1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Học Vi Mô
Tác giả Ts. Bùi Duy Hưng
Trường học hvnh
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ HỌC VI MÔ TS Bùi Duy Hưng Email hungbuihvnh edu vn Điện thoại 0911056397 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CUNG VÀ CẦU 2 CUNG CẦU VÀ SỰ CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 4 KIỂM SOÁT GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ 3 HỆ SỐ CO G.

Trang 1

Email: hungbui@hvnh.edu.vn

Điện thoại: 0911056397

Trang 2

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CUNG VÀ CẦU

2 CUNG CẦU VÀ SỰ CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

4 KIỂM SOÁT GIÁ CỦA CHÍNH PHỦ

3 HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CẦU

1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM

Thông tin hoàn hảo

Không có sự can thiệp của bất kỳ ai và không có ngoại tác

Chi phí vận chuyển bằng 0 4

3

5

Các cá nhân tham gia là bộ phận rất nhỏ bé của toàn thể thị trường Vì thế hoạt động cuả mỗi cá nhân không thể ảnh hưởng làm thay đổi giá của bất cứ thứ gì họ bán hoặc mua

Sản phẩm đồng nhất 2

1

1 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

Trang 5

HOÁ LỢI

ÍCH

HOÁ LỢI NHUẬN

NGƯỜI

MUA

Trang 6

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.1 CUNG (SỨC CUNG)

Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản

xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ở các mức giákhác nhau trong một thời gian nhất định với điều kiệncác yếu tố khác không thay đổi

a Khái niệm

Trang 7

Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người

sản xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ở một mứcgiá nhất định trong một thời gian nhất định

a Khái niệm

Cung cá nhân và cung thị trường

Cung của từng nhà sản xuất đối với một loại hàng hóahoặc dịch vụ là cung cá nhân

Cung thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổngcác lượng cung cá nhân của hàng hóa hoặc dịch vụ đó

Trang 8

• Biểu cung: là bảng liệt kê các mối quan hệ cùng chiều giữa giá

Trang 9

b Các hình thức thể hiện cung

• Đường cung: là việc mô tả cung bằng đồ thị Trục tung thể

hiện giá, trục hoành thể hiện lượng cung

Đường cung có

chiều hướng dốc lên

từ trái sang phải đối

Trang 10

Hàm cung dưới dạng tuyến tính và nó có dạng:

c 0 : Hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0

c 1 :Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung(độ dốc đường cung)

Trang 11

Phương trình cung có thể được viết hàm cung ngược dưới dạng:

P s = d 0 + d 1 Q S

Trong đó:

P s : Giá cả

Q s : Lượng cung

d 0 : Hệ số biểu thị mức giá khi lượng cung bằng 0

d 1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cung và giá(độ dốc đường cung)

b Các hình thức thể hiện cung

• Hàm số cung

Trang 12

Giả định, chúng ta có hàm số cung của thịt như sau:

Qt = 10Pt – 50 (Pt>25)

Trong đó: - Pt là giá thịt (1.000đ/kg)

- Qt là lượng cung của thịt (kg/ngày)Hàm số cung này đã cho chúng ta biết được mối quan hệ giữagiá và lượng cung như sau:

Trang 13

Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) lượng cung về hàng hóa

đó tăng và ngược lại khi giá một mặt hàng giảm (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) lượng cung về hàng hóa đó sẽ giảm”.

Q P

P

Q

c Quy luật cung

Trang 14

d Yếu tố ảnh hưởng đến cung

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.1 CUNG (SỨC CUNG)

• Giá của hàng hóa, dịch vụ đó: Giá của hàng hóa dịch vụ

tăng dẫn đến lượng cung tăng, lợi nhuận để cho nhà sảnxuất nhiều hơn và ngược lại

• Công nghệ: Là một yếu tố góp phần làm giảm chi phí sản

xuất, tăng năng suất,… trong quá trình sản xuất Công nghệcàng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định, lượng hàng hóasản xuất ra ngày càng nhiều (cung tăng)

Trang 15

• Giá cả của các yếu tố sản xuất: Giá của các yếu tố đầu vào

có ảnh hưởng đến khả năng cung của nhà sản xuất Nếu giácủa các yếu tố đầu vào giảm xuống, chi phí sản xuất chomột đơn vị sản phẩm giảm lợi nhuận tăng, nhà sản xuất mởrộng quy mô sản xuất dẫn đến xu hướng tăng cung và ngượclại

d Yếu tố ảnh hưởng đến cung (tiếp)

