KINH TẾ HỌC VI MÔ TS Bùi Duy Hưng Email hungbuihvnh edu vn Điện thoại 0911056397 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CUNG VÀ CẦU 2 CUNG CẦU VÀ SỰ CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 4 KIỂM SOÁT GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ 3 HỆ SỐ CO G.
Trang 1Email: hungbui@hvnh.edu.vn
Điện thoại: 0911056397
Trang 2CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CUNG VÀ CẦU
2 CUNG CẦU VÀ SỰ CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
4 KIỂM SOÁT GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ
3 HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CẦU
1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Trang 4ĐẶC ĐIỂM
Thông tin hoàn hảo
Không có sự can thiệp của bất kỳ ai và không có ngoại tác
Chi phí vận chuyển bằng 0 4
3
5
Các cá nhân tham gia là bộ phận rất nhỏ bé của toàn thể thị trường Vì thế hoạt động cuả mỗi cá nhân không thể ảnh hưởng làm thay đổi giá của bất cứ thứ gì họ bán hoặc mua
Sản phẩm đồng nhất 2
1
1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Trang 5HOÁ LỢI
ÍCH
HOÁ LỢI NHUẬN
NGƯỜI
MUA
Trang 62 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.1 CUNG (SỨC CUNG)
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản
xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ở các mức giákhác nhau trong một thời gian nhất định với điều kiệncác yếu tố khác không thay đổi
a Khái niệm
Trang 7Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
sản xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ở một mứcgiá nhất định trong một thời gian nhất định
a Khái niệm
Cung cá nhân và cung thị trường
Cung của từng nhà sản xuất đối với một loại hàng hóahoặc dịch vụ là cung cá nhân
Cung thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổngcác lượng cung cá nhân của hàng hóa hoặc dịch vụ đó
Trang 8• Biểu cung: là bảng liệt kê các mối quan hệ cùng chiều giữa giá
Trang 9b Các hình thức thể hiện cung
• Đường cung: là việc mô tả cung bằng đồ thị Trục tung thể
hiện giá, trục hoành thể hiện lượng cung
Đường cung có
chiều hướng dốc lên
từ trái sang phải đối
Trang 10Hàm cung dưới dạng tuyến tính và nó có dạng:
c 0 : Hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0
c 1 :Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung(độ dốc đường cung)
Trang 11Phương trình cung có thể được viết hàm cung ngược dưới dạng:
P s = d 0 + d 1 Q S
Trong đó:
P s : Giá cả
Q s : Lượng cung
d 0 : Hệ số biểu thị mức giá khi lượng cung bằng 0
d 1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cung và giá(độ dốc đường cung)
b Các hình thức thể hiện cung
• Hàm số cung
Trang 12Giả định, chúng ta có hàm số cung của thịt như sau:
Qt = 10Pt – 50 (Pt>25)
Trong đó: - Pt là giá thịt (1.000đ/kg)
- Qt là lượng cung của thịt (kg/ngày)Hàm số cung này đã cho chúng ta biết được mối quan hệ giữagiá và lượng cung như sau:
Trang 13Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) lượng cung về hàng hóa
đó tăng và ngược lại khi giá một mặt hàng giảm (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) lượng cung về hàng hóa đó sẽ giảm”.
