Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm v học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo.. Nội dung: HS sử d
Trang 1- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của không chung và thần thoại nói riêng như: cốt truyện gian, thời gian, nhân vật truyện nói, , lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật
- Phân tích và đánh chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một
Trang 2Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT …: VĂN BẢN 1 TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(Thần thoại Việt Nam)
- HS hiểu của người xưa; thấy được của thể loại vẻ đẹp được cách nhận thức,
lí giải thế giới tự nhiên "một đi không trở lại" làm nên sức hấp dẫn riêng thần thoại
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề
3 Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng
Trang 3II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu h i;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm v cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm v học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu
h i hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm v học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo
b Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về truyện thần thoại và đặt câu
h i gợi mở vấn đề
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu h i gợi mở: Em bộ một truyện hoặc chính là các truyện vật có vị thần không? Theo đó có phim nào có nhân em phim hoặc biết tên yếu tố nào hấp dẫn và lôi cuốn người đọc, người nghe
- GV mở đọan video truyện Nữ Oa vá trời – thần thoại của Trung Quốc
Nữ Oa vá trời - Truyện thần thoại Trung Quốc - YouTube
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân vạt trong vở chèo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 4về các vị thần sáng tạo thế giới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thần thoại và đọc
văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
b Nội dung: HS sử d ng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu h i
liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái
niệm và đặc điểm truyện thần
a Khái niệm thần thoại
- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất, ra vị vọng chinh thần, thể hiện đời
từ buổi đầu sơ của các thị tộc, khai của lịch sử loài người, kể về các quan niệm
về vũ tr và khát ph c thế giới tự nhiên
Trang 5- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác
+ Thần thoại sáng tạo: táo kể về chinh
ph c thiên hiên và sáng cuộc vă họa
- Căn cứ theo đề tài, nội dung:
+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây c , muông thú
+ Truyện kể về việc sinh ra loài người
và các tộc người
+ Truyện kể về kì thích sáng tạo văn hóa
c Đặc điểm
- Cốt truyện đơn giản
- Thời gian, không gian: Câu chuyện ước lệ và không cõi khác gian mang thời gian phiếm chỉ, vũ tr với nhiều nhau
- Nhân vật chính: là các những con người khổng lồ, thích nhiều năng giải vấn đề trong có sức mạnh phi thường và
có chức vị thần hoặc đời sống xã hội của
Trang 6Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử
chỉ, hành dõi, nắm bắt các chi tiết
mở đầu câu hình dáng, động của
thần bản SHS
- GV lưu ý: khi cần chuyện, các
miêu tả theo Tr Trời, thần Sét và
thần Gió
- GV đặt câu h i: Dựa vào phần
phân loại truyện thần thoại nêu
trên, theo em ba văn bản này thuộc
sức sống lâu bền cho thần thoại
2 Đọc văn bản
- Thể loại: thầ n thoại suy nguyên
Trang 7chuẩn bị trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào
SHS, nêu được khái niệm, phân
loại, đặc điểm truyện thần thoại
b Nội dung: HS sử d ng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu h i
liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Phân nhóm và tìm
hiểu nội dung, đặc điểm truyện
thần thoại thể hiện qua các văn
bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
II Tìm hiểu chi tiết
Trang 8học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu
cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu
các văn bản (thời gian: phút)
+ Xác định thời gian, không gian,
nhân vật trong truyện
+ Tìm các chi tiết miêu tả công việc
của các vị thần? Công việc đó được
miêu tả như thế nào, nhằm mục đích
gì?
