1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NHẬN ĐỊNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (trong 5 bài thảo luận)

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định ĐÚNG, SAI, nêu cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn: a. Giải pháp kỹ thuật có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp thì sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế khi có đơn yêu cầu được nộp. Cách giải thích số 1 Sai vì nếu có đủ nhưng vi phạm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên thì không được cấp (Điều 90) Nhận định này là sai vì nếu sáng chế muốn được cấp Bằng độc quyền sáng chế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại K1 Đ58 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) bao gồm: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp và không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế theo Điều 59 của Luật này. Giải pháp kỹ thuật không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế theo Điều 59 nên giải pháp kỹ thuật có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp có thể sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế khi có đơn yêu cầu được nộp. Tuy nhiên trong trường hợp đơn yêu cầu đó không thỏa mãn nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 Luật này thì giải pháp kỹ thuật đó không được cấp Bằng độc quyền sáng chế. Cụ thể là trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Cách gth 2: Sai, vì giải pháp kỹ thuật này vi phạm đạo đức, trái pháp luật hoặc nằm trong các trường không được bảo hộ dưới dạng sáng chế thì không đc cấp văn bằng. Nhận định: GPKT được cấp bằng thì có tính mới, st, ADCN là đúng hay sai? Đúng b. Bằng độc quyền sáng chế được gia hạn hiệu lực khi chủ văn bằng nộp lệ phí gia hạn hiệu lực. Nhận định này là sai vì theo khoản 1 Điều 94 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) chỉ quy định Bằng độc quyền sáng chế được duy trì hiệu lực khi chủ văn bằng bảo hộ nộp lệ phí duy trì hiệu lực. Bằng độc quyền sáng chế không được gia hạn hiệu lực nên sẽ không phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp (căn cứ theo K2 Điều 95 Luật này). c. Đơn đăng ký sáng chế không được thẩm định nội dung đơn nếu không có yêu cầu từ người nộp đơn. Nhận định này là sai vì căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) thì quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung đơn không chỉ là quyền của người nộp đơn đăng ký sáng chế mà bất kỳ người thứ ba nào đều có thể thực hiện việc yêu cầu. Do đó trong trường hợp người nộp đơn đăng ký không có yêu cầu thẩm định nội dung đơn thì đơn đăng ký vẫn có thể được thẩm định nội dung nếu có yêu cầu từ người thứ ba. ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ KHÔNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN NẾU KHÔNG CÓ YÊU CẦU TỪ NGƯỜI NỘP ĐƠN HOẶC NGƯỜI THỨ BA BẤT KỲ? SAI ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ KHÔNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN NẾU KHÔNG CÓ YÊU CẦU TỪ NGƯỜI NỘP ĐƠN VÀ NGƯỜI THỨ BA BẤT KỲ? ĐÚNG d. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ là tính mới tuyệt đối. Nhận định này là đúng vì tính mới của kiểu dáng công nghiệp được xác định nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. Phạm vi bộc lộ công khai không giới hạn lãnh thổ, ngôn ngữ, yêu cầu về phạm vi bộc lộ kiểu dáng công nghiệp không hạn chế trong phạm vi một nước nên tính mới của kiểu dáng công nghiệp được xem là tính mới tuyệt đối (hay còn được gọi là tính mới toàn thế giới). SAI, vì có trường hợp ngoại lệ bộc lộ công khai không làm mất đi tính mới CÂU NÀY KHÔNG CÓ ĐÚNG SAI VÌ NÓ KHÔNG CÓ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TÍNH MỚI TUYỆT ĐỐI. 1. Nhận định ĐÚNG, SAI, nêu cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn: a) Khi thiết kế nhãn hiệu cho hàng hoá, dịch vụ, các doanh nghiệp phải thiết kế kết hợp dấu hiệu chữ và hình ảnh. Nhận định sai, trong trường hợp thiết kế không kết hợp giữa dấu hiệu chữ và hình ảnh mà sử dụng riêng rẽ chỉ chữ cái hoặc hình ảnh và đảm bảo khả năng phân biệt thì nhãn hiệu đó vẫn đủ điều kiện bảo hộ. Không nhất