Q P
P
Q
c Quy luật cung
Trang 14d Yếu tố ảnh hưởng đến cung
2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.1 CUNG (SỨC CUNG)
• Giá của hàng hóa, dịch vụ đó: Giá của hàng hóa dịch vụ
tăng dẫn đến lượng cung tăng, lợi nhuận để cho nhà sảnxuất nhiều hơn và ngược lại
• Công nghệ: Là một yếu tố góp phần làm giảm chi phí sản
xuất, tăng năng suất,… trong quá trình sản xuất Công nghệcàng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng hàng hóasản xuất ra ngày càng nhiều (cung tăng)
Trang 15• Giá cả của các yếu tố sản xuất: Giá của các yếu tố đầu vào
có ảnh hưởng đến khả năng cung của nhà sản xuất Nếu giácủa các yếu tố đầu vào giảm xuống, chi phí sản xuất chomột đơn vị sản phẩm giảm lợi nhuận tăng, nhà sản xuất mởrộng quy mô sản xuất dẫn đến xu hướng tăng cung và ngượclại
d Yếu tố ảnh hưởng đến cung (tiếp)
• Chính sách của Chính phủ: Nếu Chính phủ tăng thuế đối
với các nhà sản xuất, chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm,nhà sản xuất thu hẹp sản xuất dẫn tới cung hàng hóa hoặcdịch vụ giảm và ngược lại Tương tự, Chính phủ có thể trợcấp đối với doanh nghiệp, dẫn đến cung tăng và ngược lại
Trang 16• Các kỳ vọng: Người sản xuất thường hay mong đợi vào sự
thay đổi của giá hàng hóa, giá các yếu tố sản xuất, tiến bộ củacông nghệ và chính sách của Chính phủ vì vậy, cung hiệntại tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào dự đoán này
d Yếu tố ảnh hưởng đến cung (tiếp)
2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.1 CUNG (SỨC CUNG)
• Số lượng người sản xuất: Số lượng người sản xuất càng nhiều
thì khả năng cung ứng sản phẩm càng lớn
Trang 17e Sự di chuyển dọc theo một đường cung
sự thay đổi lượng
cung của hàng hóa
đó do giá của hàng
hóa đó thay đổi,
trong điều kiện các
yếu tố khác không
đổi
Trang 18f Sự dịch chuyển đường cung
2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Trang 19Câu hỏi:
Theo các anh chị những yếu
tố nào đã làm cho đường cung dịch chuyển sang phải hoặc sang trái?
Trang 20Các yếu tố đã làm cho đường cung dịch chuyển (các yếu
tố khác hay các yếu tố ngòai giá của chính hàng hóa đó):
Công nghệ
Giá cả của các yếu tố sản xuất
Số lượng người sản xuấtCác kỳ vọng
Trang 21Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khảnăng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thờigian nhất định, với điều kiện các nhân tố khác ảnh hưởng đếncầu là không thay đổi.
a Khái niệm
Trang 22Lượng cầu là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở một mức giánhất định trong một thời gian nhất định
Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu của từng người tiêu dùng đối với một loại hàng hóahoặc dịch vụ là cầu cá nhân
Cầu thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng cáclượng cầu cá nhân của hàng hóa hoặc dịch vụ đó
2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)
Trang 23CẦU VÀ NHU CẦU
Nhu cầu là những mongmuốn và nguyện vọng củacon người (thường là vôhạn) Sự khan hiếm làmcho hầu hết các nhu cầukhông được thỏa mãn
Cầu là nhu cầu có khả
năng thanh toán, tức là nhu
cầu được đảm bảo bằng
một số lượng tiền tệ để có
thể mua được số hàng hóa
Trang 242 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)
QUY LUẬT CẦU
GIÁ TĂNG
CẦU GIẢM
GIÁ
Trang 25b Các hình thức thể hiện cầu
Biểu cầu: Biểu cầu là bảng liệt kê các mối quan hệ ngược
chiều giữa giá và lượng cầu
Giá (triệu đồng/chiếc) Lượng cầu (chiếc/tuần)
Trang 262 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)
b Các hình thức thể hiện cầu
Đường cầu: là đường biểu thị
khối lượng sản phẩm mà thị
trường sẽ mua trong một khoảng
thời gian nhất định tương ứng với
những mức giá khác nhau trong
một khoảng thời gian Trục tung
thể hiện giá, trục hoành thể hiện
Trang 2720 300
Trang 282 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)
b Các hình thức thể hiện cầu
= −
Hàm cầu tuyến tính:
PD : Gá cả
