùa
- Trổng trọt, quàn lí khai thác tùy tiện, không khoa học
Quá trình hình thành đấl phên rất phức tạp đặc biệt quả trình diễn biền của nõ thực tetrong dất phèn không chi có các hợp chất vô cơ mà còn có những hợp chát hừu cơ hay vừahữu cơ vừa vô cơ Các phán ứng tạo thành đất phèn không đơn thuần là phán ứng của cáclượng chất vô cơ mả nó còn là phán ứng cùa các luụng chắt hữu cơ có sự tham gia tích cực
Trang 20cùa một sổ loại vi khuẩn yếm khi vã hiếu khi Thực chất trong quá trinh hình thành đất phencác phán ứng vô cư luôn tồn tại và liên tục nhưng xảy ra chậm [8].
1.1.4 Một số tinh chất cùa đất phèn
Nói đen đất phen người ta ít nói về lí tính cùa nó mà thường nói đến hóa tính và mức
độ phèn Vi hóa tinh đất anh hương rất nluều đến năng suất, phẩm chất cũng như sức songcùa cây trổng Tuy nhiên, lí tính đất cùng đóng một phần không nhò vào độ phì nhiêu cuađẩt phèn Hiểu rô lác động cùa lí tinh chúng ta sỏ có biện pháp sử dụng, khai thác đủng vàcãi tạo hợp lí góp phần cho việc thiết kế thi công các công trinh thúy lại ờ vũng đất phèn
/ 1.4.1 Li tính đất phèn
a) Thành phần cơ giới
Trong thành phần cơ giới cùa đất phên gồm:
Ti lệ sét: 50 - 65%; cát: 25 - 30%; và thịt: 15 - 25% Theo thống ke tir 1500 mầu đầtphen Lê Huy Bá (2009), nói chung thành phần cơ giới cùa đắt phèn là sét đến sét nặng 110|.b) Thành phần khoáng sét
Phân tích đất phèn Việt Nam cho biết thành phần khoáng sét ỡ các tằng đất cua phẫudiện dểu tương tự nhau và có các loại:
- Khoáng illite: đây là một khoáng chú yếu trong thành phần sét cùa đất
• Khoáng kaolinite: loại có số lượng tương dối sau khoáng illite
Ngoài ra, còn có một số khoáng có mức độ ít hơn như monmorilonite, vcrmicarlite vàkhoáng quartz (8|
c) Tính trương co cùa đắt phèn
Tinh trương co cua đất phèn cỏ the làm cho cây bị đứt rề khi nước cạn vả ánh hươngden các công trinh thúy lợi gây nứt né bờ kênh, vờ kênh, rò rì thấm nước từ ruộng phèn vikhi sét vả chất hùu cơ bi mất nước thi khoáng cách giừa các lớp alumin silicat bị thu hẹplàm cho ti lệ co của dất nảy lớn [8],
d> Nhiệt độ trong đất
Nhiệt độ của đất có liên quan đến độ ấm của đất độ hòa tan không khi hoạt động cùa
hệ vi sinh vật và các đặc tính cùa đất phen Do đó, việc sừ dụng đầt phèn cần lưu ỷ den độche phù bởi vì chênh lệch nhiệt dộ giừa các tầng sè làm bốc phèn, bốc mặn lên mặt dất làmdất hóa phèn nhanh chóng và gày hại cho cây trồng |8|
Trang 21ỉ ỉ.4.2 Tính chất hóa học cùa (ỉầt phèn
Nói den tinh chất dất phèn tức là nói den tính chất hóa học của nó Hoá tính đóng mộtvai trò hết sức quan trọng, quyết định mức độ phèn trong đẩt, ánh hướng lớn đến sự sinhtrướng và phát triến cây trồng, năng suất và phẩm chất nòng sân
Trang 22quyết định số lượng và chất lượng phân bón loại cây trồng, biện pháp thủy lợi và môi sinh1111.
Lượng tống số cùa một chất: lượng toàn bộ chất đó có trong đất có the chất dó ờ dạnghợp chất hay dơn chất, hữu cơ hay vô cơ, dề tan hay không tan 18|
Lượng dễ liêu: lượng cùa một chất nào dó cỏ khá năng dề tan vào dung dịch dất dểcây trồng sừ dụng dược [8]
lon trao đồi: hàm lượng các ion và cation trao đồi trong phức hệ hấp thụ 18|
Thành phan hóa học cúa các cùa các chất trong đất phèn rất dề thay đôi theo thời gian
và các điều kiện bên ngoài như nước ngập hay cạn, bón vôi hay không bón đe trong hay cócây che phũ lên liếp hay không lên liếp |8J
a) Dạm (N) trong đất phèn
Do đạm là sán phẩm phân giãi cùa chất hừu cơ nên đất giàu chất Inìu cơ cỏ thề giàudạm Qua nghiên cứu ớ dất phèn Nam Bộ rất giàu dạm tông số (bao gồm dạm hừu cơ, đạmdạng hoà tan và trong các hợp chất vô - hừu cơ) trung binh tữ 0.15 - 0.25% Hàm lượng đạmtổng số cao nhưng dạng đạm dễ tiêu dạng NH/ nghèo (16 ■ 32 ppm) vì vậy việc bón đạmcho đất phên là cần thiết |8Ị
b) Lân trong đất phèn
Lân trong dất phèn có nhiều dạng: lân hữu cơ và lân vô cơ hoặc lãn dang hòa tanLượng lân tồng số ít chi trong khoáng 0,01 - 0,05% Nhừng đắt phèn il vã phên mận dộ pHcao nen làn tổng số có cao hơn và có khi den 0.1% trọng lượng dất khô Lượng lân dề tiêuchi có vệt hoặc có khi chi vãi chục ppm Trong đất phèn mặn phên ít, lượng lân de tiêu cócao hơn (10-20 ppm)
Đất phèn nghèo lân vì đất có độ pH thắp, độ hòa tan và tái tạo cùa lân yếu nen bón lâncho đất phèn thì cây trồng mới có nàng suất [8]
c) Kalium trong đất phèn
Kalium có trong các mầu chất: fenpale, mica, anbite, trong đầt chúng tồn tại cácdạng KHCOi KJCOJ hoặc dạng K’ hấp thụ quanh keo dất K tống số trong đất cớ thê từ0,07 - 0,2% đặc biệt cớ nơi 3% Trong đất phèn K có kha năng trao đồi nên thông thườngchưa thấy cây có biểu hiện thiếu K |8|
Trang 23d) Natrium (Na) trong dat phèn
Đất phèn có nhiều Na, trong đó ờ đất phèn tiềm tàng và đắt phèn mặn khá cao Hàmlưựng Na* trong đất cao có the làm hạn chế sự ành hường của các ion như: Al’* Fe'* Fevàtạo nên NaOH làm pH tâng lên
Neu lượng Na* quả lởn (lên đén 0,1%) thi sê tạo nên phên mặn vả tạo nên NaiCOxgây hạn chế sự sinh trương cúa cây lượng này hơn 0.2% thi cây chết Có nhiều nơi người tabón muối có Na* đế hạ phèn, điều nãy có the thực hiện được, tuy vậy sau đó sẽ làm cho đấtmất màu nhanh chóng 18|
e) Calcium (Ca) trong dất phèn
Calcium có trong CaCOi dolomite hoặc một sổ khoáng ogite amphibon, anoctite tồntại dạng CaSO4.2H;O hoặc CaCL
