một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế biến và sản xuất các sả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
TIỂU LUẬN DỰ ĐOÁN CÔNG TRÌNH NỘI THẤT
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Phạm Ngọc Nam
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Hiếu
Trang 2TIỂU LUẬN DỰ ĐOÁN CÔNG TRÌNH NỘI THẤT
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Phạm Ngọc Nam
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Hiếu
Trang 3một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế biến và sản xuất các sản phẩm nội thất
Việc tính toán cụ thể các chi phí thiết kế sản phẩm nội thất chính
là một trong những bước đầu tiên khi bắt tay vào thiết kế, sản xuất hàng loạt công trình nội thất Dự toán thực sự là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết phí tổn công trình nội thất Xác định giá trị của công trình là giá trị bán chính thức của sản phẩm xây dựng Đồng thời, trở thành cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, để ngân hàng đầu
tư cấp phát vốn vay, để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình cũng như để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn các phương án thiết kế, sản xuất.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, chúng em xin được trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Phạm Ngọc Nam đã tạo điều kiện để em được tiếp xúc và làm việc nhóm với môn học “Dự toán công trình nội thất” Nhờ sự nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn của thầy đã giúp chúng em tự tin thực hiện bài báo cáo này Qua đó góp phần giúp đỡ chúng em có thêm nhiều kinh nghiệm cho việc học hiện tại và công việc sau này.
Với kiến thức hạn chế của bản thân chúng em, chắc hẳn bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của thầy để chúng em rút kinh nghiệm và bài báo cáo được hoàn thiện hơn Chúng
em xin chân thành cám ơn.
Thủ Đức, ngày 10 tháng 11 năm 2021
(Đã ký tên) Phạm Thị Minh Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
1 YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng.
2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng.
2 YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC
Đánh giá tiểu luận sinh viên: Mỗi sinh viên phải làm hoàn tất các nội dung theo yêu cầu của đề ra Hình thức trình bày như một bài tiểu luận, có bố cục rõ ràng, có các hình ảnh, bản
vẽ minh họa.
3 YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Tất cả sinh viên phải nộp tiểu luận theo quy định bằng file PDF cho giáo viên từ 7h-17h ngày 16/7/2022 theo đường link nộp bài thi tiêu luận https://meet.google.com/pqr-tkzt-tzd
Trang 61- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số
lượng 20 container/tháng.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Sản phẩm cửa làm từ gỗ sồi là đang được nhiều gia chủ yêu thích, lựa chọn cho không gian nhà của mình bởi nó thể hiện được đẳng cấp, giá trị
mà nó còn phù hợp cho nhiều phong cách thiết kế cũng như phù hợp với nhiều không gian như cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gỗ sồi phòng khách – phòng thờ
- Gỗ sồi rắn chắc và có độ cứng cao mà không quá nặng nên thuận tiện
để vận chuyển, gia công các chi tiết và quá trình lắp ráp.
Trang 7- Thớ gỗ mịn với đường vân gỗ đẹp to đều và đẹp, có màu sáng nổi bật tạo nên nét đặc trưng cho sản phẩm cửa gỗ sồi tự nhiên.
- Có khả năng chịu nhiệt, sức nén, nước và chịu lực tốt nên có thể sử dụng cho các sản phẩm tủ bếp gỗ sồi, cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gô sồi phòng khách
- Cửa gỗ sồi tự nhiên ít bị ảnh hưởng của môi trường và thời tiết khi được sơ chế, bảo quản và sơn lót cẩn thận hạn chế được tình trạng cong vênh mối mọt.
- Càng sâu vào trong lõi thì gỗ sồi càng có hương thơm đặc trưng tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho gia chủ khi sử dụng làm cửa cho phòng ngủ, phòng khách.
- Cửa gỗ sồi bền đẹp theo thời gian, càng sử dụng càng thấy được chất lượng và hiệu quả của nguồn nguyên liệu này.