a0 : Hệ số biểu thị lượng cầu khi giá bằng 0
a1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
: Lượng cầu
Trang 29- Qc là lượng cầu của cá (kg/ngày)Hàm số cầu này đã cho chúng ta biết được mối quan hệ giữagiá và lượng cầu như sau:
+ Nếu Pc = 35 + Nếu Pc = 40 + Nếu Pc = 45 + Nếu Pc = 50
thì Qc = 200-2*35=130kg/ngàythì Qc = 200-2*40=120kg/ngàythì Qc = 200-2*45=110kg/ngàythì Qc = 200-2*50=100kg/ngày
Trang 302 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)
c Sự di chuyển dọc theo một đường cầu
đó do giá của hàng hóa
đó thay đổi, trong điềukiện các yếu tố kháckhông đổi
Trang 31d Sự dịch chuyển đường cầu
Số lượng người mua
Giá cả hàng hoá & dịch vụ có liên quan
Giá cả dự kiến của hàng hoá đó
Khẩu vị, sở thích của người tiêu dùng
Kỳ vọng
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Trang 322 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.3 QUAN HỆ CUNG - CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG
2.3.1 Thị trường cân bằng
Thị trường là trạng thái xảy ra ở một
mức giá mà tại đó lượng cung bằng
lượng cầu Tại trạng thái cân bằng
này ta có giá và sản lượng cân bằng
CUNG (Q s ) = CẦU (Q D )
Trang 33Giá (Triệu /chiếc)
Lượng cung (Chiếc/năm)
Lượng cầu (Chiếc/năm)
Trang 3410 15
25
20 30
Giá, P
SốlượngQ
Trang 352.3.1 Thị trường cân bằng
Thị trường cân bằng: Cung = cầu; giá cân bằng
Thị trường mất bằng: Cung # cầu, giá cao hơn hoặc thấp hơn giácân bằng
- Với các mức giá cao hơn giá cân bằng, người bán muốn bánnhiều, trong khi người mua muốn mua ít gây ra sự chênh lệchgiữa lượng cầu và lượng cung Lượng chênh lệch này gọi là dưcung
- Với các mức giá thấp hơn giá cân bằng, người mua muốn muanhiều, trong khi người bán muốn bán ít gây nên sự chênh lệch,
sự chênh lệch này gọi là dư cầu
Trang 364 HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CẦU
Khái niệm: Độ co giãn của cầu là sự thay đổi % của lượng cầu
chia cho sự thay đổi % của nhân tố ảnh hưởng đếnlượng cầu, với điều kiện các nhân tố khác khôngthay đổi
Trang 374.1 Co giãn theo giá của cầu 4.2 Co giãn theo thu nhập của cầu
4.4 Co giãn theo giá của cung 4.3 Co giãn theo giá chéo của cầu
Trang 38Co giãn theo giá của cầu là sự đáp ứng hay phản ứng của lượng cầu trước sự biến động giá của chính hàng hoá đó.
Thông thường co giãn theo giá của cầu rơi vào 1 trong 3 trườnghợp sau:
• Tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn tỷ lệ phầntrăm thay đổi giá ta gọi cầu co giãn
• Tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn tỷ lệ phầntrăm thay đổi giá ta gọi cầu ít co giãn hay không co giãn
• Tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu bằng với tỷ lệ phầntrăm thay đổi giá ta gọi cầu co giãn bằng đơn vị
4.1 Co giãn theo giá của cầu
a Khái niệm
Trang 40Ep (Elasticity) = %Q/ %P
= (Q/ Q)/ (P/ P)
= (Q/P)*(P/Q)
: Cầu co dãn : Cầu không co dãn : Cầu co dãn bằng đơn vị : Cầu hoàn toàn không co dãn : Cầu hoàn toàn co dãn
b Hệ số co giãn theo giá của cầu
Trang 41Qa=15 Qb=20
Pb=5
B P
Trang 42=
Ep
dQ dP
Pax
Qa
=
Là tính độ co giãn trên một khoảng hữuhạn nào đó của đường cầu
Trang 44c Mối quan hệ giữa giá và doanh thu trong các trạng thái co
giãn theo giá của cầu
Trang 45a) Hãy tính : Hệ số co giãn theo giá của cầu giữa 2 điểm A và
B cho từng trường hợp Và cho biết cầu đang ở trạng thái nào ? Tổngdoanh thu tại điểm A, tổng doanh thu tại điểm B cho từng trường
hợp
b) Quan sát kết quả tính được ở câu a, hãy cho biết sự thayđổi giá có làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu không ? Nếu có thì bịảnh hưởng theo chiều hướng nào (cùng chiều hay ngược chiều) đốivới sự biến động giá ?
Trang 46P
(Pa + Pb)/2 x
(Qa + Qb)/2
= Ep
Trường hợp 1
20 -40
(120 + 80)/2 x
(40 + 60)/2
= Ep
= -1
Vậy, cầu đang ở trạng thái co giãn bằng đơn vị
TRa = Pa * Qa = 120*40 = 4.800TRb = Pb * Qb = 80*60 = 4.800
a Tính hệ số co giãn theo giá của cầu
Trang 47doanh thu độc lập đối với sự biến động giá.