Ca có vai trò trung hoà 1I1SO4 được tạo ra trong quả trinh oxy hoá Ca cũng là chấtdinh dưỡng cần thiết cho cây trồng Dầt càng nhiều phèn thì càng thiếu Ca (trừ đất phènmặn hoặc đất phèn tiềm tàng) Việc bón vôi nhằm tăng hàm lượng Ca cho dằt phên, nhất lảtrên đất phèn nhiêu, lã cần thiết và có tác dụng tốt dối với cây trồng cũng như cai tạo đất,nhưng về liều lượng cần được xác định đúng đế đạt hiệu quả cao [8J
f) Magnesium (Mg) trong đất phèn
Trong đất Mg thường ờ dạng MgSO-i.Mg thường đi kèm với Ca Những hợp chấtcùa Mg2* bền hơn lã hợp chất của Ca2* Những vùng dất phèn có anh hưởng cua thúy triềuđều có nhiều Mg’* (trong đất phèn mặn có cá MgCI?) Khi Mg’* tăng, độ phèn có thề giâmxuống một ít nhưng vai trò cùa nó thấp hơn Ca Tuy nhiên, sự biếu hiện thiếu Mg cua câytrồng vùng đắt phèn chưa thấy lõ |8|
g) Manganese (Mn) trong dất phèn
Trong dất Mn có thế có nhiều hoá trị: Mn’’ Mn'* Mn4* Trong môi trường phèn,
Mn thường ờ dạng Mn2* nhiều hơn có thề lạo thảnh một số hợp chất MnCHCO.Oỉ và cókhá nâng chuyến thành Mn4*, khá nãng di dộng cùa Mn2* khá lớn: Mn2* - 2e -» Mn4*.Các nhà khoa học cho ràng, tuy hâm lượng Mn lớn và biến động nhưng chưa gãy độccho cây trồng 181
h> Các nguyên tố khác
Ngoài ra trong đất còn có các nguyên tố VI lượng như: đồng (Cu), kẻm (Zn), coban
Trang 24(Co) Dồng có trong đất phên, đất càng nhiều phen càng ít đồng Dất phen không nghèo kẽmnhưng nghèo coban (8|.
i) pH trong đắt phèn
pH < 6: dát chua (trong dó dất phèn là loại dất chua nhất)
pl I trong khoáng 6 - 7,5: đất trung tính
pl I > 7.5: đất kiềm
Trong việc đánh giá đất phèn người ta thường chú ý đến pll
Ớ đắt phèn độ pH biến động theo mùa theo tháng, theo ngây vả thậm chi là trong mộtngây lại có dộ plỉ khác nhau Sự biến dộng này rõ nhất là trong nước phen phụ thuộc vảo sự
có mặt cứa cảc cation vả anion Các cation kiềm, kiềm thổ: Na* K* Ca2* Mg2* Mn4* làmcho pH cao; các ton: A1J* H* Fe2*, Fc’* H2SO4 Sơ?', IICI thi ngược lại Độ pll biến độnggiừa trạng thái đất tươi và đất khô là rất lớn nhất lả trong dát phen tiềm tàng Độ pH là yếu
tố de nhận biết và đàu tiên đảnh giá tinh phen cua đất phèn nhưng không nói het được banchất cùa nõ 18|
1.1.5 Những hạn chế cùa đất phèn
ỉ 1.5 ì Sự thiếu hụt dinh dưỡng trong d(it phèn
Do ngập nước vả môi trưởng chua không thuận lợi cho hoạt động cùa vi sinh vật vithe dã hạn che quá trinh phân giai chất hữu cơ làm cho các chát de tiều như: NII/ NO/,P2O5 không được giai phóng ra Dây cũng là li do giai thích tại sao ớ các loại đất phên cỏhâm lượng chất hữu cơ và đạm tống số cao nhưng đạm dễ tiêu lại nghèo Khi pH thấp cộng
với hàm lượng I’ nho, hạn chế quá trinh cố định đạm cúa vi khuẩn Rhizobia đổi với cây họ Dậu hạn chế sự hoạt động cùa vi khuấn Mycorrhiza Do vậy, cây khó hấp phụ p trong diều
kiện nghèo p trong dất như trong điều kiện đất phèn
Tinh trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng xây ra trên dất phèn nghiêm trọng nhất lả hiệntượng thiếu p dề tiêu Khi nồng độ Fe và AI trong đất cao sỗ cố định rất nhanh chóng lượng
p có sần trong đằt và lượng p được bón bồ sung vào II2J
Trên đất phèn áp dụng kỹ thuật lira phen bàng nước, một thời gian sau sẽ lủm cạn kiệtcác cation kiềm và các loại muối khoáng khác Phức hợp trao đối cùa nỏ sỗ bào hoả với AI
Sự thiếu hụt cùa Ca Mg K Zn Cu và Mo dược trinh bày trong két qua nghiên cứu cuaBloomfield và Coulter (1973) 113]
Trang 25Tóm lọi, trong điều kiện đắt phèn tuy có chứa chất hừu cơ cao, hãm lượng đạm tông
số cao nhưng luôn xày ra tinh trạng thiếu dinh dường Dặc biệt nghiêm trọng là thiếu p Ca
• Sắt, nhôm vó định hình: trong đất chi có các hydroxid sắt, nhôm dạng vò định hìnhmới cỏ khá nâng hấp phụ p chứ không phái lẩt cả các hydroxid sắt đều có kha nâng hút p.Các hydroxid sát với cấu trúc tinh thế hoàn chinh không có kha năng hút p Ngược lại cáchydroxid sắt với cấu trúc tinh thể không hoàn chinh hoặc vô định hình cỏ khà năng hấp thu
p lớn hơn nhiều so với sát tinh the |6| 114|
- Hàm lượng chắt hữu cơ: đất có lượng hừu cơ càng cao thi kha năng hấp phụ p càngcao Chất hừu cơ không tiục liếp hút làn mà do trong quá trinh phá hủy hừu cơ dã làm giamlượng sắt vỏ dịnh hình do dó làm giam khà năng hấp phụ p 1151
ì 1.5.2 Dộc chat trong đẩt phèn
Trong dất phèn các nguycn tố gây dộc thường là sắt nhôm, sulphate 116],
a) Nhôm di động (nhôm trao đồi Al’*)
Trong môi trường đất phen AI trao đôi có khà năng di động mạnh và gây độc Điểukiện pH = 2 - 3,5, H2SO4 tác dụng vào keo đẩt giái phóng Ap' tự do lon này liên kết sắt K
và SO|2 Trên mặt đất ruộng khi khò một lóp muối Alj(SO.i).i nổi lèn từng đám khi khôđòn tan nhẹ xốp khi ướt thi lầy nhầy, trong đó chửa AI trao đồi: 4,26% và so/': 38,34%.Muối này tan ra đền đàu thì cá, tôm, cây có chết đến đó Nhôm là ion gày độc nhất trong đấtphèn |8|
Ớ giá trị pH < 4,5 thi A1* có kha năng hòa tan rất cao Al3* có tương quan chặt chêvới pH, hãm lượng AI "cô thề tâng lèn 10 lần tương ứng với độ pll giám xuống 1 dơn vị,
Trang 26môi trường trong đất có pH < 5 phần lớn Al dcu hiện diện ờ dạng hòa tan cõ thê gãy ngộđộc cho thực vặt vả một số loài thúy sinh Trong môi trường dằt phèn, có chửa nồng độ H*khá cao chính ion này sê tan công vào các khoáng set để giái phóng Al3* 11|.