Trang 8CHƯƠNG 2: CHI TIẾT BẢN VẼ
Trang 15CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI TIẾT
Trang 16Số lượng
Qui cách tinh chế(mm)
Thể tích tinh chế (m 3 )
Thể tích nguyên liệu thực *1.3 (m 3 )
3 50 81 2100 0.027405 0.0356265 498.771
Trang 172 Đố
ngang
Gỗsồi
Trang 18Quy cách (mm)
Đơn vị tính
Ảnh thực tế Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
Trang 19Vis M440 52 M440 con 630 đ/ con 32.760 đ
Trang 21+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn
(VNĐ)
Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg)
a sơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn = q sơn x
F (kg)
Trong đó: q sơn : Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )
F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )
Q sơn = 0.16 x 4,080000 = 0.6528 (kg)
=> G sơn lót NC = Q sơn x a sơn lót NC = 0.6528 x 52.000 = 33,945(đ)
G sơn bóng NC = Q sơn x a sơn bóng NC = 0.6528 x 52.000 =
33,945(đ)
G sơn cứng PU = Q sơn x a sơn cứng PU = 0.6528 x 65.000 = 42,432(đ)
Trang 22G dung môi NC = Q sơn x a dung môi NC = 0.6528 x 32.000 = 20.889(đ)
• Tổng chi phí mua sơn: GSơn = 33,945 + 33,945 + 42,432 +
20.889 = 131,211 đ
3.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức: G GN = Q GN
x a GN (VNĐ)
Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám
a GN : đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
G GN = Q GN x a GN = 8 x 4.000 = 32.000 (VNĐ)
3.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau: G BN =
Q BN × a BN (VNĐ)
Trong đó: Q BN : lượng băng nhám cần dùng (băng)
a BN : đơn giá băng nhám = 280.000 (VNĐ/bộ)
Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN
Trang 233.3 Các chi phí khác:
3.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng trong quá trình sản xuất chi phí động lực sản xuất lấy 9 % so với giá mua nguyên liệu.
G ĐN = G NL × 9% = 1,719,900 × 9% = 154,791 (đồng)
Trang 243.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Theo quy định chi phí lương công nhân được tính bằng cách lấy định mức giá nguyên liệu sản phẩm Tiền lương công nhân khỏang 10-20 % giá mua nguyên liệu
G L = G NL ×18% = 1,719,900 × 18% = 309,582 (đồng)
3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.
3.4 Tính toán giá xuất xưởng:
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O
= 1,719,900 + 2,360,360 + 154,791 + 309,582 + 154,791 + 179,990 – 18,700
= 4,860,714 (đồng)
Giá thành toàn bộ sản phẩm:
Trang 26CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI
LOAN.
Trang 274.1 Quy cách và chi phí đóng gói
Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu được sức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 22001000100 mm
Hướng dẫn đóng gói sản phẩm:
B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanh thùng B2: Xếp cửa theo chiều dọc của thùng:
Trang 28B3: Bỏ tay nắm cửa, bản lề, đinh vít vào
4 Băng keo trong( loại
4.2 Xếp kiện lên container
4.2.1 Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40
feet.
Kích thước lọt lòng của container: 5898 × 2352 × 2395 mm
Trang 29Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 22001000100 mm
Các quy cách xếp sản phẩm lên container:
CÁCH 1:
Chiều dài container/ chiều dài sản phẩm: 5898/2200 = 2
Chiều rộng container/ chiều rộng sản phẩm: 2352/1000 = 2
Chiều cao container/ chiều cao sản phẩm: 2395/100 = 24
Vậy với cách 1 ta chứa được : 2 × 2 × 24 = 96 sản phẩm.
CÁCH 2:
Chiều dài container/ chiều rộng sản phẩm: 5898/1000 = 5
Chiều rộng container/ chiều dày sản phẩm: 2352/100 = 23
Chiều cao container/ chiều dài phẩm: 2395/2200 = 1
Vậy với quy cách 2 ta chứa được: 6 × 23 × 1 = 115 sản phẩm.