• Chính sách của Chính phủ: Nếu Chính phủ tăng thuế đối

với các nhà sản xuất, chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận giảm,nhà sản xuất thu hẹp sản xuất dẫn tới cung hàng hóa hoặcdịch vụ giảm và ngược lại Tương tự, Chính phủ có thể trợcấp đối với doanh nghiệp, dẫn đến cung tăng và ngược lại

Trang 16

• Các kỳ vọng: Người sản xuất thường hay mong đợi vào sự

thay đổi của giá hàng hóa, giá các yếu tố sản xuất, tiến bộ củacông nghệ và chính sách của Chính phủ vì vậy, cung hiệntại tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào dự đoán này

d Yếu tố ảnh hưởng đến cung (tiếp)

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.1 CUNG (SỨC CUNG)

• Số lượng người sản xuất: Số lượng người sản xuất càng nhiều

thì khả năng cung ứng sản phẩm càng lớn

Trang 17

e Sự di chuyển dọc theo một đường cung

sự thay đổi lượng

cung của hàng hóa

đó do giá của hàng

hóa đó thay đổi,

trong điều kiện các

yếu tố khác không

đổi

Trang 18

f Sự dịch chuyển đường cung

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

Trang 19

Câu hỏi:

Theo các anh chị những yếu

tố nào đã làm cho đường cung dịch chuyển sang phải hoặc sang trái?

Trang 20

Các yếu tố đã làm cho đường cung dịch chuyển (các yếu

tố khác hay các yếu tố ngòai giá của chính hàng hóa đó):

Công nghệ

Giá cả của các yếu tố sản xuất

Số lượng người sản xuấtCác kỳ vọng

Trang 21

Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khảnăng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thờigian nhất định, với điều kiện các nhân tố khác ảnh hưởng đếncầu là không thay đổi.

a Khái niệm

Trang 22

Lượng cầu là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người

mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở một mức giánhất định trong một thời gian nhất định

Cầu cá nhân và cầu thị trường

Cầu của từng người tiêu dùng đối với một loại hàng hóahoặc dịch vụ là cầu cá nhân

Cầu thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng cáclượng cầu cá nhân của hàng hóa hoặc dịch vụ đó

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)

Trang 23

CẦU VÀ NHU CẦU

Nhu cầu là những mongmuốn và nguyện vọng củacon người (thường là vôhạn) Sự khan hiếm làmcho hầu hết các nhu cầukhông được thỏa mãn

Cầu là nhu cầu có khả

năng thanh toán, tức là nhu

cầu được đảm bảo bằng

một số lượng tiền tệ để có

thể mua được số hàng hóa

Trang 24

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)

QUY LUẬT CẦU

GIÁ TĂNG

CẦU GIẢM

GIÁ

Trang 25

b Các hình thức thể hiện cầu

Biểu cầu: Biểu cầu là bảng liệt kê các mối quan hệ ngược

chiều giữa giá và lượng cầu

Giá (triệu đồng/chiếc) Lượng cầu (chiếc/tuần)

Trang 26

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)

b Các hình thức thể hiện cầu

Đường cầu: là đường biểu thị

khối lượng sản phẩm mà thị

trường sẽ mua trong một khoảng

thời gian nhất định tương ứng với

những mức giá khác nhau trong

một khoảng thời gian Trục tung

thể hiện giá, trục hoành thể hiện

Trang 27

20 300

Trang 28

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)

b Các hình thức thể hiện cầu

= −

Hàm cầu tuyến tính:

PD : Gá cả

a0 : Hệ số biểu thị lượng cầu khi giá bằng 0

a1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

: Lượng cầu

Trang 29

- Qc là lượng cầu của cá (kg/ngày)Hàm số cầu này đã cho chúng ta biết được mối quan hệ giữagiá và lượng cầu như sau:

+ Nếu Pc = 35 + Nếu Pc = 40 + Nếu Pc = 45 + Nếu Pc = 50

thì Qc = 200-2*35=130kg/ngàythì Qc = 200-2*40=120kg/ngàythì Qc = 200-2*45=110kg/ngàythì Qc = 200-2*50=100kg/ngày

Trang 30

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU)

c Sự di chuyển dọc theo một đường cầu

đó do giá của hàng hóa

đó thay đổi, trong điềukiện các yếu tố kháckhông đổi

Trang 31

d Sự dịch chuyển đường cầu

Số lượng người mua

Giá cả hàng hoá & dịch vụ có liên quan

Giá cả dự kiến của hàng hoá đó

Khẩu vị, sở thích của người tiêu dùng

Kỳ vọng

Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu

Trang 32

2 CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.3 QUAN HỆ CUNG - CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG

2.3.1 Thị trường cân bằng

Thị trường là trạng thái xảy ra ở một

mức giá mà tại đó lượng cung bằng

lượng cầu Tại trạng thái cân bằng

này ta có giá và sản lượng cân bằng

CUNG (Q s ) = CẦU (Q D )

Trang 33

Giá (Triệu /chiếc)

Lượng cung (Chiếc/năm)

Lượng cầu (Chiếc/năm)

Trang 34

10 15

25

20 30

Giá, P

SốlượngQ

Trang 35

2.3.1 Thị trường cân bằng

Thị trường cân bằng: Cung = cầu; giá cân bằng

Thị trường mất bằng: Cung # cầu, giá cao hơn hoặc thấp hơn giácân bằng

- Với các mức giá cao hơn giá cân bằng, người bán muốn bánnhiều, trong khi người mua muốn mua ít gây ra sự chênh lệchgiữa lượng cầu và lượng cung Lượng chênh lệch này gọi là dưcung

- Với các mức giá thấp hơn giá cân bằng, người mua muốn muanhiều, trong khi người bán muốn bán ít gây nên sự chênh lệch,

sự chênh lệch này gọi là dư cầu

Trang 36

4 HỆ SỐ CO GIÃN CỦA CẦU

Khái niệm: Độ co giãn của cầu là sự thay đổi % của lượng cầu

chia cho sự thay đổi % của nhân tố ảnh hưởng đếnlượng cầu, với điều kiện các nhân tố khác khôngthay đổi

Trang 37

4.1 Co giãn theo giá của cầu 4.2 Co giãn theo thu nhập của cầu

4.4 Co giãn theo giá của cung 4.3 Co giãn theo giá chéo của cầu

Trang 38

Co giãn theo giá của cầu là sự đáp ứng hay phản ứng của lượng cầu trước sự biến động giá của chính hàng hoá đó.

Thông thường co giãn theo giá của cầu rơi vào 1 trong 3 trườnghợp sau:

• Tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn tỷ lệ phầntrăm thay đổi giá ta gọi cầu co giãn

• Tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn tỷ lệ phầntrăm thay đổi giá ta gọi cầu ít co giãn hay không co giãn

• Tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu bằng với tỷ lệ phầntrăm thay đổi giá ta gọi cầu co giãn bằng đơn vị

4.1 Co giãn theo giá của cầu

a Khái niệm

Trang 40

Ep (Elasticity) = %Q/ %P

= (Q/ Q)/ (P/ P)

= (Q/P)*(P/Q)

: Cầu co dãn : Cầu không co dãn : Cầu co dãn bằng đơn vị : Cầu hoàn toàn không co dãn : Cầu hoàn toàn co dãn

b Hệ số co giãn theo giá của cầu

Trang 41

Qa=15 Qb=20

Pb=5

B P

Trang 42

=

Ep

dQ dP

Pax

Qa

=

Là tính độ co giãn trên một khoảng hữuhạn nào đó của đường cầu

Trang 44

c Mối quan hệ giữa giá và doanh thu trong các trạng thái co

giãn theo giá của cầu

Trang 45

a) Hãy tính : Hệ số co giãn theo giá của cầu giữa 2 điểm A và

B cho từng trường hợp Và cho biết cầu đang ở trạng thái nào ? Tổngdoanh thu tại điểm A, tổng doanh thu tại điểm B cho từng trường

hợp

b) Quan sát kết quả tính được ở câu a, hãy cho biết sự thayđổi giá có làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu không ? Nếu có thì bịảnh hưởng theo chiều hướng nào (cùng chiều hay ngược chiều) đốivới sự biến động giá ?

Trang 46

P

(Pa + Pb)/2 x

(Qa + Qb)/2

= Ep

Trường hợp 1

20 -40

(120 + 80)/2 x

(40 + 60)/2

= Ep

= -1

Vậy, cầu đang ở trạng thái co giãn bằng đơn vị

TRa = Pa * Qa = 120*40 = 4.800TRb = Pb * Qb = 80*60 = 4.800

a Tính hệ số co giãn theo giá của cầu

Trang 47

doanh thu độc lập đối với sự biến động giá.