* Ảnh hưởng cùa độc chất nhôm (AI3*) trong dất lên sự sinh trường của cây lúa
lon AI ’* có the gây độc ngay ỡ cá nồng độ thấp 1 - 2 ppm [ 1 |, biểu hiện ngay ờ rc(rễ bị dị dạng, chùn lại và de gãy mặc dù mâu sẩc rễ không đen như ngộ dộc sắt) Neu ngộđộc nhôm cao thi rề lúa ngăn, rụng hết lông hút và chct 11 Ị
Nghiên cứu của Lê Huy Bã chứng tò ơ nồng độ 135 ppm trong dung dịch dinhdưỡng 1RRI và 500 ppm ơ thực địa, Al '* đã gây độc cho cây lúa Ngoài ra, khi tồn tại đồngthời cả AI Fe?* thi độc tinh cùa đất cùng táng lén nhiều so với bình thường Nguy hiềmtrong giai doạn ba lã thật, ơ nồng độ AI3* 135 ppm trong dung dịch dinh dường đã bất đầu
có ãnh hướng, nhắt là với giống chịu độc kém, và ỡ nồng dộ 150 ppm cỏ dấu hiệu chết 600ppm thì chết nhiều, ờ 1000 ppm trong 20 ngây thi cây lúa chết mềm như bị luộc nước sôi
Rễ bị ngộ độc mặc dù lông hút bị rụng đi nhiều, rễ bị teo tóp nhưng màu sắc vẫn trắng 11Ib) Sốt di động (Fe2*, Fe3*)
Cã 2 dạng Fc;* Fc'* đều được xem như lã dộc chất trong đất phèn Trong diều kiệnthoáng khí hoặc tiếp xúc trực tiếp với oxy thì Fe2* rất dề bị oxy hóa thành Fe3*, ngay cà bêntrong đất đang bi ngập
FC2+ + 3H;O -> Fe(OHh +3H’ + c
Nồng độ He * hòa tan trong đất cao sẽ gảy hạn chế cho sụ trao đối cùa thực vật dochúng bám quanh rễ và vào thân thục vật Quá trình biến đỗi Fe2* *-» Fc3* luôn có sự tham
gia cua hệ sinh vật đất vi dụ: Thiobacilus Feroxidance
111-* Ánh hưóng cùa dộc chất sất trong đất lên sự sinh trường cùa cây lúa
Các ion Fe2+, Feu có thế két hợp với S' tạo thành hợp chất FeS gắn chặt vào các rễ lúalàm cân trò quá trinh hút dường, làm ảnh hường đến quá trinh hô hấp làm rẻ lúa bị chết [1],[17], [18]
Nồng độ Fe2* lả 150 ppm đã bắt đầu ánh hưởng đến sự sinh trưởng cua cây ở 600ppm thi gây chết cho giống lúa non kém chịu dộc biếu hiện ờ rễ dcn và ti lệ chết cao Vớimức nồng độ Fc 4 1000 ppm thi biêu hiện chết ớ cá hai giống lúa (IR 38 vã Cà Đung) rấtnhanh, số lông hút bị giám trờ thảnh đcn do kết qua cua H2S đã tác dụng với Fe tạo thành
Trang 27FeS, bám vào lớp ngoài cùa rề lúa 'I rên chóp rề thường bị vẹt đi một mãnh, còn lá thi cónhiêu dòm giông như bộnh liêm lứa 111.