thiết trong mọi trường hợp phải thiết kế kết hợp dấu hiệu chữ và hình ảnh. CSPL: Điều 72 LSHTT 2005 b) Tổ chức nước ngoài nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Nhận định đúng, cspl: Đ87 LSHTT 2005. Bảo hộ SHCN nộp về cục SHTT (Nơi tiếp nhận đơn). CSPL: TT 012007 https:thukyluat.vnvbthongtu012007ttbkhcnluatsohuutrituesohuucongnghiephuongdanthihanhnghidinh1032006ndcp42e5.html c) Doanh nghiệp bị từ chối bảo hộ nhãn hiệu có quyền khiếu nại lên Cục Sở hữu trí tuệ. Nhận định đúng, căn cứ khoản 1 Điều 14 NĐ 1032006 NĐCP quy định khi tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, thì có thể nộp đơn KN hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Vì vậy doanh nghiệp bị từ hối bảo hộ nhãn hiệu có thể được khiếu nại lên Cục SHTT. d) Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ chấm dứt khi chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh. Nhận định sai, Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu chỉ chấm dứt khi chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người thừa kế hợp pháp. Nếu có người thừa kế hợp pháp thì văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ vẫn còn hiệu lực. CSPL: điểm c khoản 1 Điều 95 LSHTT 2019. Đ42 TP thuộc sơ hữu NN thì link vs điều 29 NĐ 1002006 K2 Đ 44 link vs Đ3 NĐ 1002006 BMKD, CDĐL (K7 Đ 93), TTM được bảo hộ vô thời hạn Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định. => Đúng. Theo đ7 nghị định 062001. (VÔ THỜI HẠN) 42. Người làm tác phẩm phái sinh dù không nhằm mục đích thương mại vẫn phải xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ cho người khiếm thị. => Đúng. Theo điểm i khoản 1 điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ. 46. Người vẽ tranh minh hoạ cho tác phẩm văn học và người viết tác phẩm văn học đó là đồng tác giả của tác phẩm văn học đó. Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 1002006NĐCP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và các quyền liên quan như sau:Tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả. Như vậy, người vẽ tranh minh họa cho tác phẩm văn học chỉ là cá nhân hỗ trợ cho việc sáng tác của tác giả, không tham gia đóng góp vào quá trình hình thành nên tác phẩm nên không thể coi là đồng tác giả với người viết tác phẩm văn học đó được. 53. Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật. TAO NGHĨ CÂU NÀY ĐÚNG => Sai. Theo khoản 1 điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ. 63. Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam. => Đúng. Theo điểm a khoản 1 điều 12 Nghị định 1032006. 71. Bài giảng, bài phát biểu chỉ được bảo hộ quyền tác giả khi được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định. => Đúng Đ10 NĐ 1002006 80. Người chuyển thể, biên soạn, cải biên chỉ phải trả thù lao cho chủ sở hữu tác phẩm gốc khi tác phẩm đã được công bố. => Đúng, vì việc trả thù lao chỉ phát sinh đối với việc sử dụng tác phẩm đã công bố Cơ sở pháp lý: 25, 26, 1a, 320, K814 Luật Sở hữu trí tuệ. 83. Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi vi phạm kể cả khi hành vi đó đang hoặc đã bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự. => Đúng theo K14 NĐ 105 Luật Sở hữu trí tuệ. 86. Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh. => Đúng, vì điều kiện để sử dụng tên thương mại hợp pháp phải là việc đăng ký tên tm đó như trong thủ tục đăng ký kinh doanh. 93. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn => Sai, GCN đăng ký mới có hiệu lực vô thời hạn. Chỉ dẫn địa lý mà bị mất đặc trưng thì văn bằng cũng bị chấm dứt hiệu lực Cơ sở pháp lý: K793, 1g95 Luật Sở hữu trí tuệ. 94. Chỉ dẫn địa lý có thời hạn bảo hộ không xác định => Đúng, CDDL được bảo hộ cho tới khi nào đặc trưng để được BH ko còn Cơ sở pháp lý: 1g95 1a146 Luật Sở hữu trí tuệ. Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định Đúng, do việc xác lập dựa trên thực tiễn sử dụng, khi nào ngừng sử dụng thì mới hết bảo hộ CSPL: K26 Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình Đúng Đ 36 NĐ 1002006 và k2 Đ 44 l shtt 30. Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sảnphẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi. SAI