Trang 48P
(Pa + Pb)/2 x
(Qa + Qb)/2
= Ep
Trường hợp 2
20 -40
(140 + 100)/2 x
(30 + 50)/2
= Ep
= -1.5
Vậy, cầu đang ở trạng thái co giãn
TRa = Pa * Qa = 140*30 = 4.200TRb = Pb * Qb = 100*50 = 5.00
a Tính hệ số co giãn theo giá của cầu
Trang 49giá và tổng doanh thu thay đổi ngược chiều nhau.
Trang 50P
(Pa + Pb)/2 x
(Qa + Qb)/2
= Ep
Trường hợp 3
-20 40
(20 + 60)/2 x
(90 + 70)/2
= Ep
= -0.25
Vậy, cầu đang ở trạng thái ít co giãn
TRa = Pa * Qa = 20*90 = 1.800TRb = Pb * Qb = 70*60 = 4.200
a Tính hệ số co giãn theo giá của cầu
Trang 51giá và tổng doanh thu đồng biến.
Trang 52 Cầu ít co giãn thì tổng doanh thu sẽthay đổi cùng chiều với sự biến độnggiá.
Cầu co giãn bằng đơn vị thì tổngdoanh thu sẽ độc lập đối với sự biếnđộng giá
Trang 53Hệ số co giãn theo giá của cầu đã cho chúng ta biết được mức độ thay đổi của lượng cầu trước sự biến động giá Từ đó, giúp chúng ta có
cơ sở để đề ra chiến lược giá
vì mục tiêu tăng doanh thu
Trang 54e Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn của cầu
(1) Sự phân lọai các hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu (xa xỉ hay thiết yếu).
(2) Tính thích ứng của sản phẩm thay thế.
(3) Số lượng công dụng của sản phẩm.
(4) Khu vực giá,…
Trang 55VÀ CHI PHÍ
Trang 56NỘI DUNG CHƯƠNG IV
Phần I Phần II
Lý thuyết chi phí
Lý
thuyết
sản xuất
Trang 57I Đầu vào, đầu ra và các
quan hệ về mặt lượng
II Những nguyên tắc về
sản xuất
Trang 58I Đầu vào, đầu ra và các quan hệ về mặt lượng
Quá trình sản xuất Đầu ra Đầu vào
Trang 59không đổi theo quy mô.
Quy luật lợi suất
thay đổi theo quy mô.
Trang 60II Những nguyên tắc về sản xuất
2 Những nguyên tắc sản xuất trong ngắn hạn
1 Hàm sản xuất
Trang 61Hàm sản xuất: Q = f (K, L)
Giả định rằng lao động là yếu tố biến đổi duy nhất
LAO ĐỘNG
Thể hiện mối quan hệ giữa các
yếu tố sản xuất và sản lượng
đầu ra của một hãng
Trang 62Yếu tố sản xuất biến đổi là yếu tố sản xuất
mà số lượng của nó có thể thay đổi trong mộtgiai đoạn cụ thể Ví dụ như lao động
Yếu tố sản xuất cố định là yếu tố sản xuất
không thay đổi về số lượng trong một giaiđoạn cụ thể Ví dụ như nhà xưởng
Yếu tố
sản xuất
Trang 63 MP: Là năng suất cận biên, là sự thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị đầu vào biến đổi.
AP: Là sản lượng tính bình quân cho một đơn vị đầu vào biến đổi.
Công thức tính:
Qn = MP1 + MP2 + + MPn
MPn = Q/ L = Qn – Qn-1
AP = Q/L
Trang 64L 0 1 2 3 4 5 6 7 8
AP 1 1.5 2.33 2.25 2 1.78 1.57 1.31
Trang 66Đồ thị sản phẩm biên và sản phẩm bình quân của lao động
66
L
MPL , AP
Trang 67Sản phẩn biên của bất kỳ yếu tố sản xuất thay đổi nào cuối cùng cũng sẽ giảm khi tăng sử dụng yếu tố sản xuất đó với giả định số lượng yếu tố sản xuất khác là không thay đổi.