- Sau pháp mảnh thời gian thảo luận
nhóm, các phương ghép và thảo luận
cùng các nhóm thành viên trong nhóm
thực hiện tách nhóm theo còn lại
- GV cho HS đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả
+ Sau thần Tr sông, thần được phân công kiến thiết thế giới: thần lào sao, thần Trời, các vị thần khác đào tát biển, thần trồng cây…
2 Thần Sét
- Thời gian: không nêu rõ trong truyện
Trang 9- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn
bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
3 Thần Gió
- Thời gian: Không có thời gian c thể
- Không gian: trên trời
- Các nhân vật: Thần thần Ngọc Hoàng, Gió, đứa con Mưa, thần Sét, của thần Gió
- Hình dạng: kì quặc, không có đầu,
có một thứ quạt nhiệm màu
- Công việc: tạo ra gió, bão ở trần gian
Trang 10Nhiệm vụ 2: Nhận xét về đặc điểm
truyện thần thoại qua các văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS từ phần tìm hiểu ba
văn bản, hãy thảo luận, trả lời các câu
h i theo trình tự sau:
+ Các truyện thần thoại được kể
nhằm giải thích cho điều gì?
+ Theo em, những tưởng tượng của
nhân dân về hình dạng và tính khí của
các vị thần bắt nguồn từ đâu?
+ Công việc của các vị thần có chi
tiết nào đậm chất hiện thực, có chi tiết
nào mang màu sắc hoang đường, kì
ảo?
+ Hình tượng của vị thần trong
truyện đó phản ánh những quan niệm,
nhận thức gì của người xưa về thế
giới tự nhiên? Khát vọng nào dã được
họ gửi vào các hình tượng đó
bò
- Việc miêu tả hình dạng, tính khí của các vị thần được nanh ác, thần Gió hình dáng kì quặc Họ đã quan sát, hình dung về tượng gió, thói Việc miêu tả đó bắt nguồn từ thế giới và khắc họa qua Gió lí giải cho hiện Tr Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mũi từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người vài nét chấm phá:
"tướng Sét lí giải cho hiện tượng sấm sét; thần nguyên thủy Thần chúng như những con người, trao đổi cho chúng các hình dạng tương ứng
- Công việc kì vĩ, thần bí, đáng sợ ( tạo lập vũ tr , họ lớn lao, kẻ ác, dùng quạt màu trừng trị của mỗi vị thần c
Trang 11Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ Đặc điểm ngoại hình của ba vị thần
sáng tạo thế số truyện thần thoại suy
nguyên có cùng đề tài của các dân tộc
khác Ví d , thần Gió lại có hình dạng
rất kì quặc Đặc điểm tất cả các vị
thần sáng là trời, chân tạo ra trời đất
đều có vóc dáng kì vĩ: thẩn Bàn cổ
(dân tộc Dao) mặt trời và mặt trăng;
thẩn Ai Điê (dân tộc Ê-đê) có đầu là
bầu trời, mắt là mây, đôi tay là hai tr
phân chia trời đất; ông Thu Tha,
bàThu trán là giới đều rất khác lạ:
Thần Tr cành cây cao chọc trời; ông
bà Ải Lậc Cậc (dân tộc Thái) thân
nằm trải Trời có vóc dáng kì vĩ, thần
Sét mặt mùi nanh ác, này giống với
một có đầu là đất, đôi Thiên (dân tộc
thể, hướng tới m c đích nhận thức, lí giải, vất vả, cần mẫn (thần Tr Trời)
và có lúc chểnh mảng, các hiện tượng
tự nhiên Vì vậy công việc của nhiệm làm ra gió bão) nhưng cũng là những người lao động bình thường sai sót (thần Gió)
- Qua hình tượng các đều có lính hồn nên họ đã nhân hóa tự nhiên thành các
vị thần Sét, thần Nước, thần vị thần, người xưa đã thần (thần Gió, thể hiện quan niệm vạn vật Đất…) và trao cho các thần công việc kiến tạo thế giới các vị giải và chinh ph c, thần khát vọn người xưa gửi vào g nhận thức, lí sáng tạo thế giới
Trang 12Mường) sinh ra từ từ thượng nguồn đến hạ nguồn của sòng Rôm;
- Như vậy, những tưởng tượng về hình nói chung nắm bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; Trời, thần động, sinh hoạt của con người nguyên thuỷ Sét, thần Gió
và các nhân hình dung về chúng như những hữu linh" và từ cuộc sống lao
- Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận thức, lí giải và khát vọng chinh ph c