Trang 1

Văn bản cần:

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Luat-So-huu-tri-tue-2005-50-2005-QH11-7022.aspx

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-100-2006-ND-CP-quyen-tac-gia-lien-quan-huong-dan-Bo-luat-Dan-su-Luat-So-huu-tri-tue-14287.aspx https://thukyluat.vn/vb/nghi-dinh-103-2006-nd-cp-huong-dan-luat-so-huu-tri-tue-ve-so-huu-cong-nghiep-37d0.html

https://thukyluat.vn/vb/thong-tu-01-2007-tt-bkhcn-luat-so-huu-tri-tue-so-huu-cong-nghiep-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-103-2006-nd-cp-42e5.html

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/so-huu-tri-tue/Nghi-dinh-06-2001-ND-CP-so-huu-cong-nghiep-de-bo-sung-Nghi-dinh-63-CP-47359.aspx

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Nghi-dinh-105-2006-ND-CP-bao-ve-quyen-so-huu-tri-tue-quan-ly-nha-nuoc-huong-dan-Luat-So-huu-tri-tue-14289.aspx

TT 01/2007

https://thukyluat.vn/vb/thong-tu-01-2007-tt-bkhcn-luat-so-huu-tri-tue-so-huu-cong-nghiep-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-103-2006-nd-cp-42e5.html

khoản 1 Điều 14 NĐ 103/2006/ NĐ-CP

Đ42 TP thuộc sơ hữu NN thì link vs điều 29 NĐ 100/2006

K2 Đ 44 link vs Đ3 NĐ 100/2006

BMKD, CDĐL (K7 Đ 93), TTM được bảo hộ vô thời hạn

Theo đ7 nghị định 06/2001

K1-4 NĐ 105 Luật Sở hữu trí tuệ

Nhận định

Trang 2

https://hocluat.vn/102-cau-hoi-nhan-dinh-dung-sai-luat-so-huu-tri-tue/

Tình huống

https://hocluat.vn/bai-tap-tinh-huong-mon-luat-huu-tri-tue/#

Nhận định ĐÚNG, SAI, nêu cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn:

a. Giải pháp kỹ thuật có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp thì sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế khi có đơn yêu cầu được nộp.

Cách giải thích số 1

Sai vì nếu có đủ nhưng vi phạm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên thì không được cấp (Điều 90)

Nhận định này là sai vì nếu sáng chế muốn được cấp Bằng độc quyền sáng chế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại K1 Đ58 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) bao gồm: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp và không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế theo Điều 59 của Luật này Giải pháp kỹ thuật không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế theo Điều 59 nên giải pháp kỹ thuật có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng

áp dụng công nghiệp có thể sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế khi có đơn yêu cầu được nộp Tuy nhiên trong trường hợp đơn yêu cầu đó không thỏa mãn nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 Luật này thì giải pháp kỹ thuật đó không được cấp Bằng độc quyền sáng chế Cụ thể là trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị

từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Cách gth 2: Sai, vì giải pháp kỹ thuật này vi phạm đạo đức, trái pháp luật hoặc nằm trong các trường không được bảo hộ dưới dạng sáng chế thì không đc cấp văn bằng Nhận định: GPKT được cấp bằng thì có tính mới, st, ADCN là đúng hay sai? Đúng

b. Bằng độc quyền sáng chế được gia hạn hiệu lực khi chủ văn bằng nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.

Trang 3

Nhận định này là sai vì theo khoản 1 Điều 94 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) chỉ quy định Bằng độc quyền sáng chế được duy trì hiệu lực khi chủ văn bằng bảo

hộ nộp lệ phí duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế không được gia hạn hiệu lực nên

sẽ không phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp (căn cứ theo K2 Điều 95 Luật này)

c. Đơn đăng ký sáng chế không được thẩm định nội dung đơn nếu không có yêu cầu từ người nộp đơn.

Nhận định này là sai vì căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) thì quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung đơn không chỉ là quyền của người nộp đơn đăng ký sáng chế mà bất

kỳ người thứ ba nào đều có thể thực hiện việc yêu cầu Do đó trong trường hợp người nộp đơn đăng ký không có yêu cầu thẩm định nội dung đơn thì đơn đăng ký vẫn có thể được thẩm định nội dung nếu có yêu cầu từ người thứ ba

ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ KHÔNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN NẾU KHÔNG CÓ YÊU CẦU TỪ NGƯỜI NỘP ĐƠN HOẶC NGƯỜI THỨ BA BẤT KỲ?

SAI

ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ KHÔNG ĐƯỢC THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN NẾU KHÔNG CÓ YÊU CẦU TỪ NGƯỜI NỘP ĐƠN VÀ NGƯỜI THỨ BA BẤT KỲ?

ĐÚNG

d. Tính mới của kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ là tính mới tuyệt đối.

Nhận định này là đúng vì tính mới của kiểu dáng công nghiệp được xác định nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng

ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên Phạm vi bộc lộ công khai không giới hạn lãnh thổ, ngôn ngữ, yêu cầu về phạm vi bộc lộ kiểu dáng công nghiệp không hạn

Trang 4

chế trong phạm vi một nước nên tính mới của kiểu dáng công nghiệp được xem là tính mới tuyệt đối (hay còn được gọi là tính mới toàn thế giới)

SAI, vì có trường hợp ngoại lệ bộc lộ công khai không làm mất đi tính mới

CÂU NÀY KHÔNG CÓ ĐÚNG SAI VÌ NÓ KHÔNG CÓ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TÍNH MỚI TUYỆT ĐỐI

1 Nhận định ĐÚNG, SAI, nêu cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn:

a) Khi thiết kế nhãn hiệu cho hàng hoá, dịch vụ, các doanh nghiệp phải thiết kế kết hợp dấu hiệu chữ và hình ảnh.

Nhận định sai, trong trường hợp thiết kế không kết hợp giữa dấu hiệu chữ và hình ảnh

mà sử dụng riêng rẽ chỉ chữ cái hoặc hình ảnh và đảm bảo khả năng phân biệt thì nhãn hiệu đó vẫn đủ điều kiện bảo hộ Không nhất thiết trong mọi trường hợp phải thiết kế kết hợp dấu hiệu chữ và hình ảnh

CSPL: Điều 72 LSHTT 2005

b) Tổ chức nước ngoài nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Nhận định đúng, cspl: Đ87 LSHTT 2005 Bảo hộ SHCN nộp về cục SHTT (Nơi tiếp nhận đơn) CSPL: TT 01/2007

https://thukyluat.vn/vb/thong-tu-01-2007-tt-bkhcn-luat-so-huu-tri-tue-so-huu-cong-nghiep-huong-dan-thi-hanh-nghi-dinh-103-2006-nd-cp-42e5.html

c) Doanh nghiệp bị từ chối bảo hộ nhãn hiệu có quyền khiếu nại lên Cục Sở hữu trí tuệ.

Nhận định đúng, căn cứ khoản 1 Điều 14 NĐ 103/2006/ NĐ-CP quy định khi tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, thì có thể nộp đơn KN hoặc khởi kiện vụ án hành chính Vì vậy doanh nghiệp bị từ hối bảo hộ nhãn hiệu có thể được khiếu nại lên Cục SHTT

d) Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ chấm dứt khi chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh.

Nhận định sai, Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu chỉ chấm dứt khi chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người thừa kế hợp pháp Nếu có người thừa kế hợp pháp thì văn bằng bảo hộ nhãn hiệu sẽ vẫn còn hiệu lực

Trang 5

CSPL: điểm c khoản 1 Điều 95 LSHTT 2019

Đ42 TP thuộc sơ hữu NN thì link vs điều 29 NĐ 100/2006

K2 Đ 44 link vs Đ3 NĐ 100/2006

BMKD, CDĐL (K7 Đ 93), TTM được bảo hộ vô thời hạn

Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định.