67
Trang 68LÝ THUYẾT CHI PHÍ Phần II
Trang 69Lợi nhuận =
Tổng doanh thu
tổng doanh thu – tổng chi phí
= sản lượng của doanh nghiệp x giá bán sản phẩm
Trang 70LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
CHI PHÍ TÍNH BẰNG CHI PHÍ CƠ HỘI
• Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải bỏ ra để có được thứ đó.
• Chi phí cơ hội có thể rõ ràng (chi phí hiện) và có thể không rõ ràng (chi phí ẩn)
• Các nhà kinh tế tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp là tất cả chi phí
cơ hội phát sinh trong quá trình sản xuất ra sản lượng hàng hóa và dịch
vụ (bao gồm cả chi phí hiện và chi phí ẩn).
• Các nhà kế toán theo dõi dòng tiền chẩy ra và vào doanh nghiệp, nên chỉ tính chi phí hiện và thường bỏ qua chi phí ẩn.
70
Trang 71Lợi nhuậnkinh tế
Chi phíẩn
Chi phíhiện
Chi phíhiện
Lợi nhuận
kê toánDoanh
thu Tổng Doanhthu
chi phí
cơ hội
71
Trang 72Quan điểm của các
nhà làm kế toán
Tổng doanh thu: 2.000
Tổng chi phí: 1.500
-Tiền công: 500
-Nguyên nhiên vật liệu: 700 -Khấu hao: 300
Lợi nhuận kinh tế:
Quan điểm của các nhà làm kinh tế Tổng doanh thu: 2.000 Tổng chi phí: 1.800 Chi phí biểu hiện: 1.500 -Tiền công: 500
-Nguyên nhiên vật liệu: 700 -Khấu hao: 300
Chi phí tiềm ẩn: 300
- Lương: 220
- Lãi ngân hàng: 80
Lợi nhuận kế toán: 500
200
Trang 73Chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ bao gồm
những chi phí biểu hiện mà còn có chi phí cơ hội Các nhà kinh tế đưa chi phí cơ hội vào nhằm giúp cho chúng ta có cơ
sở để đánh giá giá trị của một quyết định.
Trang 742 Tính chất của chi phí:
Biến đổi Biến phí
Đầu vào
Trang 75• Chí phí cố định (FC) là chi phí không thay đổi theo sản lượng
• Tổng chi phí (TC) là tổng của tổng chi phí biến đổi và tổng chi phí cố định
TC = VC + FC
• Tổng chi phí bình quân (ATC): là tổng chi phí chia cho sản lượng, là tổng chi
phí của hãng cho mỗi một đơn vị sản lượng.
ATC = TC/Q
• Chi phí biến đổi bình quân (AVC): là chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản
lượng, bằng tổng chi phí biến đổi chia cho sản lượng.
Trang 76Q FC VC TC MC ATC AVC AFC
Trang 78Chi phí biên, chi phí cố định bình quân,
chi phí biến đổi bình quân và tổng chi phí bình quân
Mối quan hệ giữa ATC và MC
• Khi ATC giảm thì MC < ATC
• Khi ATC tăng thì MC > ATC
• ATC đạt cực tiểu khi MC = ATC
Mối quan hệ giữa AVC và MC
• Khi MC < AVC thì AVC giảm
• Khi MC > AVC thì AVC tăng
• Khi MC = AVC thì AVC đặt cực tiểu
78
Trang 79Q AFC, AVC,
ATC, MC
Trang 80LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP VÀ QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu chi phí
Lợi nhuận = tổng doanh thu (TR) – tổng chi phí (TC)
Chú ý: phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán
Cơ sở của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
• Chi phí cận biên: MC = (TC)’
• Doanh thu cận biên: MR = (TR)’
• Lợi nhuận cận biên: MI = MR - MC
Quy tắc tối đa hóa lợi nhuận
• Nguyên tắc chung: tăng sản lượng đến khi nào MR = MC
• Trong ngắn hạn:
Khi MR > MC: tăng sản xuất
Khi MR < MC: thu hẹp sản xuất
Khi MR = MC : lợi nhuận cận biên bằng 0, doanh nghiệp đạt mức sản lượng tối đa lợi nhuận
80