Ngộ dộc sắt thường xuất hiện vài tuần sau khi dất ngập nước Nguyên nhân là do dướiđiều kiện ngập nước nồng độ Fc gia láng, nồng độ Fc > 300 - 500 mg/m' có thế gày dộc chocây [19],
* So sánh ãnh hướng cua độc chất AI5* và Fe2*
Ớ nồng độ 600 ppm Fc * hoặc 13 ppm AI * thi cây lúa bị tổn hại Tác hại của chúnglại trớ nên lờn gầp nhiều lẩn khi nồng độ cua 2 chất cùng hiện diện trong môi trường so vớilững độc chất riêng rc 11 ]
c) Lưu huỳnh (S)
Trong đất phên tồn tại với một lượng nhó từ 0,1 - 5.0% s Lưu huỳnh là chất dinhdưỡng cho cây ờ nồng dộ thắp, nhưng nếu nồng dộ cúa nó vượt quá giới hạn SC gảy ngộđộc cho cây bói sụ ngưng tụ các muối có hại cho đời sống thực vật Với một lượng nhó s làdinh dưỡng cho cày (cày tích luỹ từ 0.1 - 15% tro thực vật và mức binh thường là 2 - 5%).Neu vượt quá lượng nảy sỗ gây độc cho cầy do muối ngtmg tụ nhiều, có hại cho đời sốngthực vật Sự chuyển hoá cùa dộc chất này rất phức tạp gắn liền với hoạt dộng cùa vi sinhvật 11 ]
Độ độc cua 112S được kết hợp với đất giàu chất hừu cơ vã có nồng độ sắt thấp Độđộc chi gia tăng sau khi pH của đất gia tãng > 5 bơi sự ngập nước kéo dâi ị20]
Cây lúa còn non dề bị ngộ độc cây lúa già hơn có thề ít bị ngộ độc ll2S bới tạo ra điềukiện oxy hóa xung quanh vùng rễ hoặc bời sự phát tricn nhanh hệ thong re cua chúng |20|.(11 Độc chất Cl':
Trong đất phên hàm lượng cr thường không quá 1% 11 Ị Nồng độ muối tan cao càntrở sự thu hút nước và các chắt dinh dường, them một số ion riêng biệt nồi bật là Na* và crnẻn gây ngộ dộc cho sinh vật 121| (22]
c) Dộc chất 11*:
Nồng dộ H* dược xem là tác nhân chinh làm pH trong dất hạ xuống thấp Môi trường
có pll thắp sỉ dần đến lãm gia tăng hàm lượng các độc chất như Al ‘ và Fc~* Đây lã nguyênnhân cơ ban làm độ độc môi trường tăng 11 ]
1.1.6 Đặc điểm đất phèn khư vực Cú Chi
Trang 28Nhừng vùng bị nhiễm phen tại Cú Chi bao gôm từ Tây Nam thánh phò kéo dài từ xãThái Mỹ (huyện Cu Chi) dền Bấc Binh Chánh, từ xã Phú Mỹ Hưng (mõm cực bằc huyện CúChi) đen ngă ba hợp lưu sõng Sài Gòn vả Đồng Nai.
Do địa hĩnh không đều và chế dộ thúy vãn khác nhau, vùng bưng ven sông Sài Gòn vàRạch Tra chịu ánh hưởng cùa dao động triều bán nhật mạnh hơn nước vào ra hai lằn đất ớnhiều vùng thuộc địa phận Củ Chi bị ngập và bão hòa nước thường xuyên, l ại đây quá trinhkhứ hoàn toàn chiếm ưu thế, chất phèn trong đất khò né, không khi dễ dâng nhập vào quátrình oxy hóa diễn ra Phăn úng oxy hóa tạo thảnh acid tự do II2SO4 làm cho dất trớ nên rấtchua pll thưởng giám xuống 2 - 3 Đất phen giảu chất hừu cơ và cãc chất hòa tan cao Hàmlượng SiO, thấp, hâm lượng AljOjt và Fc2Oí tổng số rất cao Dất phèn rắt nghẽo p de tiêu.Thành phàn cơ giới từ trưng bình đến nặng, chi sau các loại đất trên đã bazan Nhìn chungđầt phèn trong vùng cỏ độ pH rất thấp và hàm lượng độc tố tương đoi cao [10] Hầu hết càytrồng nông nghiệp không thích nghi được trong môi trường đất quá chua Nhiều vùng dắt bịnhiễm phen vã xuất hiện những rốn phèn lớn tại đất canh tác của người dàn ỡ Cú Chi gâykhó khãn cho việc canh tác cày trổng [II],
1.1.7 Các biện pháp cãi tạo đất phèn
* Dùng nước: che dộ nước như thế nào là một vấn de rất quan trọng Chế dộ nướcngầm, lũ mưa thúy triều, nước tưới, khá năng thoát nước cúa từng vùng, rất phức tạp vàbiến động Tuy nhiên ờ từng vùng cụ the chúng đều có những quy luật nhát định, nếu đi sâunghicn cím nấm vững ta có thề bố trí hợp lí về thời vụ, tránh anh hường cùa độc tố đê cáitạo đắt |8|
Cày lúa có độ thích ứng tốt trên đất phên vì sinh trường trong điều kiện ngập nước,làm giam độ dộc cúa các dộc chất và tãng lượng làn hữu dụng Nên giữ một lớp nước trênmặt ruộng càng làu câng tốt trước khi cấy lúa Dối với nhừng vũng thường xuycn bị ngập cóthê sứ dụng nguồn nước này de ém phèn [23],
Tuy nhiên, vùng phên hoạt động đang được cài tạo thì mực nước ngầm cao gây khókhãn cho việc giám độ chua, dễ bị tái nhiễm phèn Do đỏ việc duy tri mực nước đối vớitừng loại đất phèn là khác nhau
* Trồng cây: việc trồng lúa đê ngập nước vã trồng các cây phân xanh hụ Dậu
(Americana) làm giam dộc tố trong dất phèn, giám nhiệt dộ mặt dất, hạn chế sự bốc phên lữ
Trang 29tầng sâu lèn tầng mặt |8Ị.