CÁCH 3:
Chiều dài container/ chiều dày sản phẩm: 5898/100 = 14
Chiều rộng container/ chiều dài sản phẩm: 2352/2200 = 1
Chiều cao container/ chiều rộng phẩm: 2395/1000 = 2
Trang 30 Vậy với cách 3 ta chứa được : 14 × 1 × 2 = 28 sản phẩm Sau khi tính toán nhiều cách thì chúng tôi chọn quy cách 2 là cách tối ưu nhất để xếp lên 1 container 20 feet với 115 sản phẩm
20 container có thể chứa là : 115 x 20 = 2300 sản phẩm cửa
Giá trị đơn hàng sản phẩm cửa với số lượng 20 container
20 feet là: 2300× 5,395,000=12,408,500,000(VNĐ)
Trang 312- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng
30 container/tháng.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Ghế gỗ bàn làm việc là một trong những lựa chọn đáng thử cho các bạn trẻ là dân văn phòng muốn có một trải nghiệm
Trang 32mới mẻ trong không gian làm việc của mình Chiếc ghế gỗ với phong cách hiện đại pha lẫn nét truyền thống tạo nên một cảm xúc quen mà lạ, giúp mở ra nhiều lối suy nghĩ, ý tưởng đột phá cho người sử dụng trong quá trình làm việc hằng ngày.
Bàn văn phòng chữ L có cấu tạo đa dạng Nhưng cơ bản, bàn
sẽ có hai mặt bàn được ghép lại với nhau tương tự như chữ L Hai mặt bàn này có thể có chiều dài giống hoặc khác nhau.
Trang 33Mẫu bàn này có góc vuông nên có thể đặt trong nhiều diện tích, không gian, thậm chí tận dụng được cả những góc chết của văn phòng
Bàn làm việc chữ L kèm hộc tủ: Mẫu bàn này được thiết kế với tủ phụ bên dưới đóng vai trò vừa là bàn làm việc, vừa là chân bàn.
CHƯƠNG II: CHI TIẾT BẢN VẼ
Trang 58CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM
III.1 Tính chi phí vật liệu chính:
liệu
Số lượn g
Qui cách tinh chế(mm) Thể tích tinh
chế (m 3 )
Thể tích nguyên liệu thực *1.3
(m 3 )
Thành tiền (đ)
Trang 60Stt Tên chi tiết Vật liệu
Số lượn g
Qui cách tinh chế(mm) Thể tích tinh chế
(m 3 )
Thể tích nguyên liệu thực *1.3
(m 3 )
Thành tiền (đ)
Trang 62• Chi phí vật liệu chính: GNLG = 314.026
• Chi phí vật liệu chính: GNLB = 12.047.672
III.2 Tính chi phí vật liệu phụ
III.2.1 Chi phí vật tư liên kết
Trang 63Tên chi
tiết
Số lượn g
Quy cách (mm)
Đơn vị tính
Ảnh thực tế Đơn giá (VNĐ)
Thành tiền (VNĐ)
Trang 66III.2.2 Chi phí mua sơn:
Stt Tên chi tiết Số lượng Dày Qui cách tinh chế(mm) Rộng Dài Diện tích tinh chế(m 2 )
Trang 68Stt Tên chi tiết Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh chế(m 2 )
Trang 69+ Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg
+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg
+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
Trang 70- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Qsơn
x asơn (VNĐ)
Trong đó: Qsơn : lượng sơn cần dùng (kg)
asơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn
Trang 71Tổng chi phí mua sơn: GSơn = 179.712 + 179.712 + 224.64 + 110.592
= 694.656 (VNĐ)
III.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức:
GGN = QGN x aGN (VNĐ)
Trong đó: QGN: số tờ giấy nhám
aGN: đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
GGN = QGN x aGN = 12 x 4.000 = 48.000 (VNĐ)
III.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau:
GBN = QBN × aBN (VNĐ)
Trong đó: QBN: lượng băng nhám cần dùng (băng)
aBN:đơn giá băng nhám=280.000(VNĐ/bộ) Lượng băng nhám cần dùng được tính theo
công thức: Q BN = qBN x k x F (băng)
Trang 72Trong đó: qBN: Định mức tiêu hao băng nhám trênmột đơn vị diện tích (băng/m2)
F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m2) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)
Q BN = 0.015 x 2 x 21.6 = 0.648 (băng)
=> G BN = QBN × aBN = 0.648 x 280.000 = 181.440 (VNĐ)
III.2.5 Chi phí mua keo:
Chi phí mua keo 502 và keo sữa được tính theo công
thức: GKEO = QKEO × aKEO
Trong đó: QKEO: lượng keo cần dùng
aKEO: Giá keo (VNĐ)
GKEO 502 = QKEO 502 × aKEO 502 = 4 × 4.300 = 17.200(VNĐ)
GKEO SỮA = QKEO AB × aKEO AB = 0.25 × 100.000(kg) =25.000 (VNĐ)
Trang 73Tổng chi phí mua keo: 17.200 + 25.000 = 42.220
Trang 74III.3 Các chi phí khác:
III.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điệnnăng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động vàchi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng trong quátrình sản xuất chi phí động lực sản xuất lấy 9 % so vớigiá mua nguyên liệu
GĐN = GNL × 9% = 12.361.695 × 9% = 1.112.552
(đồng)
III.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Theo quy định chi phí lương công nhân được tính bằng cách lấy định mức giá nguyên liệu sản phẩm Tiền
lương công nhân khỏang 10-20 % giá mua nguyên liệu
GL = GNL×18% = 12.361.695 × 18% = 2.225.105
(đồng)
Trang 75III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giámua nguyên liệu
III.4 Tính toán giá xuất xưởng:
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
Trang 76GSP = GX + GNSX = 19.050.494 + 41.562 = 19.050.535(đồng)
Lãi nhà máy:
GNM = 10%× GSP = 10%×4.537.976 = 1.905.053(đồng)
=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm:
GXX = GSP + GNM = 19.050.535 + 1.905.053 =
20.955.558 (đồng) ~ 20.956.000 (đồng/ 2 sản phẩm).
Trang 77CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG
30 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT
ĐỨC
Trang 78IV.1 Quy cách và chi phí đóng gói
Dựa vào kết cấu của BÀN GHẾ VĂN PHÒNG, doxuất đi Đức nên lựa chọn phương pháp đóng thành 3cụm, để giảm diện tích đóng gói, tối ưu hóa diện tíchchất lên container, tiết kiệm chi phí vận chuyển
IV.1.1 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ nhất:
Cụm 1 bao gồm toàn bộ phần phía trên của tủ quần áogồm:
Trang 79của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton:
981250500 mm
Hướng dẫn đóng gói sản phẩm ghế
B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớpxốp 1cm xung quanh thùng
B2: Xếp mặt ngồi theo chiều dọc của thùng:
B3: Xếp tiếp 1 lớp xốp 1cm đè lên rồi xếp cụm mặtsau ghế ( gồm: lưng tựa và chân sau )
B4: Xếp 1 lớp xốp đè lên rồi xếp chân trước lên
B5: Xếp phụ kiện vào chỗ trống
B6: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng
Trang 80B7: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai đểđảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.
IV.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 1:
1 Thùng carton 3 lớp 981250500 1( thùng ) 40.000 đ
97824609802481010
2 (tấm)
1 (tấm)
1 (tấm)
38.000 đ892đ1.002 đ
4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ
Trang 81IV.1.3 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ hai
Cụm 2 bao gồm hộc tủ bàn
1) Mặt hộc ( trước sau )
2) Mặt hông( trước sau )
3) Mặt dưới
Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 730590230 mm
Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất
có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu đượcsức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 730590230 mm
Hướng dẫn đóng gói sản phẩm hộc tủ bàn
Trang 82B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanhthùng
B2: Xếp hộc 1
B3: Xếp tiếp 1 lớp xốp 1cm đè lên rồi xếp hộc 2
B4: Xếp 1 lớp xốp đè lên rồi xếp hộc 3
B5: Xếp phụ kiện vào chỗ trống
Trang 831 Thùng carton 3 lớp 730590230 1( thùng ) 30.000 đ
74059007405901010
2 (tấm)
1 (tấm)
1 (tấm)
28.000 đ892đ1.002 đ
4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ
Trang 84Tổng 61.364 đ
IV.1.5 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ 3
Cụm 1 bao gồm toàn bộ phần phía trên của tủ quần áo gồm:
Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 2250910220 mm
Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất
có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu đượcsức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 2250910220 mm
Trang 85B4: Xếp 1 lớp xốp đè lên rồi xếp mặt hông chính phụ ( trái + phải vào )
B5: Xếp phụ kiện vào chỗ trống
B6: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng
Trang 86B7: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai đểđảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.
IV.1.6 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 3:
1 Thùng carton 3 lớp 2250910220 1( thùng ) 80.000 đ
22509100225091010
4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