Trang 48

P

(Pa + Pb)/2 x

(Qa + Qb)/2

= Ep

Trường hợp 2

20 -40

(140 + 100)/2 x

(30 + 50)/2

= Ep

= -1.5

Vậy, cầu đang ở trạng thái co giãn

TRa = Pa * Qa = 140*30 = 4.200TRb = Pb * Qb = 100*50 = 5.00

a Tính hệ số co giãn theo giá của cầu

Trang 49

giá và tổng doanh thu thay đổi ngược chiều nhau.

Trang 50

P

(Pa + Pb)/2 x

(Qa + Qb)/2

= Ep

Trường hợp 3

-20 40

(20 + 60)/2 x

(90 + 70)/2

= Ep

= -0.25

Vậy, cầu đang ở trạng thái ít co giãn

TRa = Pa * Qa = 20*90 = 1.800TRb = Pb * Qb = 70*60 = 4.200

a Tính hệ số co giãn theo giá của cầu

Trang 51

giá và tổng doanh thu đồng biến.

Trang 52

 Cầu ít co giãn thì tổng doanh thu sẽthay đổi cùng chiều với sự biến độnggiá.

 Cầu co giãn bằng đơn vị thì tổngdoanh thu sẽ độc lập đối với sự biếnđộng giá

Trang 53

Hệ số co giãn theo giá của cầu đã cho chúng ta biết được mức độ thay đổi của lượng cầu trước sự biến động giá Từ đó, giúp chúng ta có

cơ sở để đề ra chiến lược giá

vì mục tiêu tăng doanh thu

Trang 54

e Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số co giãn của cầu

(1) Sự phân lọai các hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu (xa xỉ hay thiết yếu).

(2) Tính thích ứng của sản phẩm thay thế.

(3) Số lượng công dụng của sản phẩm.

(4) Khu vực giá,…

Trang 55

VÀ CHI PHÍ

Trang 56

NỘI DUNG CHƯƠNG IV

Phần I Phần II

Lý thuyết chi phí

thuyết

sản xuất

Trang 57

I Đầu vào, đầu ra và các

quan hệ về mặt lượng

II Những nguyên tắc về

sản xuất

Trang 58

I Đầu vào, đầu ra và các quan hệ về mặt lượng

Quá trình sản xuất Đầu ra Đầu vào

Trang 59

không đổi theo quy mô.

Quy luật lợi suất

thay đổi theo quy mô.

Trang 60

II Những nguyên tắc về sản xuất

2 Những nguyên tắc sản xuất trong ngắn hạn

1 Hàm sản xuất

Trang 61

Hàm sản xuất: Q = f (K, L)

Giả định rằng lao động là yếu tố biến đổi duy nhất

LAO ĐỘNG

Thể hiện mối quan hệ giữa các

yếu tố sản xuất và sản lượng

đầu ra của một hãng

Trang 62

Yếu tố sản xuất biến đổi là yếu tố sản xuất

mà số lượng của nó có thể thay đổi trong mộtgiai đoạn cụ thể Ví dụ như lao động

Yếu tố sản xuất cố định là yếu tố sản xuất

không thay đổi về số lượng trong một giaiđoạn cụ thể Ví dụ như nhà xưởng

Yếu tố

sản xuất

Trang 63

 MP: Là năng suất cận biên, là sự thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị đầu vào biến đổi.

 AP: Là sản lượng tính bình quân cho một đơn vị đầu vào biến đổi.

Công thức tính:

 Qn = MP1 + MP2 + + MPn

 MPn = Q/ L = Qn – Qn-1

 AP = Q/L

Trang 64

L 0 1 2 3 4 5 6 7 8

AP 1 1.5 2.33 2.25 2 1.78 1.57 1.31

Trang 66

Đồ thị sản phẩm biên và sản phẩm bình quân của lao động

66

L

MPL , AP

Trang 67

Sản phẩn biên của bất kỳ yếu tố sản xuất thay đổi nào cuối cùng cũng sẽ giảm khi tăng sử dụng yếu tố sản xuất đó với giả định số lượng yếu tố sản xuất khác là không thay đổi.

67

Trang 68

LÝ THUYẾT CHI PHÍ Phần II

Trang 69

Lợi nhuận =

Tổng doanh thu

tổng doanh thu – tổng chi phí

= sản lượng của doanh nghiệp x giá bán sản phẩm

Trang 70

LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT

CHI PHÍ TÍNH BẰNG CHI PHÍ CƠ HỘI

• Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải bỏ ra để có được thứ đó.