tự nhiên; các bắt dạng của thần Tr vật thần cuộc sống lao động và sinh hoạt; thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy, của con người cổ đại Quan niệm vạn trong thần thoại suy nguyên nguồn từ thế giới quan hình dung khá
Trang 13giống nhau: (thần Sét, thần Gió, thẩn
Nước, thẩn Đất, thần Núi, ) và "trao
cho" các thẩn công việc kiến tạo thế
giới Nhờ thân hình to lớn, mặt mũi
dữ tợn, phân thành trời và đất, có núi
đồi, biển cả có thanh phản chiếu vật
đểu có linh hồn nên họ đã nhân hoá tự
nhiên thành các vị thẩn có thần Tr
Trời, khát vọng nhận thức, thế giới
hỗn mang, mờ mịt, hỗn độn đã được
tạo lập lại, Họ gửi vào các hình tượng
thần lí giải và chinh ph c, sáng tạo
thế giới
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và
ý nghĩa của văn bản Truyện kể về các
vị thần sáng tạo
- GV đặt câu h i: Hãy biết thuộc chỉ
ra những dấu hiệu nhận nhóm nhận
biết giúp người đọc truyện ba thần
thoại suy nguyên? Chỉ ra đặc điểm
2 Nghệ thuật
- Đặc trưng cho nhóm thần thoại suy nguyên:
+ Cốt truyện đơn giản
+ Thời gian, không gian: Câu thời
Trang 14tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu h i
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ
+ Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo
đã học
b Nội dung: Sử d ng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi
tiết kì ảo trong truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảo trong một truyện thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm
- GV hướng dẫn HS: chọn theo các bước: Giới thiệu đề tài, gợi ý phân tích giá trị của triển khai nội dung chi tiết chi tiết và lí do lựa chọn; trong việc khắc hoạ nhân vật hoặc thể hiện chủ để của truyện kể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 15- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt
đoạn văn (nếu chưa viết xong)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại
b Nội dung: Sử d ng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm
thần thoại để phân tích một văn bản khác
c Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS
Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp nhiều thứ quả, thứ hạt Ông
có phép mời hạt tự ra đồng mọc, cuối v lại trở về kho, về bồ
Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp kho, sắp được bồ Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa Thóc đợi mãi, mà bà chỉ lo chải
mùa lúa Thóc ngô ngoài đổng đã chín, rủ nhau kéo về nhà Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình
ở Mùa xuân các bị nóng bức quá Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi b i đất cát tung mù lên Gió thổi làm b i bậm và một
vuốt mái tóc của mình Thóc gi c giã ầm lên, vì trời nắng to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa số hạt thóc bám lên đâu lên cổ bà Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa đánh vừa chửi Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa
Trang 16Sằn Nông trở về không biết làm thế nào ông mắng vợ rồi b đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu., còn chỗ t lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ Còn dưới trần gian từ đó, Buồn rầu, ông nắ lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt
(Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2007, tr 103)
1 Nêu các sự kiện chính của truyện ông Sằn Nông
2 Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản
3 Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai? Nhân vật ấy đuợc sáng tạo nhằm
m c đích gì?
4 Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lưong thực thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạt
đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới?
5 Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trong cuộc sống của con người cổ sơ?
- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm v , đọc lại văn bản và hoàn thành các câu h i
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS
- GV gợi ý trả lời:
1 Các sự kiện chính:
Trang 17- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các quả trong rừng về nhà mình Mùa xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối v lại trở về kho, về bồ
- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa Bà vợ ở nhà mải gội đầu không mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở ngoài Bà vợ vừa đánh vừa chửi nên thóc kéo nhau ra ruộng, không về nhà nữa
- Ông Sằn Nông t lại thì thành sông Ngân Hà
2 Lời kể mang tính suỵ nguyên: trở về buồn rầu, ông mắng vợ rồi b đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời Nắm thóc ấy tung ra mang hái liềm ra gặt lúa chín, con người phải ện tượng dải Ngân Hà và các vì sao và khi lúa chín, con người sẽ ra đồng gặt về
4 Trong tưởng tượng của con người mùa thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể "giao tiếp" với con người, Sự tưởng tượng ấy thể hiện quan niệm của con người cổ so về thế
3 Nhân vật chính trong truyện kể trên là ông Sằn Nông Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải cho hi, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ t lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ Còn dưới trần gian từ đó, khi người cổ sơ: phát hiện ra cây lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên - chuyển từ đời sống hái lượm, hoàn thời xưa, các loại hạt được dùng làm lưong thực thuở so khai tự sinh trưởng ngoài ruộng, đến giới "vạn vật hữu linh"
5 Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây lúa của con toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa,
6 Có thể sưu tầm truyện thần thoại về thần Lúa, thần Nông của một số dân tộc như: Kinh, Tày, Thái, "lười biếng" hoặc nóng giận của một người ph nữ mà đặc tính của lúa thay đổl - hạt lúa nh đi, con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa lúa chín phải mang liềm gặt lúa về, Mường, Cao Lan, Kho-mú, Xo-đăng,
Trang 18Khi so sánh, nhận xét cần chú ý những nét tương đồng như: ban đầu hạt lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông rồi tự tìm về nhà; sau đó vì sự
Trang 19- HS phân tích hiểu được tư tưởng và và đánh giá được chủ đề của truyện, những thòng điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề
3 Phẩm chất:
- Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải
Trang 20II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu h i;
- Bảng phân công nhiệm v cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm v học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu
h i hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm v
học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
b Nội dung: GV cho HS xem tranh và gợi nhớ đến tác phẩm của Nguyễn Dữ đã
học
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu h i gợi mở: Hình ảnh sau gợi, em em tác phẩm đó có nhớ chi tiết nào là chi tiết kì ảo, hoag đường? Tác phẩm ấy đã gợi lên nhớ đến tác phẩm nào đã học trong chương trình Ngữ văn THCS? Trong vấn đề gì trong xã hội
Trang 21Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên tác phẩm và chia sẻ suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu h i
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá: Hình ảnh trên gợi đến tác phẩm Trong truyện có chi tiết
kì ảo là: Phan Lang đêm nằm mộng thấy có người Nam Xương và linh hồn Vũ Nương trở về trên bến sông khi Trương Sinh xin chàng thả rùa xanh mà chàng Chuyện Người (Nguyễn Dữ) giải oan, nàng nói vài vừa bắt được (Linh phi hóa thân) con gái lập đàn lời t minh rồi từ từ biến mất trong sương khói mịt mờ
- GV dẫn dắt vào bài: Những truyện kể của mình, huyền ảo, tạo nên sự thú vị và hấp dẫn người đọc Thông qua đó, nay các em sẽ đi tìm hiểu một văn bản của tác
giả Nguyễn Dữ - Tản Viên từ Phán sự lục Các tác giả còn gửi gắm những tâm
tư, nguyện có yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện trở nên lung linh, vọng thái độ khi đứng trước những bất công, ngang trái trong xã hội Bài học hôm
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 22Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm truyền kì và đọc
văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
b Nội dung: HS sử d ng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu h i
liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái
niệm và đặc điểm truyện truyền
kì
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV nhắc lại yêu cầu về nhà của
HS: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm
thể loại truyền kì
- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác
I Tìm hiểu chung
1 Truyền kì
a Khái niệm
- Truyện truyền kì là những câu chuyện
kì tản mạn, thường có yếu tố hoang đường thường là người ph nữ đức hạnh
lạ được kì ảo, , khao nhân vật ghi chép khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc
b Đặc điểm
- Truyện có như những tác phẩm nghệ thuật, cốt truyện có thắt hoàn chỉnh nút, phát triển và mở nút
- Truyện có thể kết thúc có hậu hay không
- Truyện chú, trọng vào việc hiện người,
Trang 23- GV yêu cầu HS dựa vào phần đọc
trước ở nhà hãy tóm tắt văn bản
SHS
- GV yêu cầu HS xác định thể loại,
ngôi kể, bố c c của truyện
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác
phẩm
- GV yêu cầu HS kiện tóm tắt các
sự kiện chính và cho theo các biết
được trình bày sự trình tự nào?
- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin trong SGK,
chuẩn bị trình bày trước lớp
răn hơn là chú trọng vào người lấy việc
+ Nội dung: Chia làm 4 đoạn:
● Đoạn 1: Ngô Tử Văn và hành động đốt đền
● Đoạn 2 ("Đốt đền xong" đến "khó lòng thoát nạn"): Tử Văn gặp hồn ma tên Bách hộ Thôi và Thổ thần
● Đoạn 3 ("Tử Văn vâng lời" đến
"không bệnh mà chết"): Tử Văn bị bắt và cuộc đối chất ở Minh ti trước Diêm Vương
● Đoạn 4 (Phần còn lại): Tử Văn thắng
Trang 24Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
thời tranh giành ông sống, triều
đình nhà ra liên tiếp các cuộc nội
chiến kéo Lê đã bắt đầu khủng
hoảng suy thoái, các tập đoàn
phong kiến quyền lực gây dài
+ Quê hương: Hải Dương
+ Gia đình: Ông xuất thân trong gia
đình khoa bảng, cha đỗ tiến sĩ đời
Lê Thánh Tông
+ Ông là đã từng đỗ hương tiến sĩ
(cử nhân), bao lâu thì lui về ẩn dật
+ Ông để lại tác từng học trò của
trạng trình lục thể hiện rõ quan
điểm sống và Nguyễn Bỉnh Khiêm,
làm quan nhưng không phẩm nổi
- Quê quán: Hải Dương
- Ông thi đỗ khoa cử nhưng làm quan chưa đầy một năm, sau đó từ quan, về quê sống ẩn dật trọng đời
b Tác phẩm
- Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
trích từ tập truyện Truyền kì mạn l c của Nguyễn Dữ
- Truyền kì mạn l c là tác phẩm viết
Trang 25của ông với cuộc đời bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời
vào nửa đầu thế kỉ XVI
- Đề tài: Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên viết về đề tài nho sĩ
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chuyện chức Phán sự đền
Tản Viên
b Nội dung: HS sử d ng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu h i
liên quan đến văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguồn gốc và
hành động đốt đền của Tử Văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
Đọc lại đoàn (1) và trả lời các câu h i:
+ Nhân? Hãy vật những chi tiết nào
nhận xét về cách giới thiệu nhân Tử
Văn được giới thiệu qua vật trong
a Nguồn gốc và hành động đốt đền
* Cách giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn
- Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn
- Quê quán: thấy sự gian tà không pháp truyền thống của văn học huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang
- Tính tình: chịu được => từ ngữ mang tính khẳng định
=> Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn
Trang 26tình cách của nhân vật Tử Văn?
- GV cho HS đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả
- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại
văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để
hoàn thành nhiệm v
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
lòng dân Văn hiện lên là một kể sĩ có
tính tình khẳng khắng hậu quả xấu
cho bản thân H Qua đó, nhân vật,
sẵn sàng vì chính nghĩa mà không
theo phương Khảng khái, nóng nảy, trung đại, chưa thoát kh i lối kể dân gian, gây sự chú ý của người đọc
* Nguyên nhân đốt đền:
- Đền là nơi thờ người có công với nước, với dân, đi cướp nước thì không đáng phải thờ Bách hộ họ Thôi là tên tướng giặc bại trận => Tức giận
trước việc “hưng yêu tác quái” của tên
hung thần Bách hộ họ Thôi
- Muốn trừ hại cho dân
* Hành động:
- Chuẩn bị: tắm gội sạch sẽ, khấn trời… => thái độ tôn kính, nghiêm túc
- Tin vào việc làm chính nghĩa của mình