* Bón vôi và phân kết họp: tác dụng cua vôi trên dất phèn, lảm tăng pH giám phèn,khừ độc tăng hoạt động cùa vi sinh vật, tăng cường quá trình khoáng hoá chất hữu cơ trongđất phèn |24|
Bón vòi trên đắt phèn nhiềm mặn lãm tăng hàm lượng Ca trao đỗi trong đất, giám độmặn vả hàm lượng Na trao đổi trong tầng đất mặt 0 - 20 cm sự cài thiện này giúp cho nângsuất lúa gia tăng nhở vào sự gia tăng cua số bông vã số hạt trên bông lúa 125Ị
Bón phàn cho dưa hấu có bỗ sung vôi kết hợp với phân hữu cơ vi sinh giúp tăng chiềudãi dây số lá, rộng trái, độ Brix và năng suầt dưa hấu tảng lợi nhuận thuần 13.8% so vớithòng thường [26]
* Một số kĩ thuật như làm đất, lên liếp cày sâu, phơi ai sỗ lãm tảng quá trinh chua hỏadiễn ra mạnh, sau đó nước mưa nước tưới liêu sê tiến hãnh việc rửa chua di Tuy nhiên, cầnxem xét ành hướng dến các khu vực xung quanh vì nước rữa nảy có the lãm nhiễm phèn lạinhùng vũng đất thấp hon [27]
Có thế làm liếp dơn hoặc liếp dôi (dơn rộng 2 ■ 5.5 m dôi rộng 7 - 12 m dài khôngquá 300 m), trên vùng đất như ở vùng đồng băng sông Cưu Long, liếp đôi cần phái đám bão
độ bảng phảng của mặt liep để tránh cho các hàng trồng giữa bị thiều nước trong mùa khôhay liếp bị ngập úng trong mùa mưa Chiểu cao liếp phụ thuộc vào đinh lù trong năm; tuynhiên, chiểu cao liếp thích hợp ờ đồng bảng sông Cưu Long là cách mực nước cao nhấttrong năm khoáng 30 - 50 cm Đặc biệt cần lưu ỷ là ờ những vùng đất phèn không nên đưatầng phèn lên trcn mặt liếp [28]
* Các kiểu lên liếp:
- Lên liếp theo kiểu cuốn chiếu: thưởng những vũng có lớp đất mặt dãy tốt và lớpdíìt dưới không xấu lảm (không có phèn) thì kì thuật lên liếp theo lối "cuốn chiếu” được ápdụng Trong kĩ thuật này lớp đất mặt ớ mương thứ nhất được đưa qua liếp thứ nhất bên trái.Tiếp den lớp dưới đưa trãi len liếp thứ 2 bẽn phái Sau đó lớp đất mặt đào ỡ mương thứ 2đưa trai chổng lẻn mặt liếp thứ 2, tiếp đến kíp dưới cùa mương thử 2 đưa trái lên liếp thứ 3
và lớp dưới cũa mương thứ 3 đưa trai chồng lên mặt liếp thứ 3 lớp dưới cùa mương thứ 3dưa trai lẽn liếp thứ tư và cứ tương (ự như vậy mài cho đen liếp cuối cũng [28]
Trang 30Hình 1.1 Mò hình lén liếp theo kiêu cuốn chiếu [28]
- Lên liếp theo kiểu dap thành báng: vùng có lớp dất mặt mông nhưng lớp dất dướilại không tốt lắm, thậm chí có chút it phèn, thi kiêu lẽn liếp dấp thành băng hay thảnh mòthường được sử dụng Trường họp dấp thảnh băng thi lớp đất mặt đáo ớ mương dược tráidài thành bâng ơ giữa dọc theo liếp, sau dó lớp dất dưới dược đắp vào 2 bẽn bảng |28|
Hình 1.2 Mò hình lẽn liep kicu đắp thánh bâng 128]
Lên liếp theo kiêu nầy cần lưu ý là lớp dất ớ 2 bên bãng luôn luôn thấp hơn mặtbăng đế khi mưa các độc chất không tràn vào bảng mã trôi xuống mương vã dược rua đi1281
- Lèn liếp theo kiều đắp mô: trong trường hợp đắp thành mô thi lóp đất mặt đượctập trung đăp thành các mò (kích thước, khoáng cách và vị tri các mõ trên liếp tuỳ theo loạicây trồng đà định (rước), phần đất xấu ở phía dưới được đưa vào phan còn lại cua liếp vàmặt mò |28|
Hình 1.3 Mô hình lèn liếp theo kiêu đằp mô [28 J
Đất phên khu vực thành phổ Hồ Chi Minh có độ dày tằng mật mỏng do thường cótầng phèn hay tầng sinh phèn phía dưới Vi lượng mưa phàn bố không đều trong năm dềgây ngập úng trong mùa mưa thiếu nước trong mũa năng Khi thiết lập vườn việc dằu ticn
là dầt phái dược xé mương và lên liếp nhầm nâng cao tầng mặt tránh ngập úng hạ mực thúycắp thường xuycn xuống thấp đe hạn chế các yếu tố giới hạn trên [29|
Trang 31Tóm lại, có nhiều biện pháp kĩ thuật cài tạo đầt phèn đà được áp dụng song do cácnông hộ vần chưa hiểu rô hiện trạng vã nhũng biến động phức tạp cùa các chi tiêu lí hóatính cùa dộc chất trên dất phèn do dó quá trinh cai tạo dắt phèn vẫn chưa thực sự đạt hiệuquá Do đó, việc tim hiểu những đặc tinh lí hóa học cua đất phèn là rất cần thiết de có thecài tạo và sử dụng đất phèn trong sán xuất nòng nghiệp hiện đại đạt hiệu quá theo mongmuốn.
1.2 Tống quan huyện Cù Chi
1.2.1 Vị trí địa lí
Cũ Chi là huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chi Minh, nằm về phía Tây Bắc, vớidiện tích tự nhiên 51624 ha, phía Bảc giáp huyện Trang Bàng - tinh Tây Ninh, phía Dòng -Dông Bắc giáp huyện Bền Cát - tinh Binh Dương, phía Tây và Tây Nam giáp huyện DứcHòa - tinh Long An phía Nam giáp huyện Hóc Môn - Thành phố llồ Chí Minh Có tọa độđịa lí tử 10”53*00" den IO'ÌO’00*’ vĩ độ Bắc và từ IO6°22’OO" đến IO6°4O’OO’’ kinh độĐông, gồm 20 xã và một thị trấn |30|
Trang 321.2.2 Địa hình
Địa hỉnh huyện Cú Chi nằm trong vùng chuyên tiếp giừa miền l ảy Nam Bộ vả miềnsụt Dỏng Nam Bộ với độ cao giâm dần theo 2 hưởng Tây Bắc - Dóng Xam và Đông Bắc -Tày Nam Độ cao trung binh so với mặt nước biến từ 8 - 10 m Ngoài ra, địa bàn huyện cótucmg đổi nhiều ruộng, đất dai thuận lợi để phải triển nông nghiệp so với các huyện trongthành phố [30],
Hình 1.4 Ban đồ tài nguycn đất Thành phó Hồ Chí Minh [30]
1.2.3 Địa chất
Đất đai huyện Cú Chi - Thành phố Hổ Chí Minh phát triến trên thành hai tướng trầmlích lã trầm tích Plcistoccn vã trầm tích Holoccn [10],
1.2.4 Tài nguy ên đất
Tồng diện tích đầl lự nhiên của huyện Cú Chi lả 43496 ha và cân cử nguồn gốc phát
RAN DƠ TÁI NGUYÊN DÁT TH ANH PHÓ HƠ CHI MINH
CẰ£ M M OW CAT ếAlCỌiCUTCKhH OuTiilZcx Mtat :»*»*>* MlMattKUlrtat
Trang 33sinh có 3 nhóm đất chinh sau:
- Nhóm đắt phũ sa: ven sông Sài Gòn thuộc xà Phú Mỳ Hưng An Phú
• Nhóm đất xám: đầt xám hình thành chu yếu trên đất phù sa cô (Plcistoccn muộn)chiếm phẩn lớn diện tích
- Nhóm dàt đờ vàng: loại đât này hĩnh thành trên sân phàm phong hóa cùa các loại đá
1.2.5 Tài nguyên nước
Nguồn nước của huyện chú yếu là nước ớ các sông kênh, rạch, hồ ao Tuy nhiên,phân bố không dều tập trung ờ phía Đóng cùa huyện (sông Sài Gòn) và trên cãc vùng trùngphía Nam vã Tây Nam với chiều dài gần 300 km cá hộ thống, đa số chịu anh hướng cùa che
độ bán nhật triều với mực nước triều bình quân thắp nhất là 1.2 m vã cao nhất là 2,0 m.Theo các kết quá điểu tra kháo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện Cu Chi cho thấy, nguồnnước ngầm khá dồi dão (30]
Các hệ thống kênh rạch tự nhicn khác, đa sổ chịu ánh hương trực liếp che độ hùy vàncũa sông Sài Gòn như Rạch Tra Rạch Sơn Ben Mương Riêng chi cỏ kênh Thầy Cai chịuánh hướng chế dộ thúy vãn cua sõng Vàm Có Đóng [30]
1.2.6 Khí hậu thòi tiết
Nhiệt độ tương đối ôn định, cao đều trong nãm và ít thay đỗi trung binh năm khoảng26,6°C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8'1C (tháng 4), nhiệt độ trung bình thángthấp nhất 24.8"C (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngây và đèm chênh lệch khálớn, vào mùa khô có trị sổ 8 - 10”C
Lượng mưa trung bình nãm từ 1300 mm • 1770 mm tãng dần lên phía Bắc theo chiềucao địa hỉnh, mưa phần bô không đểu giừa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,
8 9; vào tháng 12 tháng I lưựng mưa không đáng ke
Độ âm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7 8, 9 1Ì1 80 90% thấp nhất vảo tháng 12.1 lả 70%
Trang 34-Tồng số giở nắng trung bình trong nãm là 2100 - 2920 giờ [30],
1.3 Tồng quan về Bưởi da xanh (Citrus maxima (Burnt 1 Merr.)
1.3.1 Phân loại thục vật
- Tên khoa học: Citrus Maxima (Burnt.) Merr.|31|.
- Tên phò thõng: Bưởi da xanh
• Giới (kingdom): Viridiplantae
- Liên ngành (Superdivision): Embryophyta
- Chi (genus): Citrus
• Loài (species): Citrus maxima [32],
Trên thế giới, họ Rutaceae được phân chia thành 130 chi (genus) gồm 7 họ phụ khácnhau Theo Swingle, chi Citrus được chia thành 16 loài, gom 2 chi phụ: Eucitrus 10 loài vàPapcda 6 loài dược phân bố chú yếu ờ vùng nhiệt đới cua Châu Á [33] [34]
1.3.2 Nguồn gốc
Nguồn gốc cùa cây bưởi cho đến nay vần chưa được thống nhất, nhưng với lịch sửtrồng trọt lâu dời nhiều tác già cho làng bươi có the cỏ nguồn gốc tại Malaysia Án Độ,Trung Quốc, Hiện nay, bưới được trồng nhiều ớ phía Nam Trung Quốc Thái Lan.Malaysia Philipincs Án Độ Việt Nam 135]
Theo Barrett và Rhodes (1976) [36] cây bươi là một trong ba loài cây có múi không
do quá trình lai tạo trong tự nhiên tạo ra và hầu hết các nghiên cứu sau này đều đồng ý vớikết luận này (37 - 40],
Người trồng giống Bưới da xanh tại Ben Tre dầu tiên là ông Trần Vãn Luông (SáuLuông) Khoáng nâm 1940, ông Sáu Luông đi dự đám giỗ ân được giống bưởi ngon nêndem 3 hạt về trồng, sau thấy chất lượng ngon nên dược nhân giồng rộng rãi tọi địa phương |411
Trang 351.3.3 Dặc điếm hình thái
Rề: rề cọc căm sâu vào đất, rễ phụ phát triển rất nhanh (42)
Thân: là thân gỗ võ có mâu vảng nhụt, chiêu cao trung binh khoáng 3 - 4 m lúctrướng thành, ở những kẽ nứt cùa thân dôi khi có chay nhựa [42]
Cành: cây cỏ nhiều cành, cảnh có gai dài, nhọn (42)
Lá: có gân hình mang, hĩnh trứng, dài 11 - 12 em rộng 4.5 - 5.5 em cuống có dìacánh to 14» non có mâu xanh nhạt và chuyến dần sang xanh đậm khi lá giả mặt trên của lá
Hụt: hạt mâu trang vảng, hình không cân đoi mỗi múi có từ 2 - 5 hạt [42],
1.3.4 Diều kiện sinh trướng
Ị.3.4 ì Diều kiện sinh ihái của Bưởi (la xanh
* Nhiệt độ: khoáng nhiệt độ thích hợp nhất de cây bưới sinh trường và phát triển từ 23
* Đất trồng; có tằng canh tác dầy ít nhất là 0,6m thành phần cơ giới nhẹ hoặc trungbinh Đất tơi xốp thông thoáng, thoát nước tốt pH nước từ 5.5 - 7 có hàm lượng hữu cơcao > 3%, it bị nhiễm mặn, mực thúy cấp thấp dưới 0,8m |45|
Trang 361.3.4.2 Cách nhân giống và liêu chuẩn cây giổng tổt:
* Cách nhân giống:
- Phương pháp chiết cảnh: giúp giừ lại hoàn toàn các đặc tính cùa cây đầu dòng, rẻmọc cạn thích hợp trồng trcn các vùng dất có mực thủy cấp hơi cao nhưng hệ số nhãn giốngthấp, dề làm lây truyền các bệnh truyền nhiềm nguy hiếm, cây mau giâ cỗi và không thế tậndụng các tru diêm của gốc ghcp Cây dề đô ngã do bộ rề phát triển kém, không tương ứngvới sự phát triển cua cây