• Chi phí cơ hội có thể rõ ràng (chi phí hiện) và có thể không rõ ràng (chi phí ẩn)

• Các nhà kinh tế tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp là tất cả chi phí

cơ hội phát sinh trong quá trình sản xuất ra sản lượng hàng hóa và dịch

vụ (bao gồm cả chi phí hiện và chi phí ẩn).

• Các nhà kế toán theo dõi dòng tiền chẩy ra và vào doanh nghiệp, nên chỉ tính chi phí hiện và thường bỏ qua chi phí ẩn.

70

Trang 71

Lợi nhuậnkinh tế

Chi phíẩn

Chi phíhiện

Chi phíhiện

Lợi nhuận

kê toánDoanh

thu Tổng Doanhthu

chi phí

cơ hội

71

Trang 72

Quan điểm của các

nhà làm kế toán

Tổng doanh thu: 2.000

Tổng chi phí: 1.500

-Tiền công: 500

-Nguyên nhiên vật liệu: 700 -Khấu hao: 300

Lợi nhuận kinh tế:

Quan điểm của các nhà làm kinh tế Tổng doanh thu: 2.000 Tổng chi phí: 1.800 Chi phí biểu hiện: 1.500 -Tiền công: 500

-Nguyên nhiên vật liệu: 700 -Khấu hao: 300

Chi phí tiềm ẩn: 300

- Lương: 220

- Lãi ngân hàng: 80

Lợi nhuận kế toán: 500

200

Trang 73

Chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ bao gồm

những chi phí biểu hiện mà còn có chi phí cơ hội Các nhà kinh tế đưa chi phí cơ hội vào nhằm giúp cho chúng ta có cơ

sở để đánh giá giá trị của một quyết định.

Trang 74

2 Tính chất của chi phí:

Biến đổi Biến phí

Đầu vào

Trang 75

• Chí phí cố định (FC) là chi phí không thay đổi theo sản lượng

• Tổng chi phí (TC) là tổng của tổng chi phí biến đổi và tổng chi phí cố định

TC = VC + FC

• Tổng chi phí bình quân (ATC): là tổng chi phí chia cho sản lượng, là tổng chi

phí của hãng cho mỗi một đơn vị sản lượng.

ATC = TC/Q

• Chi phí biến đổi bình quân (AVC): là chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản

lượng, bằng tổng chi phí biến đổi chia cho sản lượng.

Trang 76

Q FC VC TC MC ATC AVC AFC

Trang 78

Chi phí biên, chi phí cố định bình quân,

chi phí biến đổi bình quân và tổng chi phí bình quân

Mối quan hệ giữa ATC và MC

• Khi ATC giảm thì MC < ATC

• Khi ATC tăng thì MC > ATC

• ATC đạt cực tiểu khi MC = ATC

Mối quan hệ giữa AVC và MC

• Khi MC < AVC thì AVC giảm

• Khi MC > AVC thì AVC tăng

• Khi MC = AVC thì AVC đặt cực tiểu

78

Trang 79

Q AFC, AVC,

ATC, MC

Trang 80

LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP VÀ QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu chi phí

Lợi nhuận = tổng doanh thu (TR) – tổng chi phí (TC)

Chú ý: phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Cơ sở của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

• Chi phí cận biên: MC = (TC)’

• Doanh thu cận biên: MR = (TR)’

• Lợi nhuận cận biên: MI = MR - MC

Quy tắc tối đa hóa lợi nhuận

• Nguyên tắc chung: tăng sản lượng đến khi nào MR = MC

• Trong ngắn hạn:

Khi MR > MC: tăng sản xuất

Khi MR < MC: thu hẹp sản xuất

Khi MR = MC : lợi nhuận cận biên bằng 0, doanh nghiệp đạt mức sản lượng tối đa lợi nhuận

80

Ngày đăng: 16/10/2022, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.1 CUNG (SỨC CUNG) - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.1 CUNG (SỨC CUNG) (Trang 6)
b. Các hình thức thể hiện cung - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
b. Các hình thức thể hiện cung (Trang 9)
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.1 CUNG (SỨC CUNG) - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.1 CUNG (SỨC CUNG) (Trang 18)
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU) - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU) (Trang 24)
b. Các hình thức thể hiện cầu - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
b. Các hình thức thể hiện cầu (Trang 26)
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU) - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU) (Trang 26)
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU) - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.2 CẦU (LƯỢNG CẦU) (Trang 30)
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.3 QUAN HỆ CUNG - CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG - Kinh tế học vi mô PDF Bài giảng kinh tế vi mô
2. CUNG - CẦU VÀ SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG 2.3 QUAN HỆ CUNG - CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm