1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN dự đoán CÔNG TRÌNH nội THẤT xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường đài loan với số lượng 20 containertháng

99 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Đoán Công Trình Nội Thất Xây Dựng Dự Toán Giá Trị Đơn Hàng Cửa Gỗ Cao Cấp Xuất Khẩu Vào Thị Trường Đài Loan Với Số Lượng 20 Container/Tháng
Tác giả Phạm Thị Minh Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Nam
Trường học Đại Học Nông Lâm
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế biến và sản xuất các sả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

TIỂU LUẬN DỰ ĐOÁN CÔNG TRÌNH NỘI THẤT

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Phạm Ngọc Nam

Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Hiếu

Trang 2

TIỂU LUẬN DỰ ĐOÁN CÔNG TRÌNH NỘI THẤT

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Phạm Ngọc Nam

Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Hiếu

Trang 3

một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế biến và sản xuất các sản phẩm nội thất

Việc tính toán cụ thể các chi phí thiết kế sản phẩm nội thất chính

là một trong những bước đầu tiên khi bắt tay vào thiết kế, sản xuất hàng loạt công trình nội thất Dự toán thực sự là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết phí tổn công trình nội thất Xác định giá trị của công trình là giá trị bán chính thức của sản phẩm xây dựng Đồng thời, trở thành cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, để ngân hàng đầu

tư cấp phát vốn vay, để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình cũng như để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn các phương án thiết kế, sản xuất.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, chúng em xin được trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Phạm Ngọc Nam đã tạo điều kiện để em được tiếp xúc và làm việc nhóm với môn học “Dự toán công trình nội thất” Nhờ sự nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn của thầy đã giúp chúng em tự tin thực hiện bài báo cáo này Qua đó góp phần giúp đỡ chúng em có thêm nhiều kinh nghiệm cho việc học hiện tại và công việc sau này.

Với kiến thức hạn chế của bản thân chúng em, chắc hẳn bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của thầy để chúng em rút kinh nghiệm và bài báo cáo được hoàn thiện hơn Chúng

em xin chân thành cám ơn.

Thủ Đức, ngày 10 tháng 11 năm 2021

(Đã ký tên) Phạm Thị Minh Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

1 YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng.

2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng.

2 YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC

Đánh giá tiểu luận sinh viên: Mỗi sinh viên phải làm hoàn tất các nội dung theo yêu cầu của đề ra Hình thức trình bày như một bài tiểu luận, có bố cục rõ ràng, có các hình ảnh, bản

vẽ minh họa.

3 YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Tất cả sinh viên phải nộp tiểu luận theo quy định bằng file PDF cho giáo viên từ 7h-17h ngày 16/7/2022 theo đường link nộp bài thi tiêu luận https://meet.google.com/pqr-tkzt-tzd

Trang 6

1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số

lượng 20 container/tháng.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Sản phẩm cửa làm từ gỗ sồi là đang được nhiều gia chủ yêu thích, lựa chọn cho không gian nhà của mình bởi nó thể hiện được đẳng cấp, giá trị

mà nó còn phù hợp cho nhiều phong cách thiết kế cũng như phù hợp với nhiều không gian như cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gỗ sồi phòng khách – phòng thờ

- Gỗ sồi rắn chắc và có độ cứng cao mà không quá nặng nên thuận tiện

để vận chuyển, gia công các chi tiết và quá trình lắp ráp.

Trang 7

- Thớ gỗ mịn với đường vân gỗ đẹp to đều và đẹp, có màu sáng nổi bật tạo nên nét đặc trưng cho sản phẩm cửa gỗ sồi tự nhiên.

- Có khả năng chịu nhiệt, sức nén, nước và chịu lực tốt nên có thể sử dụng cho các sản phẩm tủ bếp gỗ sồi, cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gô sồi phòng khách

- Cửa gỗ sồi tự nhiên ít bị ảnh hưởng của môi trường và thời tiết khi được sơ chế, bảo quản và sơn lót cẩn thận hạn chế được tình trạng cong vênh mối mọt.

- Càng sâu vào trong lõi thì gỗ sồi càng có hương thơm đặc trưng tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho gia chủ khi sử dụng làm cửa cho phòng ngủ, phòng khách.

- Cửa gỗ sồi bền đẹp theo thời gian, càng sử dụng càng thấy được chất lượng và hiệu quả của nguồn nguyên liệu này.