- Tiêu chuẩn cây đầu dõng: cây đầu dòng phai là cây sạch bệnh, có nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng, dang trong thời kỳ sinh trướng phát triển tốt không có dầu hiệu sâu bệnh phốhại, kct qua kiểm tra âm tinh đồi với các bệnh hại nguy hiểm như bệnh vàng lá Greening.Tristeza có năng suất phấm chất ổn định Dồng nhất về hình thái và độc tính di truyền, độsai khác không vượt quá 5% Chiều cao cây tính từ mặt bầu > 60 em có 2 - 3 cành cấp 1.Đường kinh gốc ghép đo cách mặt bầu 10 em: 0.8 - I em Đường kinh cành ghép (đo trẽnvết ghép 2 em) > 0,7 em |45|
1.3.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
/.3.5 / Thiết kế vườn:
* Truông hợp đất mói: áp dụng kỳ thuật đào mương lèn liếp nhầm xa phèn, mận vànâng cao tầng canh tác Mương vườn rộng từ 1 - 2 m liếp rộng 6 - 8 m cần xây dựng bởbao đế bao vệ cây trổng, mực nước trong mương vườn nên giừ ốn định Nên bố tri ít nhất Icống lấy nước và I bọng điều tiết nước Khi thiết kế liếp trồng ncn theo hướng Bắc - Nam.các cây SC nhận được ánh sáng đầy đủ và đảng đều hơn |45|
* Trường hựp đất cũ: chọn vị trí mới để đáp mỏ trồng nhằm tránh các ố sâu bệnh cù
và tạo mòi trường tốt cho cây phát triển Thời kỳ dầu có thê giữ cây trồng cù để tận thu, ổnđịnh thu nhập, che mát cho cày Bưởi da xanh mới trồng và hạn chề có dại [45],
Ị 3.5.2 Kĩ thuật trồng và chăm sóc:
9 Thời vụ trồng: bười da xanh trồng được quanh năm nhưng nên trồng vào đầu mùamưa để tiết kiệm công tưới, thời diêm thích hợp nhất vào tháng 5-6 dương lịch hàng nàm.Cùng có the trồng vào cuối mùa mưa ncu có đủ điều kiện tưới trong mùa nấng
* Chọn cây giống để trồng: cây giống phái đạt liêu chuẩn sinh trướng, sạch bệnh và
có nhãn hoặc giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ cùa các cơ quan chức nãng
Trang 37* Mật độ và khoáng cách trồng: khoáng cách giữa các cây trồng trung bình có the là 4
- 5 in X 5 - 6 m (tương đương mật độ trồng khoáng 35 - 50 cây/1.000m2)
* Chuẩn bị mô trổng và cách trổng, mặt mô nên cao 40 - 60 em đường kinh 80 - 100
em Đắp mô trước khi trồng 2-4 tuần, trộn đều đất dấp mô với 10 kg phân hữu cơ hoai với
200 g vôi Khi trổng, dào lổ ờ giữa mô vã bón vào đáy lồ 200 g phân DAP (18% N - 46%P2O5), phú lẽn Iren một lớp đất móng Dùng dao cắt đáy bầu và dặt cây xuống giữa lỗ lảmthe não de mặt bầu cây nhò cao khoảng 3 em so với mặt mô, lấp đất xung quanh bầu cây émnhẹ, kéo bao nylon từ từ lên và láp đất lại ngang mặt bằu tưới nước Sau khi trồng cần cắmcọc giữ chặt cày con Đối với cây chiết nen đặt cây năm nghiêng một góc khoáng 45" để cây
de phát triển cành và lán về sau
* Tủ gốc giữ ẩm: lú gốc giữ ấm trong mùa nấng bang rơm rạ khò Mùa mưa nên lúcách gốc khoáng 20 em Cây còn nhỡ nên lảm sạch cõ để tránh cạnh Iranh dinh dưỡng,nhưng cỏ the trồng hoa màu đe tránh đất bị xói mòn, đồng thời tăng thu nhập Khi cày lớn
có thể giừ có trong vườn nhăm giừ ấm và chống xói mòn đất
* Tưới và tiêu nước: bưởi cần tưới nước đầy đủ nhất là giai đoạn cây con và ra hoađậu trái Mùa năng nên thường xuyên tưới nước cho bưởi Vào mùa mưa, cẩn tiêu nước vàocác tháng mưa nhiêu, tránh ngập úng kéo dãi cây có thế chết [45]
* Phân bón: phàn hữu cơ (liều lượng 15-30 kg/năm/cây trưởng thành) rất tốt chobươi, giúp táng tuổi thụ rất rò cho cày; phân vô cơ lũy theo giai đoạn sinh trường và pháttriển cùa bưởi, việc bón phân có thê dược chia ra các thời kì như sau: Bàng 1.1 Liều lưựngphàn bón cua cây Bưởi da xanh
Trang 38họach trước khi trồ hoa vả sau đậu quà Có the bỗ sung them phàn bôn lá khoáng 3 lần/vụ,mồi lẩn cách nhau khoang 30 ngày Không phun phân bón lá vào mùa mưa vi làm cây denhiềm nấm bệnh như Loét, Mốc hồng, Đốm rong.
Phương pháp bón: nên xới nhẹ xung quanh gốc theo hình chiếu cùa tán cây be rộngcùa rãnh khoang 30 - 40 em cho phân vào, lấp đất và tưới nước Không cuốc quá sâu cỏ thegây đứt re Cùng có the kết hợp với bồi bủn đắp gốc đế bón phân hoặc dùng bừa răng càolầp phân giúp hạn chc đứt re |45|
Sứ dụng phàn hừu cơ kết hợp vô cơ bón gốc kết hợp bón lá theo lững giai doạn pháttriển cua cây Bưởi da xanh sẽ dem lại kết quá tốt nhất Đạm giúp cây bưởi phát triền nhanh,đâm chồi, thiều đạm cây bười còi cọc ốm yểu, đạm phù hợp cây bươi trong giai đoạn tãngtrưởng Lân kích thích nay chồi, dè nhánh, thúc dây bười ra hoa, đậu qua; lân cỏn giúp câybưởi chống bị nhiễm bệnh K giúp cây bưởi cứng cáp quá không bị rụng non [46],
* Tia cành và tạo tán: tạo tán là việc làm cần thiết nhằm hình thành và phát triền bộkhung cơ bán, vừng chảc từ đó phát triền tán lá cho cây
Tia cành sau khi thu hoạch cần phái loại bõ nhưng đoạn cành sau đày:
- Cành dã mang qua (thường rất ngấn khoáng 10 - 15 cm)
- Cảnh bị sâu bệnh, cành ốm yếu cảnh năm bên trong tãn không thề mang nhiều qua
- Cành đan chéo nhau, những cành vượt trong thời kỳ cây đang mang quá nhằm hạnchc việc cạnh tranh dinh dường với quã