- Châm lửa đốt đền: mọi người lắc đầu lè lưỡi, Tử Văn vung tay không cần gì…
Thái độ dứt khoát, hành động nhanh gọn
=> Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ tính tình khảng khái, cương trực, dũng cảm vì dân trừ hại Có tinh thần dân tộc mạnh
mẽ
Trang 27màng danh lợi, lo sợ những điều bất
lợi cho bản thân mình
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cuộc đối mặt
+ Tử Văn đã gặp những nhân vật nào
và thái độ, cách cư xử của Tử Văn với
họ ra sao? Hãy hoàn thành các thông
tin trong bảng sau:
- Ngô Tử Văn đã mơ gặp hồn ma Bách hộ và thổ công
Tử Văn thể hiện thái độ điềm tĩnh, bãn lĩnh, không khiếp sợ trước gian tà
và quyết tâm bảo vệ lẽ phải
Trang 28Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu h i
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Khôi ngô, cao lớn
- Đầu đội mũ tr , giọng nói, quần áo giống người phương Bắc Tự xưng là
cư sĩ, mắng Tử Văn
- Ông già áo vải nhà quê
- Áo vải mũ đen, phong độ nhàn nhã, vái chào Tử Văn và nói tên
họ
- T lời mừng cho Tử Văn và kể lại chuyện bị cướp đền
M c đích - Đòi lại đền - Căn dặn Tử Văn những điều cần
làm khi đối phó với tên Bách hộ trong cuộc đối chất với Diêm Vương dưới Minh ti
Thái độ
của Tử
Văn
- Mặc kệ cứ ngồi ngất ngưỡng, tự nhiên
Trang 29nhượng bộ cái ác, cái xấu, bày t sự thách thức
=> Ngô Tử Văn là một kẻ
sĩ đầy bản lĩnh, không khiếp sợ trước gian tà
không kiện
- Đề phòng: "Hắn thật là tên hung thần, có thể gieo vạ cho tôi không?”
- Quyết tâm bảo vệ lẽ phải
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu câu chuyện
+ Quang Tâm nào? thái độ của Tử
dưới âm trạng, cảnh tả phủ được tác
giả miêu như thế Văn lúc này ra sao?
+ Em hãy và tả diễn biến, kết quả
Thổ công
Diễn
3 Câu chuyện xử án
- Quang cảnh dưới âm phủ:
+ Tòa nhà rất lớn, xung quanh có thành sắt cao vọi đến mấy ch c trượng
+ Sông gió tanh sóng xám, hơi lạnh thấu lớn cầu dài, , xương
+ Hai quỷ bên cầu có mấy vạn mắt xanh tóc đ , hình dạng Dạ Xoa nanh
ác
� Thế giới cõi âm ấn tượng, ghê sợ Ngô Tử Văn: khảng khái, gan dạ quyết liệt kêu oan
Trang 30- HS suy nghĩ để trả lời câu h i
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Nghi ngờ, cử người đến đền Tản Viên lấy chứng
cứ
Không run sợ, kêu oan,
kể lại sự việc bằng lời lẽ cứng c i
Đề nghị Diêm Vương đến đền Tản Viên xác minh
Trang 31+ Kết quả của cuộc xử án như thế
nào? Ý nghĩa của kết quả đó
+ Sáng tạo chi tiết người đi đường
gặp Tử Văn ngồi trên “xe quan Phán
sự" và việc người đời sau truyền nhau
về "nhà quan Phán sự", tác giả muốn
nhấn mạnh điều gi?
- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu h i
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ Niềm tin vào công lí cái thiện chiến thắng cái ác, chính nghĩa thắng gian
tà
+ Sự khích lệ noi theo, người thưởng công xứng đáng để cho đời sau tranh chống cái ác dũng cảm đấu mọi, bảo
vệ công lý
- Chi tiết người đi của truyện truyền
kì Sự kết “thực” “kì” và “thực” Phán sự” và việc người đời sau truyền nhau
Trang 32Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu lời bình cuối
truyện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản
phần lời bình cuối truyện và trả lời:
+ Lời bình là lời của ai? Nội dung
chính của lời bình là gì?
+ Qua lời bình, tác giả muốn gửi gắm
thông điệp gì?