Trang 8

CHƯƠNG 2: CHI TIẾT BẢN VẼ

Trang 15

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI TIẾT

Trang 16

Số lượng

Qui cách tinh chế(mm)

Thể tích tinh chế (m 3 )

Thể tích nguyên liệu thực *1.3 (m 3 )

3 50 81 2100 0.027405 0.0356265 498.771

Trang 17

2 Đố

ngang

Gỗsồi

Trang 18

Quy cách (mm)

Đơn vị tính

Ảnh thực tế Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)

Trang 19

Vis M440 52 M440 con 630 đ/ con 32.760 đ

Trang 21

+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg

( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)

- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn

(VNĐ)

Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg)

a sơn : giá bán sơn (đồng)

+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn = q sơn x

F (kg)

Trong đó: q sơn : Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )

F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )

Q sơn = 0.16 x 4,080000 = 0.6528 (kg)

=> G sơn lót NC = Q sơn x a sơn lót NC = 0.6528 x 52.000 = 33,945(đ)

G sơn bóng NC = Q sơn x a sơn bóng NC = 0.6528 x 52.000 =

33,945(đ)

G sơn cứng PU = Q sơn x a sơn cứng PU = 0.6528 x 65.000 = 42,432(đ)

Trang 22

G dung môi NC = Q sơn x a dung môi NC = 0.6528 x 32.000 = 20.889(đ)

Tổng chi phí mua sơn: GSơn = 33,945 + 33,945 + 42,432 +

20.889 = 131,211 đ

3.2.3 Chi phí mua giấy nhám:

Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức: G GN = Q GN

x a GN (VNĐ)

Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám

a GN : đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)

G GN = Q GN x a GN = 8 x 4.000 = 32.000 (VNĐ)

3.2.4 Chi phí mua băng nhám:

Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau: G BN =

Q BN × a BN (VNĐ)

Trong đó: Q BN : lượng băng nhám cần dùng (băng)

a BN : đơn giá băng nhám = 280.000 (VNĐ/bộ)

Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN

Trang 23

3.3 Các chi phí khác:

3.3.1 Chi phí động lực sản xuất:

Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng trong quá trình sản xuất chi phí động lực sản xuất lấy 9 % so với giá mua nguyên liệu.

G ĐN = G NL × 9% = 1,719,900 × 9% = 154,791 (đồng)

Trang 24

3.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:

Theo quy định chi phí lương công nhân được tính bằng cách lấy định mức giá nguyên liệu sản phẩm Tiền lương công nhân khỏang 10-20 % giá mua nguyên liệu

G L = G NL ×18% = 1,719,900 × 18% = 309,582 (đồng)

3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:

Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.

3.4 Tính toán giá xuất xưởng:

Giá thành sản phẩm trong xưởng:

G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O

= 1,719,900 + 2,360,360 + 154,791 + 309,582 + 154,791 + 179,990 – 18,700

= 4,860,714 (đồng)

Giá thành toàn bộ sản phẩm:

Trang 26

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI

LOAN.

Trang 27

4.1 Quy cách và chi phí đóng gói

Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu được sức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 22001000100 mm

Hướng dẫn đóng gói sản phẩm:

B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanh thùng B2: Xếp cửa theo chiều dọc của thùng:

Trang 28

B3: Bỏ tay nắm cửa, bản lề, đinh vít vào

4 Băng keo trong( loại

4.2 Xếp kiện lên container

4.2.1 Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40

feet.

Kích thước lọt lòng của container: 5898 × 2352 × 2395 mm

Trang 29

Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 22001000100 mm

Các quy cách xếp sản phẩm lên container:

CÁCH 1:

Chiều dài container/ chiều dài sản phẩm: 5898/2200 = 2

Chiều rộng container/ chiều rộng sản phẩm: 2352/1000 = 2

Chiều cao container/ chiều cao sản phẩm: 2395/100 = 24

 Vậy với cách 1 ta chứa được : 2 × 2 × 24 = 96 sản phẩm.

CÁCH 2:

Chiều dài container/ chiều rộng sản phẩm: 5898/1000 = 5

Chiều rộng container/ chiều dày sản phẩm: 2352/100 = 23

Chiều cao container/ chiều dài phẩm: 2395/2200 = 1

 Vậy với quy cách 2 ta chứa được: 6 × 23 × 1 = 115 sản phẩm.

CÁCH 3:

Chiều dài container/ chiều dày sản phẩm: 5898/100 = 14

Chiều rộng container/ chiều dài sản phẩm: 2352/2200 = 1

Chiều cao container/ chiều rộng phẩm: 2395/1000 = 2

Trang 30

 Vậy với cách 3 ta chứa được : 14 × 1 × 2 = 28 sản phẩm Sau khi tính toán nhiều cách thì chúng tôi chọn quy cách 2 là cách tối ưu nhất để xếp lên 1 container 20 feet với 115 sản phẩm

20 container có thể chứa là : 115 x 20 = 2300 sản phẩm cửa

Giá trị đơn hàng sản phẩm cửa với số lượng 20 container

20 feet là: 2300× 5,395,000=12,408,500,000(VNĐ)

Trang 31

2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng

30 container/tháng.

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Ghế gỗ bàn làm việc là một trong những lựa chọn đáng thử cho các bạn trẻ là dân văn phòng muốn có một trải nghiệm

Trang 32

mới mẻ trong không gian làm việc của mình Chiếc ghế gỗ với phong cách hiện đại pha lẫn nét truyền thống tạo nên một cảm xúc quen mà lạ, giúp mở ra nhiều lối suy nghĩ, ý tưởng đột phá cho người sử dụng trong quá trình làm việc hằng ngày.

Bàn văn phòng chữ L có cấu tạo đa dạng Nhưng cơ bản, bàn

sẽ có hai mặt bàn được ghép lại với nhau tương tự như chữ L Hai mặt bàn này có thể có chiều dài giống hoặc khác nhau.

Trang 33

Mẫu bàn này có góc vuông nên có thể đặt trong nhiều diện tích, không gian, thậm chí tận dụng được cả những góc chết của văn phòng

Bàn làm việc chữ L kèm hộc tủ: Mẫu bàn này được thiết kế với tủ phụ bên dưới đóng vai trò vừa là bàn làm việc, vừa là chân bàn.

CHƯƠNG II: CHI TIẾT BẢN VẼ

Trang 58

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM

III.1 Tính chi phí vật liệu chính:

liệu

Số lượn g

Qui cách tinh chế(mm) Thể tích tinh

chế (m 3 )

Thể tích nguyên liệu thực *1.3

(m 3 )

Thành tiền (đ)

Trang 60

Stt Tên chi tiết Vật liệu

Số lượn g

Qui cách tinh chế(mm) Thể tích tinh chế

(m 3 )

Thể tích nguyên liệu thực *1.3

(m 3 )

Thành tiền (đ)

Trang 62

Chi phí vật liệu chính: GNLG = 314.026

Chi phí vật liệu chính: GNLB = 12.047.672

III.2 Tính chi phí vật liệu phụ

III.2.1 Chi phí vật tư liên kết

Trang 63

Tên chi

tiết

Số lượn g

Quy cách (mm)

Đơn vị tính

Ảnh thực tế Đơn giá (VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Trang 66

III.2.2 Chi phí mua sơn:

Stt Tên chi tiết Số lượng Dày Qui cách tinh chế(mm) Rộng Dài Diện tích tinh chế(m 2 )

Trang 68

Stt Tên chi tiết Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh chế(m 2 )

Trang 69

+ Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg

+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg

+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg

( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)

Trang 70

- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Qsơn

x asơn (VNĐ)

Trong đó: Qsơn : lượng sơn cần dùng (kg)

asơn : giá bán sơn (đồng)

+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn

Trang 71

Tổng chi phí mua sơn: GSơn = 179.712 + 179.712 + 224.64 + 110.592

= 694.656 (VNĐ)

III.2.3 Chi phí mua giấy nhám:

Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức:

GGN = QGN x aGN (VNĐ)

Trong đó: QGN: số tờ giấy nhám

aGN: đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)

GGN = QGN x aGN = 12 x 4.000 = 48.000 (VNĐ)

III.2.4 Chi phí mua băng nhám:

Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau:

GBN = QBN × aBN (VNĐ)

Trong đó: QBN: lượng băng nhám cần dùng (băng)

aBN:đơn giá băng nhám=280.000(VNĐ/bộ) Lượng băng nhám cần dùng được tính theo

công thức: Q BN = qBN x k x F (băng)

Trang 72

Trong đó: qBN: Định mức tiêu hao băng nhám trênmột đơn vị diện tích (băng/m2)

F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m2) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)

Q BN = 0.015 x 2 x 21.6 = 0.648 (băng)

=> G BN = QBN × aBN = 0.648 x 280.000 = 181.440 (VNĐ)

III.2.5 Chi phí mua keo:

Chi phí mua keo 502 và keo sữa được tính theo công

thức: GKEO = QKEO × aKEO

Trong đó: QKEO: lượng keo cần dùng

aKEO: Giá keo (VNĐ)

GKEO 502 = QKEO 502 × aKEO 502 = 4 × 4.300 = 17.200(VNĐ)

GKEO SỮA = QKEO AB × aKEO AB = 0.25 × 100.000(kg) =25.000 (VNĐ)

Trang 73

Tổng chi phí mua keo: 17.200 + 25.000 = 42.220

Trang 74

III.3 Các chi phí khác:

III.3.1 Chi phí động lực sản xuất:

Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điệnnăng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động vàchi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng trong quátrình sản xuất chi phí động lực sản xuất lấy 9 % so vớigiá mua nguyên liệu

GĐN = GNL × 9% = 12.361.695 × 9% = 1.112.552

(đồng)

III.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:

Theo quy định chi phí lương công nhân được tính bằng cách lấy định mức giá nguyên liệu sản phẩm Tiền

lương công nhân khỏang 10-20 % giá mua nguyên liệu

GL = GNL×18% = 12.361.695 × 18% = 2.225.105

(đồng)

Trang 75

III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:

Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giámua nguyên liệu

III.4 Tính toán giá xuất xưởng:

Giá thành sản phẩm trong xưởng:

Trang 76

GSP = GX + GNSX = 19.050.494 + 41.562 = 19.050.535(đồng)

Lãi nhà máy:

GNM = 10%× GSP = 10%×4.537.976 = 1.905.053(đồng)

=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm:

GXX = GSP + GNM = 19.050.535 + 1.905.053 =

20.955.558 (đồng) ~ 20.956.000 (đồng/ 2 sản phẩm).

Trang 77

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG

30 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT

ĐỨC

Trang 78

IV.1 Quy cách và chi phí đóng gói

Dựa vào kết cấu của BÀN GHẾ VĂN PHÒNG, doxuất đi Đức nên lựa chọn phương pháp đóng thành 3cụm, để giảm diện tích đóng gói, tối ưu hóa diện tíchchất lên container, tiết kiệm chi phí vận chuyển

IV.1.1 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ nhất:

Cụm 1 bao gồm toàn bộ phần phía trên của tủ quần áogồm:

Trang 79

của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton:

981250500 mm

Hướng dẫn đóng gói sản phẩm ghế

B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớpxốp 1cm xung quanh thùng

B2: Xếp mặt ngồi theo chiều dọc của thùng:

B3: Xếp tiếp 1 lớp xốp 1cm đè lên rồi xếp cụm mặtsau ghế ( gồm: lưng tựa và chân sau )

B4: Xếp 1 lớp xốp đè lên rồi xếp chân trước lên

B5: Xếp phụ kiện vào chỗ trống

B6: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng

Trang 80

B7: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai đểđảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.

IV.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 1:

1 Thùng carton 3 lớp 981250500 1( thùng ) 40.000 đ

97824609802481010

2 (tấm)

1 (tấm)

1 (tấm)

38.000 đ892đ1.002 đ

4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ

Trang 81

IV.1.3 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ hai

Cụm 2 bao gồm hộc tủ bàn

1) Mặt hộc ( trước sau )

2) Mặt hông( trước sau )

3) Mặt dưới

Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 730590230 mm

Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất

có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu đượcsức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 730590230 mm

Hướng dẫn đóng gói sản phẩm hộc tủ bàn

Trang 82

B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanhthùng

B2: Xếp hộc 1

B3: Xếp tiếp 1 lớp xốp 1cm đè lên rồi xếp hộc 2

B4: Xếp 1 lớp xốp đè lên rồi xếp hộc 3

B5: Xếp phụ kiện vào chỗ trống

Trang 83

1 Thùng carton 3 lớp 730590230 1( thùng ) 30.000 đ

74059007405901010

2 (tấm)

1 (tấm)

1 (tấm)

28.000 đ892đ1.002 đ

4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ

Trang 84

Tổng 61.364 đ

IV.1.5 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ 3

Cụm 1 bao gồm toàn bộ phần phía trên của tủ quần áo gồm:

Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 2250910220 mm

Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất

có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu đượcsức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 2250910220 mm

Trang 85

B4: Xếp 1 lớp xốp đè lên rồi xếp mặt hông chính phụ ( trái + phải vào )

B5: Xếp phụ kiện vào chỗ trống

B6: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng

Trang 86

B7: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai đểđảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.

IV.1.6 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 3:

1 Thùng carton 3 lớp 2250910220 1( thùng ) 80.000 đ

22509100225091010

4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ

Ngày đăng: 16/10/2022, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w