=> Đúng Theo đ7 nghị định 06/2001 (VÔ THỜI HẠN)

42 Người làm tác phẩm phái sinh dù không nhằm mục đích thương mại vẫn phải xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ cho người khiếm thị.

=> Đúng Theo điểm i khoản 1 điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ

46 Người vẽ tranh minh hoạ cho tác phẩm văn học và người viết tác phẩm văn học đó là đồng tác giả của tác phẩm văn học đó.

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 100/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác

giả và các quyền liên quan như sau:"Tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến

hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả".

Như vậy, người vẽ tranh minh họa cho tác phẩm văn học chỉ là cá nhân hỗ trợ cho việc sáng tác của tác giả, không tham gia đóng góp vào quá trình hình thành nên tác phẩm nên không thể coi là đồng tác giả với người viết tác phẩm văn học đó được

53 Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật TAO NGHĨ CÂU NÀY ĐÚNG

=> Sai Theo khoản 1 điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ

63 Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam.

=> Đúng Theo điểm a khoản 1 điều 12 Nghị định 103/2006

Trang 6

71 Bài giảng, bài phát biểu chỉ được bảo hộ quyền tác giả khi được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định.

=> Đúng Đ10 NĐ 100/2006

80 Người chuyển thể, biên soạn, cải biên chỉ phải trả thù lao cho chủ sở hữu tác phẩm gốc khi tác phẩm đã được công bố.

=> Đúng, vì việc trả thù lao chỉ phát sinh đối với việc sử dụng tác phẩm đã công bố

Cơ sở pháp lý: 25, 26, 1a, 3-20, K8-14 Luật Sở hữu trí tuệ

83 Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi vi phạm kể cả khi hành vi

đó đang hoặc đã bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự.

=> Đúng theo K1-4 NĐ 105 Luật Sở hữu trí tuệ

86 Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh.

=> Đúng, vì điều kiện để sử dụng tên thương mại hợp pháp phải là việc đăng ký tên

tm đó như trong thủ tục đăng ký kinh doanh

93 Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn

=> Sai, GCN đăng ký mới có hiệu lực vô thời hạn Chỉ dẫn địa lý mà bị mất đặc trưng thì văn bằng cũng bị chấm dứt hiệu lực

Cơ sở pháp lý: K7-93, 1g-95 Luật Sở hữu trí tuệ

94 Chỉ dẫn địa lý có thời hạn bảo hộ không xác định

=> Đúng, CDDL được bảo hộ cho tới khi nào đặc trưng để được BH ko còn

Cơ sở pháp lý: 1g-95 1a-146 Luật Sở hữu trí tuệ

Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định

Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình

Đúng Đ 36 NĐ 100/2006 và k2 Đ 44 l shtt

Trang 7

30 Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sảnphẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi.

SAI

Điều 79 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 quy định về điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ như sau:

“1.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

2.Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.”

Điều 95 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH năm 2013 quy định về chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

“Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ

dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó” (điểm

g Điều 95)

77 Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.

=> Sai Theo điểm c khoản 3 điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ

Như vậy không phải tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý, mà việc sử dụng bất kỳ dầu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm làm cho người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc của sản phẩm là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý

84 Sáng chế được bảo hộ đương nhiên 20 năm kể từ ngày nộp đơn.

=> Sai, bằng độc quyền sáng chế mới được bảo hộ 20 năm, còn bằng giải pháp hữu ích chỉ có 10 năm ( lưu ý là sáng chế gồm “BĐQSC” và “BGPHI”) Ngoài ra, hiệu lực bắt đầu từ khi được cấp bằng chứ ko phải có hiệu lực ngay từ ngày nộp đơn

Cơ sở pháp lý: Đ58, 93 Luật Sở hữu trí tuệ

Ngày đăng: 16/10/2022, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w