Chú ỷ: phái khứ trùng dụng cụ băng cách hơ qua ngọn lưa hoặc cồn 70° khi cat hoặctia cánh để tránh lây bỹnh
Kiểm soát chiều cao cùa tán cây: khi cành bưởi cao trên 3 - 4 m thi cắt bo nhảmkhổng chể vã duy trì chiều cao cũa cây trồng trong tằm kiềm soát để duy trì sức sổng tốt cùacây dam báo sự cân bàng sinh trướng và kết trái ớ mức tối hào
* Xử lí ra hoa: bưởi da xanh không cần xứ lí vần có the ra hoa, tuy nhiên đe cây rahoa tập trung có the xư lý ra hoa cho cây theo những cách như sau:
- Xư lí ra hoa băng cách tạo khô hạn: bưởi cần thời gian khô hạn đế phân hóa mầmhoa Ờ các vườn quán li được nước thi có thế tạo sự khô hạn để bưởi ra hoa dồng loạt Tạokhô hạn vào tháng 12 đến tháng 01 dương lịch, thu hoạch quà vào tết Trung thu; hoặc tạokhò hạn ở tháng 3-4 dương lịch thu hoạch quá vảo lết Nguyên dán
Trang 39- Gặp lúc mưa nhiều thi có thể dùng tấm nylon den che phu chung quanh gốc cùng
có thế tạo sự khô hạn đe xừ lý ra hoa
- Xư li ra hoa băng cách lài lá cua cành mang quá: phương pháp này cỏ the giúp rahoa rài vụ, nhưng chi có kết quã chú yếu trên cày mới cho quà trong vài nâm dầu khi cây dãphát triền, cành mang quá nhiều, kĩ thuật trên ít hiệu quá
* Tia quà trên mồi chũm quà chi nên giừ lại tối đa lã 02 trái, tốt nhất là 01 qua Cácquà bười dậu trong thời gian cây còn nho cùng cần dược tia bỏ Nen de qua thu hoạch khituồi cày tinh tữ lúc trồng phai được ít nhất là 36 tháng
* Neo qua: đến thời diem thu hoạch mà giá bưới hạ thi có the neo quã trên cây Neoqua đirợc từ 15 - 30 ngày đe kéo dài chờ xuất bán băng cách phun lên cây các loại phàn bón
lá như: Retain ProGibb hoặc bón nhiều phân đạm và tưới nước thường xuyên [45].1.3.6 Một số loại sâu bệnh thường gặp ó cây Bưởi da xanh
Một số loại sầu thường gặp: sâu vẽ bùa rầy chống cánh, rầy mềm, sâu dục vỏ trãi, bùlạch, nhỏm nhện,
Một số loại sầu thưởng gặp: bệnh vàng lá Greening, bệnh vàng lá thối re bệnh thốigốc chây nhựa, bệnh loét |45|
1.3.7 Thu hoạch
* Thời diem thu hoạch: cây bưới từ khi ra hoa đến thu hoạch khoáng 7-8 tháng, tùytheo mùa vụ tuổi cây tình trụng sinh trưởng Khi quà chín, túi tinh dầu nớ to vò cảng vàchuyển màu đáy quá hoi bang và khi ấn thi mềm quá nặng
Nên thu hoạch vảo lúc trời mát thao lãc nhẹ tay Trành thu quà lúc năng gắt, sẽ làmcác te bão tinh dầu cảng de vờ Không nên thu quá sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều vìquá dề bị âm thối khi tồn trừ
* Cách thu hoạch: dùng kco cat ca cuống qua lau sạch vò quá sau đó cho vào gióchứa để nơi thoáng mát, tránh dề dập quá, chở phân loại và vận chuyến đến nơi bão quán,tiêu thụ
* Xử lí sau thu hoạch: có thê phun 2.4D nồng dộ 10 - 40 ppm dế ngăn ngừa Sự khô
và rụng cuống quá
Phun Thiabendazole 40% pha loãng ờ nồng dộ 500 lần vào thởi diem 1 ■ 2 tuần trướckhi thu hoạch, hoặc ngâm trong 3 phút ngay khi mới thu hoạch
Trang 40Phun Iminoctodinc 25% pha loãng 2000 lan vào lúc 4 ngây trước khi thu hoạch hoặcngâm 3 phút ngay khi mới thu hoạch đế giâm ti lệ quá hư.
* Tồn trừ: sau khi thu hoạch hoặc xử li hóa chất, giữ quã trong bóng râm vài ngàycho ráo trước khi cho vào túi tổn trữ
TÚI tồn trừ nen dày khoảng 0,02 - 0.03 mm mồi túi chi nên giừ 1 quá Neu tồn trữquá trong thời gian lâu nên sử dụng màng bao PE thật mỏng quấn chung quanh qua |45|.1.4 'l ỗng quan sú dụng silicate kali (KjSiO.O trên thề giói
1.4.1 Vai trò cúa silic (Si) đổi với cây trồng
Dựa vào hàm lượng Si chia thành nhóm cày tích lũy Si hoặc nhóm cây không tích lũySi
Nhóm cây tích lùy Si: thuộc họ hòa tháo, điển hình lã cây lúa chứa 10 - 15% SÍOỊ
trong chất khô: ngù cốc mía và một số cây song từ diệp (1-3% SiOi trong chất khô), có vàtao
Nhóm cây không tích lũy Si: hầu hốt các loài cày song từ diệp như cây họ đậu với íthơn 0,5 % SiOỉ trong chất khô
Trong dung dịch khi pH < 9 cây hút Si ờ dụng H.|SiO.; |25| [26] Ó pH > 9
H4SiO4nha proton [47ị
Cây càng giã thi hâm lượng Si trong cây càng cao Silica gel lã dạng phố biến nhấtcùa Si trong cây chiếm 90 - 95% Si tông số trong cây Si có the kết hợp với các thành phầncùa vách tể bào hoặc trong pectin, methemoglobin, albumin, collagen, gelatin, insulin,pepsin và lamirarin Si trong cây dược lien kết chặt trong cầu trúc cùa cellulose và chi có thêtách rời được sau khi cellulose bị phân húy
Silic được thu hủl theo hai cơ ché: thụ động bằng quả trinh thoát hơi nước của cây vàthu hút có chọn lọc do sự chi phối cùa quá trình trao dối chất
Dù sự thu hút Si một cách thụ động hay được điều khiển bang quá trinh trao dôi chấtdường như phụ thuộc vào loại cây và nồng dộ của H4SiO4 ơ be mặt rẻ Cây hút những lượng
và tì lệ Si khác nhau tùy thuộc vào dạng và nồng độ cúa acid silicic hòa tan trong dung dịchcanh tác |48|
Sự phân bổ Si trong cây phụ thuộc vào mức độ thoát hơi nước cùa cãc bộ phận khácnhau của cây loại cày và bộ phận cùa cây [49]