+ Thế giới thần linh, ma quỷ trong
truyện là sản phẩm hư cấu nghệ thuật
của Nguyễn Dữ Khám phá thế giới
đó, bạn hiểu thêm được điều gì về chủ
đề của tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm v
4 Lời bình cuối truyện
- Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung
ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi
- Lũ ma hồn ma tên tướng cướp trắng quỷ gian xảo, , làm điều Vương; nanh
ác thì lộng hành, đe doạ, bức hại dân lành, dối lừa được cả thảm ngược, bưng bít sự thật, "đểu mắt xanh tóc
đ , hình dáng nanh ác"; cõi âm "gió tanh sóng xám, hơi lạnh thấu xương"; Diêm đền miếu lũ quỷ Dạ Xoa gây đảo điên giặc họ Thôi luật lệ:
Tạo dựng một thế giới như thế, tác giả đã thời hội đương thể hiện thái độ phê phán mạnh và phơi bày thực trạng của xã thần linh, ma quỷ mẽ, gay gắt
Trang 33Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu h i
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV bình: Tác giả đã đưa ra quan
điểm, ngay thẳng, của mình “kẻ sĩ,
không c i không khuất ph c trước
cường quyền, xả nên kiêng sợ sự cứng
c i” kẻ sĩ phải là con người cương
trực, cứng thân công bằng cho nhân
dân, Quan niệm của tác giả đã nói lên
tư tưởng của thời đại, vì chính nghĩa
để đem lại cuộc sống bình yên, hạnh
phúc, Đây là quan niệm sống đúng
đắn, cao đẹp
+ Tệ nạn mê tín dị đoan
+ Tham ô, hối lộ
=> Là kẻ sĩ, lại cái xấu có đấu tranh dũng cảm , cái ác Chỉ biết đấu tranh đến cùng để chống mới đem lại phần thắng cho chính nghĩa
Trang 34ý nghĩa của văn bản Chuyện chức
Phán sự đền Tản Viên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu h i
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ
- Bài học nhân sinh về chính - tà; thiện - ác
b Nội dung: Sử d ng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một yếu tố làm
nên sức hấp dẫn của câu chuyện trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
- GV hướng khai nội HS Viên để dựa vào đặc điểm của thể loại và giá trị cơ bản của tác phẩm Chuyện chức Phán sự dẫn triển đền Tản dung của đoạn văn
- HS cần sức hấp dẫn tính; nhân vật được xây của nên đặc sắc; cốt truyện phong phú, được các yếu tố cơ giàu kịch dựng với những nét tính cách sinh động;
Trang 35lời kể hàm súc, tác phẩm: chi tiết nêu bản làm cách kể lôi cuốn, khơi dậy được trí
tò mò của người đọc;
- GV có thể nêu hướng phân tích một yếu tố để làm mẫu cho HS
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV có thể dành thời gian (khoảng 7-10 phút) cho HS trình bày ý tưởng rồi viết trên lớp hoặc viết ở nhà
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt
đoạn văn (nếu chưa viết xong)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để phân tích được nội dung văn bản
b Nội dung: Sử d ng kiến thức đã học để trả lời các câu h i
c Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
Bài tập Đọc lại văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK
Ngữ vởn 10, tập một (tr 15 - 19) và trả lời các câu hỏi:
1 Trong đoạn mở đầu phần 1 của truyện, tác giả đã giới thiệu và nhấn mạnh nét tính cách nào ở nhân vật Tử Văn?
2 Tóm tắt các sự kiện chính của câu chuyện Các sự kiện ấy được trình bày theo trình tự nào?
3 Tính cách của được khắc hoạ qua những chi tiết nào? Hãy phân tích một
số chi tiết tiêu biểu để khái chủ quát đặc điểm nhân vật Tử Văn yếu tính cách của nhân vật
Trang 364 Sử d ng yếu tố hiện của một kì ảo kì ảo trưng nghệ thuật nổi bật của truyện truyền kì Hãy chọn phân tích giá trị biểu là đặc số yếu tố trong truyện (không gian kì ảo, nhân vật kì ảo, )
5 Nêu một số thông điệp bạn tiếp nhận được từ tác phẩm Chuyện chức Phán
sự đền Tản Viên
- HS tiếp nhận nhiệm v
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm v , đọc lại văn bản và hoàn thành các câu h i
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS
- GV gợi ý trả lời:
1 Trong đoạn mở đầu Đây là, nhấn mạnh tính cách khẳng vật quen thuộc của thể loại truyện truyền kì nói cương trực ở nhân chung và trong cách giới thiệu nhân vật Truyền phần 1 của truyện, tác giả đã khái Tử Văn kì mạn l c của Nguyễn Dữ nói riêng
2 Khi tóm tắt, cần các sự kiện chính của câu chuyện: Tử Văn quyết định đốt đền tà, phiên toà xử bày theo trình tự bám sát, Tử án nơi cõi âm Phán sự đền Tản Viên, Các sự kiện này được trình Văn nhận chức thời gian và nhân quả
3 Tính cách của nhân thoại và cử ngôn ngữ đối hành động Có thể chọn phân tích một số được khắc hoạ qua lời người kể chuyện; qua các chi tiết miêu tả biểu
để khái quát đặc điểm tính cách chi tiết tiêu chỉ, vật Tử Văn chủ yếu của nhân vật
Tử Văn:
Trang 37- Lời của người kể chuyện (lời kể, lời bình): “chàng vốn thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn Thổ công đã nói, , nóng nảy, thấy sự tà gian thì không lời không chịu nhún nhường lời rất cứng cỏi, mà dám đốt đền tà, chống khen là một người cương trực.”; “TửVăn bèn tâu trình đẩu đuôi như khảng khái chút nào”; “Vì cứng cỏi lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người.”;
- Cử chỉ, hành động: Thổ Còng đã nói, lời (“Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên.”); khi một mình đối đầu với đám ma quỷ và cả rất cứng cỏi, không chịu nhún nhường cho Tử Văn, đầu đuôi như lời cần gì cả.”); khi bị hổn ma tên tướng giặc họ Thôi đe chức chút nào.”); nhưng chàng vẫn vung tay không sau khi đốt cháy đền tà (“người doạ Diêm Vương nơi cõi âm (“Tử Văn bèn tâu trình khi lựa chọn đảm nhận đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay Phán sự đền Tản Viên (“Tử Văn vui vẻ nhận lời, bèn thu xếp việc nhà, rồi không bệnh mà mất.”);
- Ngôn ngữ đối thoại: cuộc trò chuyện củaTử Văn với Thổ Công; cuộc tranh biện của Tử Văn với hồn ma tên tướng giặc và với Diêm Vương trong phiên toà nơi cõi âm
4 Trong Chuyện chức Yếu tố kì ảo vừa là phương tiện thực vừa là phương thức làm của hiện một cách "đậm đặc" Phán sự tượng miêu tả, đền Tản Viên, yếu tố kì
ảo được sử d ng để tác giả phơi bày mặt trái “ lạ hoá” đối thể hiện, mang lại sức hấp dẫn cho câu chuyện
5 HS tham khảo gợi ý sau:
- Ca ngợi khí phách của kẻ sĩ: chính trực, dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác, bảo vệ chính nghĩa
Trang 38-Thể hiện khát vọng và niềm tin vào công lí, vào sự chiến thắng của cái thiện
- Phê phán xã hội đương thời: quan lại tham nhũng, ăn hối lộ, bao che cho kẻ xấu tàn hại dân lành
- Thể hiện lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập nội dung, nghệ thuật văn bản Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên
+ Soạn bài : Chữ người tử tù
Trang 39b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chữ người tử
Trang 401 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu h i;
- Bảng phân công nhiệm v cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm v học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu
h i hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm v
học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Chữ người tử
tù
b Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu h i gợi mở: Dựa vào nhan đề Chữ người tử tù, bạn thử suy đoán
xem tác phẩm viết về câu chuyện gì?
- GV gợi ý:"Chữ" trong nhan đề là văn tự nào, có liên quan đến bộ môn nghệ thuật gì? Tử tù thường là những con người như thế nào? Các yếu tố tương phản trong nhan đề gợi suy đoán về một câu chuyện bình thường hay khác thường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ suy nghĩ về nhan đề tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài: